TUẦN 32.
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tập đọc : Tiết 43+ 44 /ct.
BÀI : HỒ GƯƠM.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc trơn cả bài; đọc đúng các từ : khổng lồ, long lanh, lấp ló, xum xuê.
Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu; Ôn vần :ươm – ươp.
+Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của Thủ đơ Hà Nội.
+Giáo dục HS lòng tự hào về đất nước Việt Nam.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
nh chụp Hồ Gươm (phóng to)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1.
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài “Hai chò em”
H:-Cậu em làm gì khi chò động vào đồ chơi
của mình ?
-Vì sao cậu em buồn khi chơi một mình ?
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Hồ Gươm.
a.HD đọc:
GV đọc mẫu, cho HS đọc thầm, xác đònh từng
câu.
+Luyện đọc tiếng, từ :
Cho HS luyện đọc tiếng, từ +phân tích cấu tạo
một số tiếng.
+Luyện đọc câu:
Cho HS đọc nối tiếp theo từng câu.
HD đọc câu dài: “Từ trên cao nhìn xuống/ mặt
hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ/
sáng long lanh//”.
+Luyện đọc đoạn, bài:
HD đọc theo đoạn (2 đoạn )
Cho HS đọc nối tiếp đoạn.
Đọc cả bài.
Chỉnh sửa cách phát âm cho HS.
b.Ôn vần : ươm – ươp:
-Nêu y/c 1:Tìm tiếng trong bài có vần ươm:
Cho HS tìm và đọc+phân tích tiếng.
-Nêu y/c 2:Nói câu chứa tiếng:
3 em lên đọc bài, trả lời câu hỏi:
-Cậu em không cho chò động vào đồ
chơi của mình.
-Không có ai chơi nên cậu em buồn.
Nhắc lại đề bài .
Nghe , đọc thầm, xác đònh từng câu.
-Luyện đọc tiếng, từ: khổng lồ, long
lanh, lấp ló, xum xuê.
-Luyện đọc nối tiếp theo câu.
Đọc cn
-Luyện đọc đoạn, bài
Đọc nối tiếp theo đoạn (nhóm đôi)
Đọc cả bài (cn – đt)
Tìm tiếng trong bài có vần ươm:
Gươm = g + ươm.
HS nói theo mẫu:
+có vần ươm:
+có vần ươp:
Cho HS thi đua nói thành câu.
Nhận xét, bổ sung.
c.Củng cố bài tiết 1: Cho HS đọc lại đoạn,
bài.
TIẾT 2.
a.Luyện đọc:
Cho HS đọc bài trong SGK.
Chỉnh sửa phát âm, cách ngắt nghỉ hơi ở các
dấu câu.
b.Tìm hiểu bài:
-Y/c đọc đoạn 1:
H:-Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?
-Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ trông như thế
nào ?
*Cho HS quan sát ảnh chụp Hồ Gươm.Nhận
xét .
-Y/c đọc đoạn 2.
Nhìn ảnh, đọc câu văn tả cảnh.
HD học sinh quan sát các bức ảnh, sau đó đọc
câu văn tả cảnh đó.
Giảng từ: Màu son ( màu đỏ); xum xuê (um
tùm );cổ kính ( lâu đời )
GV đọc lại bài – y/c hs đọc .
3.Củng cố, dặn dò:
-y/c học sinh đọc lại bài trong SGK.
H:Em còn biết những cảnh đẹp nào ở Hà Nội?
Ở Tây Nguyên có những cảnh đẹp nào?
Nhận xét tiết học,dặn HS luyện đọc, chuẩn bò
bài “Luỹ tre”
+Đàn bướm bay quanh vườn hoa.
+Giàn mướp sai tróu quả.
Thi đua nói thành câu (cn- tổ )
Nhận xét, bổ sung.
Đọc lại bài trên bảng.
Luyện đọc bài trong SGK.
(đọc nối tiếp câu – đoạn – cả bài )
Đọc đoạn 1( 3 em )
Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Thủ đô Hà
Nội.
-Mặt hồ trông như chiếc gương bầu
dục khổng lồ, sáng long lanh.
Quan sát ảnh chụp Hồ Gươm.
Đọc đoạn 2.
Đọc câu văn tả cảnh:
nh 1:Cầu Thê Húc màu son cong như
con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.
nh 2:Đền Ngọc Sơn nằm bên gốc đa
già.
nh 3:Tháp Rùa tường rêu cổ kính,xây
trên gò đất giữa hồ.
HS đọc lại bài (cn – đt )
Đọc bài (cn- tổ –đt )
-Hồ Tây, Chùa Một Cột, Lăng Bác
Hồ…
-HS tự kể.
Toán : Tiết 125/ct.
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh củng cố về :
- Xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
- Làm tính cộng trừ trong phạm vi 100 .
+Rèn kỹ năng đặt tính và tính đúng, đo độ dài, xem giờ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng dạy toán. Mặt đồng hồ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Kim ngắn chỉ số 3, kim dài chỉ số 12 là
mấy giờ ?
( GV thay đổi nhiều số khác nhau ở vò trí
kim ngắn )
+ Gọi vài em đọc giờ đúng trên mặt đồng
hồ
+ Nhận xét.
2. Bài mới :
*Giới thiệu bài: Luyện tập chung.
- Giáo viên giới thiệu bài ghi đầu bài
- Cho học sinh mở Sách giáo khoa .
*Bài 1 : Đặt tính rồi tính
-gọi 2 em lên bảng làm mẫu 2 bài
- Giáo viên hỏi lại cách đặt tính và cách tính
- Cho học sinh làm vào bảng con
- GV nhận xét.
-Giáo viên chốt lại cách đặt tính đúng và phương
pháp tính
*Bài 2 : Tính
Gọi 3 em lên bảng làm.
-Cho cả lớp làm bảng con.
-Nhận xét, sửa bài
-Giáo viên nhắc lại phương pháp tính nhẩm
* Ôn luyện đo độ dài đoạn thẳng, giải toán theo
sơ đồ
-Giáo viên vẽ hình lên bảng ( ước lượng )
-Yêu cầu học sinh dùng thước đo độ dài đoạn
thẳng trong Sách giáo khoa
-Gọi học sinh đọc bài toán theo sơ đồ
cm cm
A B C
? cm
HS trả lời
HS đọc số chỉ giờ trên mặt đồng hồ.
- 3 học sinh nhắc lại đầu bài
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh nêu cách đặt tính, thứ tự
thực hiện tính.
- Mỗi dãy làm 2 phép tính trên bảng
con
21
37
+
14
52
+
23
47
−
33
56
−
20
49
+
20
42
−
58 66 24 23 69 22
- 3 học sinh lên bảng
-Học sinh dưới lớp làm bảng con mỗi
dãy bàn 1 bài
23 + 2 + 1 = 26
40 + 20 + 1 = 61
90 – 60 – 20 =10
- Học sinh đo rồi ghi số đo vào ô
vuông .
-Học sinh đọc đề (cn )
-Đoạn thẳng AB dài 6 cm. Đoạn
thẳng BC dài 3 cm. Hỏi đoạn thẳng
AC dài mấy cm ?
HS giải toán vào vở .
1 em lên bảng giải:
-Cho học sinh tự giải bài toán vào vở ô li
-Giáo viên cho học sinh sửa bài
* Củng cố xem giờ đúng
- Cho học sinh chia 2 đội tham gia trò chơi gắn
đồng hồ đúng công việc cho sẵn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
4.Củng cố dặn dò :
- Dặn học sinh ôn lại bài thật tốt ;Hoàn thành
vở bài tập toán
- Chuẩn bò trước bài hôm sau –Luyện tập
chung.
Bài giải:
Đoạn thẳng AC có độ dài là:
6 + 3 = 9 (cm )
Đáp số: 9 cm.
- 2 đội cử đại diện lên chơi
- em nào gắn nhanh, đúng là thắng
cuộc
1 – An ngủ dậy lúc 6 giờ sáng.
2 – An ngồi học lúc 8 giờ sáng.
3 – An tưới hoa lúc 5 giờ chiều.
An toàn giao thông:
BÀI 1 + 2 /CT.
TUÂN THỦ TÍN HIỆU ĐÈN ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG.
KHI QUA ĐƯỜNG PHẢI ĐI TRÊN VẠCH TRẮNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐI BỘ.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh nhận biết 3 màu của đèn hiệu GT;Biết nơi có đèn hiệu GT;Tác dụng của
đèn hiệu GT.
Nhận biết các vạch trắngtrên đường là lối đi dành cho người đi bộ qua đường.
+Học sinh có kỹ năng khi đi qua ngã ba, ngã tư; khi đi bộ qua đường.
+HS có ý thức chấp hành tốt luật ATGT.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách Po ke mon cùng em học ATGT.
-Tranh, ảnh chụp ngã tư đường phố.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Giới thiệu bài – ghi đề bài.
2.Hoạt động chính:
a.HĐ 1: Kể chuyện.
GV kể lại câu chuyện theo nội dung bài.
-Y/c học sinh đọc lại câu chuyện.
-HD học sinh tìm hiểu ý nghóa câu chuyện.
H: -Bo nhìn thấy đèn ĐKGT ở đâu ?
-Tín hiệu đèn ĐKGT có mấy màu ? Là những
màu nào ?
-Khi gặp đèn đỏ thì người và xe phải làm gì ?
-Chuyện gì xảy ra nếu có đèn đỏ mà xe cứ đi ?
Nhắc lại đề bài.
Nghe kể chuyện.
Đọc lại câu chuyện trong SGK
-… ở ngã tư đường phố.
-… có 3 màu : đỏ , vàng , xanh.
-… dừng lại.
-… có thể xảy ra tai nạn GT.
*GV kết luận: Phải tuân thủ tín hiệu đèn ĐKGT
để đảm bảo an toàn, tránh tai nạn và không làm
ùn tắc GT.
b.HĐ 2: Trò chơi: Đèn xanh – đèn đỏ.
Cho HS nhắc lại ý nghóa hiệu lệnh của 3 màu đèn
ĐKGT.
GV HD cách chơi : Đứng tại chỗ, nắm tay và
quay vòng trước ngực. GV hô “đèn xanh – vòng
tay quay nhanh”; “ đèn vàng – vòng tay quay
chậm lại” ; “đèn đỏ – dừng lại”
GV điều khiển cho cả lớp chơi.
c.HĐ 3: Kể chuyện (bài 2)
Cho HS quan sát tranh bài 2.
GV kể chuyện theo nội dung tranh.
HD khai thác nội dung truyện:
-Chuyện gì có thể xảy ra với Bo ?
-Hành động của Bo an toàn hay nguy hiểm.
-Nếu em ở đó, em sẽ khuyên Bo điều gì ?
*GV kết luận:Muốn qua đường ở nơi đông người
và xe cộ qua lại, em phải nắm tay người lớn và đi
trên vạch trắng dành cho người đi bộ.
d.Giới thiệu vạch trắng dành cho người đi bộ.
Cho HS quan sát tranh
-Em có nhìn thấy vạch trắng trên tranh không ?
Nó nằm ở vò trí nào của con đường ?
Cho HS lên chỉ.
*KL:Những nơi kẻ vạch trắng trên đường phố là
nơi dành cho người đi bộ sang đường.Ta thường
thấy vạch trắng này ở những đường giao nhau,
hoặc nơi có nhiều người qua lại ( trường học,
bệnh viện, chợ …)
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc nội dung bài học ghi nhớ.
-Nhắc lại tác dụng của đèn hiệu GT
Nhận xét tiết học. Dặn HS thực hiện những điều
đã học.
Nghe, ghi nhớ.
Đèn vàng : đi chậm
Đèn đỏ :dừng lại
Đèn xanh : được đi.
Tham gia trò chơi (cả lớp)
Quan sát tranh (SGK)
Nghe kể chuyện.
- Bo có thể bò tai nạn GT.
- … nguy hiểm.
- Khuyên Bo không được tự ý qua
đường…
Nghe , ghi nhớ.
Quan sát tranh.
Trả lời câu hỏi, lên chỉ trên tranh.
Đọc nội dung bài học ghi nhớ.
HS nêu tác dụng của đèn ĐKGT
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
THỂ DỤC: Tiết 32 /ct.
BÀI :BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG .
I.MỤC TIÊU:
+Ôn bài thể dục phát triển chung ; Ôn tâng cầu.
+Yêu cầu học sinh thực hiện các động tác tương đối chính xác; Nang cao thành tích
trong khi chơi trò chơi.
+Học sinh tích cực luyện tập.
II.PHƯƠNG TIỆN:
Quả cầu , vợt.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
NỘI DUNG TG PHƯƠNG PHÁP
1.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, điểm số ,phổ biến nội dung
y/c giờ học.
-Khởi động :xoay các khớp cổ tay, cánh
tay,cổ chân, đầu gối, hông.
-Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc, chuyển
đội hình vòng tròn.
-Ôn các bài hát, múa TT.
2.Phần cơ bản:
*Ôn bài thể dục phát triển chung.
-Lần 1: GV hô nhòp – cả lớp tập.
-Lần 2:Cán sự điều khiển.
GV theo dõi, xen kẽ sửa chữa động tác.
Cho HS tập theo tổ.
Các tổ trình diễn.
GV nhận xét chung.
*Ôn tâng cầu:
-Tâng cầu cá nhân.
-Chuyền cầu theo nhóm 2 người.
GV theo dõi, nhắc nhở chung.
3.Phần kết thúc:
-Đi thường và hát.
-Tập động tác điều hoà.
-GV và HS hệ thống nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
1 – 2’
2 – 3’
2 -3’
2 lần
10 – 12’
1 -2’
1’
1 – 2’
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x
x x
x x
x x
x x x x x
x x x x
x x x x x
x x
x x
x x
Tập viết: Tiết 31 /ct.
BÀI : TÔ CHỮ HOA S , T.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh biết tô chữ hoa S,T theo quy trình; viết vần, từ ứng dụng chữ thường cỡ vừa và
nhỏ theo mẫu chữ quy đònh.
+Rèn kỹ năng tô chữ hoa, viết chữ thường đều nét, đúng mẫu.
+Học sinh chăm chỉ luyện viết.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ hoa S, T đặt trong khung chữ; Bảng phụ, vở TV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài viết ở nhà của HS.
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Tô chữ hoa S , T.
a.HD tô chữ hoa:
GV đính chữ mẫu,cho HS quan sát, nêu nhận
xét về độ cao, các nét .
-GV vừa nêu cấu tạo, vừa tô trong khung chữ.
-GV viết mẫu,nhắc lại quy trình viết.
-Y/c học sinh tập viết vào bảng con.
Nhận xét ,sửa sai.
b.HD viết vần, từ ứng dụng.
Treo bảng phụ, cho HS đọc bài trên bảng:
ươm lượm lúa
ươp nườm nượp
iêng tiếng chim
HD viết vào bảng con.
GV nhắc nhở quy trình viết.
Nhận xét, sửa sai.
c.HD viết vào vở TV:
HD tô chữ hoa theo mẫu . (lưu ý HS tô theo quy
trình)
HD viết chữ thường cỡ vừa và nhỏ.
-Chấm bài, nhận xét.
Tuyên dương những em viết đúng ,đẹp.
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS nhắc lại cấu tạo chữ hoa S, T.
Đọc lại bài TV.
GV nhận xét chung tiết học, dặn HS về viết bài
ở nhà (phần B )
HS mở vở TV.
Nhắc lại đề bài.
Quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ
cao, kiểu nét các con chữ.
-Theo dõi quy trình tô và viết chữ
hoa.
-Tập viết chữ hoa vào bảng con.
Đọc bài trên bảng,nêu cấu tạo một số
tiếng.
Tập viết vần ,từ vào bảng con.
Viết chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
ươm ươp
iêng ng
lượm lúa
nườm nượp
tiếng chim
HS tô chữ hoa S, T.
Tập viết vần, từ vào vở TV.
Nhắc lại cấu tạo chữ hoa S, T.
Đọc bài trong vở TV.
Chính tả : ( Tập chép )
BÀI : HỒ GƯƠM.
I. MỤC TIÊU:
+Học sinh chép đúng đoạn “Cầu Thê Húc … cổ kính”; Làm đúng bài tập Điền vần
ươm hay ươp; chữ c hay k.
+Rèn kỹ năng viết đúng chính tả, liền mạch,đều nét.Nắm được quy tắc viết chữ k.
+Học sinh có ý thức luyện chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, vở chính tả, vở BTTV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc một số từ cho HS viết vào bảng con.
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Tập chép bài “Hồ Gươm”
a.HD tập chép:
GV treo bảng phụ, Y/c học sinh đọc bài trên
bảng:
Hồ Gươm.
Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn
vào đền Ngọc Sơn.Mái đền lấp ló bên gốc đa già,
rễ lá xum xuê.Xa một chút là Tháp Rùa, tường
rêu cổ kính.
H:Đoạn văn nói đến những cảnh đẹp nào của Hồ
Gươm ?
-HD viết tiếng ,từ khó:
Cho HS viết vào bảng con + phân tích cấu tạo
một số tiếng.
Nhận xét, sửa sai.
*HD chép bài vào vở:
HD học sinh viết hoa chữ cái đầu câu và tên
riêng ( Thê Húc, Ngọc Sơn, Tháp Rùa )
HD cách trình bày đoạn văn ( Chữ đầu đoạn viết
lùi vào 1 ô )
-Theo dõi HS viết bài, uốn nắn thêm.
-Chấm bài, nhận xét, sửa lỗi sai phổ biến.
b.HD làm bài tập:
GV chuẩn bò trên bảng,gọi 2 em lên bảng làm
bài.
HS viết ở bảng con: bóng mượt,
thước kẻ.
Nhắc lại đề bài.
Đọc bài chính tả trên bảng (cn – đt)
-… cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn,
Tháp rùa.
Tập viết vào bảng con + phân tích
Son = s +on ; dẫn = d + ân + ~
Lấp = l + âp +’ ;
xum xuê, tường rêu.
HS chép bài vào vở.
Soát lỗi chính tả.
Sửa lỗi chính tả.
Làm bài tập :
1.Điền vần ươm hay ươp:
Cho cả lớp làm vào vở BTTV.
Chấm bài, nhận xét, củng cố quy tắc viết chữ k.
( k + i , e, ê )
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc lại bài chính tả.
H:Hồ Gươm có những cảnh đẹp nào ?
Nhận xét tiết học,tuyên dương những em viết
đúng, đẹp.Dặn HS về viết lại bài (nếu sai nhiều
lỗi)
+Trò chơi c … ù cờ.
+Những l ….ï lúa vàng ươm.
2.Điền chữ c hay k:
Quả …ầu ; gõ … ẻng.
Đọc lại bài chính tả.
HS tự nêu.
Toán : Tiết 126 /ct.
Bài Dạy : LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh củng cố về :
- So sánh 2 phép tính cộng trừ, điền dấu < > =
- Giải toán có lời văn
- Nhận dạng hình vuông, tam giác
+Rèn kỹ năng làm tính, giải toán nhanh, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng dạy toán, tranh 2 giỏ trứng ( Bài 3/ 169 ).
+ Bảng phụ vẽ sẵn hình bài 4 / 169
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 em lên bảng làm toán
+Y/c cả lớp làm bảng con
+ Nhận xét.
2. Bài mới :
*Giới thiệu bài: Luyện tập chung.
*Hoạt động chính:
- Cho học sinh mở Sách giáo khoa .
*Bài 1 : GV HD học sinh xác đònh yêu
cầu của bài
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
- Cho học sinh sửa bài
- Giáo viên chốt lại phương pháp tính.
Tìm kết quả của 2 phép tính sau đó lấy
kết quả đó so sánh với nhau. Luôn so từ
trái sang phải.
+ Học sinh lên bảng sửa bài
+Lớp làm bảng con
20 + 20 + 30 =
20 + 26 – 15 =
- 3 học sinh đọc lại tên bài học
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh theo dõi nhận xét
32 + 7 < 40 32 +14 = 14 +32
45 + 4 < 54 +5 69 – 9 < 96 - 6
55 - 5 > 40 + 0 57 – 1 < 57 + 1
- Học sinh làm vào bảng con
-1 bài / dãy
35
14
+
49
14
-
*Củng cố giải toán có lời văn
*Bài 2 :Gọi 1 học sinh đọc bài toán
-Yêu cầu học sinh phân tích bài toán
- Cho học sinh tự giải vào vở.
- Giáo viên cho học sinh chữa bài
Củng cố về giải toán.
Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc bài toán
theo tóm tắt đề
- GV ghi tóm tắt bài. Hướng dẫn học
sinh phân tích bài toán rồi tự giải vào vở
Gọi HS lên chữa bài
*Củng cố vẽ hình, nhận dạng hình
( Dành cho HS khá giỏi)
-Giáo viên treo bảng phụ
-Cho 2 em thi đua lên vẽ thêm 1 đoạn
thẳng để có :
o 1 hình vuông, 1 hình tam giác
o 2 hình tam giác
-Giáo viên theo dõi quan sát em nào làm
nhanh, đúng là thắng cuộc
3.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Dặn học sinh về nhà học ôn lại các
bài đã học
- Chuẩn bò bài hôm sau : Kiểm tra.
- Học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết thanh gỗ dài 97 cm. Bố cắt
bớt 2 cm. Hỏi còn lại bao nhiêu cm ?
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Bài giải:
Thanh gỗ còn lại có đôï dài là:
97 – 2 = 95 (cm)
Đáp số: 95 cm
- 1, 2 em đọc bài toán
Giỏ 1 có 48 quả cam
Giỏ 2 có 31 quả cam
Tất cả có : … quả cam ?
- Học sinh tự sửa bài
Bài giải:
Cả hai giỏ có tất cả là:
48 + 31 = 79 (quả cam)
Đáp số: 79 quả cam.
-Học sinh đọc yêu cầu của bài .
-2 em đại diện 2 đội lên tham gia vẽ
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2009.
Toán : Tiết 127 /ct.
BÀI : KIỂM TRA.
I.MỤC TIÊU:
+Kiểm tra kỹ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 100 ( không nhớ );so sánh các số có
hai chữ số; giải toán có lời văn; nhận dạng hình .
+Học sinh cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đề kiểm tra ( 34)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Giới thiệu bài: Kiểm tra.
2.Làm bài:
-GV phát đề cho HS, HD học sinh ghi tên
vào đầu tờ kiểm tra.
-HD chung cách làm bài.
-Theo dõi HS trong quá trình làm bài.
-Nhắc nhở HS cẩn thận, làm vào nháp rồi
mới ghi kết quả.
3.Thu bài chấm:
Học sinh nhận đề, ghi tên vào tờ kiểm tra.
Theo dõi cô HD.
Tự làm bài.
Nộp bài.
ĐỀ BÀI ĐÁP ÁN
1.Đặt tính rồi tính:
23 + 44 89 – 62
35 + 3 77 - 6
2.Tính:
31 + 4 + 2 = 27 + 20 + 1 =
40 – 30 + 10 = 28 + 40 – 8 =
3. > , < , = ?
18 + 31 … 38 + 11
45 … 40 + 7
60 – 30 … 60 = 40
4.Bài toán:
Hà và An có 58 viên bi, trong đó Hà có35
viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi ?
5.Vẽ thêm 1 đoạn thẳng để có 1 hình chữ
nhật và 1 hình tam giác.
Bài 1: 2 điểm – Mỗi phép tính đúng cho 0, 5
điểm.
23 35 89 77
44 3 62 6
67 38 27 71
Bài 2: 3 điểm – mỗi biểu thức đúng cho
0,75 điểm.
31 + 4 + 2 = 37 27 + 20 + 1 = 48
40 – 30 + 10 =20 28 + 40 – 8 = 60
Bài 3: 2 điểm –điền đúng mỗi dấu cho 0,5
điểm.
Bài 4: 2 điểm
Bài giải:
An có số viên bi là:
58 – 35 = 23 ( viên bi )
Đáp số : 23 viên bi.
Bài 5 :1 điểm.
TẬP ĐỌC : Tiết 45 , 46 /ct.
BÀI : LUỸ TRE.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc trơn bài thơ, đọc đúng các từ :luỹ tre, rì rào , gọng vó, bóng râm.
Ôn vần iêng ; Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.
+Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của luỹ tre vào những buổi
trong ngày.
+Học sinh yêu quý vẻ đẹp thanh bình của làng quê VN.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên đọc bài “Hồ Gươm”
H:-Từ trên cao nhìn xuống, Hồ Gươm trông như thế
nào ?
-Đọc câu văn tả các cảnh đẹp trên Hồ Gươm.
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Luỹ tre.
a.HD đọc:
GV đọc mẫu,cho HS đọc thầm, xác đònh dòng thơ
khổ thơ.
+Luyện đọc tiếng, từ:
Cho HS đọc + phân tích tiếng.
Giảng từ: Gọng vó (người ta dùng cây tre uốn cong
để làm gọng vó cất tôm cá ).Ở trong bài ý nói
gọng vó để kéo mặt trời lên.
+Luyện đọc từng dòng thơ ( Mỗi em đọc 2 dòng
thơ )
Chỉnh sửa phát âm cho HS.
+Luyện đọc khổ thơ – cả bài.
Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
Đọc cả bài .
Chỉnh sửa nhòp đọc cho HS.
b.Ôn vần iêng:
-Nêu y/c 1: Tìm tiếng trong bài có vần iêng:
Cho HS tự tìm và viết vào bảng con + phân tích.
-Nêu y/c 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần iêng:
Cho các tổ thi đua tìm và viết vào bảng con.
GV viết một số tiếng, từ lên bảng.
Cho HS đọc lại.
c.Củng cố bài tiết 1: chỉ bảng cho HS đọc lại bài.
TIẾT 2.
a.Luyện đọc:
2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
… mặt hồ trông như một chiếc
gương bầu dục khổng lồ, sáng long
lanh.
- “Cầu Thê Húc …. Cổ kính.”
Nghe, đọc thầm, xác đònh dòng
thơ, khổ thơ.
Luyện đọc tiếng, từ: luỹ tre, rì rào,
gọng vó, bóng râm, bần thần.
Luyện đọc nối tiếp dòng thơ.
Đọc nối tiếp theo khổ thơ.
Đọc cả bài (cn – đt )
HS tìm tiếng có vần iêng: tiếng
(tiếng chim).
Thi đua tìm tiếng ngoài bài:
Bay liệng, cồng chiêng, siêng
năng,…
Đọc lại bài trên bảng ( cn – dt )
Cho HS luyện đọc bài trong SGK.
Chỉnh sửa nhòp đọc cho HS.
b.Tìm hiểu bài:
-Y/c đọc khổ thơ 1.
H:Những câu thơ nào tả luỹ tre buổi sớm?
-y/c đọc khổ thơ 2.
H:hãy đọc những câu thơ tả luỹ tre buổi trưa.
Cho HS đọc cả bài.
c.Luyện nói:Hỏi – đáp về các loài cây:
Cho HS thực hành hỏi –đáp về các loài cây trong
tranh. (nhóm 2 hs)
-GV gợi ý cho HS hỏi – đáp về các loài cây mà
các em biết.
Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò :
Cho HS đọc lại bài.
H: Bài thơ ca ngợi về loài cây nào ?
Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bò bài “Sau cơn
mưa”
Luyện đọc bài trong SGK
(cn- tổ – đt )
Đọc khổ thơ 1 ( 3 hs), lớp đọc
thầm.
-…Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Đọc khổ thơ 2 ( 3 hs )
-Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim.
Đọc lại cả bài thơ ( cn- đt )
Thực hành hỏi – đáp về các loài
cây.
H1: cây chuối.
H2: cây mít.
HS tự hỏi –đáp về các loài cây
khác nhau.
Đọc lại bài (cn)
Bài thơ ca ngợi về cây tre.
Môn : Thủ công . Tiết 32 /ct.
Bài : Cắt dán và trang trí hình ngôi nhà
I. MỤC TIÊU :
- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào bài “ Cắt dán và trang trí hình ngôi
nhà “.
- Học sinh cắt,dán được ngôi nhà mà em yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Ngôi nhà mẫu có trang trí,đồ dùng dạy - học .
- HS : Giấy thủ công nhiều màu,bút chì,thước,hồ,vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ :
Cắt dán hàng rào đơn giản.
Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh,nhận xét
. 2. Bài mới :
Học sinh đặt đồ dùng học tập lên
bàn.
HĐ 1 : Quan sát và nhận xét.
Hướng dẫn học sinh quan sát ngôi nhà mẫu và
nhận xét.
GV đặt câu hỏi : Thân nhà,mái nhà,cửa ra
vào,cửa sổ là hình gì? Cách vẽ,cắt các hình đó
ra sao?
HĐ 2 : HD HS thực hành kẻ, cắt, dán hình ngôi
nhà.
HD Học sinh vận dụng kó thuật cắt, dán hình đã
học để kẻ,cắt đúng mẫu.
Kẻ,cắt thân nhà hình chữ nhật có cạnh dài 8
ô,cạnh ngắn 5 ô.Cắt rời tờ giấy hình chữ nhật ra
khỏi tờ giấy.
Kẻ,cắt mái nhà hình chữ nhật có cạnh dài 10
ô,cạnh nhắn 3 ô và kẻ 2 đường xiên 2 bên như
hình 3.
Kẻ,cắt cửa ra vào,cửa sổ : 1 hình chữ nhật có
cạnh dài 4 ô,cạnh ngắn 2 ô làm cửa ra vào và
kẻ 1 hình vuông có cạnh 2 ô để làm cửa sổ.
Cắt hình cửa ra vào,cửa sổ ra khỏi tờ giấy màu.
-GV theo dõi, HD thêm cho HS.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại các bước cắt, dán hình ngôi nhà.
Nhận xét tiết học.
Dặn HS chuẩn bò tiết sau dán hình và trang trí
ngôi nhà.
Học sinh quan sát và nhận xét.
Học sinh trả lời :
Thân nhà, cửa ra vào có hình chữ
nhật.Mái nhà hình tam giác, cửa sổ
hình vuông.
-Học sinh thực hành kẻ,cắt hình thân
nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
Hình vẽ lên mặt trái của tờ giấy
-Kẻ,cắt các hình.
Làm cửa ra vào dài 4 ô,ngắn 2 ô,cửa
sổ mỗi cạnh 2 ô.
Thứ 5 ngày 22 tháng 4 năm 2009.
Tập đọc: Tiết 47 , 48 /ct.
BÀI : SAU CƠN MƯA.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ :mưa rào, râm bụt, xanh bóng, sáng rực,
quây quanh , vườn.Ôn vần ây , uây.Hiểu nội dung bài: Tả cảnh đẹp của thiên nhiên sau
cơn mưa.
+Học sinh có kỹ năng đọc lưu loát, biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
+HS ham thích tìm hiểu thiên nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc ( SGK)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1.
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài “ Luỹ tre”
-Hãy đọc những dòng thơ tả luỹ tre vào buổi
sáng.
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Sau cơn mưa.
a.HD đọc:
GV đọc mẫu, chỉ bảng cho HS đọc thầm; Y/c
học sinh xác đònh từng câu, đoạn.
+Luyện đọc tiếng, từ:
Cho HS đọc + phân tích cấu tạo tiếng.
Chỉnh sửa phát âm cho HS.
+Luyện đọc câu:
Cho HS đọc nối tiếp câu.
HD cách ngắt nghỉ hơi ở các câu dài:
“ Mẹ gà mừng rỡ/ “ tục , tục” /dắt bầy con /
quây quanh vũng nước đọng trong vườn.”//
+Luyện đọc cả bài:
Cho HS đọc cn – đt.
Chỉnh sửa cách đọc.
b.Ôn vần ây , uây:
-Nêu y/c 1: Tìm tiếng trong bài có vần ây:
Cho HS tìm và đọc tiếng + phân tích cấu tạo.
-Nêu y/c2: Tìm tiếng ngoài bài:
-có vần ây:
-có vần uây:
Cho HS thi đua tìm và viết vào bảng con
Nhận xét.
c.Củng cố bài tiết 1:
Cho HS đọc lại bài trên bảng lớp.
Tiết 2:
a.Luyện đọc:
HD luyện đọc bài trong SGK:
Tổ chức cho các tổ thi đua đọc bài.
Nhận xét.
3 hs đọc bài,trả lời câu hỏi.
Nhắc lại đề bài.
HS nghe, đọc thầm .
Xác đònh từng câu.
Luyện đọc tiếng, từ:
Mưa rào, râm bụt , xanh bóng, sáng
rực , quây quanh, trong vườn.
-Luyện đọc câu: (cn- nối tiếp)
Luyện đọc câu dài (cn)
Đọc cả bài (cn- đt)
HS tìm tiếng và đọc: quây.
Phân tích: quây = qu + ây.
HS tự tìm tiếng và viết vào bảng con.
Đọc lại bài trên bảng (cn- đt)
Luyện đọc bài trong SGK (cn- tổ – đt)
Các tổ thi đọc.
b.Tìm hiểu bài:
Y/c học sinh đọc lại cả bài.
H:Sau trận mưa rào, mọi vật thay đổi thế nào ?
-những đoá râm bụt …
-Bầu trời …
-Mấy đám mây bông…
H:Đọc câu văn tả cảnh đàn gà sau trận mưa.
GV đọc lại bài văn.
Y/c học sinh đọc lại cả bài.
c.Luyện nói:Trò chuyện về mưa.
HD học sinh luyện nói theo cặp:
GV gợi ý giúp HS nói đủ câu.
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc lại bài .
H:Sau trận mưa mọi vật thay đổi như thế nào?
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những em đọc
tốt.
-Dặn HS luyện đọc thêm ở nhà, chuẩn bò bài
“Cây bàng”
Đọc lại cả bài ( cn- đt)
-những đoá râm bụt thêm đỏ chói.
-Bâu trời xanh bóng như vừa được
giội rửa.
-Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ.
“Mẹ gà mừng rỡ “ tục , tục” dắt bầy
con quây quanh vũng nước đọng trong
vườn”.
Đọc lại bài (cn – đt)
Luyện nói theo nhóm đôi.
Nói theo gợi ý của GV
Đọc lại bài (SGK)
HS tự nêu.
Toán : Tiết 128/ct.
Bài Dạy : ÔN TẬP Các Số Từ 0 10.
I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :
- Đếm, viết và so sánh trong phạm vi 10
- Đo độ dài các đoạn thẳng có số đo bé hơn hoặc bằng 10 cm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :+ Bảng phụ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2học sinh lên bảng :
+Gv chữa bài.
+Nhận xét.
2. Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu bài - ghi bảng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
*Bài 1 : Cho Hs nêu yêu cầu bài tập.
.
3 HS lên bảng, lớp làm bảng con:
14 + 3 16 14 + 4 – 8 =
21 – 1 20 25 + 4 – 11 =
Hs nhắc lại đề bài.
HS nêu y/c .
41
16
+
35
14
-
-Vạch đầu tiên ta viết số nào ?
-Rồi đến số mấy ? cuối cùng ?
- Gọi hs lên bảng làm bài
– cả lớp làm vào vở .
-củng cố thứ tự dãy sốtừ 0 – 10.
*Bài 2 : Học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu hs nối tiếp lên điền dấu
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
*Bài 3 : Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Tổ chức 2 nhóm thi đua
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
*Bài 4 : Gv gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
cả lớp làm bảng con
- Giáo viên sửa bài
*Bài 5 : Treo bảng phụ gọi hs đọc đề bài
- Nhắc hs cách đặt thước, cách đo độ dài
đoạn thẳng
- Gọi 2 em lên bảng, cả lớp đo trong Sgk
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn học sinh về nhà hoàn thành vở
Bài tập toán .
- Chuẩn bò bài hôm sau :Ôn tập các số
đến 10 ( TT )
0 1 2 3 4 … … … … … 10
HS đọc xuôi, ngược dãy số.
9 … 7 2 … 5 0 … 1 8 … 6
7 … 9 5 … 2 1 … 0 8 …. 6
6 … 4 3 … 8 5 … 1 8 ….6
4 … 3 8 … 10 1 … 0 6 … 6
6 … 3 3 … 10 5 … 0 2 … 2
a) khoanh vào số lớn nhất: 9
b) khoanh vào số bé nhất : 3
Viết các số theo thứ tự:
a)Từ bé đến lớn: 5 , 7 , 9 , 10
b)Từ lớn đến bé:10 , 9 , 7 , 5
HS đo độ dài các đoạn thẳng
AB : 5 cm
PQ : 2 cm
MN : 6 cm
Thứ 6 ngày 23 tháng 4 năm 2010
Chính tả: (Nghe – viết )
BÀI : LUỸ TRE.
I.MỤC TIÊU:
+HS nghe – viết khổ thơ 1 bài “ Luỹ tre”; Viết đúng chính tả, Làm đúng bài tập:
Điền chữ l hay n ; dấu û hay ~ .
+Học sinh có kỹ năng viết đúng chữ cỡ nhỏ, không sai lỗi, đều nét.
+HS có ý thức giữ vở sạch, rèn chữ đẹp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, vở chính tả, vở BTTV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc từ cho HS viết vào bảng con
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Nghe –viết bài “Luỹ tre”
a.HD nghe -viết:
GV treo bảng phụ, y/c học sinh đọc bài trên
bảng:
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao.
H:Khổ thơ tả luỹ tre vào thời gian nào ?
-Y/c HS viết tiếng, từ vào bảng con:
GV đọc cho HS viết, sau đó phân tích cấu tạo
một số tiếng.
-GV hướng dẫn cách trình bày.
-Đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở.
-HD soát lỗi chính tả.
-Thu vở chấm.
-Chữa lỗi sai phổ biến.
b.HD làm bài tập:
GV chuẩn bò trên bảng, gọi 2 em lên điền chữ
và dấu thích hợp:
a)Điền chữ l hay n:
- Trâu … o cỏ.
- Chùm quả … ê.
b)Điền dấu û hay ~ :
Bà đưa vong ru bé ngu say.
Cô bé trùm khăn đo đa nhớ lời mẹ dặn.
Chữa bài .
3.Củng cố ,dặn dò:
Cho HS đọc lại bài chính tả.
H: Tiếng nào trong bài có âm l ; r ; tr ?
Nhận xét tiết học, dặn HS về viết lại cả bài.
HS viết ở bảng con:Tháp Rùa , tường rêu
; cướp cờ , vàng ươm.
Nhắc lại đề bài.
HS đọc bài trên bảng ( cn).
Khổ thơ tả luỹ tre vào buổi sáng.
Viết từ vào bảng con: sớm mai, thức dậy
, rì rào , gọng vó , mặt trời.
HS nghe –viết bài vào vở.
Soát lỗi bằng bút chì.
HS làm bài tập chính tả vào vở BTTV:
2 em lên bảng làm bài
Đọc lại nội dung bài làm: ( cn )
Trâu no cỏ ; Chùm quả lê
Bà đưa võng ru bé ngủ say.
Cơ bé trùm khăn đỏ đã nhớ lời mẹ dặn.
Kể chuyện:Tiết 8 /ct.
BÀI : CON RỒNG- CHÁU TIÊN.
I.MỤC TIÊU:
+Học sinh nghe kể chuyện , dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý để kể lại
từng đoạn câu chuyện “ Con Rồng – cháu Tiên”
+Rèn kỹ năng nghe – kể lại lưu loát từng đoạn – toàn bộ câu chuyện.
+Học sinh tự hào về nguồn gốc cao quý của con người VN.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ truyện kể (SGK)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên kể nối tiếp câu chuyện “Dê con
nghe lời mẹ”
H:Vì sao Dê mẹ khen các con?
Nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Con Rồng – cháu Tiên.
a.Kể chuyện:
GV kể lần 1 cho HS nghe.
Kể lần 2 + tranh minh hoạ.
b.HD kể chuyện theo tranh.
-GV gợi ý cho HS kể lại nội dung từng đoạn
câu chuyện theo tranh.
-HD kể theo nhóm ( 4 hs)
GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho các nhóm.
-Gọi từng nhóm lên kể chuyện.
HD nhận xét, bổ sung.
-HD kể toàn bộ câu chuyện:
GV gợi ý ,giúp HS nhớ nội dung lần lượt
từng tranh để kể lại cả câu chuyện.
*HD nêu ý nghóa câu chuyện.
-GV liên hệ, gdhs tự hào về nguồn gốc cao
quý của con người VN.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại ý nghóa truyện.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương CN- nhóm
kể tốt.
4 hs lên kể nối tiếp từng đoạn câu
chuyện “ Dê con nghe lời mẹ”
-Vì các con biết vâng lời mẹ, không mắc
mưu kẻ xấu.
Nhắc lại đề bài.
Nghe kể chuyện.
Nghe + quan sát tranh minh hoạ.
Tập kể lại nội dung từng tranh ( cn)
Luyện kê û theo nhóm ( 4 hs )
Các nhóm lần lượt lên kể chuyện.
(mỗi em kể nội dung 1 tranh )
Kể toàn bộ câu chuyện ( cn)
*ý nghóa:Con người VN thuộc dòng dõi
con cháu Rồng Tiên.
HS nhắc lại ý nghóa truyện.
Tự nhiên và xã hội: Tiết 32 /ct.
Bài 32: Gió
I. MỤC TIÊU:
+ HS biết nhận xét trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh.
+ Sử dụng vốn từ của mình để mô tả về gió.
+HS yêu thiên nhiên, có ý thức trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ cho bài dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS
+ Khi trời nắng bầu trời như thế nào?
+ Khi trời mưa em thấy gì?
- Nhận xét
2. Bài mới:
*GV giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1:Quan sát và nhận xét:
Qua hình ảnh HS phân biệt trời gió.
Bước 1: GV gợi ý.
- So sánh lá cờ tìm dấu hiệu về gió.
- GV nêu thêm: Khi có gió thổi vào người em
cảm thấy như thế nào?
- Cảm giác của cậu bé như thế nào khi cầm quạt
phe phẩy?
Kết luận: Khi trời lặng gió, cây cối đứng im. Gió
nhẹ làm cho cây cỏ lay động. Gió mạnh làm cho
cây cối nghiêng ngả.
HĐ2:
Quan sát ngoài trời.
* HS nhận biết trời có gió hay không có gió? Gió
mạnh hay gió nhẹ
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ cho HS quan sát.
- Nhìn xem các lá cây có lay động hay không?
- Hướng dẫn HS làm việc.
Kết luận: Nhờ quan sát cây cối, mọi vật xung
quanh và cảm nhận của mỗi người mà ta biết
được trời có gió hay không có gió:
+ Khi trời lặng gió cây cối đứng im.
+ Gió nhẹ làm cho lá cây ngọn cỏ lay động.
+ Gió mạnh làm cho cành, lá cây nghiêng ngã.
Giọt mưa rơi
- Từng cặp quan sát SGK.
- Cảm giác thấy mát.
-Cậu bé rất khoan khoái, dễ chòu
-HS quan sát
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày
3.Củng cố,dặn dò:
- Em hãy nêu lại các dấu hiệu của gió?
- GV liên hệ thực tế và cho HS biết sự có ích và
có hại khi có gió?
- Nhận xét tiết học
HS nêu