GIO N HSG HO 8
Tun 1-2:
Bài tập về nguyên tử, nguyên tố hóa học.
1/ Nguyên tử (NT):
- Hạt vô cùng nhỏ , trung hòa về điện, tạo nên các chất.
Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+)(Gồm: Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron
không mang điện ). Khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử.
+ Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-). Electron
chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp (thứ tự sắp xếp (e) tối đa
trong từng lớp từ trong ra ngoài: STT ca lp : 1 2 3
S e ti a : 2e 8e 18e
Trong nguyên tử:
- S p = s e = s in tớch ht nhõn = số thứ tự của nguyên tố trong bảng hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Quan h gia s p v s n : p n 1,5p ( ỳng vi 83 nguyờn t )
- Khi lng tng i ca 1 nguyờn t ( nguyờn t khi )
NTK = s n + s p
- Khi lng tuyt i ca mt nguyờn t ( tớnh theo gam )
+ m
T
= m
e
+ m
p
+ m
n
+ m
P
m
n
1ĐVC
1.67.10
- 24
g,
+ m
e
9.11.10
-28
g
Nguyên tử có thể lên kết đợc với nhau nhờ e lớp ngoài cùng.
2/ Nguyên tố hóa học (NTHH): là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p
trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trng của một NTHH.
- Mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng một hay hai chữ cái. Chữ cái đầu viết dới dạng in hoa
chữ cái thứ hai là chữ thờng. Đó là KHHH
- Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng ĐVC. Mỗi nguyên tố có một
NTK riêng. Khối lợng 1 nguyên tử = khối lợng 1đvc.NTK
NTK =
1
khoiluongmotnguyentu
khoiluong dvc
m
a Nguyên tử
= a.m
1đvc
.NTK
(1ĐVC =
1
12
KL của NT(C) (M
C
= 1.9926.10
- 23
g) =
1
12
1.9926.10
- 23
g=
1.66.10
- 24
g)
* Bi tp vn dng:
1. Biết nguyên tử C có khối lợng bằng 1.9926.10
- 23
g. Tính khối lợng bằng gam của
nguyên tử Natri. Biết NTK Na = 23. (Đáp số: 38.2.10
- 24
g)
2.NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của nguyên tử O bằng
1/2 NTK S. Tính khối lợng của nguyên tử O. (Đáp số:O=
32,S=16)
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
3. Biết rằng 4 nguyên tử Mage nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác định
tên,KHHH của nguyên tố X. (Đáp
số:O= 32)
4.Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi .
b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần .
c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc .
Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z .tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên tố đó ?
5.Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 10. Hãy xác định M là nguyên tố nào?
6.Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện
chiếm xấp xỉ 35% .Tính số hạt mỗi loaị .Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử .
7.Nguyên tử sắt có 26p, 30n, 26e
a.Tính khối lợng nguyên tử sắt
b.Tính khối lợng e trong 1Kg sắt
8.Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 16 hạt.
a)Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X.
b) Vẽ sơ đồ nguyên tử X.
c) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X.
9. Mt nguyờn t X cú tng s ht e, p, n l 34. S ht mang in nhiu hn s ht
khụng mang in l 10. Tỡm tờn nguyờn t X. V s cu to ca nguyờn t X v ion
c to ra t nguyờn t X
10.Tỡm tờn nguyờn t Y cú tng s ht trong nguyờn t l 13. Tớnh khi lng bng
gam ca nguyờn t.
11. Mt nguyờn t X cú tng s ht l 46, s ht khụng mang in bng
8
15
s ht mang
in. Xỏc nh nguyờn t X thuc nguyờn t no ? v s cu to nguyờn t X ?
12.Nguyờn t Z cú tng s ht bng 58 v cú nguyờn t khi < 40 . Hi Z thuc
nguyờn t hoỏ hc no. V s cu to nguyờn t ca nguyờn t Z ? Cho bit Z l gỡ
( kim loi hay phi kim ? ) (Đáp số :Z thuc
nguyờn t Kali ( K ))
H ng d ngiải : bi 2p + n = 58 n = 58 2p ( 1 )
Mt khỏc : p n 1,5p ( 2 )
p 58 2p 1,5p gii ra c 16,5 p 19,3 ( p :
nguyờn )
Vy p cú th nhn cỏc giỏ tr : 17,18,19
P 17 18 19
N 24 22 20
NTK = n + p 41 40 39
Vy nguyờn t Z thuc nguyờn t Kali ( K )
13.Tỡm 2 nguyờn t A, B trong cỏc trng hp sau õy :
a) Bit A, B ng k tip trong mt chu k ca bng tun hon v cú tng s in tớch
ht nhõn l 25.
b) A, B thuc 2 chu k k tip v cựng mt phõn nhúm chớnh trong bng tun hon.
Tng s in tớch ht nhõn l 32.
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
14: Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO
4
) có khối lợng 160000 đvC. Cho
biết tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại.
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
Tun 3-4:
Bài tập về công thức hóa học.
a.Tính theo CTHH:
1: Tỡm TP% cỏc nguyờn t theo khi lng .
* Cách gii: CTHH có dạng AxBy
- Tỡm khi lng mol ca hp cht. M
AxBy
= x.M
A
+ y. M
B
- Tỡm s mol nguyờn t mi nguyờn t trong 1 mol hp cht : x, y (chỉ số số nguyên
tử của các nguyên tố trong CTHH)
- Tớnh thnh phn % mi nguyờn t theo cụng thc: %A =
.100%
mA
MAxBy
=
.
.100%
x MA
MAxBy
Ví dụ: Tìm TP % của S và O trong hợp chất SO
2
- Tỡm khi lng mol ca hp cht : M
SO2
= 1.M
S
+ 2. M
O
= 1.32 + 2.16 = 64(g)
- Trong 1 mol SO
2
có 1 mol nguyờn t S (32g), 2 mol nguyên tử O (64g)
- Tính th nh ph n %: %S =
2
.100%
mS
MSO
=
1.32
64
.100%
= 50%
%O =
2
.100%
mO
MSO
=
2.16
64
.100%
= 50% (hay 100%- 50% =
50%)
* Bi tp vn dng:
1 : Tính thành phần % theo khối lợng các nguyên tố trong các hợp chất :
a/ H
2
O b/ H
2
SO
4
c/ Ca
3
(PO
4
)
2
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
2: Tính thành phần phần trăm về khối lợng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau:
CO; FeS
2
; MgCl
2
; Cu
2
O; CO
2
; C
2
H
4
; C
6
H
6
.
a) FeO; Fe
3
O
4
; Fe
2
O
3
; Fe(OH)
2
; Fe(OH)
3
.
b) CuSO
4
; CaCO
3
; K
3
PO
4
; H
2
SO
4
. HNO
3
; Na
2
CO
3
.
c) Zn(OH)
2
; Al
2
(SO
4
)
3
; Fe(NO
3
)
3
. (NH
4
)
2
SO
4
; Fe
2
(SO
4
)
3
.
3: Trong cỏc hp cht sau, hp cht no cú hm lng Fe cao nht: FeO ; Fe
2
O
3
; Fe
3
O
4
; Fe(OH)
3
; FeCl
2
; Fe SO
4
.5H
2
O ?
4: Trong cỏc loi phõn bún sau, loi phõn bún no cú hm lng N cao nht: NH
4
NO
3
;
NH
4
Cl; (NH
4
)
2
SO
4
; KNO
3
; (NH
2
)
2
CO?
2: Tỡm khi lng nguyờn t trong mt lng hp cht.
* Cách gii: CTHH có dạng AxBy
- Tính khối lợng mol ca hp cht. M
AxBy
= x.M
A
+ y. M
B
- Tìm khối lợng mol của tng nguyên t trong 1 mol hp cht:
m
A
= x.M
A
, mB = y. M
B
- Tính khi lng tng nguyên t trong lợng hợp chất đã cho.
m
A
=
.mA mAxBy
MAxBy
=
. .x MA mAxBy
MAxBy
, m
B
=
.mB mAxBy
MAxBy
=
. .y MB mAxBy
MAxBy
Ví dụ: Tìm khối lợng của Các bon trong 22g CO
2
Giải:
- Tính khối lợng mol ca hp cht. M
CO2
= 1.M
c
+ 2. M
O
= 1.12 + 2. 16 = 44(g)
- Tìm khối lợng mol của tng nguyên t trong 1 mol hp cht:
m
C
= 1.M
c
= 1.12 = 12 (g)
- Tính khi lng tng nguyên t trong lợng hợp chất đã cho.
m
C
=
. 2
2
mC mCO
MCO
=
1.12.22
44
= 6(g)
* Bi tp vn dng:
1: Tớnh khối lợng mỗi nguyên tố có trong các lợng chất sau:
a) 26g BaCl
2
; 8g Fe
2
O
3
; 4,4g CO
2
; 7,56g MnCl
2
; 5,6g NO.
b) 12,6g HNO
3
; 6,36g Na
2
CO
3
; 24g CuSO
4
; 105,4g AgNO
3
; 6g CaCO
3
.
c) 37,8g Zn(NO
3
)
2
; 10,74g Fe
3
(PO4)
2
; 34,2g Al
2
(SO4)
3
; 75,6g Zn(NO
3
)
2
.
2: Mt ngi lm vn ó dựng 500g (NH
4
)
2
SO
4
bún rau. Tớnh khi lng N ó bún
cho rau?
B / Lập CTHH dựa vào Cấu tạo nguyên tử:
Kiến thức cơ bản ở phần 1
* Bi tp vn dng:
1.Hp cht A cú cụng thc dng MX
y
trong ú M chim 46,67% v khi lng. M l
kim loi, X l phi kim cú 3 lp e trong nguyờn t. Ht nhõn M cú n p = 4. Ht nhõn X
cú
n= p ( n, p, n, p l s ntron v proton ca nguyờn t M v X ). Tng s proton
trong MX
y
l 58. Xỏc nh cỏc nguyờn t M v X (Đáp số : M cú p = 26 ( Fe ), X cú s
proton = 16 ( S ) )
2. Nguyờn t A cú n p = 1, nguyờn t B cú n=p. Trong phõn t A
y
B cú tng s
proton l 30, khi lng ca nguyờn t A chim 74,19% .Tỡm tờn ca nguyờn t A, B
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
v vit CTHH ca hp cht A
y
B
? Vit PTHH xy ra khi cho A
y
B v nc ri bm t
t khớ CO
2
vo dung dch thu c
3. Tổng số hạt tronghợp chất AB
2
= 64. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A
nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8. Viết công thức phân tử hợp
chất trên.
Hng d n bài1:
Nguyờn t M cú : n p = 4 n = 4 + p NTK = n + p = 4 + 2p
Nguyờn t X cú : n = p NTK = 2p
Trong MX
y
cú 46,67% khi lng l M nờn ta cú :
4 2 46,67 7
.2 ' 53,33 8
p
y p
+
=
(1)
Mt khỏc : p + y.p = 58 yp = 58 p ( 2)
Thay ( 2) vo (1) ta cú : 4 + 2p =
7
8
. 2 (58 p ) gii ra p = 26 v yp = 32
M cú p = 26 ( Fe )
X tha món hm s : p =
32
y
( 1 y 3 )
y 1 2 3
P 32(loi) 16 10,6 ( loi)
Vy X cú s proton = 16 ( S )
C/ lập CTHH dựa vào Thành phần phân tử,CTHH tổng
quát :
Chất
(Do nguyên tố tạo nên)
Đơn chất Hợp chất
(Do 1 ng.tố tạo nên) (Do 2 ng.tố trở lên tạo nên)
CTHH: A
X
AxBy
+ x=1 (gồm các đơn chất kim loại, S, C, Si ) (Qui tắc hóa trị: a.x = b.y)
+ x= 2(gồm : O
2
, H
2,
, Cl
2,
, N
2
, Br
2
, I
2
)
Oxit Axit Bazơ Muối
( M
2
O
y
) ( H
x
A ) ( M(OH)
y
) (M
x
A
y
)
1.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần nguyên tố và biết hóa trị của
chúng
Cách giải: - CTHH có dạng chung : AxBy (Bao gồm: ( M
2
O
y
, H
x
A, M(OH)
y
, M
x
A
y
)
Vận dụng Qui tắc hóa trị đối với hợp chất 2 nguyên tố A, B
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
(B có thể là nhóm nguyên tố:gốc axít,nhóm OH) : a.x = b.y
x
y
=
b
a
(tối giản)
thay x= a, y = b vào CT chung
ta có CTHH cần lập.
Ví dụ Lập CTHH của hợp chất nhôm oxít
a
b
Giải: CTHH có dạng chung Al
x
O
y
Ta biết hóa trị của Al=III,O=II
a.x = b.y
III.x= II. y
x
y
=
II
III
thay x= 2, y = 3 ta có CTHH là: Al
2
O
3
* Bi tp vn dng:
1.Lập công thức hóa học hợp chất đợc tạo bởi lần lợt từ các nguyên tố Na, Ca, Al với
(=O
,
; -Cl; = S; - OH; = SO
4
; - NO
3
; =SO
3
; = CO
3
; - HS; - HSO
3
;- HSO
4
; - HCO
3
;
=HPO
4
; -H
2
PO
4
)
2. Cho các nguyên tố: Na, C, S, O, H. Hãy viết các công thức hoá học của các hợp chất
vô cơ có thể đợc tạo thành các nguyên tố trên?
3. Cho các nguyên tố: Ca, C, S, O, H. Hãy viết các công thức hoá học của các hợp chất
vô cơ có thể đợc tạo thành các nguyên tố trên?
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
Tun 5-6:
Bài tập về công thức hóa học.
2 . Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần khối l ợng nguyên tố .
a/ Biết tỉ lệ khối l ợng các nguyên tố trong hợp chất.
Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: A
x
B
y
- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố:
.
.
MA x
MB y
=
mA
mB
- Tìm đợc tỉ lệ :
x
y
=
.
.
mA MB
mB MA
=
a
b
(tỉ lệ các số nguyên dơng, ti gin)
- Thay x= a, y = b - Vit thnh CTHH.
Ví dụ :: Lập CTHH của sắt và oxi, biết cứ 7 phần khối lợng sắt thì kết hợp với 3 phần
khối lợng oxi.
Giải: - Đặt công thức tổng quát: Fe
x
O
y
- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố:
.
.
MFe x
MO y
=
mFe
mO
=
7
3
- Tìm đợc tỉ lệ :
x
y
=
.
.
mFe MO
mO MFe
=
7.16
3.56
=
112
168
=
2
3
- Thay x= 2, y = 3 - Vit thnh CTHH. Fe
2
O
3
* Bi tp vn dng:
1: Lập CTHH của sắt và oxi, biết cứ 7 phần khối lợng sắt thì kết hợp với 3 phần khối l-
ợng oxi.
2: Hợp chất B (hợp chất khí ) biết tỉ lệ về khối lợng các nguyên tố tạo thành: m
C
: m
H
=
6:1, một lít khí B (đktc) nặng 1,25g.
3: Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lợng các nguyên tố là : m
Ca
: m
N
: m
O
= 10:7:24 và 0,2
mol hợp chất C nặng 32,8 gam.
4: Hợp chất D biết: 0,2 mol hợp chất D có chứa 9,2g Na, 2,4g C và 9,6g O
5: Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC. Trong đó có một nguyên tử Cu có nguyên
tử khối là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối là 32, còn lại là nguyên tử oxi. Công
thức phân của hợp chất là nh thế nào?
6:Xác định công thức phân tử của Cu
x
O
y
, biết tỉ lệ khối lợng giữa đồng và oxi trong oxit
là 4 : 1?
7: Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO
4
) có khối lợng 160000 đvC. Cho biết
tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại.
8: Phân tử khối của đồng oxit (có thành phần gồm đồng và oxi)và đồng sunfat có tỉ lệ
1/2. Biết khối lợng của phân tử đồng sunfat là 160 đvC. Xác định công thức phân tử
đồng oxit?
9. Một nhôm oxit có tỉ số khối lợng của 2 nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5:4. Công thức
hoá học của nhôm oxit đó là gì?
b/ Biết khối l ợng các nguyên tố trong một l ợng hợp chất, Biết phân tử khối hợp chất
hoặc ch a biết PTK(bài toán đốt cháy)
Bài toán có dạng : từ m (g)A
x
B
y
Cz
Đốt cháy
m(g) các hợp chất chứa A,B,C
+Trờng hợp biết PTK
Tìm đợc CTHH đúng
+Trờng hợp cha biết PTK
Tìm đợc CTHH đơn giản
Cách giải:
- Tìm mA, mB, mC trong m(g) các hp cht chứa các nguyên tố A,B,C.
+ Nếu (mA + m B) = m (g)A
x
B
y
Cz
Trong h/c không có nguyên tố C
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
Từ đó : x : y =
MA
mA
:
MB
mB
= a:b (tỉ lệ các số nguyên dơng, ti gin)
CTHH: A
a
B
b
+ Nếu (mA + m B)
m (g)A
x
B
y
Cz
Trong h/c có nguyên tố C
m
C
= m (g)A
x
B
y
Cz - (mA + m B)
Từ đó : x : y : z =
MA
mA
:
MB
mB
:
mc
Mc
= a:b:c (tỉ lệ các số nguyên dơng, ti gin)
CTHH: A
a
B
b
C
c
Cách giải khác: Dựa vào phơng trình phản ứng cháy tổng quát
C
x
H
y
+
0
2
00
4
222
H
y
xC
y
x
+
+
C
x
H
y
0
z
+
0
2
00
24
222
H
y
xC
z
y
x +
+
- Lập tỷ lệ số mol theo PTHH và số mol theo dữ kiện bài toán suy ra x, y, z.
Ví dụ: Đốt cháy 4,5 g hợp chất hữu cơ A. Biết A chứa C, H, 0 và thu đợc 9,9g khí C0
2
và 5,4g H
2
0. Lập công thức phân tử của A. Biết khôí lợng phân tử A bằng 60.
Giải:
- Theo bài ra:
moln
A
075,0
60
5,4
==
,
moln
C
225,0
44
9,9
2
0
==
,
moln
H
3,0
18
4,5
0
2
==
- Phơng trình phản ứng :
C
x
H
y
0
z
+
0
2
00
24
222
H
y
xC
z
y
x +
+
1mol .
+
24
z
y
x
(mol). x (mol)
)(
2
mol
y
Suy ra :
8
2.3,0075,0
1
3
225,0075,0
1
==
==
y
y
x
x
Mặt khác;MC
3
H
8
0
z
= 60
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm
3
O
2
(đktc). Sản phẩm có CO
2
và H
2
O đợc chia đôi. Phần 1 cho đi qua P
2
O
5
thấy lợng P
2
O
5
tăng 1,8 gam. Phần 2 cho
đi qua CaO thấy lợng CaO tăng 5,32 gam. Tìm m và công thức đơn giản A. Tìm công
thức phân tử A và biết A ở thể khí (đk thờng) có số C
4.
-
Vit thnh CTHH đơn giản: (A
a
B
b
)n = M
AxBy
n =
MAxBy
MAaBb
nhân n vào hệ số a,b của công thức A
a
B
b
ta đợc CTHH cần lập.
Vi dụ. Một hợp chất khí Y có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ 2 nguyên tố C và H
trong đó nguyên tố C chiếm 82,76% khối lợng của hợp chất. Tìm công thức phân tử của
hợp chất.
Giải : - Đặt công thức tổng quát: C
x
H
y
-
Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố:
.
.
MC x
MH y
=
%
%
C
H
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
-
Rỳt ra t l x: y =
%C
MC
:
%H
MH
=
82,76
12
:
17,24
1
= 1:2
-
Thay x= 1,y = 2 vào C
x
H
y
ta đợc CTHH đơn giản: CH
2
-
Theo bài ra ta có : (CH
2
)n = 58
n =
58
14
= 5
Ta có CTHH cần lập : C
5
H
8
* Bi tp vn dng:
1: Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC. Trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi
chiếm 25,8% theo khối lợng, còn lại là nguyên tố Na. Số nguyên tử của nguyên tố O và
Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu ?
2: Một hợp chất X có thành phần % về khối lợng là :40%Ca, 12%C và 48% O . Xác
định CTHH của X. Biết khối lợng mol của X là 100g.
3:Tìm công thức hoá học của các hợp chất sau.
a) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phân tử có 23,8% C, 5,9%H, 70,3%Cl và có PTK
bằng 50,5.
b ) Một hợp chất rấn màu trắng, thành phân tử có 4o% C, 6,7%H, 53,3% O và có PTK
bằng 180.
4:Muối ăn gồm 2 nguyên tố hoá học là Na và Cl Trong đó Na chiếm 39,3% theo khối l-
ợng . Hãy tìm công thức hoá học của muối ăn, biết phân tử khối của nó gấp 29,25 lần
PTK H
2
.
5: Xác định công thức của các hợp chất sau:
a) Hợp chất tạo thành bởi magie và oxi có phân tử khối là 40, trong đó phần trăm về
khối lợng của chúng lần lợt là 60% và 40%.
b) Hợp chất tạo thành bởi lu huỳnh và oxi có phân tử khối là 64, trong đó phần trăm
về khối lợng của oxi là 50%.
c) Hợp chất của đồng, lu huỳnh và oxi có phân tử khối là 160, có phần trăm của
đồng và lu huỳnh lần lợt là 40% và 20%.
d) Hợp chất tạo thành bởi sắt và oxi có khối lợng phân tử là 160, trong đó phần trăm
về khối lợng của oxi là 70%.
e) Hợp chất của đồng và oxi có phân tử khối là 114, phần trăm về khối lợng của
đồng là 88,89%.
f) Hợp chất của canxi và cacbon có phân tử khối là 64, phần trăm về khối lợng của
cacbon là 37,5%.
g) A có khối lợng mol phân tử là 58,5g; thành phần % về khối lợng nguyên tố:
60,68% Cl còn lại là Na.
h) B có khối lợng mol phân tử là 106g; thành phần % về khối lợng của các nguyên
tố: 43,4% Na; 11,3% C còn lại là của O.
i) C có khối lợng mol phân tử là 101g; thành phần phần trăm về khối lợng các
nguyên tố: 38,61% K; 13,86% N còn lại là O.
j) D có khối lợng mol phân tử là 126g; thành phần % về khối lợng của các nguyên
tố: 36,508% Na; 25,4% S còn lại là O.
k) E có 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O. E nặng hơn NaNO3 1,86 lần.
l) F chứa 5,88% về khối lợng là H còn lại là của S. F nặng hơn khí hiđro 17 lần.
m) G có 3,7% H; 44,44% C; 51,86% O. G có khối lợng mol phân tử bằng Al.
n) H có 28,57% Mg; 14,285% C; 57,145% O. Khối lợng mol phân tử của H là 84g.
6 . Phân tử canxi cacbonat có phân tử khối là 100 đvC , trong đó nguyên tử canxi chiếm
40% khối lợng, nguyên tố cacbon chiếm 12% khối lợng. Khối lợng còn lại là oxi. Xác
định công thức phân tử của hợp chất canxi cacbonat?
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
7. Một hợp chất có phân tử khối bằng 62 đvC. trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi
chiếm 25,8% theo khối lợng, còn lại là nguyên tố Na. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử
của O và số nguyên tử Na trong hợp chất.
8: Trong hợp chất XH
n
có chứa 17,65% là hidro. Biết hợp chất này có tỷ khối so với khí
Metan CH
4
là 1,0625. X là nguyên tố nào ?
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
Tun 7-8 :
Bài tập về công thức hóa học.
c/ : Biết thành phần phần trăm về khối l ợng các nguyên tố mà đề bài
không cho biết NTK,phân tử khối.
Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: A
x
B
y
- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố:
yMB
xMA
.
.
=
B
A
%
%
- Rỳt ra t l x: y =
MA
A%
:
MB
B%
(ti gin)
- Vit thnh CTHH.
Ví dụ: Hãy xác định công thức hợp chất A biết thành phần % về khối l ợng các
nguyên tố là: 40%Cu. 20%S và 40% O.
Giải: - Đặt công thức tổng quát: Cu
x
S
y
O
z
- Rỳt ra t l x: y:z =
%Cu
MCu
:
%S
Ms
:
%O
Mo
=
40
64
:
20
32
:
40
16
= 0.625 : 0.625 : 2.5 = 1:1:4
- Thay x = 1, y = 1, z = 4 vào CTHH Cu
x
S
y
O
z
, vit th nh CTHH: CuSO
4
* Bi tp vn dng:
1: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit . Trong phân tử,
nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lợng .Tìm nguyên tố X (Đs: Na)
2:Nung 2,45 gam một chất hóa học A thấy thoát ra 672 ml khí O
2
(đktc). Phần rắn còn
lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo (về khối lợng). Tìm công thức hóa học của A.
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
3 : Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử,
nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lợng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào?
4: Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất với hy#ro. Trong
phân tử, khối lợng H chiếm 17,65%. Hỏi nguyên tố M là gì?
5 : Hai nguyên tử Y kết hợp với 3 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử,
nguyên tử oxi chiếm 30% về khối lợng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào?
6. Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Thành phần của hợp chất có
42,6% là nguyên tố C, còn lại là nguyên tố oxi. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử của C và
số nguyên tử oxi trong hợp chất.
7 : Lập công thức phân tử của A .Biết đem nung 4,9 gam một muối vô cơ A thì thu đợc
1344 ml khí O
2
(ở đktc), phần chất rắn còn lại chứa 52,35% K và 47,65% Cl.
H ớng dẫn giải:
n
2
O
=
4,22
344,1
= 0,06 (mol)
m
2
O
= 0,06 . 32 =1,92 (g)
áp dụng ĐLBT khối lợng ta có: m
chất rắn
= 4,9 1,92 = 2,98 (g)
m
K
=
100
98,235,52 ì
=1,56 (g)
n
K
=
39
56,1
= 0,04 (mol)
m
Cl
= 2,98 1,56 = 1,42 (g)
n
Cl
=
5,35
42,1
= 0,04 (mol)
Gọi công thức tổng quát của B là: K
x
Cl
y
O
z
ta có:
x : y : z = 0,04 : 0,04 : 0,06
ì
2 = 1 : 1 : 3
Vì đối với hợp chất vô cơ chỉ số của các nguyên tố là tối giản nên công thức hoá học
của A là KClO
3
.
3/: Biện luận giá trị khối l ợng mol(M) theo hóa trị(x,y) để tìm NTK hoặc
PTK biết thành phần % về khối l ợng hoặc tỷ lệ khối l ợng các nguyên tố.
+Tr ờng hợp cho thành phần % về khối l ợng
Cách giải:
- Đặt công thức tổng quát: A
x
B
y
- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố:
yMB
xMA
.
.
=
B
A
%
%
Rỳt ra t l :
.
.
MB
MA
=
xB
yA
.%
.%
.Biện luận tìm giá trị thích hợp
M
A
,M
B
theo x, y
-
Vit thnh CTHH.
Ví dụ: B là oxit của một kim loại R cha rõ hoá trị. Biết thành phần % về khối lợng
của oxi trong hợp chất bằng
7
3
% của R trong hợp chất đó.
Giải: Gọi % R = a%
% O =
7
3
a%
Gọi hoá trị của R là n
CTTQ của C là: R
2
O
n
Ta có: 2 : n =
R
a%
:
16
%7/3 a
R =
6
112n
Vì n là ht của nguyên tố nên n phải nguyên dơng, ta có bảng sau:
n I II III IV
R 18,6 37,3 56 76,4
loại loại Fe loại
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
Vậy công thức phân tử của C là Fe
2
O
3
.
+Tr ờng hợp cho tỷ lệ về khối l ợng
Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: A
x
B
y
- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố: M
A
.x : M
B.
.y = m
A
: m
B
- Tìm đợc tỉ lệ :
.
.
MB
MA
=
xmB
ymA
.
.
.Biện luận tìm giá trị thích hợp
M
A
,M
B
theo x, y
- Vit thnh CTHH.
Ví dụ:
C là oxit của một kim loại M cha rõ hoá trị. Biết tỉ lệ về khối lợng của M và O bằng
3
7
.
Giải:
Gọi hoá trị của M là n
CTTQ của C là: M
2
O
n
Ta có:
.
.
MB
MA
=
xmB
ymA
.
.
.16
.MA
=
2.3
.7 y
.
M
A
=
6
112n
Vì n là ht của nguyên tố nên n phải nguyên dơng, ta có bảng sau:
n I II III IV
M 18,
6
37,
3
56 76,
4
loại loại Fe loại
Vậy công thức phân tử của C là Fe
2
O
3
.
* Bi tp vn dng:
1. oxit của kim loại ở mức hoá trị thấp chứa 22,56% oxi, còn oxit của kim loại đó ở
mức hoá trị cao chứa 50,48%. Tính nguyên tử khối của kim loại đó.
2. Có một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lợng nguyên tử 8:9. Biết khối l-
ợng nguyên tử của A, B đều không quá 30 đvC. Tìm 2 kim loại
*Giải:Nếu A : B = 8 : 9 thì
8
9
A n
B n
=
=
Theo đề : tỉ số nguyên tử khối của 2 kim loại là
8
9
A
B
=
nên
8
9
A n
B n
=
=
( n
z
+
)
Vì A, B đều có KLNT không quá 30 đvC nên : 9n 30 n 3
Ta có bảng biện luận sau :
n 1 2 3
A 8 16 24
B 9 18 27
Suy ra hai kim loại là Mg và Al
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
Tun 9-10 :
Bài tập về công thức hóa học.
D/ lập CTHH hợp chất khí dựa vào tỷ khối .
Cá ch giải chung:
- Theo công thức tính tỷ khối các chất khí: d
A/B
=
MB
MA
- Tìm khối lợng mol (M) chất cần tìm
NTK,PTK của chất
Xác định
CTHH.
Ví dụ : Cho 2 khí A và B có công thức lần lợt là NxOy và NyOx . tỷ khối hơi đối với
Hyđro lần lợt là: d
A/H2
= 22 , d
B/A
= 1,045. Xác định CTHHcủa A và B
Giải: Theo bài ra ta có:
- d
NxOy/H2
=
2MH
MA
=
2
MA
= 22
MA = M
NxOy
= 2.22 = 44
14x+ 16y = 44
(1)
- d
NyOx/NxOy
=
MA
MB
=
44
MB
= 1,045
MB = M
NyOx
= 44.1,045 = 45,98
14y+ 16x =
45,98 (2)
giá trị thỏa mãn đk bài toán: x = 2 , y= 1
A = N
2
O , B = NO
2
* Bi tp vn dng:
1. Cho 2 chất khí AOx có TP% O = 50% và BHy có TP% H = 25% . biết d
AOx/BHy
= 4.
Xác định CTHH của 2 khí trên.
2. Một oxit của Nitơ có công thức NxOy. Biết khối lợng của Nitơ trong phân tử chiếm
30,4%. ngoài ra cứ 1,15 gam oxit này chiếm thể tích là 0,28 lít (đktc).Xác định CTHH
của oxit trên.
3. Có 3 Hyđro cácbon A, B, C
A: C
x
H
2x+2
B : C
x'
H
2x'
C : C
x'
H
2x'- 2
Biết d
B/A
= 1,4 ; d
A/C
= 0,75 . Xác định CTHH của A, B, C.
E/Lập công thức hoá học hợp chất dựa vào phơng trình
phản ứng hoá học:
i .Dạng toán cơ bản 1: Tìm nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố trong tr-
ờng hợp cho biết hóa trị của nguyên tố, khi bài toán cho biết l ợng chất (hay
lợng hợp chất của nguyên tố cần tìm) và l ợng một chất khác (có thể cho
bằng gam, mol, V
(đktc)
, các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí)
trong một phản ứng hóa học.
Cách giải chung: Bài toán có dạng : a M + bB cC + d D
(Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
- Đặt công thức chất đã cho theo bài toán :
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
- Gọi a là số mol, A là NTK hay PTK của chất cần tìm.
- Viết phơng trình phản ứng, đặt số mol a vào phơng trình và tính số mol các chất
có liên quan theo a và A.
-Lập phơng trình, giải tìm khối lợng mol (M(g)) chất cần tìm
NTK,PTK của
chất
Xác định nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố cần tìm.
L u ý: Lợng chất khác trong phản ứng hóa học có thể cho ở những dạng sau:
1.Cho ở dạng trực tiếp bằng : gam, mol.
Ví dụ1: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu
đợc 0,3 mol H
2
ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải: - Gọi CTHH của kim loại là : M
Đặt x là số mol , A là NTK của kim loại đã dùng để phản ứng .
Ta có Phơng trình phản ứng:
M + 2HCl > MCl
2
+ H
2
1mol 1mol
x (mol) x (mol)
Suy ra ta có hệ số : m M = x . A = 7,2 (g) (1)
n
M
= n
H2
= x = 0,3 (mol) (2)
Thế (2) vào (1) ta có A =
7,2
0,3
= 24(g)
NTK của A = 24.Vậy A là kim loại Mg
2 / Cho ở dạng gián tiếp bằng : V(đktc)
Ví dụ2: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu
đợc 6,72 lít H
2
ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải
Tìm : nH
2
=
6,72
22,4
= 0,3 (mol)
Bài toán quay về ví dụ 1
* Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu đợc 0,3
mol H
2
ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng. (giải nh ví dụ 1)
3 / Cho ở dạng gián tiếp bằng :mdd, c%
Ví dụ 3: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100g dung dịch HCl
21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải Đặt x là số mol , A là NTK của kim loại đã dùng để phản ứng .
áp dụng : C % =
.100%mct
mdd
m
HCl
=
. %
100%
mdd c
=
100.21,9
100
= 21,9 (g)
n
HCl
=
m
M
=
21,9
36,5
= 0,6 (mol)
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
*Trở về bài toán cho dạng trực tiếp:
Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl . Xác định tên kim
loại đã dùng.
Ta có Phơng trình phản ứng:
M + 2HCl > MCl
2
+ H
2
1mol 2mol
x (mol) 2x (mol)
Suy ra ta có hệ số : m A = x . A = 7,2 (g) (1)
n
HCl
= 2x = 0,6 (mol)
x = 0,3 (mol) (2)
Thế (2) vào (1) ta có A =
7,2
0,3
= 24(g)
NTK của A = 24.Vậy A là kim loại Mg
4/ Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C
M
Ví dụ 4 : Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100 ml dung dịch HCl 6
M. Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải
Tìm n
HCl
= ?
áp dụng : C
M
=
n
V
n
HCl
= C
M
.V = 6.0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán cho dạng trực tiếp:
Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại
đã dùng. (Giải nh ví dụ 3)
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
Tun 11-12 :
Bài tập về công thức hóa học.
5 / Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, C
M
,d (g/ml)
Ví dụ 5 : Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 120 g dung dịch HCl
6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải
- Tìm Vdd (dựa vào mdd, d (g/ml)): từ d =
m
V
V
dd H Cl
=
m
d
=
120
1, 2
= 100 (ml)
=0,1(l)
- Tìm n
HCl
= ?
áp dụng : C
M
=
n
V
n
HCl
= C
M
. V = 6. 0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán cho dạng trực tiếp:
Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại
đã dùng. (Giải nh ví dụ 3)
6/ Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C%, d (g/ml)
Ví dụ 6 : Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 83,3 ml dung dịch HCl
21,9 %
( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải
- Tìm m dd (dựa vào Vdd, d (g/ml)): từ d =
m
V
m
dd H Cl
= V.d = 83,3 . 1,2 = 100 (g)
dd HCl.
áp dụng : C % =
.100%mct
mdd
m
HCl
=
. %
100%
mdd c
=
100.21,9
100
= 21,9 (g)
n
HCl
=
m
M
=
21,9
36,5
= 0,6 (mol)
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
*Trở về bài toán cho dạng trực tiếp:
Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại
đã dùng. (Giải nh ví dụ 3)
Vận dụng 6 dạng toán trên: Ta có thể thiết lập đợc 6 bài toán để lập
CTHH của một hợp chất khi biết thành phần nguyên tố, biết hóa trị với l-
ợng HCL cho ở 6 dạng trên.
Bài 1 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl .
Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải - Gọi CTHH của oxit là: MO
Đặt x là số mol , A là PTK của o xít đã dùng để phản ứng .
Ta có Phơng trình phản ứng:
MO + 2HCl > MCl
2
+ H
2
O
1mol 1mol
x (mol) 2x (mol)
Suy ra ta có hệ số : m
MO
= x . A = 12(g) (1)
n
HCl
= 2x =
21,9
36,5
= 0,6(mol)
x= 0,6:2 = 0,3 (mol)
(2)
Thế (2) vào (1) ta có A =
12
0,3
= 40(g)
M
M
= M
MO
- M
O
= 40 16 = 24 (g)
NTK của M = 24.Vậy M là kim loại Mg
CTHH của o xít là MgO
Bài 2: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 21,9 g HCl . Xác
định tên kim loại đã dùng.
Bài 3: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100g dung dịch HCl
21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 4 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100 ml dung dịch
HCl
6 M. Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 5 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 120 g dung dịch HCl 6
M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 6: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 83,3 ml dung dịch
HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
ii .Dạng toán cơ bản 2: Tìm nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố trong
trờng hợp ch a biết hóa trị của nguyên tố, khi bài toán cho biết l ợng chất
(hay lợng hợp chất của nguyên tố cần tìm) và l ợng một chất khác (có thể
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
cho bằng gam, mol, V
(đktc)
, các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất
khí) trong một phản ứng hóa học,.
Cách giải chung: Bài toán có dạng : a M + bB cC + d D
(Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
- Đặt công thức chất đã cho theo bài toán :
- Gọi a là số mol, A là NTK hay PTK, x, y là hóa trị của nguyên tố của chấtâhy
hợp chất của nguyên tố cần tìm.
- Viết phơng trình phản ứng, đặt số mol a vào phơng trình và tính số mol các chất
có liên quan theo a và A.
-Lập phơng trình, biện luận giá trị khối lợng mol (M(g)) theo hóa trị (x,y) của
nguyên tố cần tìm ( 1
,x y
5) từ đó
NTK,PTK của chất
Xác định nguyên tố hay
hợp chất của nguyên tố cần tìm.
Ví dụ1.2: Cho 7,2g một kim loại cha rõ hóa trị, phản ứng hoàn toàn với 0,6 HCl.
Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải:
- Gọi CTHH kim loại là : M
- Gọi x là số mol, A là NTK của kim loại M, n là hóa trị của kim loại M
Ta có Phơng trình phản ứng:
2M + 2nHCl > 2MCl
n
+ nH
2
2(mol ) 2n(mol)
x (mol) nx (mol)
Suy ra ta có : m
M
= x . A = 7,2(g)
(1)
n
HCl
= xn = 0,6(mol)
x= 0,6:n
(2)
Thế (2) vào (1) ta có A =
7,2.
0,6
n
= 12.n
Vì n phải nguyên dơng, ta có bảng sau:
n I II III
A 12 24 36
loại Mg loại
A = 24 (g)
NTK của kim loại = 24
Kim loại đó là Mg
Từ đó ta có thể thiết lập đ ợc 6 bài toán (phần dạng cơ bản 1) và 6 bài
toán (phần dạng cơ bản 2) với l ợng HCL cho ở 6 dạng trên .
Bài 1.1 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl .
Xác định tên kim loại đã dùng.
Giải - Gọi CTHH của oxit là: MO
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
Đặt x là số mol , A là PTK của o xít đã dùng để phản ứng .
Ta có Phơng trình phản ứng:
MO + 2HCl > MCl
2
+ H
2
O
1mol 1mol
x (mol) 2x (mol)
Suy ra ta có hệ số : m
MO
= x . A = 12(g) (1)
n
HCl
= 2x =
21,9
36,5
= 0,6(mol)
x= 0,6:2 = 0,3 (mol)
(2)
Thế (2) vào (1) ta có A =
12
0,3
= 40(g)
M
M
= M
MO
- M
O
= 40 16 = 24 (g)
NTK của M = 24.Vậy M là kim loại Mg
CTHH của o xít là MgO
Bài 2.1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 21,9 g HCl . Xác
định tên kim loại đã dùng.
Bài 3.1 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 100g dung
dịch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 4.1 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung
dịch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 5.1 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch
HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 6.1 : Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 120 ml dung
dịch
HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 7.2: Cho 7,2g một kim loại cha rõ hóa trị, phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl.
Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 8.2:ho 7,2g một kim loại cha rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 21,9 g HCl . Xác
định tên kim loại đã dùng.
Bài 9.2: Cho 7,2g một kim loại cha rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 100g dung
dịch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 10.2: Cho 7,2g một kim loại cha rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung
dịch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 11.2 : Cho 7,2g một kim loại cha rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 120 g dung
dịch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 12.2 : Cho 7,2g một kim loại cha rõ hóa trị ,phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung
dịch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng.
Bài 13: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi. Chia
hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau.
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
- Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, đợc 2,128 lít H
2
.
- Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO
3
, đợc 1,792 lít khí NO duy nhất.
Xác định kim loại M và % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Đáp số: M (Al) và %Fe = 77,56% ; %Al = 22,44%
Bài 14: Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro (ở đktc). Toàn
bộ lợng kim loại thu đợc tác dụng với dung dịch HCl d cho 1,008 lít khí hiđro ở
đktc.Tìm kim loại M và oxit của nó .
(CTHH oxit : Fe
3
O
4
)
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
Tun 13-14 :
Bài tập về phơng trình hóa học .
a.Lập ph ơng trình hóa học:
Cá ch giải chung:
- Vit s ca phản ứng (gm CTHH ca cỏc cht p v sn phm).
- Cõn bng s nguyờn t ca mi nguyờn t (bng cỏch chn cỏc h s thớch hp
in vo trc cỏc CTHH).
- Vit PTHH.
Lu ý: Khi chn h s cõn bng:
+ Khi gp nhúm nguyờn t -> Cõn bng nguyờn c nhúm.
+ Thng cõn bng nguyờn t cú s nguyờn t l cao nht bng cỏch nhõn cho 2,4
+ Mt nguyờn t thay i s nguyờn t 2 v PT, ta chn h s bng cỏch ly
BSCNN ca 2 s trờn chia cho s nguyờn t ca nguyờn t ú.
Ví dụ: ?K + ?O
2
-> ?K
2
O
Gii: 4K + O
2
-> 2K
2
O
+ Khi gặp một số phơng trình phức tạp cần phải dùng phơng pháp cân bằng theo ph-
ơng pháp đại số:
Ví dụ 1: Cân bằng PTHH sau : FeS
2
+ O
2
-> Fe
2
O
3
+ SO
2
Giải: - Đặt các hệ số: aFeS
2
+ bO
2
-> cFe
2
O
3
+ dSO
2
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
- Tính số nguyên tử các nguyên tố trớc và sau phản ứng theo các hệ số trong
PTHH: Ta có: + Số nguyên tử Fe: a = 2c
+ Số nguyên tử S : 2a = d
+ Số nguyên tử O : 2b = 3c + 2d
Đặt a = 1 c = 1/2, d = 2, b = 3/2 + 2.2 = 11/2
Thay a, b, c, d vào PT: aFeS
2
+ bO
2
-> cFe
2
O
3
+ dSO
2
FeS
2
+ 11/2O
2
-> 1/2Fe
2
O
3
+ 2SO
2
Hay: 2FeS
2
+ 11O
2
-> Fe
2
O
3
+ 4SO
2
Ví dụ 2 Cân bằng PTHH sau: Fe
x
Oy + H
2
Fe + H
2
O
Giải: - Đặt các hệ số: a Fe
x
Oy + b H
2
c Fe + d H
2
O
- Tính số nguyên tử các nguyên tố trớc và sau phản ứng theo các hệ số trong
PTHH: Ta có: + Số nguyên tử Fe: a.x = c
+ Số nguyên tử O : a.y = d
+ Số nguyên tử H : 2b = 2d
Đặt a = 1 c = x, d = b = y
Thay a, b, c, d vào PT: Fe
x
Oy + y H
2
x Fe + y H
2
O
* Bi tp vn dng:
1 : Hãy chọn CTHH và hệ số thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các PTPƯ
sau để đợc PTPƯ đúng :
a/ ?Na + ? 2Na
2
O b/ 2HgO
t
0
? Hg + ?
c/ ? H
2
+ ? t
0
2H
2
O d/ 2Al + 6HCl ?AlCl
3
+ ?
2: Hoàn thành cácsơ đồ PƯHH sau để đợc PTHH đúng :
a/ CaCO
3
+ HCl > CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
b/ C
2
H
2
+ O
2
> CO
2
+ H
2
O
c/ Al + H
2
SO
4
> Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
d/ KHCO
3
+ Ba(OH)
2
>BaCO
3
+ K
2
CO
3
+ H
2
O
e/ NaHS + KOH > Na
2
S + K
2
S + H
2
O
f/ Fe(OH)
2
+ O
2
+ H
2
O > Fe(OH)
3
3: Đốt cháy khí axetylen (C
2
H
2
) trong khí oxi sinh ra khí cacbonic và hơi nứớc .Dẫn
hỗn hợp khí vào dung dịch nớc vôi trong ( Ca(OH)
2
) thì thu đợc chất kết tủa
canxicacbonat (CaCO
3
) .Viết các PTPƯ xảy ra .
4: Hon thnh cỏc PTHH cho cỏc p sau:
Na
2
O + H
2
O -> NaOH.
BaO+H
2
O
-> Ba(OH)
2
CO
2
+H
2
O -> H
2
CO
3
N
2
O
5
+ H
2
O
-> HNO
3
P
2
O
5
+H
2
O -> H
3
PO
4
NO
2
+O
2
+ H
2
O
->
HNO
3
SO
2
+Br
2
+ H
2
O -> H
2
SO
4
+ HBr
K
2
O +P
2
O
5
-> K
3
PO
4
Na
2
O + N
2
O
5
-> NaNO
3
Fe
2
O
3
+ H
2
SO
4
-> Fe
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ HCl -> FeCl
2
+ FeCl
3
+ H
2
O
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
KOH + FeSO
4
-> Fe(OH)
2
+ K
2
SO
4
Fe(OH)
2
+ O
2
-> Fe
2
O
3
+ H
2
O.
KNO
3
-> KNO
2
+ O
2
AgNO
3
-> Ag + O
2
+ NO
2
Fe + Cl
2
-> FeCl
n
FeS
2
+O
2
-> Fe
2
O
3
+ SO
2
FeS +O
2
-> Fe
2
O
3
+ SO
2
Fe
x
O
y
+ O
2
-> Fe
2
O
3
Cu +O
2
+ HCl -> CuCl
2
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ C -> Fe + CO
2
Fe
2
O
3
+ H
2
-> Fe + H
2
O.
Fe
x
O
y
+ Al -> Fe + Al
2
O
3
Fe + Cl
2
-> FeCl
3
CO +O
2
-> CO
2
5. Hon thnh cỏc phng trỡnh húa hc sau:
Fe
x
Oy + H
2
SO
4
Fe
2
(SO
4
)
2y / x
+ H
2
O
Fe
x
Oy + H
2
Fe + H
2
O
Al(NO
3
)
3
Al
2
O
3
+ NO
2
+ O
2
KMnO
4
+ HCl Cl
2
+ KCl + MnCl
2
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ Al Fe + Al
2
O
3
FeS
2
+ O
2
> Fe
2
O
3
+ SO
2
KOH + Al
2
(SO
4
)
3
> K
2
SO
4
+ Al(OH)
3
FeO + HNO
3
> Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
Fe
x
O
y
+ CO > FeO + CO
2
6. Hoàn thành chuổi biến hoá sau:
P
2
O
5
H
3
PO
4
H
2
KClO
3
O
2
Na
2
O NaOH
H
2
O H
2
H
2
O KOH
7 : Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) và cho biết các phản
ứng trên thuộc loại nào?.
KMnO
4
7 KOH
H
2
O O
2
Fe
3
O
4
Fe H
2
H
2
O 8 H
2
SO
4
KClO
3
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
Tun 15-16:
GV: HONG TH KIM NHUNG
1
2
43 5 6
GIO N HSG HO 8
Bài tập về phơng trình hóa học.
B: Tính theo ph ơng trình hóa học
Cách giải chung:
- Vit v cõn bng PTHH.
- Tớnh s mol ca cht bi ó cho.
- Da vo PTHH, tỡm s mol cỏc cht m bi yờu cu.
- Tớnh toỏn theo yờu cu ca bi (khi lng, th tớch cht khớ)
1.Dạng toán cơ bản :
Cho biết l ợng một chất (có thể cho bằng gam, mol, V
(đktc)
, các đại lợng về
nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí), tìm l ợng các chất còn lại trong một
phản ứng hóa học.
Cách giải : Bài toán có dạng : a M + b B c C + d D
(Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
- Tớnh s mol ca cht bi ó cho.
- Da vo PTHH, tỡm s mol cỏc cht m bi yờu cu.
- Tớnh toỏn theo yờu cu ca bi
* Tr ờng hợp 1: Cho ở dạng trực tiếp bằng : gam, mol.
Ví dụ1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định khối lợng
kim loại đã dùng.
Giải: Ta có Phơng trình phản ứng:
Mg + 2HCl > MgCl
2
+ H
2
1mol 2mol
x (mol) 0,6 (mol)
x = 0,6. 1 / 2 = 0,3 (mol) m
Mg
= n.M = 0,3. 24 = 7,2 (g)
*Tr ờng hợp 2: Cho ở dạng gián tiếp bằng : V(đktc)
Ví dụ2: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl. thu đợc 6,72 lít khí
(đktc) . Xác định khối lợng kim loại đã dùng.
Giải
Tìm : nH
2
=
6,72
22,4
= 0,3 (mol)
Ta có Phơng trình phản ứng:
Mg + 2HCl > MgCl
2
+ H
2
1mol 1mol
x (mol) 0,3 (mol)
x = 0,3. 1 / 1 = 0,3 (mol) m
Mg
= n.M = 0,3. 24 = 7,2 (g)
*Tr ờng hợp 3: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, c%
Ví dụ 3: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl 21,9%. Xác
định khối lợng kim loại đã dùng.
Giải Ta phải tìm n
HCl
phản ứng ?
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
áp dụng : C % =
.100%mct
mdd
m
HCl
=
. %
100%
mdd c
=
100.21,9
100
= 21,9 (g)
n
HCl
=
m
M
=
21,9
36,5
= 0,6 (mol)
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định
khối lợng kim loại đã dùng.
(Giải nh ví dụ 1)
*Tr ờng hợp 4: Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C
M
Ví dụ 4 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 6 M. Xác
định khối lợng kim loại đã dùng.
Giải: Tìm n
HCl
= ?
áp dụng : C
M
=
n
V
n
HCl
= C
M
.V = 6.0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định
khối lợng kim loại đã dùng.
(Giải nh ví dụ 1)
*Tr ờng hợp 5: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, C
M
,d (g/ml)
Ví dụ 5 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M ( d= 1,2
g/ml). Xác định khối lợng kim loại đã dùng.
Giải: Tìm n
HCl
= ?
- Tìm Vdd (dựa vào mdd, d (g/ml)): từ d =
m
V
V
dd H Cl
=
m
d
=
120
1, 2
= 100 (ml)
=0,1(l)
- Tìm n
HCl
= ?
áp dụng : C
M
=
n
V
n
HCl
= C
M
. V = 6. 0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định
khối lợng kim loại đã dùng.
(Giải nh ví dụ 1)
*Tr ờng hợp 6: Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C%, d (g/ml)
Ví dụ 6 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung dịch HCl 21,9 %
( d= 1,2 g/ml). Xác định khối lợng kim loại đã dùng.
Giải: Tìm n
HCl
= ?
- Tìm m dd (dựa vào Vdd, d (g/ml)): từ d =
m
V
m
dd H Cl
= V.d = 83,3 . 1,2 = 100 (g)
dd HCl.
áp dụng : C % =
.100%mct
mdd
m
HCl
=
. %
100%
mdd c
=
100.21,9
100
= 21,9 (g)
n
HCl
=
m
M
=
21,9
36,5
= 0,6 (mol)
GV: HONG TH KIM NHUNG
GIO N HSG HO 8
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định
khối lợng kim loại đã dùng.
(Giải nh ví dụ 1)
Vận dụng 6 dạng toán trên:
Ta có thể thiết lập đợc 9 bài toán để tìm các đại lợng liên quan đến nồng
độ dung dịch( C%, C
M
., mdd, Vdd, khối lợng riêng của dd(d
(g/ml)
) của chất
phản ứng).
1 . Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl . Xác định nồng
độ % dd HCl cần dùng.
2. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 21,9% . Xác định
khối lợng dd HCl cần dùng.
3: Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl .Xác định
nồng độ Mol/ lít dd HCl cần dùng.
4. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 6M .Xác định thể tích
dd HCl cần dùng.
5. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 6 M ( d = 1,2 g/ml).
Xác định khối lợng dd HCl cần dùng.
6. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120g dung dịch HCl ( d = 1,2 g/ml).
Xác định nồng độ Mol/lít dd HCl cần dùng.
7. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 21,9%( d = 1,2 g/ml).
Xác định thể tích dd HCl cần dùng.
8. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M . Xác
định khối lợng riêng dd HCl cần dùng.
9. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung dịch HCl 21,9% . Xác
định khối lợng riêng dd HCl cần dùng.
Ng y tháng năm 2010
Duyệt của BGH
GV: HONG TH KIM NHUNG