Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
Câu hỏi đã được phát triển từ các trường:
1. Trường thứ nhất:
BệNH Lý LIêN QUAN ĐếN HậU SảN
HAY BệNH Lý HậU SảN
CâU HỏI KIểM TRA. Chọn một câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau.
1. Điều nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn hậu sản ?
a) Sót nhau.
b) Sanh non.
c) Bế sản dịch.
d) Chuyển dạ kéo dài.
e) Bỏ quên gạc trong âm đạo sau khi may phục hồi tầng sinh môn.
2. Nguyên nhân nào sau đây ít được nghĩ đến nhất trong xuất huyết hậu sản ?
a) Sót nhau.
b) Sót màng nhau.
c) Tử cung co hồi kém.
d) Khả năng tái tạo lớp nội mạc kém do thiếu estrogen.
e) Nhiễm trùng tử cung.
3. Điều nào sau đây là yếu tố thuận lợi nhất dẫn đến nhiễm trùng hậu sản ?
a) Tổn thương phần mềm của mẹ.
b) Thiếu chất sắt.
c) Mẹ bị nhiễm trùng tiểu trước đó.
d) Dinh dưỡng kém.
e) Mẹ mệt.
4. Sản phụ 21 tuổi, con so, được sanh hút vì rặn không chuyển, con nặng 3,1 kg, có cắt khâu
tầng sinh môn. Nhau sổ tự nhiên, máu mất trong thời kỳ sổ nhau là 200g. Sau sanh 3 giờ sản phụ khai
có cảm giác mót rặn. M = 100/phút, AH = 11/7 cmHg, NĐ = 37,3, tử cung gò tốt. Bạn cần làm gì ?
a) Cho thông khoan.
b) Cho thử phân tìm ký sinh trùng đường ruột.
c) Kiểm tra lại âm đạo và vết may tầng sinh môn.
d) Kiểm tra tử cung.
e) Cho siêu âm xem có bướu vùng chậu không.
5. Tử cung co hồi kém trong thời kỳ hậu sản có thể do các nguyên nhân sau, ngoại trừ :
a) Không dùng oxytocin thường qui.
b) Sót nhau.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
c) U xơ tử cung.
d) Nhiễm trùng tử cung.
e) Dị dạng tử cung.
6. Xuất huyết muộn trong thời kỳ hậu sản thường do:
a) Đờ tử cung.
b) Vỡ tử cung.
c) Sót nhau.
d) Rách âm đạo.
e) Bệnh rối loạn đông máu.
Đáp án
1b 2b 3a 4c 5a 6c
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
2. Trường thứ hai:
Câu 1: Nhiễm khuẩn hậu sản là:
A- Chỉ xảy ra ở sản phụ sau đẻ 1 tuần.
B- Xảy ra ở sản phụ sau đẻ trong thời gian từ 1-6 tuần.
C- Khởi điểm nhiễm khuẩn từ đường sinh dục.
D- Kết hợp giữa B và C.
E- Kết hợp giữa A,B và C.
Câu 2: Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hậu sản:
A- Chỉ có các VK gram (+).
B- Chỉ có các VK gram (-).
C- Có thể gặp VK gram (+) hoặc gram (-).
D- Câu C là đúng.
E- Kết hợp câu A,B.
Câu 3: VK gây bệnh NKHS thường gặp là:
A- Trực khuẩn uốn ván.
B- Xoắn khuẩn giang mai.
C- Tụ cầu, liên cầu, E-coli,các VK kỵ khí như Clostridium.
D- Trực khuẩn lao.
Câu 4: Yếu tố thuận lợi gây NKHS là:
A- Đẻ bằng Forceps.
B- Đẻ bằng giác hút.
C- Tất cả các sản phụ đẻ thai chết lưu.
D- Ối vỡ non, kiểm soát tử cung, bế sản dịch, bóc rau nhân tạo.
Câu 5: NKHS có nguyên nhân:
A- Người đỡ đẻ không thực hiện đầy đủ chế độ vô khuẩn.
B- Dụng cụ không vô khuẩn, môi trường không sạch.
C- Sản phụ không được vệ sinh đầy đủ.
D- Kết hợp cả 3 câu A,B,C.
E- Kết hợp A và B.
Câu 6: Các thủ thuật sau đây là nguyên nhân chính gây NKHS:
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
A- Mổ lấy thai.
B- Thông đái trước khi đỡ đẻ.
C- Thụt hậu môn trước khi đỡ đẻ.
D- Kết hợp A, B và C.
E- Không thủ thuật nào là nguyên nhân chính.
Câu 7: Nhiễm khuẩn vết khâu tầng sinh môn có các biểu hiện sau:
A- Tại chỗ sưng, nóng, đỏ, đau.
B- Tử cung co hồi chậm, sản phụ rét run và sốt cao giao động.
C- Bí tiểu tiện.
D- Bí đại tiện.
Câu 8: Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn tầng sinh môn (NKTSM) gồm:
A- Vết khâu TSM không đảm bảo kỹ thuật ( không so le, không chồng mép,
không còn khoảng trống)
B- Vết khâu TSM không vô trùng.
C- TSM bị rách nhưng không khâu phục hồi.
D- Sót gạc trong âm đạo.
E- Tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 9: Điều trị NKTSM gồm:
A- Chăm sóc TSM tại chỗ: Rửa bằng thuốc sát trùng.
B- Cắt chỉ khi có mưng mủ, rắc bột kháng sinh tại chỗ nếu cần thiết.
C- Đóng khố gạc vô khuẩn theo dõi.
D- Kháng sinh toàn thân liều cao, kết hợp.
E- Kết hợp các câu A, B và C.
Câu 10: Nguyên nhân gây viêm niêm mạc tử cung (VNMTC) gồm:
A- Chuyển dạ kéo dài.
B- Sổ thai nhanh do thai nhỏ.
C- Sót rau, sót màng, kiểm soát tử cung ( KSTC), bóc rau nhân tạo.
D- Vỡ ối non, vỡ ối sớm, nhiễm khuẩn rốn.
E- Cả câu C và D.
Câu 11: VNMTC có các triệu chứng sau đây:
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
A- Sốt 38
0
, sản dịch hôi, bẩn, cổ tử cung đóng chậm, tử cung co hồi chậm.
B- Chỉ có sốt cao.
C- Ấn vào tử cung, sản phụ kêu đau.
D- Chỉ có sản dịch lẫn máu.
Câu 12: Để chẩn đoán VNMTC dựa vào:
A- Bụng có phản ứng thành bụng hoặc cảm ứng phúc mạc.
B- Di động tử cung sản phụ kêu đau.
C- Sản dịch hôi, lẫn máu, tử cung co hồi chậm.
D- Kết hợp 2 câu B và C.
E- Kết hợp 2 câu A và B.
Câu 13: Điều trị VNMTC gồm:
A- Cắt tử cung bán phần để lại 2 phần phụ.
B- Nạo ngay buồng tử cung bằng dụng cụ.
C- Kháng sinh toàn thân, thuốc co hồi tử cung, lau âm đạo bằng Betadin.
D- Bơm kháng sinh vào trong buồng tử cung.
Câu 14: Viêm tử cung toàn bộ cần điều trị:
A- Kháng sinh toàn thân.
B- Cắt tử cung bán phần để lại 2 phần phụ.
C- Thuốc co tử cung và kháng sinh toàn thân.
D- Kết hợp câu A và B.
Câu 15: Triệu chứng của viêm phần phụ và dây chằng sau đẻ:
A- Sốt sau đẻ 8 – 10 ngày.
B- Tiểu khung có một khối mềm, đau, bờ không rõ.
C- Sản dịch ra nhiều, hôi, cổ tử cung chậm đóng, tử cung co hồi chậm.
D- Kết hợp câu A, B và C.
E- Kết hợp câu B và C.
Câu 16: Điều trị viêm phần phụ và dây chằng sau đẻ:
A- Kháng sinh, chườm đá, thuốc co hồi tử cung.
B- Cắt tử cung bán phần.
C- Nạo buồng tử cung.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
D- Bơm kháng sinh vào buồng tử cung.
E- Kết hợp 3 câu B, C và D.
Câu 17: Triệu chứng của viêm phúc mạc( VPM) tiểu khung gồm:
A- Sốt cao, rét run, mệt mỏi.
B- Có phản ứng thành bụng ở tiểu khung, phần trên tiểu khung, bụng mềm.
C- Tử cung di động đau, túi cùng âm đạo nề, đau.
D- X quang: tiểu khung mờ.
E- Tất cả các triệu chứng trên.
Câu 18: VPM tiểu khung được điều trị:
A- Mổ cắt tử cung ngay kết hợp với kháng sinh.
B- Bơm thuốc kháng sinh vào buồng tử cung,
C- Thụt rửa buồng tử cung bằng các dung dịch sát trùng.
D- Kháng sinh toàn thân, chường đá, nếu có túi mủ thì chọc dẫn lưu Douglas.
Câu 19: Nguyên nhân gây VPM toàn bộ gồm:
A- Sau mổ lấy thai không vô khuẩn, tổn thương các tạng không được điều trị.
B- Sau KSTC, bóc rau nhân tạo, các thủ thuật trong buồng tử cung.
C- Viêm niêm mạc tử cung, viêm tử cung toàn bộ không được điều trị khỏi.
D- Sau vỡ tử cung không được phát hiện và điều trị.
E- Tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 20: VPM toàn bộ được điều trị như sau:
A- Chỉ dùng kháng sinh toàn thân.
B- Chỉ cần cắt tử cung để loại bỏ nguyên nhân nguyên phát từ tử cung.
C- Kháng sinh toàn thân kết hợp với cắt tử cung.
D- Kháng sinh toàn thân, cắt tử cung, rửa và dẫn lưu ổ bụng, bồi phụ điện giải.
Câu 21: Nguyên nhân của nhiễm khuẩn máu (NKM):
A- Sót rau, sót màng, viêm niêm mạc tử cung.
B- Các thủ thuật không vô khuẩn trong buồng tử cung ( nạo, KSTC, bóc rau nhân
tạo).
C- Ối vỡ non, ối vỡ sớm, nhiễm khuẩn ối.
D- Các thủ thuật và phẫu thuật không vô khuẩn.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
E- Tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 22: NKM có các biểu hiện chính sau:
A- Sốt rất cao,giao động.
B- Tử cung co hồi chậm, sản dịch bẩn.
C- Choáng do nhiễm khuẩn, cấy máu có thể có vi khuẩn mọc, nếu không có vi
khuẩn mọc cũng không thể loại trừ.
D- Kết hợp cả 3 mục A, B, C.
Câu 23: Điều trị NKM gồm:
A- Kháng sinh phối hợp, toàn thân, theo kháng sinh đồ.
B- Cắt tử cung bán phần để lại 2 phần phụ.
C- Nâng cao thể trạng, chống choáng, bồi phụ nước, điện giải.
D- Nếu có ổ nhiễm khuẩn thứ phát thì lấy ổ nhiễm khuẩn( nếu đươc).
E- Tất cả các biện pháp trên.
Câu 24: Viêm tắc tĩnh mạch có các biểu hiện sau:
A- Xét nghiệm thấy máu tăng đông.
B- Đau tại nơi tĩnh mạch bị tắc.
C- Thường xảy ra vào ngày thứ 17, 18 sau đẻ.
D- Kết hợp cả 3 mục A, B, C.
Câu 25: Điều trị viêm tắc tĩnh mạch:
A- Bất động, kháng sinh toàn thân, thuốc chống đông.
B- Phẫn thuật lấy cục đông gây viêm tắc (nếu được).
C- Kết hợp A và B.
D- Chỉ cần câu A.
E- Chỉ cần câu B.
Câu 26: Để đề phòng NKHS cần phải:
A- Chỉ định kiểm soát tử cung 100% trường hợp để đề phòng sót rau gây NKHS.
B- Chỉ cần dùng thuốc co hồi tử cung sau đẻ cho sản phụ đề phòng bế sản dịch.
C- Đỡ đẻ sạch, tránh sót rau, chỉ định kiểm soát tử cung đúng chỉ định, vận động
sớm sau đẻ.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
D- Nếu ối vỡ non, vỡ sớm mà sản phụ phải mổ lấy thai thì cắt tử cung ngay sau
khi lấy thai và rau.
Câu 27: Bài tập tình huống:
Sản phụ L sau đẻ có kiểm soát tử cung. Ngày thứ 12 xuất hiện sốt cao 39 - 40
0
C,
rét run, mệt mỏi, khám thấy bụng có phản ứng thành bụng ở vùng tiểu khung, bụng
chướng nhẹ, cổ tử cung hé, tử cung to, vùng tiểu khung có khối nề, không di động, đau.
Xét nghiệm thấy bạch cầu cao. Anh chị hãy cho chẩn đoán và hướng xử trí.
ĐÁP ÁN:
Câu 1: E; Câu 2: D; Câu 3: C; Câu 4: D; Câu 5: D; Câu 6: E; Câu 7: A; Câu 8: E; Câu 9:
E; Câu 10: E; Câu 11: A; Câu 12:D; Câu 13: C; Câu 14: D; Câu 15: E; Câu 16: A; Câu17:
E; Câu 18:D; Câu 19:E; Câu20: D; Câu 21: E; Câu 22: D; Câu23: E; Câu 24: D; Câu 25:
C; Câu 26: C. Bài tập tình huống: Chẩn đoán: Viêm phúc mạc tiểu khung. Thái độ xử trí:
Nghỉ ngơi, chườm đá, kháng sinh liều cao toàn thân. Nếu khám lâm sàng kết hợp với siêu
âm chẩn đoán là Ap xe Douglas thì chọc dẫn lưu qua túi cùng âm đạo.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
3. Trường thứ ba:
1. Điều nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn hậu sản?
A. Sót rau
B. Bế sản dịch
C. Sanh non
D. Chuyển dạ kéo dài
E. Bỏ quên gạc trong âm đạo sau khi may phục hồi tầng sinh môn
2. Nguyên nhân nào sau đây ít được nghĩ đến nhất khi chảy máu sau đẻ.
A. Sót màng rau
B. Sót rau
C. Bế sản dịch
D. Tử cung go hồi kém
E. Nhiễm trùng nội mạc tử cung
3. Điều nào sau đây là yếu tố thuận lợi nhất dẫn đến nhiễm trùng hậu sản?
A. Tổn thương phần mềm của mẹ
B. Thiếu chất sắt
C. Mẹ bị nhiễm trùng đường tiểu trước đó
D. Dinh dưỡng kém
E. Mẹ mệt
4. Tử cung go hồi kém trong thời kỳ hậu sản có thể do các nguyên nhân sau, ngoại từ.
A. Không dùng oxytocin thường quy
B. Sót rau
C. U xơ tử cung
D. Nhiễm trùng tử cung
E. Dị dạng tử cung
5. Xuất huyết muộn trong thời kỳ hậu sản thường do;
A. Đờ tử cung
B. Vỡ tử cung
C. Sót rau
D. Rách âm đạo
E. Rối loạn đông chảy máu
6. Sản phụ 19 tuổi đẻ con so, sinh có hỗ trợ giác hút vì rặn đẻ không kết quả, con
trai nặng 3200gam, kèm giác hút là cắt may tầng sinh môn. Rau bong và sổ tự
nhiên, mất máu trong thời kỳ sổ rau là 300gam. Sau đẻ 3 giờ, sản phụ thấy có cảm
giác mót rặn. Mạch 100 lần/phút, huyết áp 110/70 mmHg, nhiệt độ 3702, tử cung go
tốt. Anh, chị cần làm gì?
A. Cho thông khoan
B. Kiểm tra âm đạo và vết cắt tầng sinh môn
C. Cho thử phân tìm ký sinh trùng đường ruột
D. Cho thông tiểu, kiểm tra tử cung
E. Cho siêu âm xem có u vùng chậu không?
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
7. Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn có tiêu điểm xuất phát từ:
A. Bộ phận sinh dục nữ
B. Bộ phận sinh dục ngoài
C. Bộ phận sinh dục trong
D. Hệ tiết niệu
E. Các câu trên đều sai
8. Nguyên nhân nhiễm khuẩn tầng sinh môn và âm đạo là
A. Do rách tầng sinh môn
B. Do cắt tầng sinh môn không khâu
C. Do khâu tầng sinh môn không vô khuẩn
D. Do quên gạc trong âm đạo
E. Các câu trên đều đúng
9. Sản dịch hôi là triệu chứng của
A. Nhiễm khuẩn tầng sinh môn và âm đạo
B. Nhiễm khuẩn nội mạc tử cung
C. Nhiễm khuẩn phúc mạc
D. Nhiễm khuẩn máu
E. Các câu trên đều đúng
10. Nguyên nhân dẫn đến viêm nội mạc tử cung
A. Can thiệp buồng tử cung (kiểm soát) không đảm bảo vô khuẩn
B. Nhiễm khuẩn ối
C. Chuyển dạ kéo dài
D. Sốt cao
E. Các câu trên đều đúng
11. Triệu chứng viêm nội mạc tử cung bao gồm
A. Sốt cao, mạch nhanh, tử cung co hồi chậm
B. Sốt cao, tử cung co hồi chậm, sản dịch hôi
C. Sốt cao, mạch nhanh, tử cung co hồi chậm, sản dịch hôi
D. Sốt cao, mạch nhanh, tử cung mềm, ấn đau
E. Các câu trên đều sai
12. Có một hình thái viêm nội mạc tử cung ít gặp
A. Viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn
B. Viêm nội mạc tử cung lan tỏa
C. Viêm nội mạc tử cung chảy máu
D. Viêm nội mạc tử cung hoại tử
E. Các câu trên đều đúng
13. Điều trị kháng sinh toàn thân phối hợp trong viêm nội mạc tử cung cần kéo dài.
A. 7 ngày
B. 6 ngày
C. 4 ngày
D. 10 ngày
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
E. 5 ngày
14. Viêm tử cung toàn bộ thường xuất hiện vào các ngày sau sinh.
A. Từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 7
B. Từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 10
C. Từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 10
D. Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5
E. Tất cả các câu trên đều sai
15. Trên lượng tốt hay xấu đối với hình thái viêm nội mạc tử cung tùy thuộc vào:
A. Mạch, nhiệt độ
B. Hình thái nhiễm khuẩn huyết kết hợp
C. Nguyên nhân dẫn đến viêm nội mạc tử cung
D. Tình trạng toàn thân của bệnh nhân
E. Phát hiện và điều trị sớm hay muộn.
16. Tiến triển của viêm tử cung toàn bộ là
A. Có thể làm thủng tử cung dẫn đến viêm phúc mạc
B. Có thể gây ra nhiễm khuẩn máu
C. Có thể dẫn đến viêm ruột thừa vở mủ
D. Có thể tử vong
E. Các câu trên đều sai
17. Tiên lượng của viêm tử cung toàn bộ nói chung rất xấu
A. Nếu có viêm phúc mạc
B. Nếu có nhiễm khuẩn máu
C. Nếu có viêm tắc tĩnh mạch
D. Nếu có viêm nội mạc tử cung
E. Các câu trên đều đúng
18. Viêm dây chằng và phần phụ trong nhiễm khuẩn hậu sản
A. Thường xảy ra chậm từ 8 đến 10 ngày sau đẻ
B. Thường xảy ra nhanh sau viêm nội mạc tử cung
C. Thường xảy ra chậm từ 15 đến 30 ngày sau đẻ
D. Thường xảy ra chậm từ 18 đến 20 ngày sau đẻ
E. Các câu trên đều sai
19. Điều trị viêm dây chằng và phần phụ bao gồm
A. Cho sản phụ nằm nghỉ
B. Chườm đá lạnh vùng hạ vị
C. Kháng sinh toàn thân
D. Dẫn lưu túi mủ ra đường âm đạo nếu viêm phúc mạc khư trú vùng tiểu
khung.
E. Các câu trên đều đúng
20. Triệu chứng của viêm phúc mạc toàn bộ (sau đẻ) bao gồm
A. Sốt cao 390C đến 400C, mạch nhanh, mắt trủng
B. Rét run, đau nhiều vùng hạ vị
C. Có hội chứng giả lỵ viêm mủ đọng lại ở túi cùng Dounglas
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
D. Sốt cao, mạch nhanh, nôn, đau bụng, bí trung đại tiện, bụng chướng có
phản ứng, khám túi cùng âm đạo đau
E. Các câu trên đều đúng
21. Giải quyết mủ đọng túi cùng Dounglas trong hình thái viêm phúc mạc khư trú
vùng tiểu khung bằng cách
A. Điều trị nội khoa là chính
B. Điều trị ngoại khoa: mổ bụng, súc nửa ổ bụng, dẫn lưu
C. Điều trị nội khoa kết hợp ngoại khoa
D. Dẫn lưu túi mủ đọng ở túi cùng sau qua đường âm đạo
E. Các câu trên đều sai
22. Cần chẩn đoán phân biệt viêm phúc mạc toàn bộ với:
A. Giả viêm phúc mạc
B. Viêm phúc mạc khu trú vùng tiểu khung
C. Nhiễm khuẩn huyết
D. Viêm tử cung phần phụ
E. Hai câu A và B đúng
23. Triệu chứng của nhiễm khuẩn huyết bao gồm
A. Sốt cao, rét run, toàn trạng suy sụp, vẻ mặt nhiễm khuẩn.
B. Lo lắng, da xanh tím, cơ thể choáng nhiễm khuẩn.
C. Cấy máu có vi khuẩn gây bệnh.
D. Huyết áp hạ, mê man, nói sảng
E. Các câu trên đều đúng.
24. Vi khuẩn gây bệnh viêm tắc tĩnh mạch sau đẻ thường gặp:
A. Tụ cầu khuẩn vàng
B. Liên cầu khuẩn kỵ khí
C. Lậu cầu khuẩn
D. E. Coli
E. Pseudomonas
25. Trong viêm tắc tĩnh mạch sau đẻ, vi khuẩn tiết ra một loại men hủy hoại các cục
máu, rồi vi khuẩn lan theo thành mạch dọc đường đi của tĩnh mạch. Đó là men
A. Hyaluronidase
B. Streptokinase
C. Peptidase
D. Oxytocinase
E. Các câu trên đều sai
26. Triệu chứng viêm tắc tĩnh mạch ở chân bao gồm:
A. Chân phù, trắng, mềm, ấn đau
B. Chân căng nóng từ đùi xuống.
C.Gót chân không nhấc khỏi xuống giường được.
D. Khó thở, khạc ra máu.
E. Ba câu A, B, C đều đúng.
27. Các xét nghiệm cần thực hiện đối với bệnh nhân sau đẻ bị viêm tắc tĩnh mạch.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
A. Chức năng đông máu và chảy máu.
B. Thời gian Quick
C. Thời gian Howell
D. Thời gian máu chảy, thời gian máu đông.
E. Các câu trên đều đúng.
28. Các biện pháp điều trị viêm tắc tĩnh mạch chi dưới bao gồm:
A. Bất động chân kéo dài 3 tuần cho đến khi hết sốt.
B. Điều trị kháng sinh, corticoid
C. Thuốc chống đông máu.
D. Theo dõi điều trị bằng xét nghiệm thời gian Quick, Howell.
E. Các câu trên đều đúng.
29. Tỷ lệ tử vong của choáng nhiễm khuẩn là:
A. 70%
B. 60%
C. 30%
D. 50%
E. 100%
30. Trong choáng nhiễm khuẩn, nội độc tố của vi khuẩn thường gây ra các bệnh lý.
A. Tiêu sợi huyết
B. Đông máu rải rác trong lòng mạch
C. Tim bị nhiễm độc trực tiếp thứ phát do oxy
D. Toan máu do rối loạn chuyển hóa
E. Các câu trên đều đúng
31. Biến chứng của choáng nhiễm khuẩn gồm:
A. Trụy tim mạch
B. Thiếu máu thận.
C. Viêm tắc tĩnh mạch
D. Viêm phúc mạc
E. Các câu trên đều đúng
32. Choáng nhiễm khuẩn thường tiến triển qua 2 giai đoạn
A. Choáng nóng và choáng lạnh
B. Choáng nhiễm khuẩn và choáng mất máu
C. Choáng tắc mạch và choáng nhiễm khuẩn
D. Choáng nhiễm khuẩn và choáng do đau đớn
E. Các câu trên đều sai.
33. Tiên lượng xấu trong choáng nhiễm khuẩn bao gồm:
A. Vô niệu
B. Áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng
C. Urê máu, Kali máu, Lactat huyết thanh tăng nhanh
D. Xuất huyết, suy hô hấp
E. Các câu trên đều đúng
34. Trong choáng nhiễm khuẩn, lúc có dấu hiệu suy hô hấp, cần phải:
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
A. Cho thở O2 từ 2 đến 4 lít/phút
B. Đặt ống nội khí quản
C. Bóp bóng
D. Thở máy
E. Các câu trên đều đúng
35. Tiên lượng tốt trong điều trị choáng nhiễm khuẩn bao gồm:
A. Da đỏ lên
B. Mạch đều, rõ, chậm lại
C. Đái nhiều
D. Sốt giảm
E. Ba câu A, B, C đều đúng
36 Các biện pháp chăm sóc và theo dõi choáng nhiễm khuẩn
A. Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm 15 đến 30 phút/1 lần
B. Đo nhịp thở, đếm mạch từ 15 đến 30 phút/1 lần
C. Theo dõi nước tiểu 1 giờ 1 lần
D. Theo dõi tình trạng bụng của bệnh nhân
E. Hai câu A và B đúng.
37. Triệu chứng của viêm nội mạc tử cung sau đẻ
A. Mệt mỏi toàn thân, đau đầu, sốt 390C
B. Mạch nhanh từ 100 đến 120 lần/phút
C. Tử cung co hồi chậm so với các ngày sau đẻ
D. Sản dịch đỏ, hôi. Cấy sản dịch có vi khuẩn
E. A, B, C và D đều đúng
38. Các biện pháp điều trị viêm nội mạc tử cung sau đẻ
A. Điều trị kháng sinh dựa vào kháng sinh đồ
B. Phối hợp kháng sinh trước khi có kháng sinh đồ
C. Metronidazol kết hợp để điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí
D. Thuốc tăng go bóp tử cung, nạo buồng tử cung lúc hết sốt
E. A, B, C và D đều đúng
39. Các yếu tố thuận lợi gây nên nhiễm khuẩn hậu sản
A. Viêm nhiễm đường sinh dục trong khi mang thai
B. Ối vỡ non, ối vỡ sớm, bế sản dịch sau đẻ.
C. Chuyển dạ kéo dài, sót rau, màng rau sau đẻ
D. Không đảm bảo vô khuẩn và khử khuẩn tốt
E. A, B, C và D đều đúng.
40. Điều trị viêm tử cung toàn bộ bao gồm các biện pháp sau đây
A. Kháng sinh liều cao truyền tĩnh mạch
B. Cấy máu trước lúc dùng kháng sinh
C. Hạ sốt, nâng cao thể trạng bệnh nhân
D. Cắt tử cung bán phần
E. A, B, C và D đều đúng.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
ĐÁP ÁN:
1C, 2A, 3A, 4A, 5C, 6B, 7A, 8E, 9B, 10E, 11C, 12C, 13E, 14C, 15E, 16A, 17B, 18A,
19E, 20D, 21D, 22E, 23E, 24B, 25B, 26E, 27A, 28E, 29B, 30E, 31E, 32A, 33E, 34E,
35E, 36E, 37E, 38E, 39E, 40E.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
4. Trường thứ tư:
1. Điều nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn hậu sản:
a. Sót rau
b. Ối vỡ non, ối vỡ sớm
c. Bế sản dịch
d. @Mẹ lớn tuổi
2. Điều nào sau đây là yếu tố thuận lợi nhất dẫn đến nhiễm khuẩn hậu sản:
a. @Chấn thương đường sinh dục sau đẻ
b. Thiếu chất sắt
c. Dinh dưỡng kém
d. Mẹ mệt mỏi
3. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn hậu sản
a. Chỉ do vi khuẩn Gram (-) gây ra.
b. Do dụng cụ không đảm bảo vô khuẩn
c. Do người làm thủ thuật không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn
d. @Cả b và c đều đúng
4. Nhiễm khuẩn ở TSM, ÂH, ÂĐ:
a. Là hình thái nặng của nhiễm khuẩn hậu sản
b. @Do vết khâu TSM, ÂĐ không đúng kỹ thuật
c. Toàn thân sốt cao dao động
d. Cả a và c đều đúng
7. Triệu chứng của viên niêm mạc tử cung:
a. Xuất hiện sau đẻ rất muộn
b. @Sản dịch ra nhiều, hôi, lẫn máu hoặc mủ
c. Tử cung co hồi bình thường
d. Cổ tử cung đóng kín
8. Viêm dây chằng rộng và viêm phần phụ
a. Thường xảy ra sau đẻ 2-3 ngày
b. Bệnh nhân thường không có biểu hiện sốt
c. Tiến triển xấu nhất là trở thành viêm phần phụ mãn
d. @Khi khám dễ nhầm với viêm ruột thừa nếu khối viêm ở bên phải
9.Viêm phúc mạc tiểu khung sau đẻ không có triệu chứng:
a. Nhiệt độ tăng dần hoặc đột ngột tới 39
0
- 40
0
C
b. Toàn trạng mệt mỏi, lỡi trắng
c. @Mạch nhiệt phân ly
d. Đau vùng hạ vị, đau dữ dội
10. Viêm phúc mạc toàn thể phát triển từ:
a. Viêm phúc mạc tiểu khung
b. Viêm tấy vết khâu tầng sinh môn
c. Viêm vòi trứng ứ mủ
d. @Cả a và c đều đúng
11. Viêm phúc mạc sau đẻ:
a. Có triệu chứng là: toàn trạng bình thường, không sốt, bí trung tiện, đại tiện khó
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
b. Có triệu chứng là: toàn trạng bình thường, sốt nhẹ hoặc không sốt, bí trung
tiện, đại tiện khó
c. @Có triệu chứng toàn thân: mắt trũng, môi khô, sốt cao, mạch nhanh, có dấu
hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc
d. Có triệu chứng là: toàn trạng mệt mỏi, sốt nhẹ, có hội chứng giả lỵ
12. Nhiễm khuẩn huyết sau đẻ:
a. Là hình thái trung bình của nhiễm khuẩn hậu sản:
b. Gây biến chứng nặng nhất là suy thận cơ năng
c. Chỉ cần điều trị kháng sinh có phổ tác dụng rộng và phối hợp kháng sinh là
bệnh có thể khỏi
d. @Chẩn đoán xác định dựa vào kết quả cấy máu, cấy sản dịch, cấy nước tiểu
13. Nhiễm khuẩn huyết sau đẻ không bao giờ gây biến chứng sau:
a. Suy thận cơ năng
b. Viêm thậ kẽ.
c. Choáng nhiễm khuẩn
d. @Cả a,b,c đều sai
14, Điều trị nhiễm khuẩn huyết sau đẻ
a. Phải chờ khi có khấng sinh đồ lúc đó mới điều trị kháng sinh
b. @Nên phối hợp kháng sinh nhóm Lactamin với nhóm Aminosid
c. Hiệu quả điều trị tốt hay xấu phụ thuộc vào việc mổ giải quyết nguyên nhân
sớm hay muộn
d. Cả câu a và c đều đúng
15 Khi dùng kháng sinh để đều trị nhiễm khuẩn huyết sau đẻ, phải duy trì nồng độ kháng
sinh được liên tục trong máu bệnh nhân kéo dài thêm:
a. Đến khi bệnh nhân hết sốt
b. 5 đến 7 ngày
c. 7 đến 10 ngày
d. @7 ngày, khi nhiệt độ đã trở lại bình thường
16 Đề phòng nhiễm khuẩn hậu sản cần áp dụng các biện pháp sau:
a. Khi có thai mà có các ổ viêm nhiễm (ở da, họng ), tốt nhất là phá thai
b. Kiểm soát tử cung tất cả các thai phụ ngay sau đẻ để tránh sót rau
c. Chủ động mổ lấy thai đối với tất cả các bà mẹ có nguy cơ
d. @Sử dụng biểu đồ đẻ để theo dõi chuyển dạ, tránh chuyển dạ kéo dài
17. Cần áp dụng các biện pháp sau đây khi theo dõi chuyển dạ để tránh nhiễm khuẩn hậu
sản, ngoại trừ
a. Hạn chế thăm âm đạo ạ
b. Đảm bảo vô trùng khi thăm khám
c. @Tất cả các trường hợp vỡ ối non, vỡ ối sớm nên mổ lấy thai sớm
d. dụng cụ đảm bảo vô khuẩn
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
5. Trường thứ năm:
Câu 1. Trong các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn hậu sản, hình thái hay gặp nhất ở
Việt nam là:
A. Nhiễm khuẩn tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo,c ổ tử cung
B. Viêm tử cung
C. Viêm quanh tử cung và phần phụ
D. Viêm phúc mạc tiểu khung,viêm phúc mạc toàn bộ
E. Nhiễm khuẩn huyết
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 2. Trên lâm sàng, hình thái nhiễm khuẩn hậu sản hay gặp là:
A. Nhiễm khuẩn ở tuyến vú do tắc tia sữa
B. Nhiễm khuẩn ở dây chằng và phần phụ
C. Viêm phúc mạc khu trú
D. Viêm phúc mạc toàn bộ
E. Nhiễm khuẩn máu
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 3. Yếu tố gây nhiễm trùng hậu sản hay gặp nhất là:
A. Nhiễm độc thai nghén
B. Suy nhược cơthể
C. Mẹ thiếu máu
D. Đẻ non
E. Tổn thương phần mềm của mẹ
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: E
Câu 4. Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiễm khuẩn tầng sinh môn là:
A. Rách tầng sinh môn
B. Khâu tầng sinh môn một lớp
C. Bỏ quên gạc trong âm đạo
D. Mất máu nhiều
E. Làm thuốc không đúng kỹ thuật
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: B
Câu 5. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn huyết sản khoa là do:
A. Dụng cụ không vô khuẩn
B. Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn không đúng quy cách
C. Nạo buồng tử cung hoặc phẫu thuật quá sớm khi chưa bao vây được ổ nhiễm
khuẩn
D. Vỡ tử cung hoặc phẫu thuật làm tổn thương các tạng lân cận
E. Viêm tắc tĩnh mạch
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: E
Câu 6.
Cột 1
vì
Cột 2
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
Nhiễm trùng hậu sản phải điều trị
kháng sinh theo kháng sinh đồ
Các chủng vi khuẩn ở đường sinh dục dễ
gây nhiễm trùng huyết và kháng lại kháng
sinh
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: C
Câu 7. Hướng điều trị viêm niêm mạc tử cung sau đẻ là:
1. Dùng kháng sinh liều cao theo kháng sinh đồ Đ/S
2. Nạo kiểm soát buồng tử cung ngay
Đ/S
3. Mổ cắt tử cung trong tất cả mọi trường hợp Đ/S
4. Nạo buồng tử cung sau khi dùng thuốc tăng co và kháng sinh được 24 giờ Đ/S
5. Sử dụng thuốc kháng viêm + chống dính Đ/S
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý (câu) đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai vào phiếu trả
lời
Đáp án: ĐSSĐĐ
Câu 8. Hướng điều trị viêm phúc mạc khu trú là:
A. Nghỉ ngơi tuyệt đối
B. Chườm đá vùng hạ vị
C. Mổ dẫn lưu túi mủ
D. Kháng sinh liều cao
E. Dẫn lưu mủ đường âm đạo
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: B
Câu 9. Phòng nhiễm trùng hậu sản bằng biện pháp sau:
A. Tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn trong sản khoa
B. Không để sót rau sau đẻ, sau nạo
C. Điều trị kháng sinh đúng và đủ
D. Nếu sót rau phải nạo lại buồng tử cung ngay sau đó dùng kháng sinh
E. Hạn chế tổn thương phần mềm của mẹ
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: D
Câu 10. Điều trị viêm nội tâm mạc sau đẻ như sau:
1. Cho kháng sinh liều thấp nhưng phối hợp nhiều loại Đ/S
2. Cho kháng sinh liều cao tối thiểu 10 ngày trở lên Đ/S
3. Cho thuốc lợi tiểu Đ/S
4. Cho thuốc an thần Đ/S
5. Thụt rửa bơm kháng sinh buồng tử cung Đ/S
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý (câu) đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai vào phiếu trả
lời
Đáp án: SĐSĐS
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
Câu 11. Viêm niêm mạc tử cung sau đẻ thường có triệu chứng sau:
A. Sốt > 38,5
o
B. Sản dịch lượng vừa, không hôi
C. Tử cung to, mềm, đau
D. Tử cung co hồi rất kém
E. Sản dịch rất thối, lẫn máu
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: B
Câu 12.
Cột 1
Vì
Cột 2
Viêm phúc mạc thứ phát sau đẻ nhất thiết
phải cắt tử cung
Tử cung là nơi xuất phát vi khuẩn
vào máu
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 13. Trong nhiễm khuẩn khuẩn huyết thời điểm cấy máu tốt nhất là:
A. Trước bữa ăn
B. Trước khi uống kháng sinh
C. Trong lúc sốt
D. Sau khi sốt
E. Sáng sớm
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: C
Câu 14.
Cột 1 vì Cột 2
Trong nhiễm khuẩn huyết sản khoa cấy
máu tìm vi khuẩn phải làm nhiều lần
Trong nhiễm khuẩn sản khoa vi
khuẩn vào máu từng đợt
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 15.
Cột 1
vì
Cột 2
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
Trong nhiễm khuẩn máu việc chẩn đoán
hình thái nhiễm khuẩn nặng, nhẹ không
phải là dễ
Trong máu không biết chắc chắn đã
có ổ nhiễm khuẩn thứ phát hay chưa.
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 16.
Cột 1 vì Cột 2
Nhiễm khuẩn máu tiênlượng tương đối tốt
ngay cả khi có các ổ nhiễm khuẩn thứ phát
Có các biện pháp hữu hiệu để điều
trị các ổ áp xe đó
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 17.
Cột 1
Vì
vậy
Cột 2
Nhiễm khuẩn huyết tiên lượng rất xấu Khi làm các thủ thuật phẫu thuật phải
đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 18. Nhiễm khuẩn máu tiên lượng tương đối tốt khi:
A. Chỉ có một ổ nhiễm khuẩn đầu tiên và được sử dụng kháng sinh theo kháng sinh
đồ
B. Chỉ có một ổ nhiễm khuẩn đầu tiên và đã được cắt bỏ
C. Có nhiều ổ nhiễm khuẩn ở gan, tim, thận…
D. Chỉ có một ổ nhiễm khuẩn đầu tiên và đang được diều trị kháng sinh
E. Kèm theo thiếu máu, gan to, vàng da
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: B
Câu 19. Nguyên nhân dễ gây viêm phúc mạc toàn bộ trong sản khoa là:
A. Mổ lấy thai
B. Đẻ Forceps
C. Kiểm soát tử cung
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
D. Sót rau
E. Đẻ cắt nới tầng sinh môn
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Câu 20. Triệu chứng của viêm phúc mạc toàn bộ là:
1. Sốt cao, mạch nhanh, khó thở, nôn Đ/S
2. Bụng chướng Đ/S
3. Có phản ứng khắp ổ bụng Đ/S
4. Chỉ có phản ứng vùng hạ vị Đ/S
5. Thăm túi cùng không đau Đ/S
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý (câu) đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai vào phiếu trả
lời
Đáp án: ĐĐĐSS
Câu 21.
Cột 1
Vì
Cột 2
Viêm tử cung toàn bộ sau đẻ tổn thương
viêm chỉ có ở niêm mạc tử cung
Viêm tử cung toàn bộ chỉ cần điều trị
nội khoa tích cực, kéo dài là đủ
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: C
Câu 22.
Cột 1
vì
Cột 2
Viêm phúc mạc nguyên phát trong
sản khoa dễ chẩn đoán
Trong viêm phúc mạc nguyên phát có
phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc
mạc rõ
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: E
Câu 23.
Cột 1 Cột 2
Viêm phúc mạc nguyên phát sau
đẻ khó chẩn đoán
Trong viêm phúc mạc nguyên phát không có
phản ứng thành bụng, bụng hơi chướng ít đau
và triệu chứng nhiễm khuẩn huyết che lấp triệu
chứng viêm phúc mạc toàn bộ
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 đúng và cột 2 không giải thích được cho cột 1
Cột 1 đúng, Cột 2 sai
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
Cột 1 sai, Cột 2 đúng
Cột 1 sai, Cột 2 sai
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: A
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
6. Trường thứ sáu:
1. Yếu tố KHÔNG PHẢI là nguyên nhân của nhiễm khuẩn hậu sản là:
A. Thủ thuật không vô khuẩn
@B. Thai to.
C. Sót rau.
D. Chuyển dạ kéo dài.
2. Nguyên nhân của nhiễm khuẳn tầng sinh môn là:
A. Sót rau.
B. Chuyển dạ kéo dài.
C. Thai to
@D. Khâu tầng sinh môn không đúng kỹ thuật.
3. Tất cả những dấu hiệu sau đây đều là triệu chứng của nhiễm khuẩn tầng sinh
môn, NGOẠI TRỪ:
A. Sưng tấy tầng sinh môn.
B. Mưng mủ tại chỗ khâu.
C. Sốt nhẹ.
@D. Tử cung co hồi kém.
4. Xử trí nhiễm khuẩn tầng sinh môn ở tuyến cơ sở bằng các phương pháp sau, NGOẠI
TRỪ:
A. Cắt chỉ sớm.
B. Vệ sinh tại chỗ.
C. Kháng sinh toàn thân.
@D. Khâu lại ngay.
5. Khi vết khâu tầng sinh môn bị toác, thời điểm khâu phụ hồi lại là:
A. Sau một ngày
B. Bất kể ngày nào khi bệnh nhân hết sốt.
C. Khi tổ chức hạt bắt đầu lên.
@D. Khi hết thời kỳ hậu sản.
6. Viêm nội mạc tử cung sau đẻ có các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:
A. Mệt mỏi chán ăn.
B. Sản dịch hôi.
C. Sốt nhẹ.
@D. Tử cung co hồi bình thường
7. Các cách xử trí viêm nội mạc tử cung ở tuyến cơ sở nêu dưới đây đều đúng, NGOẠI
TRỪ:
A. Kháng sinh toàn thân.
B. Thuốc co hồi tử cung.
@C. Nạo buồng tử cung.
Bài số: 36
Tên bài: Nhiễm khuẩn hậu sản
D. Chuyển tuyến nếu điều trị không đỡ.
8. Khi điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung nếu có sót rau thì tiến hành nạo buồng tử
cung:
A. Càng sớm càng tốt.
B. Sau khi dùng kháng sinh.
C. Sau khi dùng thuốc co hồi tử cung.
@D. Khi đã dùng thuốc và bệnh nhan hết sốt.
9. Viêm tử cung toàn bộ có các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:
@A. Đau bụng âm ỉ không thành cơn.
B. Tử cung to mềm nhão.
C. Khí hư đen hôi.
D. Nắn tử cung rất đau.
10. Điều trị viêm tử cung toàn bộ tại tuyến chuyên khoa bằng các cách sau, NGOẠI TRỪ:
A. Nâng cao thể trạng.
B. Kháng sinh liều cao.
@C. Thuốc giảm co
D. Cắt tử cung bán phần thấp.
11. Điều không phải là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn hậu sản là:
A. Sót rau.
@B. Đẻ non.
C. Bế sản dịch.
D. Chuyển dạ kéo dài.
12. Tất cả các biện pháp dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản sau đều đúng, NGOẠI
TRỪ:
A. Thực hiện thủ thuật và phẫu thuật vô khuẩn.
B. Không để xảy ra sót rau sau đẻ
C. Phát hiện sớm bế sản dịch để xử trí.
@D. Thai to cũng có thể nạo ở cơ sở nếu vô trùng tốt.
13. Biện pháp điều trị viêm nội mạc tử cung là:
A. Nạo lại buồng tử cung.
B. Cho kháng sinh sau đó nạo lại buồng tử cung.
@C. Cho kháng sinh, nghi ngờ sót rau thì nạo lại buồng tử cung.
D. Nạo buồng tử cung rồi điều trị kháng sinh.
14. Trong chẩn đoán nhiễm khuẩn máu chỉ cần:
A. Dựa vào thể trạng bệnh nhân.
B. Dựa vào lấy sản dịch làm kháng sinh đồ.
@C. Dựa vào cấy máu tìm vi khuẩn.
D. Dựa vào triệu chứng lâm sàng.