ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ PHÚ XUYÊN
Số: 01 /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phú Xuyên, ngày 29 tháng 5 năm 2013
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ PHÚ XUYÊN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết
định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một
số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của
UBND Tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông
thôn mới Tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Chương trình số 04-CTr/HU ngày 24 tháng 10 năm 2010 của Huyện
ủy Đại Từ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ Quyết định số: 6523/QÐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND
huyện Đại Từ về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
xã Phú Xuyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2020;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phú Xuyên lần thứ XXIII nhiệm kỳ 2010-
2015,
Phần I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:
1. Vị trí địa lý: Phú Xuyên là xã nằm ở phía Tây Huyện Đại Từ cách
trung tâm Huyện 10 Km; phía Đông giáp xã Phú Thịnh và xã Bản Ngoại; phía
Tây giáp xã Yên Lãng (Huyện Đại Từ) và Tỉnh Tuyên Quang; phía Nam giáp
xã La Bằng; phía Bắc xã Na Mao và xã Yên Lãng.
2. Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.320,06 ha,
trong đó: Đất nông nghiệp 2.095,33 ha; đất phi nông nghiệp 216,25 ha; đất
chưa sử dụng 1,84 ha.
3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:
- Xã Phú Xuyên có địa hình tương đối đặc trưng: phía Tây là núi cao và
phía Đông là cánh đồng bằng phẳng ven theo quốc lộ QL37. Địa hình thấp
dần từ phía Tây xuống Đông Bắc với đồi núi thấp, đồng bằng xen kẽ sông,
suối, ao hồ. Trên địa bàn xã Phú Xuyên có 3 con suối bắt nguồn từ dãy núi
Tam Đảo có tổng chiều dài khoảng 9 km. Đặc điểm về địa hình của xã phần
lớn là đồi núi, địa hình dốc dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
- Đặc điểm khí hậu: Là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ
tháng 4 đến tháng 11, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô.
Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số: Nhiệt độ
trung bình hàng năm khoảng 23
0
C; tổng lượng mưa bình quân hàng năm
1.700-2.200mm, phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa
khô.
II. TÀI NGUYÊN
1. Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.320,06 ha, trong đó: Đất
nông nghiệp 2.095,33 ha; đất phi nông nghiệp 216,25 ha; đất chưa sử dụng
1,84 ha.
BIỂU SỐ 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012
Đơn vị tính: ha
1 2 3 4 5
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 2.320,06 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 2.133,26 91,95
1.1 Đất lúa nước DLN 339,64 14,64
1.2 Đất cỏ dùng trong chăn nuôi COC 0,00 0,00
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 0,00 0,00
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 501,17 21,60
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 264,75 11,41
1.6 Đất rừng phòng hộ RPH 0,00 0,00
1.7 Đất rừng đặc dụng RDD 1.018,50 43,90
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 9,20 0,40
1.9 Đất làm muối LMU 0,00 0,00
2
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH 0,00 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 184,96 7,97
2.1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 0,81 0,03
2.2 Đất quốc phòng CQP 0,00 0,00
2.3 Đất an ninh CAN 0,00 0,00
2.4 Đất khu công nghiệp SKK 0,00 0,00
2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 0,13 0,01
2.6 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,00 0,00
2.7 Đất sản xuất VLXD, gốm sứ SKX 0,00 0,00
2.8 Đất di tích, danh thắng DDT 0,06 0,00
2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,00 0,00
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,22 0,01
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,29 0,10
2.12 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 23,65 1,02
2.13 Đất phát triển hạ tầng DHT 74,16 3,20
2,14 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 0,00
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,84 0,08
3.1 + Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,00 0,00
3.2 + Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1,84 0,08
3.3 + Núi đá không có rừng cây NCS 0,00 0,00
4 Đất đô thị DTD 0,00 0,00
5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT 0,00 0,00
6 Đất khu du lịch DDL 0,00 0,00
7 Đất khu dân cư nông thôn DNT 83,64 3,61
8 Đất ở tại nông thôn ODT 83,64 3,61
2. Tài nguyên rừng: Tổng diện tích rừng toàn xã 1.272,5 ha (chiếm
54,84% diện tích đất tự nhiên), trong đó: trong đó: Rừng đặc dụng 945,5 ha
thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý và bảo vệ, loài cây chủ yếu là các loài
Giẻ, Lim, Lát, Giang, Nứa, Chè, , đây là hệ sinh thái rừng tự nhiên rất đa
dạng, phong phú và có giá trị cao về bảo tồn, rừng sản xuất 327 ha chủ yếu là
rừng trồng với cây trồng chính là keo
3. Tài nguyên nước:
- Tổng diện tích mặt nước trên địa bàn xã hiện trạng là 32,85 ha, trong
đó: diện tích ao, hồ, đầm 9,2 ha, diện tích đất sông suối 23,65 ha gồm 2 con
3
suối bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Tây - Bắc và Đông
Nam.
- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân sử
dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp. Các
con suối chảy trên địa bàn xã là nguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân.
* Đánh giá chung: Với điều kiện về vị trí địa lý và tài nguyên Phú
Xuyên là xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như phát triển tiểu thủ công
nghiệp, phát triển thương mại và dịch vụ, phát triển nông lâm nghiệp và phát
triển du lịch trong tương lai.
III. NHÂN LỰC
- Tổng số hộ: 1.897 hộ;
- Tổng số nhân khẩu: 7.048 người, trong đó nữ: 3.612 người;
- Lao động trong độ tuổi: 4.840 người, trong đó nữ: 2.374 người;
- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 1.142/4.840 lao
động = 23,6%
- Cơ cấu lao động:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp 80,6%;
+ Công nghiệp, xây dựng 15,8%;
+ Thương mại, dịch vụ 3,6%.
- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương:
Tổng số lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương là 226 lao
động, có 11 lao động làm việc ở nước ngoài. Còn lại làm việc tại địa phương và
các cơ quan đơn vị hành chính và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%
* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã.
- Thuận lợi: Dân cư của xã được phân bố ở 18 xóm, các cụm dân cư
tương đối tập trung, tỷ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng dân số
chiếm 68,67%; số lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%. Trình
độ dân trí, trình độ lao động không đồng đều.
- Khó khăn: Tỷ lao động qua đào tạo thấp chiếm 23,59 % (1142/4840)
so với tổng số lao động. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất
nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, trình độ canh tác còn hạn chế.
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA XÃ.
1. Về tiềm năng phát triển kinh tế:
- Phú Xuyên là xã điều kiện về vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao
thông đi lại có đường Quốc lộ 37 đi qua; tiềm năng thế mạnh cho Phú Xuyên
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.
4
- Có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phát triển du
lịch sinh thái; có lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần
cù.
- Hệ thống các công trình hạ tầng như giao thông liên tỉnh, liên huyện,
liên xã; trụ sở làm việc của Đảng uỷ - HĐND - UBND; trường học; trạm y
tế đã được xây dựng cơ bản đồng bộ.
1.1. Tiềm năng về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ thương mại: Là một xã có điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề địa
phương phát triển như tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ thương mại đồng
thời giải quyết việc làm cho nhân dân. Là tiền đề phát triển công nghiệp gắn
với phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa.
1.2. Tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp
- Đối với cây lúa : Diện tích đất trồng lúa là 320,2, trong đó có một số
cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơ giới
hóa vào sản xuất. Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư
xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất
nông nghiệp.
- Đối với cây rau màu: Phú Xuyên là xã có mật độ dân số đông, do đó
nhu cầu thực phẩm cung cấp cho thị trường tương đối lớn và ổn định là điều
kiện thuận lợi để phát triển một số loại cây rau màu, đậu đỗ phục vụ cho
nhân dân và những xã lân cận.
- Đối với cây chè: Với diện tích 214 ha, cây chè được xác định là cây
mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho một bộ phận
nhân dân. Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao
(96,97ha) chiếm 45,3%
- Đối với phát triển lâm nghiệp: Với diện tích 1.355,5 ha rừng, Phú
Xuyên có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái.
- Đối với ngành chăn nuôi: Trên địa bàn xã hiện nay đã được quy
hoạch 02 khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 10 ha; đây là điều kiện để
Phú Xuyên phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại công nghiệp.
2. Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội.
2.1. Về lĩnh vực giáo dục: Xã Phú Xuyên có truyền thống hiếu học, xã đã
hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS;
hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS đạt cao từ 99 -
100%; xã đã có 03/03 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Tỷ lệ học sinh thi đỗ
vào các trường cao đẳng và đại học cao so với mặt bằng chung trong Huyện, đây
cũng là tiền đề cho nguồn lao động chất lượng cao cho tương lai.
2.2. Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và
đang được đầu tư xây dựng khá đồng bộ đạt chất lượng với đội ngũ y, bác sỹ
đạt chuẩn. Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
từng bước được nâng lên.
2.3. Về văn hóa thể thao: Phú Xuyên có truyền thống về phong trào
văn hóa văn nghệ thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn
5
nghệ và thể dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần trong cộng đồng dân cư góp phần vào phong trào toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư.
3. Tiềm năng phát triển du lịch: Xã Phú Xuyên có vị trí thuận lợi để
phát triển du lịch sinh thái, hệ thống giao thông phát triển đồng bộ, trên địa
bàn xã có Thác Ba Dội thuộc dãy Núi Tam Đảo đã được UBND tỉnh công
nhận xếp hạng di tích thắng cảnh thác Ba Dội.
4. Về phát triển quốc phòng, an ninh:
- Về quốc phòng: Phú Xuyên là xã có vị trí địa lý quan trọng trong hệ
thống phòng thủ tác chiến của huyện về đánh địch tấn công bằng đường
không và tấn công bằng đường bộ; Lực lượng vũ trang Phú Xuyên thường
xuyên được củng cố, hàng năm làm tốt công tác quốc phòng quân sự địa
phương xây dụng cơ sở vững mạnh toàn diện.
- Về an ninh trật tự: Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội cơ
bản được giữ vững và ổn định ; địa phương thực hiện tốt phong trào toàn dân
tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, lực lượng công an xã , tổ an ninh nhân dân
thường xuyên được củng cố kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về an ninh
trật tự.
Phần II
THỰC TRẠNG XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
A. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NTM
I. QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN THEO QUY HOẠCH
1. Những quy hoạch đã có
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015,
định hướng đến năm 2020;
- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm văn hóa thể thao của xã;
2. Những quy hoạch còn thiếu:
- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020;
- Quy hoach chi tiết khu sản xuất tập trung trồng lúa tại các xóm:
4,13,6,7,8,9,10,11,14,1,2,12.
- Quy hoạch chi tiết khu sản xuất tập trung trồng chè tại các xóm
12,2,3,10,11, Tân Lập, Chính Phú 1, Chính Phú 2 ,Chính Phú 3.
- Quy hoạch chi tiết 2 khu chăn nuôi tập trung tại các xóm: 4, Chính
Phú 1;
- Quy hoạch chi tiết khu xử lý rác thải tại xóm 7;
- Quy hoạch chi tiết khu dân cư các xóm Chính Phú 2, Chính Phú 3;
- Quy hoạch chi tiết nghĩa trang tại các xóm: 4, 9,1;
- Quy hoạch chi tiết mở rộng diện tích 3 trường .
* Đánh giá Tiêu chí số 1: Đạt.
6
II. VỀ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI:
1. Tiêu chí số 2 - Giao thông:
1.1. Đường giao thông:
- Có Quốc lộ 37 chạy qua địa bàn xã với tổng chiều dài 6km;
- Hệ thống giao thông đường sắt 6 km bảo đảm quy trình kỹ thuật;
- Hệ thông giao thông đường liên xã có 4 tuyến dài 9,3 km, đã được
cứng hóa 8,3 km, còn 1 km cấp phối
- Hệ thống giao thông trục xóm 16,8 km, đã cứng hóa được 3,8 km, đạt
22,6% còn 13 km đường đất;
- Hệ thống giao thông ngõ xóm 25,35 km, toàn bộ là đường đất.
- Hệ thống giao thông nội đồng 8,5 km toàn bộ là đường đất.
BIỂU SỐ 02: ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GIAO THÔNG LIÊN XÃ, LIÊN TỈNH
TT Tuyến đường
Chiều
dài
(km)
Chiều
rộng
(m)
Thực trạng
Lề
đường
rộng
(m)
Kết luận
theo tiêu
trí
1 Quốc lộ 37
6
7 Dải nhựa 1,5 Đạt
2
Từ QL 37 - giáp xã Na Mao 0,4 7
Cấp phối 1,5 Chưa đạt
3
Từ QL37– giáp xã La Bằng 1,9 3,5/7,5
Dải nhựa 1,5 Đạt
4
Từ QL37 - giáp xã Phú Thịnh 1 3,5/7,5
Dải nhựa 1,5 Đạt
5
Ngã ba Chính Phú – Yên Lãng 6 3,5/7,5
Dải nhựa 1,5 Đạt
6 Đường sắt
6
Tổng cộng
21,3
BIỂU SỐ 03: TỔNG HỢP ĐƯỜNG TRỤC GIAO THÔNG XÓM
Tên
Xóm
Tuyến đường
Chiều
dài (km)
Chiều
rộng
(m)
Hiện
trạng
Lề đường
(m)
Loại
đường
1 Xóm 3 - Xóm 2 1,2 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
7
2 Xóm 2 - Xóm 3 0,7 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
6 Xóm 2 - Xóm 12 0,7 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
7 Xóm 12 0,8 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
8 Xóm 12 - Xóm 1 0,3 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
9 Đường đi xóm 5 1,0 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
10 Đường đi xóm 6 0,6 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
11 Xóm 6 – Xóm 14 0,3 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
12 Xóm 6 - Xóm 7 2,0 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
13 Đường đi bãi rác 1,2 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
14 Đường đi Chùa Đài 0,4 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
15 Xóm 7 - Xóm 10 0,6 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
16 Đường đi xóm 8 1,6 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
17 Đường đi Hồ (Xóm 10) 1,5 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
18 Xóm 10 - Xóm 14 0,5 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
19 Đường vào Xóm 13 1,1 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
20 CP1 - CP3 0,5 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
21 CP2 - CP1 0,4 5,0 Đường đất 1,5 Đường đất
22 CP 2 - Tân Lập 0,5 3,0 Đường đất 1,5 Đường đất
23 CP1 – Tân Lập 1,0 3,5 Đường đất 1,5 Đường đất
Tổng cộng 16.800
BIỂU SỐ 04: HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG NGÕ XÓM
STT Xóm Điểm đầu Điểm cuối
Dài
(Km)
HT
nền
đường
(m)
Kết cấu
1
1
QL 37 (Nhà ông Đăng) Nhà ông Đông 0,8 3,0 Đường đất
2 QL 37 Nhà ông Thủy 0,5 3,0 Đường đất
3
2
Ngã ba rẽ xóm 3 Nhà ông Trò 0,3 4,0 Đường đất
4 Nhà ông Ninh Nhà ông Hải 0,6 4,0 Đường đất
5 Nhà ông Hải Nhà ông Trung 0,7 3,0 Đường đất
8
6 3 QL 37 Nhà ông Nhâm 1,0 4,0 Đường đất
7 QL 37 Nhà ông Hà 0,5 4,0 Đường đất
8 QL 37 Nhà ông Văn 0,6 4,0 Đường đất
9 4 Nhà ông Khang Nhà ông Luyến 0,7 4,0 Đường đất
10 Nhà bà Thuần Nhà ông Sang 1,0 4,0 Đường đất
11 QL 37 Đất văn hóa xóm 0,2 4,0 Đường đất
12 Ngã tư xóm Đầm Vẫy 0,8 1,8 Đường đất
13 Ngã tư xóm Đầm cây đa 1,0 2,2 Đường đất
14 Ngã 3 đồng Quyên Xóm 4 0,25 2,0 Đường đất
15 Ngã 3 Trạm xá Nhà ông Lã Viết Tân 0,35 3,5 Đường đất
16 7 Cổng trường Tiểu học Nhà ông Nam 0,4 4,0 Đường đất
17 Nhà ông Xuân Nhà ông Nhuận 0,7 3,0 Đường đất
18
Nhà ông Cường
Nhà ông Chính
(Cương) 0,5 4,0
Đường đất
19 Ngã ba xóm Nhà bà Tạ Vân Anh 0,6 3,0 Đường đất
20 Ngã ba xóm Nhà ông Ngô Văn Sơn 0,65 2,5 Đường đất
21 QL 37 Nghĩa địa xóm 0,6 4,0 Đường đất
22 Đường vào hồ Vai Chuông 0,5 3,0 Đường đất
23
10
Ruộng nhà ông Vân
Đường Vành đai Tam
Đảo 1,5 2,5
Đường đất
24
11
Đường liên xã Yên
Lãng
Nhà ông Lương Văn
Sự 0,4 4,0
Đường đất
25
Nhà ông Lương Văn
Sự
Nhà ông Trần Văn
Quý 0,3 4,0
Đường đất
26
Nhà ông Lương Văn
Sự
Nhà ông Đào Trung
Dư 0,2 4,0
Đường đất
27 NVH xóm 11
Nhà ông Nguyễn Văn
Toàn 0,4 4,0
Đường đất
28 12 Nhà ông Thân Nhà ông Trung 0,2 4,0 Đường đất
29 Nhà ông Thiện Nhà ông Cử 0,4 2,5 Đường đất
30 Nhà ông Ân Nhà ông Tiệp 0,5 3,0 Đường đất
9
13
31 Nhà ông Ân Nhà ông Trì 0,2 3,0 Đường đất
32 Nhà bà Tuyết Nhà ông Hồng 0,1 3,0 Đường đất
33 14 Nhà ông Thắng Nhà ông Hiệp 0,2 3,0 Đường đất
34 Nhà ông Bông Nhà ông Luận 0,3 3,0 Đường đất
35 Nhà ông Bông Nhà ông Thuyết 0,4 3,0 Đường đất
36 Nhà ông Cẩm Nhà ông Lân 0,3 3,5 Đường đất
37 Nhà ông Đam Nhà ông Kha 0,3 3,5 Đường đất
38 Nhà ông Tiếp Nhà ông Tài 0,2 3,5 Đường đất
39 Nhà ông Tấn Nhà bà Thúy 0,35 3,5 Đường đất
40 CP2 Nhà ông Lịch Nhà ông Hanh 0,2 3,0 Đường đất
41 Nhà ông Hưng Nhà ông Cung 0,35 2,5 Đường đất
42 Nhà ông Tuấn Nhà ông Giáp 0,5 2,5 Đường đất
43 Nhà ông Đậu Nhà ông Qúy 0,7 2,5 Đường đất
44 Nhà ông Quang Nhà ông Long 0,3 2,5 Đường đất
45 Nhà cụ Chích Nhà bà Thu 0,8 4,0 Đường đất
46 Nhà ông Hậu Nhà ông Quảng 1,0 4,0 Đường đất
47 Nhà ông Năm Nhà bà Thủy 1,2 3,0 Đường đất
48 Nhà ông Việt Nhà ông Thành 0,8 3,0 Đường đất
Tổng cộng 25.350
BIỂU SỐ 05: THỐNG KÊ GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG, ĐƯỜNG SẢN XUẤT
STT Xóm Điểm đầu Điểm cuối
Chiều
dài
(Km)
HT Nền
đường
(m)
Hiện
trạng
1
1
QL 37 Ruộng bà Nga 0,2 1,0 Đường đất
2 QL 37 Nhà ông Phạm Hùng 0,1 4,0 Đường đất
3 QL 37 Nhà ông Thắng 0,2 4,0 Đường đất
7 2 QL 37 Nhà ông Sạch 0,6 0,5 Đường đất
8 3 Cốc Pha Cây Vạ 0,7 0,5 Đường đất
10
10 6 Đường vào xóm 6 Giáp suối 0,3 0,3 Đường đất
12 Giáp suối Cầu Trà Đồng Móc Giang 0,7 0,4 Đường đất
13 8 Ruộng bà Duyên Ruộng bà Giao 0,2 4,0 Đường đất
14
9
QL 37 Nhà ông Trình 1,0 4,0 Đường đất
15
QL 37
Nhà ông Đoàn Văn
Hà
0,5 1,5
Đường đất
17
10
Đường đi hồ Phú
Xuyên
Đường Đồng Sậy 0,5 0,5
Đường đất
18
Đường đi hồ Phú
Xuyên
Đường Gò Ma Mốc 0,3 0,5
Đường đất
19
11
NVH xóm Cuối Đồng Cóc 0,5 1,5 Đường đất
20
Nhà ông Trần Văn
Thanh
Cuối Đồng Dảu 0,4 1,5
Đường đất
21 12 Nhà ông Chiến Bờ đầm 0,5 1,0 Đường đất
22
14
Nhà ông Thắng Nhà ông Hiệp 0,2 3,0 Đường đất
23 Gò Vạc Nhà ông Hùng 0,3 2,0 Đường đất
26
Tân
Lập
Đường lên xóm 11 Đồng Phan 0,2 2,5 Đường đất
27
Đường liên xã La
Bằng
Đồng Đát 1,3 2,5
Đường đất
28 Đồng Cây Vải Nhà ông Cường 0,3 1,5 Đường đất
Tổng cộng 8,5
2. Hiện trạng về cầu, cống: Có các hệ thống cầu cống cụ thể như sau:
- Tuyến đường Quốc lộ 37 chạy qua có 3 cầu, 13 vị trí cống.
- Tuyến đường sắt có 3 cầu đường sắt.
- Tuyến đường liên xã có 5 cầu kích thước dài 4 m rộng 3-5 m và 3 vị trí
cống.
- Tuyến đường trục xóm có 120 cống qua đường liên xóm.
Hệ thống cầu, cống cơ bản đáp ứng được việc giao thông đi lại của nhân
dân, song cũng còn một số cầu, cống đã xuống cấp như cầu Khuân Ngàn và cầu
Hai Huyện, cống qua tuyến đường thuộc xóm 3, xóm 6 nhỏ thoát nước chậm mỗi
khi mưa lũ.
3. Về hiện trạng vận tải: Phú Xuyên có 20 ô tô vận tải, 12 ô tô con gia
đình và 112 máy cày phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp.
4. Hiện trạng về bến bãi: Hiện nay chưa có bến bãi đỗ xe, các vị trí đỗ
xe chủ yếu là tự phát.
11
* Đánh giá chung: Hệ thống giao thông của xã tương đối thuận lợi, cơ
bản đường liên xã, liên xóm đã được xây dựng, thiết kế phù hợp với điều kiện
giao thông đi lại phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tuy nhiên hiện nay
hệ thống giao thông ngõ xóm, hệ thống giao thông nội đồng toàn bộ là đường
đất chưa được kiên cố hóa.
* Nhận xét: Tiêu chí số 2 giao thông: Chưa đạt.
2. Tiêu chí số 3 - Thủy lợi:
2.1. Hiện trạng đầm và đập tích nước: Xã có 01 Hồ Vai Bành và 13
vai đập dâng nước phục vụ cho công tác tưới tiêu. Trong đó có 02 đập đã
được kiên cố còn lại 11 đập tạm. Hệ thống ao đầm chủ yếu phục vụ cho sản
xuất và nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình.
2.2. Hiện trạng kênh mương: Tổng số toàn xã có 39,1 km kênh
mương, trong đó đã được cứng hoá 6,96 km đạt 17,8%, còn lại 32,14 km kênh
mương chưa được cứng hóa.
BIỂU SỐ 06: TỔNG SỐ TUYẾN KÊNH MƯƠNG
Tên xóm
Tổng chiều dài
tuyến mương (km)
Đã xây dựng kiên
cố (km)
Mương chưa
kiên cố( km)
Xóm 1 3,4 0 3,4
Xóm 2 1,4 0 1,4
Xóm 3 2,0 0 2,0
Xóm 4 2,9 0,6 2,3
Xóm 5 2,0 0,7 1,3
Xóm 6 2,9 0 2,9
Xóm 7 3,6 0,56 3,04
Xóm 8 1,7 1,0 0,7
Xóm 9 1,9 0,2 1,7
Xóm 10 2,5 1,0 1,5
Xóm 11 1,7 0,7 1,0
Xóm 12 3,5 0 3,5
Xóm 13 0,9 0,7 0,2
Xóm 14 2,7 0,7 2,0
Xóm Chính Phú 2 2,0 0 2,0
12
Xóm Tân Lập 4,0 0,8 3,2
Cộng 39,1 6,96 32,14
* Đánh giá chung:
Hiện trạng hệ thống kênh mương, thuỷ lợi của xã chủ yếu là lấy nước từ
Hồ Vai Bành và các vai đập nhỏ lấy nước trực tiếp từ các khe suối trong rừng
đầu nguồn Vườn Quốc Gia Tam Đảo để phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá tiêu chí thủy lợi: Chưa đạt.
3. Tiêu chí số 4 - Điện.
3.1. Hiện trạng hệ thống cấp điện.
- Có 98,4% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới Quốc gia.
Số hộ có sử dụng điện 1867 hộ, trong đó số hộ sử dụng điện thường xuyên, an
toàn là 1.040/1.867 hộ đạt 55,7%.
- Toàn xã có 05 trạm biến áp với điện áp 35/0,4KV; có 30,2 km đường
dây hạ thế, đã chuyển giao lưới điện cho ngành điện quản lý.
BIỂU SỐ 09: BẢNG THỐNG KẾ HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP
STT Tên trạm Vị trí Công suất - Điện áp
1 Trạm số 01 Xóm 1 160KVA - 35/0,4KV
2 Trạm số 02 Xóm Chính phú 1 160KVA - 35/0,4KV
3 Trạm số 03 Xóm 7 250KVA - 35/0,4KV
4 Trạm số 04 Xóm 9 250KVA - 35/0,4KV
5 Trạm số 05 Xóm 11 250KVA - 35/0,4KV
Tổng công suất 1.070 KVA
* Đánh giá tiêu chí điện: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 5 - Trường học:
- Trường Mầm non: Có diện tích 2.101 m
2
, cơ sở vật chất có 15 phòng
học và 4 phòng chức năng đáp ứng đầy đủ chức năng dạy và học, sân trường
được đổ bê tông và lát gạch. Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2011, tuy nhiên
để phù hợp với nhu cầu phát triển trong tương lai cần mở rộng diện tích đất
xây dựng.
- Trường Tiểu học: Có diện tích 4.125m
2
, cơ sở vật chất có 16 phòng học
diện tích sân chơi bãi tập còn thiếu, có 4 phòng chức năng cơ bản hoàn thiện,
13
đầy đủ sân trường được lát gạch và đổ bê tông. Trường đạt chuẩn Quốc gia
MĐ1 năm 2009.
- Trường THCS: Diện tích đất 6.615m
2
, cơ sở vật chất có 10 phòng học
diện tích sân chơi bãi tập chưa có và 13 phòng chức năng đầy đủ. Song một số
lớp học cấp 4 đã xuống cấp, sân trường được đổ bê tông. Trường được công
nhận chuẩn Quốc gia giai đoạn I.
- Tiêu chí trường học: Đạt.
5. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất, văn hoá.
5.1. Ủy ban, cơ quan: Trụ sở UBND: Diện tích đất 4.600 m
2
, thuộc
xóm 4, theo trục đường QL 37, diện tích xây dựng 315 m
2
. Trụ sở được xây
mới 2 tầng; có 16 phòng chức năng; có đầy đủ các trang thiết bị âm thanh ánh
sáng, máy chiếu.
Để cải thiện chất lượng làm việc cần xây thêm 1 nhà làm việc của Ban
công an và ban quân sự xã.
5.2. Hiện trạng Nhà văn hóa và khu thể thao xã: Có trung tâm văn
hoá thể thao diện tích là 0,4 ha quy hoạch tổng thể khu thể thao trung tâm xã
có diện tích là 0,54 ha, chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
5.3. Nhà Văn hóa và khu thể thao xóm: Có 12/18 xóm có nhà văn
hóa, trong đó không có xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn cần phải sửa chữa và
xây dựng mới, mở rộng diện tích. 18/18 xóm chưa có khu thể thao đạt chuẩn.
BIỂU SỐ 10: THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HOÁ
Xóm
Năm
xây
dựng
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Diện tích
khuôn
viên (m
2
)
Trang thiết bị nhà
văn hoá
Đáng giá
Xóm 1 2008 60 460
08 bàn, 08 ghế, 1bục,1
tượng Bác
Thiếu DT
Xóm 2 0 0 0 0 0
Xóm 3 0 0 0 0
Xóm 4 0 0 0 0
Xóm 5 60 270 08 bàn, 08 ghế, 1bục Thiếu DT
Xóm 6 2009 6 490 08 bàn, 08 ghế, 1bục Thiếu DT
xóm 7 2011 86 486 01 bàn, 15 ghế, 01 bục Thiếu DT
Xóm 8 2000 56 56 4 bàn, 12 ghế Thiếu DT
Xóm 9 2012 80 520
7 bàn, 17 ghế, 1bục, 1
tượng Bác
Thiếu DT
Xóm 10 0 0 0 0 0
Xóm 11 2001 80 380 08 bàn, 08 ghế Thiếu DT
14
Xóm 12 0 0 0 0 0
Xóm 13 2004 60 360 04 bàn, 10 ghế, Thiếu DT
Xóm 14 0 0 0 0 Thiếu DT
Chính Phú 1 2006 100 300
7 bàn, 17 ghế, 2 tăng
âm, 2 loa, 1 bục, 1
tượng bác
Thiếu DT
Chính Phú 2 2006 100 500
7 bàn, 17 ghế, 2 tăng
âm, 1bục, 1 tượng Bác
Thiếu DT
Chính Phú 3 2007 43 845
7 bàn, 17 ghế, 2 tăng
âm, 1loa, 1bục, 1 tượng
Bác
Thiếu DT
Tân Lập 2000 80 400
7 bàn, 17 ghế, 2 tăng
âm, 2loa, 1bục, 1 tượng
Bác
Thiếu DT
* Đánh giá tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa: Chưa đạt.
6. Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn: Có 01 chợ Phú Xuyên diện tích
6.200 m
2
là điểm mua bán phục vụ buôn bán cung và cầu các mặt hàng thiết
yếu hàng ngày của nhân dân trong vùng được đầu tư xây dựng từ năm 2010.
* Đánh giá tiêu chí chợ: Chưa đạt.
7. Tiêu chí số 8 - Bưu điện:
- Xã có 01 Bưu điện văn hóa xã và 4 trạm phát sóng Vinaphone, Viettel,
có bưu điện văn hóa trang bị mạng internet, có hệ thống mạng internet đến từng
xóm đạt 100%. Số máy điện thoại cố định 12 máy; số người sử dụng điện
thoại di động trên 5640 người;
- Các cơ quan hành chính của địa phương 100% đã được sử dụng mạng
internet khai thác có hiệu quả, có 45 hộ sử dụng internet trên địa bàn xã.
* Đánh giá tiêu chí bưu điện: Đạt.
8. Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư:
- Vẫn còn 176 nhà dột nát
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố 229/ 1897 nhà , đạt 12,1%
- Tỷ lệ nhà bán kiến cố 1.462/1.897 nhà, đạt 77,1%.
- Số hộ có công trình bếp và công vệ sinh phù hợp đạt 47 %.
- Số hộ có vườn bố trí phù hợp với cảnh quan có thu nhập khá 24%.
* Đánh giá tiêu chí về nhà ở: Chưa đạt
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1. Về kinh tế:
15
* Tổng giá trị sản xuất: Năm 2012 ước đạt là 130,388 tỷ đồng. Trong
đó nông nghiệp 88,688 tỷ đồng, công nghiệp, tiểu thu công nghiệp 18,2 tỷ
đồng, dịch vụ, thương mại 23,5 tỷ đồng.
* Cơ cấu kinh tế: Năm 2012 tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp đạt 68%;
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 14%; dịch vụ thương mại 18%.
2. Tiêu chí số 10 - Thu nhập: Tổng giá trị thu nhập năm 2012 là
130,388 tỷ, thu nhập bình quân đầu người đạt 18,5 triệu đồng/người/năm.
* Đánh giá tiêu chí thu nhập: Đạt.
3. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo: Năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo 29,74 %;
* Đánh giá tiêu chí hộ nghèo: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
- Tổng số nhân khẩu 7.048 người, trong đó nữ 3.622 người, nam 3.436
người.
- Tổng số lao động 4.840 người, tỷ lệ 61,8%, trong đó lao động là nữ
2.374 người, chiếm 49,04%.
- Số lao động làm việc ở ngoài xã 326 người, trong đó số lao động làm
việc ở nước ngoài là 14 lao động, lao động có việc làm thường xuyên 4.114
người chiếm trên 85%.
- Cơ cấu lao động: Nông lâm nghiệp 81%, công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp 12%, thương mại - dịch vụ 7%.
- Lao động phân theo trình độ học vấn phổ thông: Tiểu học 968 người,
chiếm 20%; THCS 2.323 người chiếm 48%; THPT 1549 người chiếm 32%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng lao động:
1.181/4.840 người đạt 24,4%. Trong đó Số người có bằng Đại học là 99 người
chiếm 1,4%; số người có bằng Cao đẳng chuyên nghiệp là 42 người chiếm 0,59%;
số người có bằng Cao đẳng nghề là 138 người chiếm 1,95%; số người có bằng
Trung cấp chuyên nghiệp là 128 người chiếm 1,81%; số người có bằng Trung cấp
nghề là 168 người chiếm 2,38%; số người có chứng chỉ nghề 606 người chiếm
8,59%. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo là 86%.
* Đánh giá tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên: Chưa
Đạt.
13. Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất:
- Có 2 Hợp tác xã: Hợp tác xã chè sạch Chính Phú 1 và Hợp tác xã
nấm Tân Lập.
- Có 3 doanh nghiệp trên địa bàn: doanh nghiệp tư nhân Việt Cường,
Doanh nghiệp vận tải Tiến Nghiêm, Doanh nghiệp chè xanh tuất thoi thu hút
hàng trăm lao động địa phương.
* Đánh giá tiêu chí hình thức sản xuất: Đạt
IV. VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG:
1. Tiêu chí số 14 - Giáo dục:
16
- Đã được công nhận phổ cập Mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu
học và phổ cập giáo dục THCS.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học phổ
thông, bổ túc hoặc học nghề chiếm trên 98%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề từ 3 tháng
trở lên) là 1181 người, đạt 24,4% trong đó: Sơ cấp 606 người, Trung cấp 296
người, Cao đẳng 180 người, Đại học 99 người
* Đánh giá tiêu chí giáo dục: Đạt.
2. Tiêu chí số 15 - Y tế:
- Trạm Y tế xã: Xây dựng 2 tầng thuộc xóm 4. Diện tích đất 1.800m
2
, diện
tích xây dựng 546 m
2
, đầy đủ phòng chức năng. Xã chưa đạt chuẩn Quốc gia về Y
tế.
- Số người tham gia bảo hiểm y tế: Bảo hiểm hộ nghèo 2.458 người, cán
bộ hưu trí là 121 người, bảo hiểm tự nguyện 552 người, chính sách xã hội 454
người, CCB là 93 người, học sinh sinh viên 883 người, cán bộ công chức viên
chức, quân đội, công an là 156 người, trẻ dưới 6 tuổi 751. Tổng người 5.468, đạt
77,5 %.
* Đánh giá tiêu chí về tiêu chí y tế: Chưa đạt.
3. Tiêu chí số 16 - Văn hóa:
- Kết quả thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư năm 2012 có 1.187 hộ đạt gia đình văn hóa đạt 62,5%.
- Xã Phú Xuyên có 18 xóm, 5 cơ quan. Năm 2012, có 4 xóm đạt xóm văn
hóa, 4 cơ quan văn hóa.
* Đánh giá tiêu chí văn hóa: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 17 - Môi trường:
Là một xã miền núi nằm dưới chân dãy Núi Tam Đảo với địa hình chủ
yếu là đồi núi. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây thảo mộc, lâm nghiệp và
hệ động thực vật phong phú, là nơi cung cấp nước chủ yếu cho nhân dân canh
tác và sinh hoạt. Trong năm 2013 đã được cấp tỉnh công nhận di tích danh
thắng Thác Ba Dội cấp tỉnh.
- Số hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh 819 hộ/1.897 hộ, đạt 43,2%;
- Số hộ có 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước đạt chuẩn) 576 hộ/1897 hộ,
đạt 30,4%;
- Xử lý thu gom rác thải: Có hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt tập
trung tại các khu dân cư các xóm ven quốc lộ 37 với hình thức tự quản. Chưa
có bãi rác thải với hình thức tự chôn lấp,đốt trong vườn nhà .
- Hệ thống rãnh thoát nước các xóm là 16,8 km, chưa đạt yêu cầu là 10 km
gồm xóm: 1,2,3,4,5, 6, 7, 8, 9, 10,11,12,13 ,14,Tân lập, Chính phú 1, Chính phú 2
Chính phú 3, chủ yếu là thải trực tiếp ra môi trường chưa có hệ thống mương kiên
cố.
17
- Nghĩa trang: Hiện trạng nghĩa trang của địa phương đã được quy
hoạch 3 nghĩa trang xóm 1 và xóm 9 theo tiêu chuẩn; còn lại nghĩa trang xóm
4 chưa được quy hoạch chi tiết.
* Đánh giá tiêu chí Môi trường: Chưa đạt.
5. Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội:
* Hệ thống chính trị của xã hoạt động bảo đảm có hiệu quả được kiện
toàn từ xã đến xóm.
- Xã có 18 xóm và 23 chi bộ trực thuộc, trong đó 18 chi bộ xóm và 5
chi bộ các cơ quan.
- Các đoàn thể chính trị và tổ chức xã hội của xã được kiện toàn tới hầu hết các
chi hội cơ sở xóm.
- Cán bộ chuyên trách 8/11 người đạt chuẩn về chuyên môn và 10/11
người đạt chuẩn về chính trị.
- Cán bộ công chức 6/7 người đạt chuẩn chuẩn về chuyên môn, 4 chuẩn
về chính trị.
* Kết quả hoạt động của hệ thống chính trị năm 2010-2012: Trong năm
2010-2012, Đảng bộ được công nhận Đảng bộ hoàn thành nhiệm vụ, UBND
xã được công nhận hoàn thành nhiệm vụ; các tổ chức đoàn thể chính trị của
xã đạt 3/5 danh hiệu tiên tiến.
* Đánh giá tiêu chí hệ thống chính trị: Chưa đạt.
6. Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội:
- Hàng năm Đảng ủy xã có Nghị quyết chuyên đề về công tác quốc
phòng và an ninh; thực hiện có hiệu quả công tác an ninh trật tự và phong trào
quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc; thường xuyên củng cố lực lượng
dân quân và công an xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
- Không xảy ra hoạt động phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn
hoá, an ninh, quốc phòng; không có các hoạt động chống đối Đảng, chống
chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; các hoạt động tuyên truyền,
phát triển đạo trái pháp luật; gây rối an ninh trật tự không để xảy ra tội
phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng (từ 7 năm tù
trở lên).
- Kiềm chế và làm giảm tai nạn, tệ nạn xã hội so với năm trước, không
để xảy ra cháy, nổ.
* Đánh giá tiêu chí an ninh trật tự: Đạt.
B. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
ĐANG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
1. Dự án xây dựng kênh mương và đường giao thông nông thôn
- Chương trình kiên cố hóa đường xóm với cơ chế đối ứng Huyện cấp xi
măng, nhân dân đóng góp 30% còn lại ngân sách địa phương.
- Dự án kiên cố hóa kênh mương huy động với số vốn nhân dân đóng
góp 30% còn lại ngân sách địa phương 70%.
18
- Các nguồn lực đầu tư các chương trình dự án từ trước đến nay của địa
phương chủ yếu là nguồn từ ngân sách địa phương đền bù đất công sản,
nguồn cấp quyền sử dụng đất, nguồn ngân sách huyện hỗ trợ có đối ứng
thường là 50% và nguồn xã hội hóa của các cơ quan đơn vị đóng quân trên
địa bàn.
- Khó khăn: Các dự án xã hội của địa phương khó khăn nhất là công tác
huy động vốn góp của nhân dân và hiến đất để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn.
C. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được và chưa
đạt:
- Các tiêu chí đã đạt được: Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm
2012 xã đã đạt 7/19 tiêu chí nông thôn mới đó là:
+ Tiêu chí quy hoạch (tiêu chí 1);
+ Trường học (tiêu chí 5);
+ Tiêu chí Bưu điện (tiêu chí 8);
+ Tiêu chí Thu nhập (tiêu chí 10)
+ Hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí 13);
+ Tiêu chí giáo dục (tiêu chí 14);
+ Tiêu chí an ninh trật tự (tiêu chí 19);
- Còn lại 12 tiêu chí chưa đạt đó là:
+ Tiêu trí giao thông (Tiêu chí số 2): 16.800 m đường trục xóm; 25.350
m đường ngõ xóm , 8.500 m đường sản xuất.
+ Tiêu chí thủy lợi (tiêu chí số 3): Mới cứng hóa 4.000m đạt 14,8 %. Cần
cứng hóa 23.100m (85,5 %).
+ Tiêu chí điện (tiêu chí số 4); Điện áp còn thiếu và không an toàn ở
18/18 xóm.
+ Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6); diện tích sử dụng nhà
văn hóa xóm còn thiếu, chưa có sân thể thao, thiết bị văn hóa còn nghèo nàn.
+ Tiêu chí chợ nông thôn (tiêu chí số 7); chưa được đầu tư xây dựng
chuẩn.
+ Tiêu chí Nhà ở dân cư (tiêu chí số 9); Vẫn còn 176 nhà dột nát .
+ Tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chí 11); Vẫn còn 29,74% hộ nghèo.
+Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; Tỷ lệ người có việc làm
thường xuyên chiếm 85%
+ Tiêu chí y tế (tiêu chí số 15 ); Trạm y tế chưa đạt chuẩn.
+ Tiêu chí văn hóa (tiêu chí số 16); tỷ lệ xóm đạt văn hóa còn đạt thấp đạt
22,2% và chưa thực sự bền vững.
19
+ Tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17). Còn thiếu tỷ lệ sử dụng nước
sạch, nghĩa trang cần mở rộng. Xây dựng bãi rác và sử lý nguồn nước sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân.
+ Tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (tiêu chí số
18); Cán bộ xã chưa đạt chuẩn. Đảng bộ, chính quyền chưa đạt tiêu chuẩn
“trong sạch vững mạnh”. Các tổ chức đoàn thể, chính trị chưa đạt 100% danh
hiệu tiên tiến trở lên.
4. Đánh giá chung:
4.1. Tiềm năng, lợi thế và những thuận lợi khi xây dựng NTM:
- Về vị trí địa lý có đường quốc lộ 37 chạy qua, giao thông đi lại thuân
tiện.
- Tiềm năng phát triển về nhân lực: Phú Xuyên có tỷ lệ lao động trong
độ tuổi cao chiếm 61,8%,trình độ dân trí thấp,tỷ lệ lao động qua đào tạo cao
chiếm 23,6%. Số người có bằng Đại học là 99 người chiếm 1,4%; số người có
bằng Cao đẳng chuyên nghiệp là 42 người chiếm 0,59%; số người có bằng Cao
đẳng nghề là 138 người chiếm 1,95%; số người có bằng Trung cấp chuyên nghiệp
là 128 người chiếm 1,81%; số người có bằng Trung cấp nghề là 168 người chiếm
2,38%; số người có chứng chỉ nghề 606 người chiếm 8,59%.
- Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ xã Phú Xuyên
tiếp tục phát huy truyền thống quê hương anh hùng, cùng với sự nỗ lực cố
gắng chung của cả hệ thống chịnh trị và các tầng lớp nhân dân, kinh tế xã hội
của xã có nhiều đổi mới. Bộ mặt nông thôn mới đã có nhiều thay đổi tích cực.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát
triển, giá trị sản xuất nông nghiệp tiếp tục được duy trì. Kết cấu hạ tầng, điện,
đường, trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan tâm đầu tư xây dựng.
Văn hóa - xã hội thu được nhiều kết quả nhất là trong lĩnh vực giáo dục, xây
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. Quốc phòng an ninh được giữ vững, trật
tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn được đảm bảo. Đời sống tinh thần và vật
chất của nhân dân được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm. Hệ thống
chính trị thường xuyên được kiện toàn, củng cố vững mạnh, tạo niềm tin, sự
đồng thuận của nhân dân, đây là tiền đề là điều kiện thuận lợi để Phú Xuyên
triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới.
- Phú Xuyên là xã có điều kiện phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ thương mại; Phú Xuyên có đồng đất khí hậu thuận tiện cho ngành trồng
trọt và chăn nuôi, trong tương lai Phú Xuyên cũng sẽ có khu du lịch sinh thái.
Phú Xuyên có lực lượng lao động dồi dào tỷ lệ lao động chiến 61,8%, người
dân có truyền thống lao động cần cù có trình độ kỹ thuật lao động công
nghiệp là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và
phát triển.
4.2. Khó khăn - hạn chế:
- Là một xã nông nghiệp việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây
trồng vật nuôi còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa
phương, đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm chưa có tính quy hoạch; chưa
20
có nhiều mô hình ứng dụng KHCN cao trong sản xuất nông nghiệp, nhất là
các mô hình trang trại, du lịch, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát
triển chậm, kinh tế tăng trưởng khá nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của
địa phương.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng bộ,
chưa hoàn chỉnh, vùng chè, vùng lúa sản lượng còn thấp và chưa được quy hoạch
chưa đáp ứng được yều cầu của sản xuất.
- Hệ thống các công trình hạ tầng như giao thông liên xã, liên xóm; các
công trình như trụ sở làm việc của Đảng uỷ - HĐND - UBND; trường học;
trạm y tế, chưa được xây dựng đồng bộ và chưa đạt chuẩn NTM.
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu
đồng bộ. Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ
thống và toàn diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách
tiếp cận linh hoạt với nền kinh tế thị trường.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung
manh mún, sản xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, khó áp dụng cơ giới hóa vào sản
xuất.
- Ngành nghề của địa phương chưa thực sự phát triển, còn manh mún
sản xuất tiểu thủ công nghiệp của địa phương chưa được quy hoạch.
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động
mạnh, suy giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến
sản xuất, đời sống của nhân dân.
- Tăng trưởng kinh tế tuy phát triển xong chưa thực sự vững chắc, thu
nhập của người dân chưa thực sự ổn định.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới còn hạn chế.
- Nhận thức của một bộ phân nhân dân về công tác xây dựng nông thôn
mới còn hạn chế, còn trông chờ vào hỗ trợ của nhà nước.
Phần III
MỤC TIÊU, NỘI DUNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng xã Phú Xuyên có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp
theo hướng tập trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề, dịch vụ du lịch theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân chí được nâng cao, môi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật tự xã hội được giữ vững,
hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố vững
mạnh.
21
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Phú
Xuyên huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn
mới; phấn đấu đến hết 2015 xã Phú Xuyên cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ
tầng nông thôn và hoàn thành 5 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn
đấu đến 2020 thu nhập bình quân đầu người của xã tăng 2,2 lần so với hiện
nay.
2. Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn:
2.1. Giai đoạn 2013-2015: Tiếp tục duy trì, giữ vững và phát triển tiêu
chí đã đạt, phấn đấu hoàn thành 6 tiêu chí còn lại theo lộ trình như sau:
a) Năm 2013: Hoàn thành 1 tiêu chí: Tiêu chí Điện.
b) Năm 2014: Hoàn thành 2 tiêu chí là: Tiêu chí y tế, Hệ thống tổ chức
chính trị xã hội vững mạnh.
c) Năm 2015: Hoàn thành 2 tiêu chí là : Tiêu chí giao thông, tiêu chí chợ
2.2. Giai đoạn 2016-2020:
- Tiếp tục duy trì, giữ vững và phát triển tiêu chí đã đạt, phấn đấu hoàn
thành 6 tiêu chí còn lại là Văn hóa, Cơ sở vật chất văn hóa, Nhà ở dân cư,
Thủy lợi, Hộ nghèo, Môi trường. Đồng thời bổ sung, điều chỉnh, hoàn chỉnh
nâng cao chất lượng các tiêu chí để xây dựng xã Phú Xuyên có kết cấu hạ tầng -
xã hội hiện đại đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - XH bền vững đáp ứng
yêu cầu hiện đại hoá nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp-TTCN,
dịch vụ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch: Tiếp tục rà soát, kiến nghị, đề nghị
bổ sung, điều chỉnh đối với các quy hoạch cho phù hợp với điều kiện cụ thể để thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn: Cứng hóa 100% hệ thống
đường giao thông; kiên cố hóa hệ thống thủy lợi bao gồm các hồ, đập và kênh
mương thủy lợi; thường xuyên nâng cấp và cải tạo hệ thống cấp điện đảm bảo kỹ
thuật, an toàn; tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất văn hóa để nâng cao chất
lượng sử dụng hệ thống nhà văn hóa và sân thể thao trung tâm xã và của các
xóm
- Tiếp tục chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng tích cực, tăng
tỷ trọng các ngành công nghiệp, TTCN lên 20%, thương mại dịch vụ 26%, giảm
tỷ trọng ngành nông nghiệp xuống còn 58% .Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập
bình quân đầu người đạt trên 44 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống
dưới 10%. Đến năm 2020 các khu sản xuất tập trung của địa phương được xây
dựng xong và đi vào hoạt động có hiệu quả.
- Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng trong lĩnh vực văn hóa - xã hội -
môi trường: Phấn đấu đến năm 2020 có trên 70% số xóm đạt xóm văn hóa, 88%
số hộ đạt gia đình văn hóa, các hoạt động văn hóa, văn nghệ phát triển lành mạnh.
Đến năm 2020, 100% người dân tham gia bảo hiểm y tế, 100% lượng rác thải
được thu gom xử lý, không có cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường,
3 nghĩa trang được đầu tư xây dựng và quản lý đảm bảo quy định của nhà nước.
22
- Củng cố, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, cán bộ từ xã đến xóm
đạt chuẩn về trình độ, năng lực. An ninh trật tự xã hội nông thôn được bảo đảm,
nhân dân đoàn kết, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng trên để phấn đấu hoàn thành
các tiêu chí xây dựng nông thôn mới vào năm 2020. Xã Phú Xuyên xác định
tiếp tục duy trì và phát triển các tiêu chí đã hoàn thành, đồng thời xây dựng kế
hoạch thực hiện 11 tiêu chí chưa đạt.
1. Tiêu chí quy hoạch:
* Nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết các mục tiêu chương trình theo
đồ án đã được phê duyệt và kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện công tác quản lý quy hoạch theo đồ án và bản đồ quy
hoạch.
- Tổ chức thực hiện: Phân công cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
trực tiếp theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí.
- Hàng năm rà soát bổ xung công tác quy hoạch
* Giải pháp tổ chức thực hiện:
- Công khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới để tuyên truyên trong
nhân dân định hướng mục tiêu xây dựng nông thôn mới, để nhân dân biết và
giám sát quản lý quy hoạch.
- Phát triển kinh tế xã hội phải gắn với quy hoạch sử dụng đất và quy
hoạch nông thôn mới.
- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch theo Đồ án quy xây dựng xã
NTM đồng thời cắm mốc chỉ giới theo quy hoạch, trong đó UBND xã chủ trì,
cán bộ địa chính và cơ sở xóm làm nòng cốt.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn:
2.1. Tiêu chí Giao thông (tiêu chí số 2):
2.1.1. Mục tiêu
- Giai đoạn 2013 - 2015: Phấn đấu hoàn thành tiêu chí giao thông trong
năm 2015, trong đó: Bảo đảm 100% đường liên xã, bảo đảm 70% đường trục
xóm và đảm bảo 50% đường ngõ xóm được cứng hóa đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới; 50% đường sản xuất được cứng hoá cụ thể như sau:
+ Đường trục xóm, liên xóm: Cứng hóa 16,8 km.
+ Đường ngõ xóm: Cứng hóa 25,35km.
+ Đường trục chính nội đồng: Cứng hóa 8,5 km.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng kiên cố hóa 100%
đường giao thông nội đồng; bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng đối với các tuyến
đường đã được cứng hóa; tiếp tục giải phóng, cải tạo lề, hành lang đường đối
23
với các tuyến chưa đảm bảo về lề đường và hành lang, xây dựng cứng hóa hệ
thống tiêu nước của các trục đường giao thông theo quy hoạch.
* Khái toán vốn đầu tư: Tổng kinh phí: 61.280 triệu đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 52.780 triệu đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: 8.500 triệu đồng
BIỂU SỐ 11: KHÁI TOÁN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG ĐẾN NĂM 2015
TT Tuyến đường
Chiều
dài
(km)
Rộng mặt/
nền đường
(m)
Kết cấu
Năm
đầu tư
Dự toán
(tr.đồng)
Nguồn
vốn
1 Đường liên xã 0,4 520
Từ QL 37 - giáp xã Na
Mao
0,4 5,5
Đường
nhựa
2013 520
NS
Huyện
2
Đường liên xóm, trục
xóm
16,8 21.840
Xóm 3 - Xóm 2 1,2 5,0
Bê tông 2013-
2015
1.560
Xóm 2 - Xóm 3 0,7
5,0 Bê tông 2013-
2015
910
Xóm 2 - Xóm 12 0,7
5,0 Bê tông 2012-
2013
910
Xóm 12 0,8
5,0 Bê tông 2013-
2016
1.040
Xóm 12 - Xóm 1 0,3
5,0 Bê tông 2014-
2015
390
Đường đi xóm 5 1,0
5,0 Bê tông 2013-
2014
1.300
Đường đi xóm 6 0,6
5,0 Bê tông 2013-
2015
780
Xóm 6 – Xóm 14 0,3
5,0 Bê tông 2013-
2015
910
Xóm 6 - Xóm 7 2,0
5,0 Bê tông 2015-
2017
2.600
Đường đi bãi rác 1,2
5,0 Bê tông 2016-
2018
1.560
Đường đi Chùa Đài 0,4
5,0 Bê tông 2014-
2015
520
Xóm 7 - Xóm 10 0,6 5,0 Bê tông 2014- 780
24
2015
Đường đi xóm 8 1,6
5,0 Bê tông 2013-
2014
2.080
NS
Huyên
-xã-
nhân
dân
Đường đi Hồ (Xóm 10) 1,5
5,0 Bê tông 2012-
2017
1.950
Xóm 10 - Xóm 14 0,5
5,0 Bê tông 2014-
2018
650
Đường vào Xóm 13 1,1
5,0 Bê tông 2014-
2018
1.430
CP1 - CP3 0,5
5,0 Bê tông 2014-
2019
650
CP2 - CP1 0,4
5,0 Bê tông 2015-
2019
520
CP 2 - Tân Lập 0,5
5,0 Bê tông 2013-
2015
650
CP1 – Tân Lập 1,0
5,0 Bê tông 2013-
2015
1.300
3 Đường ngõ xóm 25,35 30.420
Nhà ông Đăng - Nhà ông
Đông 0,8
4,0
Bê tông 2014-
2018
960
NS
Huyên
QL 37 - Nhà ông Thủy 0,5
4,0 Bê tông 2014-
2018
600
Ngã ba rẽ xóm 3 - Nhà ông
Trò 0,3
4,0 Bê tông 2014-
2018
360
Nhà ông Ninh- Nhà ông
Hải 0,6
4,0 Bê tông 2014-
2018
720
Nhà ông Hải - Nhà ông
Trung 0,7
4,0 Bê tông 2014-
2018
840
QL 37 - Nhà ông Nhâm 1,0
4,0 Bê tông 2014-
2018
1.200
QL 37 - Nhà ông Hà 0,5
4,0 Bê tông 2014-
2018
600
QL 37 - Nhà ông Văn 0,6
4,0 Bê tông 2014-
2018
720
Nhà ông Khang - Nhà ông
Luyến 0,7
4,0 Bê tông 2014-
2018
840
Nhà bà Thuần - Nhà ông 1,0 4,0 Bê tông 2014- 1.200
25