Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

đồng phân quang học hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.25 MB, 38 trang )


Nhóm 1:
NGUYỄN THU AN
NGUYỄN QUỐC HÒA
NGUYỄN THỊ THÙY
TRANG (42)
LÊ THỊ THU THẮM

ĐỒNG
PHÂN
Đồng
phân
phẳng
Đồng
phân lập
thể
ĐP cấu
dạng
ĐP cấu
hình
ĐP
vị trí
ĐP cấu tạo
Dạng
hổ
biến
ĐP quang
học
ĐP hình học
ĐỒNG PHÂN


QUANG HỌC
 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUANG HOẠT
Là ánh sáng mà vectơ điện trường của tất cả sóng ánh sáng
đều hướng theo một phương, có nghĩa là cùng nằm trên một
mặt phẳng. (mặt phẳng này gọi là mặt phẳng phân cực.)
Ánh sáng phân cực phẳng:
Ánh sáng thường
Ánh sáng phân cực phẳng
 Chất quang hoạt
 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUANG HOẠT
Có một số chất có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng
phân cực khi cho ánh sáng phân cực đi qua. Khả năng đó gọi
là tính quang hoạt, còn những chất có khả năng đó gọi là
chất quang hoạt.
Thạch anh, axit tactric, axit lactic, tinh dầu thông…
Ví dụ:
 Tính chất quang hoạt của các hợp chất vô cơ gắn liền với
cấu tạo tinh thể của nó khi tinh thể nóng chảy thì tính
quang hoạt cũng biến mất.
 Chất quang hoạt
 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUANG HOẠT
Năm 1813, nhà vật lý học người Pháp Biot phát hiện trong
thiên nhiên tồn tại hai dạng tinh thể thạch anh: một dạng làm
quay mặt phẳng của ánh sáng phân cực phẳng sang phải và
dạng kia làm quay sang trái. Một số hợp chất khác: HgS,
NaCl, ZnSO4… cũng có đặc tính trên.
 Tính chất quang hoạt của các hợp chất hữu cơ tồn tại cả ở
trạng thái rắn, lỏng, dung dịch và khí, vì quang hoạt các
chất hữu cơ là do sự không đối xứng trong các phân tử và
các ion. Khả năng quang hoạt của một chất được đánh giá

bằng năng suất quay cực riêng của nó.
 Chất quang hoạt
 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUANG HOẠT
Năm 1815, Biot lại phát hiện được rằng một số chất hữu
cơ: đường, dầu thông, campho, acid tartric… cũng làm quay
mặt phẳng dao động của ánh sáng phân cực phẳng và khi ở
trong dung dịch hay ở trạng thái lỏng chúng vẫn giữ đặc tính
này.
ĐỒNG PHÂN QUANG HỌC
KHÁI NIỆM,
ĐK XUẤT
HIỆN ĐPQH
CÁC CÔNG
THỨC
BIỂU DIỄN
PHÂN
LOẠI
Đồng phân quang học là những hợp chất có công thức cấu
tạo phẳng giống nhau nhưng khác nhau về cấu trúc không
gian do trong phân tử có yếu tố không trùng vật ảnh, hay phân
tử có sự bất đối xứng. Những đồng phân này chỉ khác nhau về
tính hoạt động quang hoạt, nghĩa là khả năng quay mặt phẳng
phân cực khác nhau.
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện
Đồng phân quang học
I.1. KHÁI NIỆM
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện
Đồng phân quang học
I.1. KHÁI NIỆM
Ví dụ :

Phân tử axit lactic => 2 đồng phân quang học
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện
Đồng phân quang học
 Tính bất đối xứng
- Khi một vật (phân tử hóa học) không trùng với ảnh của nó
qua gương phẳng thì vật đó gọi là có tính không đối xứng (
không đối xứng gương- chiral)
- Hầu hết các phân tử bất đối xứng là những phân tử không
có mặt phẳng đối xứng và cũng không có tâm đối xứng.
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện
Đồng phân quang học
 Tính bất đối xứng
* Mặt phẳng đối xứng: là mặt phẳng chia phân tử thành 2 phần
bằng nhau mà nửa này là hình ảnh của nửa kia ngang qua mặt
phẳng đó
* Tâm đối xứng: là một điểm mà bất cứ một yếu tố nào trên
phân tử khi chiếu ngang qua tamm sẽ tìm thấy một yếu tố giống
hệt như vậy hiện diện ở vị trí đối xứng trên phân tử.
Có đối xứng
Không đối xứng
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện
Đồng phân quang học
I.2. Điều kiện xuất hiện đồng phân quang học
Hầu hết muốn xuất hiện đồng phân quang học là sự bất đối
xứng; song điều kiện cần và đủ phải là “sự không trùng vật-
ảnh”
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện
Đồng phân quang học
I.2. Điều kiện xuất hiện đồng phân quang học
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện

Đồng phân quang học
I.2. Điều kiện xuất hiện đồng phân quang học
Đồng phân này quay mặt phẳng phân cực những góc như
nhau nhưng ngược chiều → 1 đôi đối quang.
- Đồng phân quay mặt phẳng sang trái → hợp chất tả triền, ký
hiệu (-)
- Đồng phân quay mặt phẳng sang phải → hợp chất hữu triền,
ký hiệu (+)
=> Hai đồng phân này có tính chất lý hóa giống nhau, khác
nhau về tính hoạt động quang hoạt.
I. Khái niệm, ĐK xuất hiện
Đồng phân quang học
II. Các công thức biểu diễn
 Công thức tứ diện (3 chiều) (tham khảo thuyết tứ
diện)
Không thuận lợi cho phân tử phức tạp
II. Các công thức biểu diễn
Công thức chiếu Fisher (2 chiều)
Việc biểu diễn các đồng phân quang học bằng hình tứ diện
như trên mặt phẳng không phải trường hợp nào cũng thuận lợi
vì vậy năm 1891, E.Fischer đề nghị sử dụng công thức chiếu
phẳng thay cho các công thức tứ diện.
Tuỳ thuộc vào việc chọn cạnh tứ diện là cạnh nằm ngang và
quay về phía người quan sát mà có thể có công thức chiếu
khác nhau.
II. Các công thức biểu diễn
Công thức chiếu Fisher (2 chiều)
III. Phân loại đồng phân quang học
1.
• Hai chất đối phân

2.
• Hai chất xuyên lập thể phân
III. Phân loại đồng phân quang học
III.1. Hai chất đối phân (enantiomer)
* Là hai đồng phân quang học mà cái này là hình ảnh của cái
kia qua gương phẳng và không thể chồng khít lên nhau.Hay
hai chất đối phân là hai phân tử có tính thủ tính.
* Cacbon thủ tính ( Cacbon bất đối xứng) là cacbon bão hòa,
lai hóa sp3, mang 4 nguyên tử hoặc nhóm 4 nguyên tử khác
nhau. Kí hiệu C*
* Phân tử có tính thủ tính là phân tử không có chứa mặt
phẳng đối xứng,không chứa tâm đối xứng và chứa ít nhất
một C*
III. Phân loại đồng phân quang học
III.1. Hai chất đối phân
 Giống nhau: Hai chất đối quang có các tính chất vật lý và
hoá học bình thường giống hệt nhau.
 Khác nhau: Chúng khác nhau ở dấu của năng suất quay và
ở hoạt tính sinh học (ở tương tác với tácnhân có tính quang
hoạt).
Những sự khác nhau này bắt nguồn từ sự khác nhau về
cấu hình.
III. Phân loại đồng phân quang học
III.1. Hai chất đối phân
a. Đối phân có mang một tâm không đối xứng:
a
d
b
e
b

e
d
a

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×