Ngày soạn 22 / 08 /2010
Tiết thứ: 1
A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
HIỆN ĐẠI
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Biết được sự tương phản vÒ trình độ phát triền kinh tế-xã hội của các nhóm
nước phát triển, đang phát triển,nước và lãnh thổ công nghiệp mới.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
tới sự phát kinh tế: Xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình
thành nền kinh tế tri thức.
2.Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược
đồ trong SGK.
- Phân tích các bảng số liệu trong SGK.
3.Thái độ:
- Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế - xã hội của
nước ta.
- Xác định trách nhiệm để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Phóng to các bảng 1.1, 1.2, trong SGK.
- Bản đồ các nước trên thế giới
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề: Ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cương về tự nhiên cũng như kinh tế -
xã hội. Năm nay các em sẽ được học những vấn đề cụ thể hơn vê tự nhiên và kinh tế -
xã hội của các nhóm nước và các nước. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét khái
quát về các nhóm nước-cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
2) Triển khai bài dạy:
- 1 -
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
oạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV thuyết trình: Ta
thường nghe nhiều về các nước
phát triển, đang phát triển, công
nghiệp mới. Đó là những nước như
thế nào? GV yêu cầu HS đọc mục I
SGK để có những hiểu biết khái
quát về các nhóm nước.
Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào
H1 nhận xét về sự phân bố của
nhóm nước giàu nhất, nghèo nhất?
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức, giảng giải thêm.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3
nhóm, phát phiếu học tập.
- Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1,
so sánh tỉ trọng GDP của 2 nhóm
nước và kết luận.
- Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2,
nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế của các nhóm nước.
Giải thích?
- Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3
và ô thông tin, trả lời câu hỏi: Tuổi
thọ trung bình, HDI các nhóm nước
như thế nào?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên
trình bày, GV kết luận, đưa ra kết
quả phản hồi thông tin.
Hoạt động 3:Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng
của cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại. Giải thích và
làm sáng tỏ khái niệm công nghệ
cao. Đồng thời giới thiệu sơ lược về
vai trò của bốn công nghệ trụ cột.
Bước 2: Yêu cầu các cặp HS đọc
sơ đồ trang 10, thảo luận và tìm ví
dụ về vai trò của 4 công nghệ trụ
cột của cuộc cách mạng khoa học
I. Sự phân chia thành các nhóm nước.
- Thế giới gồm 2 nhóm nước :
+ Nhóm nước phát triển (có GDP/người lớn,
FDI nhiều, HDI cao).
+ Nhóm nước đang phát triển (ngược lại)
- Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá:
NIC, trung bình, chậm phát triển.
- Phân bố:
+ Các nước phát triển: phân bố chủ yếu ở phía
bắc các châu lục.
+ Các nước đang phát triển: phân bố chủ yếu ở
phía nam các châu lục.
II. Sự tương phản về trình độ phát triển
kinh tế-xã hội của các nhóm nước
Tiêu chí Nhóm PT Nhóm đang
PT
GDP(2004) Lớn(79,3%) Nhỏ(20,7%)
GDP/người Cao Thấp
Tỉ trọng
GDP(2004)
Khu vực I
thấp(2%)
Khu vực III
cao(71%)
Khu vực I
cũn cao(25%)
Khu vực III
thấp(43%)
Tuổi thọ Cao Thấp
HDI Cao Thấp
Trình độ
phát triển
kinh tế-xã
hội
Cao Lạc hậu
III. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại
1. Thời gian xuất hiện:
Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
2. Đặc trưng:
- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao.
- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm
lương tri thức cao.
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu,
Năng lượng, Thông tin.
- 2 -
và công nghệ hiện đại.
Bước 3: Đại diện các cặp lên trình
bày, GV chuẩn kiến thức. Có thể bổ
sung các câu hỏi sau:
- Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa
học công nghệ hiện đại với các
cuộc cách mạng kỹ thuật trước đây?
- Nêu một số thành tựu do 4 công
nghệ trụ cột tạo ra.
- Hãy chứng minh cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại đã
làm xuất hiện đại đã làm xuất hiện
nhiều ngành mới?
- Kể tên một số ngành dịch vụ cần
nhiều tri thức.
Hoạt động 2: Cá nhân/ cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên
cứu sơ đồ SGK, tìm ví dụ cho từng
ý.
Bước 2: GV nêu câu hỏi, hướng
dẫn HS trả lời:
- Hãy chứng minh trong cuộc cách
mạng khoa học- công nghệ hiện
đại, khoa học và công nghệ có thể
trực tiếp làm ra sản phẩm?
Nêu ví dụ về các ngành công
nghiệp có hàm lượng khoa học kỹ
thuật cao và các ngành dịch vụ
nhiều kiến thức?
- Hãy chứng minh cuộc cách mạng
khoa học - công nghệ hiện đại làm
thay đổi cơ cấu lao động?
- Chứng minh cuộc cách mạng
khoa học- công nghệ hiện đại làm
phát triển nhanh chóng mậu dịch
quốc tế và đầu tư nước ngoài trên
phạm vi toàn cầu?
- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển
kinh tế- xã hội.
3. Tác động của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh
tế- xã hội.
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản
phẩm.
- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm
lượng khoa học cao, các dịch vụ nhiều kiến
thức.
- Thay đổi cơ cấu lao động. Tỉ lệ những người
làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản
phẩm ngày càng cao.
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu
tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu.
IV. Củng cố
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Các quốc gia trên thế giới đươc chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển,
dựa vào:
a. Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên.
- 3 -
b. Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước.
c. Sự khác nhau về trình độ KT-XH.
d. Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người.
2. Tiêu chí nào thuộc về các nước đang phat triển:
a. Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bình
quân đầu người cao.
b. Có nền kinh tế còn chậm phát triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bình quân đầu người
thấp.
c. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoá và chú trọng xuất
khẩu.
d. Câu a và c đúng.
3. NIC là tên gọi các nước và lanh thổ:
a. Chậm phát triển.
b. đã thực hiện chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và chú
trọng xuất khẩu.
c. Có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều.
d. Xuất khảu nhiều dầu khí.
4. Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang
giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
a. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
b. Cuộc cahs mạng khoa học.
c. Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại.
d. Cuộc cahs mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
B. Tự luận:
1. Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước
phát triển và nhóm nước đang phát triển.
2. Nêu dặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến nền kinh
tế thế giới.
V. Hướng dẫn học bài
Làm bài tập SGK
VI. Rút kinh nghiệm
- 4 -
Ngày soạn 29 / 08/2010
Tiết thứ: 2
Bài 2. XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó.
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó.
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm
được một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu
vực.
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế
của các liên kết kinh tế khu vực.
3. Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định
trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế,
xã hội tại địa phương.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ
chức )
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước
phát triển và nhóm nước đang phát triển.
2. Nêu dặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến nền kinh
tế thế giới.
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
- 5 -
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm
thoại gọi mở, nêu câu hỏi:
- Toàn cầu hóa là gi?
- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?
- Cho ví dụ chứng minh.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm.
Mỗi nhóm nghiên cứu một biểu hiện
của toàn cầu hóa- liên hệ tới Việt
Nam.
Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình, GV
cung cấp thông tin về vai trò của các
công ty xuyên quốc gia trong nền kinh
tế thế giới. Sau đó GV kết luận ,chuẩn
kiến thức.
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp
đôi với nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi:
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích
cực, tiêu cực gì đến nền kinh tế thế
giới? Giải thích?
Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 4: Cả lớp, nhóm, cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ
chức liên kết kinh tế khu vực? Cho ví
dụ cụ thể.
- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP
giữa các khối, rút ra nhận xét về quy
mô, vai trò của các khối với nền kinh
tế thế giới.
- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực
phân bố các khối liên kết kinh tế khu
vực.
I. Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1. Toàn cầu hóa kinh tế
a. Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc
gia trên thế giới về nhiều mặt …và có tác
động mạnh mẽ đến mọi mặt nền KT- XH
thế giới.
b. Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học
-công nghệ .
- Bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của từng
nước.
- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu
đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết.
c. Biểu hiện:
- Thương mại quốc tế phát triển nhanh.
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò
ngày càng lớn.
2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
a. Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc
độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để
khoa học công nghệ.
- Tăng cường hợp tác giữa các nước theo
hướng ngày càng toàn diện trên pham vi
toàn cầu.
b. Mặt tiêu cực:
Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các
tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các
nước.
II. Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a. Nguyên nhân hình thành: Do sự phát
triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh
trong khu vực và trên thế giới các quốc gia
có những nét tương đồng chung đã liên kết
lại với nhau.
b. Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN,
AFEC, MERCOSUR.
c. Các tổ chức tiểu vùng: Tam giác trăng
trưởng Xingapo- Malaixia- Inđônêxia, Hiệp
hội thương mai tự do châu Âu…
2. Hệ quả của khu vực hóa
a. Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh
- 6 -
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 5: Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi
trên cơ sở các câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho
mỗi quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối
liên hệ như thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam trong mối
quan hệ kinh tế với các nước ASEAN
hiện nay.
Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến
thức.
tế.
- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư
dịch vụ.
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia,
tạo thị trường khu vực lớn hơn.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế
thế giới.
b. Mặt tiêu cực:
- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy
giảm quyền lực quốc gia.
- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt,
nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản
phẩm…
IV. Củng cố
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1. Toàn cầu hoá:
a. Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
b. Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học.
c. Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển.
d. Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học.
2. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (VB) ngày càng có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
a. Thương mại thế giới phát triển mạnh.
b. Thị trương tài chính quốc tế mở rộng.
c. Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
d. Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngàyn càng lớn.
B. Tự luận:
1. Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?
2. Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?
V. Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập 3 trong SGK.
- Sưu tâm các tư liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường toàn cầu.
VI. Rút kinh nghiệm
- 7 -
Ngày soạn 10 / 09 /2010
Tiết thứ: 3
Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Giải thích được trình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già
hoá dân số ở các nước phát triển.
- Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát
triển, nhóm nước đang phát triển và hệ quả của nó.
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích
được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng 4, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới.
- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển
và hậu quả của nó.
3. Thái độ:
- Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và
đoàn kết của toàn nhân loại.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam.
- Bảng 4. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005 ( phóng to theo SGK ).
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế ?
- Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
- 8 -
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm,
giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở
mục 1 và phân tích bảng 4, trả lời các
câu hỏi:
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự
nhiên của nhóm nước phát triển với
nhóm nước đang phát triển và toàn thế
giới?
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những
hậu quả gì về mặt kinh tế- xã hội?
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở
mục 2 trả lời các câu hỏi:
+ Dân số thế giới ngày càng già đi
biểu hiện ở những mặt nào?
+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm
nước nào?
+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì
về mặt kinh tế- xã hội?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại theo dõi, trao
đổi, chất vấn, bổ sung.
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của
bùng nổ dân số, già hoá dân số và hệ
quả của chúng, liên hệ với Việt Nam.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm,
phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ điền
các thông tin:
- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi
khí hậu toàn cầu.
- Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy
giảm tầng ô -dôn.
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm
nguồn nước ngọt và đại dương.
- Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy
giảm đa dạng sinh học.
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày,
GV chuẩn kiến thức bổ sung thông tin.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV dùng phương pháp đàm
thoại gợi mở:
- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung
đột tôn giáo, sắc tộc, khủng bố quốc
tế, các bệnh dịch hiểm nghèo?
I. Dân số
1. Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng
nổ dân số. Năm 2005: 6477 triệu người.
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các
nước đang phát triển.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời
kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và
giảm chậm ở nhóm nước đang phát triển.
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa
2 nhóm nước ngày càng lớn.
- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn
tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển
có xu hướng chựng lại.
- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép
nặng nề đối với phát triển kinh tế, tài
nguyên, môi trường, và chất lượng cộc
sống.
2. Già hoá dân số:
- Dân số thế giới ngày càng già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy càng
giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng
tăng.
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước
phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm
nhanh.
+ Cơ cấu dân số già.
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung
+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn.
II. Môi trường:
( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm
tầng ôdôn
2. Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại
dương
3. Suy giảm đa dạng sinh học
III. Một số vấn đề khác:
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến
tranh biên giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo.
- 9 -
- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả
nghiêm trọnggì đối với hoà bình và ổn
định của thế giới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức
IV. Củng cố
A. Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1. Dân số thế giới hiện nay:
a. Đang tăng . b. Không tăng không giảm
c. Đang giảm. d. Đang dần ổn định
2. Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
a. Các nước phát triển
b. Các nước đang phát triển
c. Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d. Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
3. Trái đất nóng lên là do:
a. Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới
b. Tầng ôdôn bị thủng
c. Lượng CO
2
tăng nhiều trong khí quyển
d. Băng tan ở 2 cực.
B. Tự luận:
1. Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát
triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển.
2. Kể tên các vấn đè môi trường toàn cầu. Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải
quyết.
V. Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập 3 trong SGK.
VI. Rút kinh nghiệm
PHỤ LỤC:
@. Phiếu học tập
Vấn đề môi
trường
Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí
hậu toàn
cầu
Suy giảm
tầng ôdôn
Ô nhiễm
nguồn nước
ngọt và đại
dương
Suy giảm đa
dạng sinh
học
- 10 -
THÔNG TIN PHẢN HỒI:
Vấn đề môi
trường
Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí
hậu toàn
cầu
- Nhiệt độ
khí quyển
tăng
- Mưa axít
- Thải khí CO
2
tăng gây hiệu ứng
nhà kính
- Chủ yếu từ
ngành sản xuất
điện và các ngành
công nghiệp sử
dụng than đốt.
- Băng tan
- Mực nước biển
tăng
- Ảnh hưởng đến
sức khỏe, sinh
hoạt và sản xuất
Cắt giảm
lượng CO
2,
SO
2
, NO
2
, CH
4
trong sản xuất
và sinh hoạt
Suy giảm
tầng ôdôn
Tầng ô-dôn
bị thủng,
kích thước lỗ
thủng ngày
càng lớn
Hoạt động công
nghiệp và sinh
hoạt thải khí
CFC
s,
SO
2
…
Ảnh hưởng đến
sức khoẻ, mùa
màng, sinh vật
thuỷ sinh
Cắt giảm
lượng CFC
s
trong sinh hoạt
và sản xuất
Ô nhiễm
nguồn nước
ngọt và đại
dương
- Ô nhiễm
nguồn nước
ngọt nghiêm
trọng
- Ô nhiễm
nguồn nước
biển
- Chất thải công
nghiệp, nông
nghiệp và sinh
hoạt
-Việc vận chuyển
dầu và các sản
phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn
nước sạch
- Ảnh hưởng đến
sức khỏe con
người
- Ảnh hưởng đến
sinh vật thuỷ
sinh
- Tăng cường
xây dựng các
nhà máy xử lí
chất thải
- Đảm bảo an
toàn hàng hải
Suy giảm
đa dạng
sinh học
Nhiều loài
sinh vật bị
tuyệt chủng
hoặc đứng
trước nguy
cơ bị tuyệt
chủng, nhiều
hệ sinh thái
bị biết mất
Khai thác thiên
nhiên quá mức,
thiếu hiểu biết
trong sử dụng tự
nhiên
- Mất đi nhiều
loài sinh vật,
nguồn thực
phẩm, nguồn
thuốc chữa
bệnh, nguồn
nguyên liệu
- Mất cân bằng
sinh thái
- Xây dựng các
khu bảo tồn tự
nhiên
- Có ý thức
bảo vệ tự
nhiên
- Khai thác sử
dụng hợp lí
- 11 -
Ngày soạn 15 / 09 /2010
Tiết thứ: 4
Bài 4. THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU
HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá với các nước đang
phát triển.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện được các kỹ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết
báo cáo các vấn đề mang tính toàn cầu.
3. Thái độ:
- Xây dựng ý thức học tập, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội nước nhà.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình về việc áp dụng
các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh.
* Học sinh:
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
- Một số loại bản đồ, át lát.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước
đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển.
- Kể tên các vấn đè môi trường toàn cầu. Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp
giải quyết.
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cá nhân
GV cho HS đọc SGK xác định yêu cầu
của bài thực hành.
Hoạt động 2: Cả lớp
I. Xác định yêu cầu:
Xác định cơ hội và thách thức của toàn
cầu hoá đối với các đang phát triển.
II. Nội dung chính:
- 12 -
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc ô thông
tin số 1, trả lời các câu hỏi:
- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo
thuận lợi gì cho thị trường, cho sản
xuất?
- Nền sản xuất của các nước lạc hậu sẽ
gặp những khó khăn gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 3: Nhóm
GV chia lớp thành 3 nhóm, giao
nhiệm vụ và yêu cầu các nhóm:
- Đọc các ô kiến thức, kết hợp với hiểu
biết cá nhân để rút ra kết luận những
cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá
đang đặt ra với các nước đang phát
triển.
- Các nhóm trao đổi, bàn luận về các
kết luận của từng cá nhân trong nhóm,
cuối cùng thống nhất kết luận chung.
- Phân công:
+ Nhóm 1: Làm việc với ô kiến thức
số 2, 3.
+ Nhóm 2: Làm việc với ô kiến thức
số 4, 5.
+ Nhóm 3: Làm việc với ô kiến thức
số 6, 7.
Hoạt động 4: Cá nhân
Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận. GV cho các nhóm khác
trao đổi, bổ sung.
GV kết luận các ý đúng, nhận xét,
chuẩn kiến thức.
1. Tự do hoá thương mại
- Cơ hội: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
- Thách thức: Trở thành thị trường tiêu thụ
cho các cường quốc kinh tế.
2. Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ
- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền
kinh tế tri thức.
- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về
trình độ phát triển kinh tế.
3. Sự áp đặt nối sống, văn hoá của các
siêu cường
- Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của
nhân loại.
- Thách thức: Giá trị đạo đức biến đổi theo
hướng xấu, ônhiễm xã hội, đánh mất bản
sắc dân tộc.
4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận
- Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện
đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ
lạc hậu cho các nước phát triển.
5. Toàn cầu hoá trong công nghệ
- Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi
kịp và vựt các nước phát triển.
- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ
nước ngoài, nguy cơ tụt hậu.
6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân
loại
- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh
chóng vào nền kinh tế thế giới.
- Thách thức: Sự cạnh tranh quyết liệt.
7. Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ
quốc tế
- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh
toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.
- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng
tốc độ cạn kiệt tài nguyên.
* Tổng kết:
- Cơ hội:
+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn,
cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ.
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để
phát triển nền kinh tế xã hội đất nước.
- 13 -
+ Gia tăng tốc độ phát triển.
- Thách thức:
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn.
+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu, nợ
nhiều, ô nhiễm, mất quyền tự chủ nền kinh
tế…
IV. Củng cố
- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang
phát triển. GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài thực hành.
- GV đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của từng cá nhân, các nhóm.
V. Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập SGK.
VI. Rút kinh nghiệm
- 14 -
Ngày soạn 22 / 09 /2010
Tiết thứ: 5
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn do
khí hậu khô nóng.
- Hiểu được đời sống của các nước châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói
nghèo, dịch bệnh, chiến tranh là những khó khăn ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống của
người dân.
- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa số các nước châu Phi kém phát triển.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và các thông tin.
3. Thái độ:
- Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Hình 6.1. Các cảnh quan và khoáng sản ở châu Phi ( phóng to theo SGK ).
- Bảng 6.1 và 6.2 ( phóng to theo SGK ).
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi.
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo thuận lợi gì cho thị trường, cho sản xuất?
- Nền sản xuất của các nước lạc hậu sẽ gặp những khó khăn gì?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
- 15 -
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình
5.1 SGK, và vốn hiểu biết trả lời các
câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí hậu
của châu Phi ?
- Nguyên nhân hình thành các hoang
mạc?
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng
khai thác khoáng sản ở châu Phi ?
- Hiện trạng khai thác tài nguyên rừng
ở chau Phi ? So sánh với Việt Nam.
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai
thác quá mức các nguồn tài nguyên
trên ?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày
kết quả, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu các nhóm dựa vào bảng 5.1,
kênh chữ và thông tin bổ sung sau bài
học trong SGK hãy:
- Nhóm 1: So sánh và nhận xét đặc
điểm dân cư của các nước châu Phi
với thế giới, rút ra kết luận.
- Nhóm 2: Từ đặc điểm dân cư, hãy
phân tích những ảnh hưởng của nó.
- Nhóm 3: So sánh và nhận xét đặc
điểm xã hội của các nước châu Phi với
thế giới, rút ra kết luận.
- Nhóm 4: Từ đặc điểm xã hội, nêu
những ảnh hưởng tác động đến phát
triển KT - XH.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày, GV chuẩn kiến thức.
I. Một số vấn đề về tự nhiên
- Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích
đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới
khô, xa van và xa van rừng, hoang mạc và
bán hoang mạc.
- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bán
hoang mạc và xa van.
- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng.
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại
màu, đặc biệt là kim cương.
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn.
- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá
mức, s môi trường bị tàn phá, hiện tượng
hoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay Tư
Bản nước ngoài.
- Biện pháp:
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
hợp lí.
+ Tăng cường thủy lợi hóa.
+ Trồng rừng.
+ Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển.
II. Một số vấn đề về dân cư và xã hội
1. Dân cư:
a. Đặc điểm:
- Tỷ suất sinh cao.
- Tỷ suất tử cao.
- Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
- Tuổi thọ trung bình thấp.
- Trình độ dân trí thấp.
b. Ảnh hưởng:
- Hạn chế đến phát triển kinh tế.
- Giảm chất lượng cuộc sống.
- Ô nhiễm môi trường.
- Chất lượng nguồn lao động thấp.
2. Xã hội:
a. Đặc điểm:
- Nhiều hủ tục lạc hậu.
- Xung đột sắc tộc.
- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét
- Chỉ số HDI thấp.
b. Ảnh hưởng:
Gây tổn thất lớn đến sức người, sức của →
Làm chậm sự phát triển kinh tế - xã hội.
III. Một số vấn đề kinh tế:
- 16 -
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng
5.2 và kênh chữ SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh
tế của châu Phi ?
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế
của châu Phi so với thế giới.
- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao hay
thấp ?
- Những nguyên nhân làm cho nền
kinh tế châu Phi kém phát triển ?
- Châu Phi có những giải pháp nào để
tháo gở những khó khăn trên ?
Bước 2: GV gọi một số HS lên trình
bày, các HS khác góp ý bổ sung, GV
chuẩn kiến thức.
1. Thành tựu:
Nền kinh tế phát triển theo hướng tích
cực: Tốc độ tăng trưởng GDP cao, khá ổn
định.
2. Hạn chế:
- Nhìn chung nền khinh tế còn phát triển
chậm:
+ Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: Chiếm 1,9 %
GDP toàn cầu, nhưng chiếm 13 % dân số.
+ GDP/ người thấp.
+ Năng suất lao động thấp.
+ Cơ sở hạ tầng yếu kém.
+ Giáo dục y tế kém phát triển.
- Đa số các nước châu Phi thuộc nhóm
nước kém phát triển nhất thế giới.
3. Nguyên nhân:
- Tầng bị thực dân thống trị.
- Xung đột sắc tộc.
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước.
- Dân số tăng nhanh.
IV. Củng cố
A. Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1. Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:
a. Cháy rừng b. Khai thác rừng quá mức
c. Lượng mưa thấp d. Chiến tranh
2. Ý nào sau không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi
kém phát triển:
a. Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển. b. Xung đột sắc tộc.
c. Khả năng quản lí kém. d. Từng bị thực dân thống trị.
B. Tự luận:
1. Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2. Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình
khai thác và bảo vệ tự nhiên?
V. Hướng dẫn học bài
Làm bài tập SGK.
VI. Rút kinh nghiệm
- 17 -
Ngày soạn 29 /09 /2010
Tiết thứ: 6
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ LA TINH
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển
kinh tế.
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và
những biện pháp để giải quyết những khó khăn.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin.
3. Thái độ:
- Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh.
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh.
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát.
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ
La Tinh.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
1. Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2. Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình
khai thác và bảo vệ tự nhiên?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
- 18 -
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình
5.3 SGK, lược đồ tự nhiên của Mĩ La
Tinh trả lời các câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?
- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận
nào cấu thành?
- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh?
- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài
nguyên Mĩ La Tinh như thế nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Cặp đôi
Bước 1: HS dựa vào bảng 5.3 hãy:
- Phân tích và nhận xét tỉ trọng thu
nhập của các nhóm dân cư trong GDP
của của 4 nước? Từ đó rút ra kết luận.
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch
GDP của 2 nhóm dân ở mỗi nước?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức.
GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị
hoá tự phát và hậu quả của nó.
Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK,
giải thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra
kết luận cần thiết?
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu các nhóm tính tỉ lệ nợ nước
ngoài so với GDP của các nước:
- Nhóm 1: Achentina và Braxin.
- Nhóm 2: Chilê và Êcuađo.
- Nhóm 3: Hamaica và Mêhicô.
- Nhóm 4: Panama và Paragoay.
Từ kết quả tính toán, rút ra nhận xét.
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền
kinh tế thiếu ổn định và phải vay nợ
của nước ngoài
nhiều?
- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức.
GV liên hệ với Việt Nam.
I. Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã
hội
1. Tự nhiên:
- Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm và
xa van cỏ.
- Khoáng sản: đa dạng: Kim loại màu, kim
loại quý và năng lượng.
- Đất đai, khí hậu thuận lợi trồng cây nhiệt
đới, chăn nuôi gia súc lớn.
- Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại
bộ phận dân cư không được hưởng các
nguồn lợi này.
2. Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để.
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp
trong xã hội rất lớn.
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn
37%- 62%.
- Đô thị hoá tự phát.
II. Một số vấn đề về kinh tế
1. Thực trạng:
- Nền kinh phát triển thiếu ổn định: Tốc độ
tăng trưởng GDP thấp, dao động mạnh.
- Phần lớn các nước Mĩ La Tinh nợ nước
ngoài lớn.
- Phụ thuộc vào nước ngoài.
2. Nguyên nhân:
- Tình hình chính trị thiếu ổn định.
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
- Duy trì chế độ phong kiến lâu.
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở.
- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội.
3. Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước.
- Phát triển giáo dục.
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế.
- Tiến hành công nghiệp hoá.
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế
giới.
- 19 -
IV. Củng cố
A. Trắc nghiệm:
1. Chọn ý đúng trong các câu sau: Mĩ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:
a. Kim loại màu. b. Kim loại đen
c Kim loại quý. d. Than đá.
2. Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a. Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để.
b. Người dân không càn cù.
c. Điều kiện tự nhiên khó khăn.
d. Hiện trạng đô thị hoá tự phát.
B. Tự luận:
1. Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2. Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế
nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
V. Hướng dẫn học bài
HS trả lời câu hỏi trong SGK.
VI. Rút kinh nghiệm
- 20 -
Ngày soạn 06 / 10 /2010
Tiết thứ: 7
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Mô tả được đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư- xã hội của khu
vực Tây Nam Á, Trung Á.
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á.
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực- các vấn đề đều liên quan đến vai trò
cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á, phân
tích được vị trí địa lí của hai khu vực.
- Đọc và phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra các nhận định cần thiết.
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời
sự quốc tế.
3. Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
- Phóng to H.5.8 từ SGK.
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2. Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế
nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
- 21 -
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ
phạm vi khu vực Tây Nam Á và khu
vực Trung Á. Yêu cầu HS xác định
kênh đào Xuy ê trên bản đồ?
Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm,
giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự
nhiên châu Á, hãy điền các thông tin
về Tây Nam Á vào phiếu học tập số 1.
- Nhóm 2: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự
nhiên châu Á, hãy điền các thông tin
về Trung Á vào phiếu học tập số 1.
* Phiếu học tập số 1:
Đặc điểm
nổi bật
Khu vực
Tây Nam
Á
Khu vực
Trung Á
Số quốc
gia
Diện tích
Dân số
Vị trí địa lí
Ý nghĩa vị
trí địa lí
Đặc trưng
về điều
kiện tự
nhiên
Tài
nguyên,
khoáng sản
Đặc điểm
xã nổi bật
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình
bày, GV đưa thông tin phản hồi, nhận
xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm,
yêu cầu các nhóm phân tích H.5.8 tìm
hiểu vai trò của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á trong việc cung
cấp dầu mỏ trên thế giới.
- Nhóm 1: Tính lượng dầu mỏ của các
khu vực có thể xuất khẩu, rút ra nhận
I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và
khực Trung Á.
1. Tây Nam Á:
- Có 20 quốc gia.
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km
2
.
- Dân số: Gần 323 triệu người.
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi
tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên
kênh đào Xuy ê là đường hằng hải quốc tế
quan trọng từ Á sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế,
giao thông, quân sự.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu
khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang
mạc.
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát
thế giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
2. Trung Á:
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên
Bang Xô Viết cũ và Mông Cổ ).
- Diện tích: 5,6 triệu km
2
.
- Dân số: Hơn 80 triệu người.
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu,
không tiếp giáp với đại dương.
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế,
quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn
Độ và khu vực Tây Nam Á.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo
nguyên và hoang mạc.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá
Đông Tây.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
II. Một số vấn đề của khu vực:
1. Vai trò cung cấp dầu mỏ.
- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp
dầu mỏ lớn của thế giới.
- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác
dầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn.
→ Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển
kinh tế của thế giới.
- 22 -
xét.
- Nhóm 2: So sánh lượng dầu mỏ có
khả năng xuất khẩu của khu vực với
các khu vực còn lại . Từ đó rút ra kết
luận.
- Nhóm 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
nguồn dầu mỏ của khu vực với các sự
kiện chính trị lớn của thế giới trong
hai thập niên vừa qua?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn
kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK,
bản đồ thế giới và kiến thức đã học,
hãy cho biết:
- Vấn đề gì nãy sinh lâu dài nhất ở khu
vực Tây Nam Á? Vấn đề đó cần giải
quyết như thế nào?
- Trung Á hiện nay đang tồn tại vấn đề
gì? Cần giải quyết vấn đề đó như thế
nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
2. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và
nạn khủng bố.
a. Thực trạng:
Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung
đột, nạn khủng bố.
Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập
và Do Thái. Chiến tranh I ran với I rắc; giữa
I rắc với Cô oét…
b. Nguyên nhân:
Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư
tưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc;
các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
IV. Củng cố
A. Trắc nghiệm:
1. Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
a. Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục.
b. Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục.
c. Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen.
d. Tiếp giáp với Địa Trung Hải.
2. Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:
a. Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục.
b. Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu.
c. Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới.
d. Tất cả các ý trên.
B. Tự luận:
1. Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Tây Nam Á phân tích ý nghĩa vị
trí địa lí của khu vực Tây Nam Á.
2. Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Trung Á phân tích ý nghĩa vị trí
địa lí của khu vực Trung Á.
V. Hướng dẫn học bài
Làm bài tập ở SGK.
VI. Rút kinh nghiệm
- 23 -
Ngày soạn 24 / 10/2010
Tiết thứ: 9. B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1. TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên của từng
vùng.
- Hiểu dược dặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát
triển kinh tế.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình,
sự phân bố khoáng sản, dân cư của Hoa Kì.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, tư liệu tự nhiên, dân cư Hoa Kì.
3. Thái độ:
-Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn về tự nhiên, Hoa Kì cũng
thường xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên nhiên mang lai.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ.
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì.
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát.
- Lược đồ mật độ dân số Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1, bảng 6.2 trong SGK.
- Tranh ảnh tự nhiên Hoa Kì.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10
Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
- 24 -
2) Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên
thế giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, hình
6.1 yêu cầu HS xác định định lãnh thổ
Hoa Kì.
Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại
lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung
thêm kiến thức, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản
đồ thế giới, H6.1 SGK trả lời các câu
hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của
Hoa Kì?
- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho
quá trình phát triển kinh tế Hoa Kì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm,
các nhóm dựa vào lược đồ địa hình và
khoáng sản Hoa Kì tìm hiểu:
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng
phía Tây.
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng
phía Đông.
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ:
- Gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn ở trung
tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo
Ha-oai.
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8
triệu
km
2
,
Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km.
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ
ven biển vào nội địa.
2. Vị tí địa lí:
a. Đặc điểm:
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 25
0
B- 44
o
B.
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây
Dương và Thái Bình Dương.
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La
Tinh.
b. Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có.
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại
được thu lợi.
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng
thị trường, phát triển kinh tế biển.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
II. Điều kiện tự nhiên
1. Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc
Mĩ:
a. Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo
hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và
bồn địa.
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái
Bình Dương.
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại
màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than
đá, thủy năng.
b. Vùng phía Đông:
- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung
lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây
Dương.
- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận
nhiệt đới ở phía Nam.
- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng
- 25 -