Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
Tiết 47 BÀI 29: CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA
Ngày soạn:1/3/2011 CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ NHỮNG
Ngày giảng: 3/3/2011 CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS cần nắm:
+ Nắm được các chính sách chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp.
+ Hiểu được mục đích và phương pháp khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở
Việt Nam.
2. Kĩ năng
HS cần:
+ Thấy rõ được âm mưu và dã tâm của thực dân Pháp.
+ Giáo dục cho các em lòng căm ghét bọn đế quốc áp bức bóc lột.
3. Kĩ năng
+ Sử dụng bản đồ.
+ Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị
- Bản đồ liên bang Đông Dương thuộc Pháp
- Bảng phụ
- Các tranh ảnh và sự kiện lịch sử phục vụ cho bài giảng.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp 8A1 (1ph)
Sĩ số:
Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Kể tên các nhà cải cách cuối thế kỉ XIX. Trình bày nội dung một số cải
cách?
Đáp án:
- 1868: Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ,
phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
- 1863 – 1871: Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình 30 bản điếu trấn đề cập
đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương
nghiệp, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục.
- 1877 và 1822 Nguyễn Lo Trạch còn dâng 2 bản “ thời vụ sách” lên vua Tự
Đức đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
• Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX không thể thực hiện
được?
1
Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
Đáp án:
+ Những cải cách mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc.
+ Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong.
+ Triều đình Nguyễn bảo thủ, từ chối mọi cải cách.
3. Bài mới
Sau khi những đợt sóng cuối cùng của phong trào Cần Vương đã lắng xuống
thời kì bình định bằng vũ trang ở nước ta đã chấm dứt. Thực dân Pháp bắt đầu
thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở nước ta mà thực chất
là tăng cường áp bức bóc lột thuộc địa làm giàu cho chính quốc. Chính sách này
đã tác động đền mọi mặt kinh tế, chính trị xã hội nước ta. Để thấy rõ điều này cô
và các em cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay.
Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và
những chuyển biến về kinh tế, xã hội.
I. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ( 1897 – 1914)
HOẠT ĐỘNG 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Thời gian: 10ph
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Tổ chức bộ
máy nhà nước.
GV giảng: Sau khi căn bản hoàn
thành công cuộc bình định bằng quân
sự thông qua hiệp ước Mác Măng
( 1883) và Patơnốt ( 1884) triều đình
Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ
của Pháp. Thực dân Pháp bắt đầu tiến
hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
nhất ở Việt Nam ( 1897 – 1914). Và
hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp.
?: Theo em tại sao Pháp đẩy mạnh
khai thác thuộc địa ở Việt Nam?
ĐHTL:
+ Pháp muốn biến Việt Nam thành thị
trường tiêu thụ rộng lớn của
Pháp,cung cấp nguyên vật liệu và
nguồn nhân công rẻ mạt
GV dẫn:
Với mục đích như vậy thực dân Pháp
HS lắng nghe
HS trả lời
2
Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
- Thực dân Pháp
thành lập Liên
Bang Đông
Dương gồm 3
nước: Việt Nam,
Lào,
Camphuchia.
- Vẽ sơ đồ bộ
máy nhà nước.
- Thiết lập chặt
tiến hành xây dựng bộ máy nhà nước
để phục vụ công cuộc khai thác thuộc
địa chúng ta cùng đi tìm hiểu phần 1.
GV treo bản đồ Liên Bang Đông
Dương và giới thiệu:
Thực dân Pháp thành lập Liên Bang
Đông Dương gồm: Việt Nam, Lào,
Campuchia đứng đầu là viên toàn
quyền người Pháp. Tuy nhiên một số
tài liệu cho thấy 17/10/1887 thực dân
Pháp thành lập Liên Bang Đông
Dương gồm có: Bắc Kì, Trung Kì,
Nam Kì, Camphuchia trực thuộc bộ
hải quân và thuộc địa. Ngày
19/4/1899 tổng thống Pháp ra sắc
lệnh sáp nhập thêm vào Liên Bang
Đông Dương.
GV: treo bảng phụ và giải thích:
Việt Nam bị chia làm 3 xứ với 3 chế
độ cai trị khác nhau: Bắc Kì là xứ nửa
bảo hộ, Trung Kì theo chế độ bảo hộ,
Nam Kì theo chế độ thuộc địa.
H: Tại sao chế độ chính trị mỗi xứ lại
khác nhau?
ĐHTL:
+ Nam Kì theo chế độ thuộc địa là do
triều đình nhà Nguyễn dâng 6 tỉnh
Nam Kì cho thực dân Pháp và chịu sự
thống trị của chúng.
+ Trung Kì: do triều đình nhà
Nguyễn cai trị.
+ Bắc Kì: là xứ nửa bảo hộ
GV giảng: nhìn vào sơ đồ ta có thể
thấy bộ máy chính quyền từ trung
ương đến địa phương tới xã đều do
thực dân Pháp chi phối:
+ Ở cấp xứ và tỉnh thì do người Pháp
nắm quyền trực tiếp.
+ Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu do
người bản xứ nắm giữ nhưng vẫn
chịu sự chi phối của người Pháp.
H: Nhìn vào sơ đồ bộ máy nhà nước
HS quan sát
HS lắng nghe
HS suy nghĩ và trả lời
3
Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
chẽ từ trung
ương đến địa
phương.
em có nhận xét gì?
ĐHTL:
+ Bộ máy nhà nước được thiết lập từ
trung ương đến địa phương đều do
người Pháp chi phối.
+ Kết hợp giữa nhà nước thực dân và
quan lại phong kiến.
H: Theo em thực dân Pháp xây dựng
bộ máy nhà nước một cách chặt chẽ
từ trung ương đến địa phương nhằm
mục đích gì?
ĐHTL:
+ Chia rẽ các dân tộc Đông Dương
trong sự thống nhất giả tạo.
+ Tăng cường ách áp bức, kìm kẹp
làm giàu cho tư bản Pháp.
+ Biến Đông Dương thành một tỉnh
của Pháp, xóa tên Việt Nam, Lào,
Camphuchia trên bản đồ thế giới.
HS suy nghĩ và trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: CHÍNH SÁCH KINH TẾ
Thời gian: 15ph
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2. Chính sách
kinh tế.
a. Nông nghiệp
- Đẩy mạnh việc
cướp đoạt ruộng
đất.
GV chuyển ý: như chúng ta đã biết
trọng tâm của cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở
nước ta là thiết lập bộ máy cai trị từ
trung ương đến địa phương một cách
chặt chẽ nhằm mục đích vơ vét bóc
lột kinh tế. Để thầy rõ điều này cô và
các em cùng đi tìm hiểu phần 2.
GV: Thực dân Pháp thực hiện chính
sách kinh tế trong các ngành: nông
nghiệp, công nghiệp, giao thông vận
tải, thương nghiệp.
+ Trong nông nghiệp Pháp đẩy mạnh
việc cướp đoạt ruộng đất và vẫn áp
dụng phương pháp phát canh thu tô.
H: Em hiểu phát canh thu tô là gì?
ĐHTL:
HS suy nghĩ và trả lời
4
Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
b. Công nghiệp
- Tập trung khai
thác than và kim
loại.
Phát canh thu tô là hình thức bóc lột
điển hình của địa chủ Việt Namđó là
địa chủ chia ruộng đất cho nông dân
thuê cày cấy và cuối mùa phải nộp tô
cho bọn địa chủ từ 50 – 80% hoa lợi
(những năm mất mùa nông dân vẫn
phải nộp tô dẫn đến người nông dân
phải vay lãi: “lãi mẹ đẻ lãi con”).
+ Trong công nghiệp: Tập trung khai
thác than và kim loại chủ yếu là khai
thác than Uông Bí, Đông Triều
( Quảng Ninh)
H: Tại sao Pháp lại tập trung vào khai
thác than?
ĐHTL:
+ Vì than là nguồn năng lượng mà thế
giới rất cần nên chúng thu được lợi
nhuận nhờ việc khai thác than.
GV: Ngoài ra thực dân Pháp tăng đầu
tư vào công nghiệp nhẹ.
H: Theo em vì sao thực dân Pháp đầu
tư vào công nghiệp nhẹ?
ĐHTL:
+ Ít vốn, thu lợi nhanh.
+ Kìm hãm công nghiệp nặng làm
cho kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào
chính quốc.
GV giảng: trong thương nghiệp
chúng thực hiện chính sách:
+ độc chiếm thị trường Việt Nam.
+ hàng hóa Pháp nhập vào bị đánh
thuế rất nhẹ hoặc miễn thuế.
+ đánh thuế chồng chất vào hàng hóa
Việt Nam ( thuế mới và thuế cũ)
+ thuế nặng nhất là đánh vào muối,
rượu, thuốc phiện
H: Các chính sách thuế nặng nề của
thực dân Pháp nhằm mục đích gì?
ĐHTL:
Nhằm bóc lột lợi nhuận tối đa và độc
chiếm thị trường Việt Nam.
GV: tóm lại để nắm giữ độc quyền
HS suy nghĩ và trả lời
HS trả lời
HS nghe
HS trả lời
5
Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
thị trường Việt Nam Pháp đã đưa ra
những chính sách thuế nặng nề.
Chính thuế khóa đã đem lại cho Pháp
nguồn lợi lớn. Một sĩ quan Pháp thời
đó khẳng định: “ món lợi về thuế
khóa trở thành niềm bận rộn chủ yếu
mọi việc khác đều bị xóa mờ”
GV chốt: như vậy nền kinh tế Việt
Nam đầu thế XX đã có nhiều biến
đổi. Những yếu tố tích cực và tiêu
cực đan xen nhau do đường lối nô
dịch, thuộc địa do thực dân Pháp gây
ra.
+ Tích cực: Cuộc khai thác thuộc địa
của Pháp làm xuất hiện nền công
nghiệp thuộc địa mang yếu tố thực
dân bước đầu nền kinh tế hàng hóa
xuất hiện. Bên cạnh đó do mục tiêu
của cuộc khai thác thuộc địa nên nó
có những mặt tiêu cực.
+ Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột
cùng kiệt.
+ Nông nghiệp giậm chân tại chỗ.
+ Công nghiệp phát triển nhỏ giọt
thiếu hẳn công nghiệp nặng.
GV treo tranh và mô tả:
Đây là hình 92 trong sgk. Đó là mô tả
bức vẽ cảnh ga Hà Nội vào năm 1900
là mặt tiền của ga Hà Nội. Nhìn trong
ảnh ta thấy cư dân đi lại chủ yếu là đi
bộ và đi xe tay, quang cảnh thật yên
tĩnh, thanh bình. Nhìn chung là kinh
tế Việt Nam có sự phát triển.
HS quan sát
HOẠT ĐỘNG 3: CHÍNH SÁCH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
Thời gian: 10ph
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Chính sách văn
hóa,giáo dục.
GV chuyển ý: bên cạnh chính sách
kinh tế, thực dân Pháp còn thực hiện
cả chính sách văn hóa, giáo dục.
6
Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
- Duy trì văn hóa
giáo dục phong
kiến, sau đó có
thêm môn tiếng
Pháp.
- Hệ thống giáo
dục gồm 3 cấp:
+ Bậc ấu học
+ Bậc tiểu học
+ Bậc trung học
GV giảng: Pháp vẫn duy trì chế độ
giáo dục của thời phong kiến song
trong 1 số kì thi có thêm môn tiếng
Pháp.
H: Em cho cô biết đối tượng học ở
đây là những ai?
ĐHTL: con em quan lại.
H: Tại sao đối tượng học ở đây chỉ là
con em quan chức mà không phải là
nhân dân?
ĐHTL:
Bởi vì đào tạo con em quan lại như
vậy thì chúng sẽ tạo ra được một đội
ngũ tay sai, công cụ đắc lực phục vụ
công việc cai trị cho chúng. Còn
chusng không đào tạo nhân dân bởi
nếu nhân dân biết chữ thì hiểu biết
nhiều sẽ đứng lên đấu tranh.
H: Theo em ở cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất thì hệ thống giáo dục
nước ta diễn ra như thế nào?
ĐHTL:
Hệ thống giáo dục:
3 cấp
+ Bậc ấu học ỡ xã thôn ( dạy chữ Hán
và quốc ngữ)
+ Bậc tiểu học ở phủ, huyện (dạy chữ
Hán và quốc ngữ, chữ Pháp là tự
nguyện)
+ Bậc trung học ở tỉnh (dạy chữ Hán,
quốc ngữ và chữ Pháp bắt buộc)
GV giảng: Ngoài việc duy trì nền
giáo dục Hán học. Thực dân Pháp
còn sử dụng nhiều phương tiện như
báo chí, sách vở có nội dung độc hại
để tuyên truyền. Chúng duy trì “ văn
hóa làng” theo hướng bần cùng hóa
và “ ngu dân hóa” các thói hư tật xấu
vẫn được duy trì.
H: Theo em mục đích chính sách văn
hóa giáo dục của thực dân Pháp ở
Việt Nam là “ khai hóa văn minh”
HS trả lời
HS trả lời
Hs lắng nghe
7
Giáo sinh: Trần Thị Thùy Trường THCS Tân Long
cho người Việt Nam có đúng không?
ĐHTL:
Mục đích của chính sách này là ngu
dân nô dịch không phải là thực dân
Pháp muốn “ khai hóa văn minh” cho
dân tộc.
GV giảng: do chính sách ngu dân của
thực dân Pháp mà nhân dân ta không
hề biết chữ mọi giấy tờ thuế đất, văn
tự đều được điểm chỉ dấu vân tay chứ
không có chữ kí. Chính việc thực dân
Pháp thực hiện chính sách “ ngu dân”
ở thời kì này đã để lại hậu quả hết sức
nặng nề là năm 1945 trên 90% dân số
nước ta mù chữ.
HS lắng nghe
4. Củng cố
- Theo em cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động
như thế nào đến tình hình Việt Nam?
5. Dặn dò
- HS học bài cũ.
- Đọc trước phần II: Những biến chuyển của xã hội Việt Nam
8