DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
KHU KHÁCH SẠN, RESORT THẤP TẦNG KHU DU LỊCH HẢI THUẬN ( GIAI ĐOẠN 1)
ĐỊA ĐIỂM
XÃ PHƯỚC THUẬN- HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CHỦ ĐẦU TƯ
CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH
HẢI THUẬN
THÁNG 10 - NĂM 2012
CÔNG TY CP ĐẦU TU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI
Dự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
KHU DU LỊCH HẢI THUẬN
HẠNG MỤC
XÂY MỚI KHU KHÁCH SẠN VÀ RESORT THẤP TẦNG
ĐỊA ĐIỂM
XÃ PHƯỚC THUẬN- HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Chủ đầu tư dự án : CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
DU LỊCH HẢI THUẬN
Đơn vị lập dự án : CTY TNHH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC HÀI HÒA
TPHCM, ngày 24 tháng 10 năm 2012
CHỦ ĐẦU TƯ CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH
HẢI THUẬN GIÁM ĐỐC
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP Dự ÁN CHƯƠNG II: Sự CẦN THIẾT
PHẢI ĐẦU TƯ
1/. Lý do đầu tư
2/. Mục tiêu của dự án
3/. Hình thức đầu tư
4/. Cơ quan quyết định đầu tư
CHƯƠNG III : ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
1/. Địa điểm xây dựng 2/. Hiện trạng khu
vực xây dựng 2.1/. Hiện trạng sử
dụng đất 2.2/. Hiện trạng kỹ thuật hạ
tầng 3/. Điều kiện tự nhiên 3.1/. Khí
hậu 3.2/. Địa chất công trình
CHƯƠNG IV : QUY MÔ DỰ ÁN,GIẢI PHÁP THIẾT KẾ & XÂY DỰNG
1/. Quy mô dự án
2/. Giải pháp bố cục mặt bằng công trình 3/.
Cơ cấu kiến trúc 4/. Kỹ thuật hạ tầng
CHƯƠNG V: KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN - HIỆU QUẢ ĐẦU
TƯ - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1/. Cơ sở để tính toán 2/. Khái toán vốn đầu
tư 3/. Nguồn vốn 4/. Hiệu quả đầu tư 5/. Tiến
độ thực hiện
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG I : NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ ÁN
• Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
• Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ ban hành quy chế
quản lý đầu tư xây dựng.
• Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quản lý quy
hoạch xây dựng.
• Căn cứ QCXDVN 01/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày
03/4/2008.
• Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình
• Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi
tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
• Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
giai đoạn 2020.
• Công văn số 1237/UBVP-QHKT ngày 08/04/2008 về việc chấp thuận địa điểm và diện
tích đất để thực hiện dự án đầu tư Khu Du lịch Hải Thuận.
• Công văn số 793/SXD-SDC ngày 10/11/2000 về giới thiệu địa điểm lập quy hoạch chi
tiết Tỉ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng công trình khu Du lịch ven biển bến cát Hồ
Tràm - Xuyên Mộc.
• Căn cứ vào bản đồ hiện trạng địa hình tỷ lệ 1/500 do Công ty CPDT&PTDVDL Hải
Thuận cung cấp.
• Căn cứ vào Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 10/05/2010 của UBND Tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết TL 1/500 khu du lịch Hải
Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
• Căn cứ vào Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 02/08/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch Hải
Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
• Căn cứ vào Giấy phép xây dựng số 93/GPXD ngày 31/10/2011của Sở Xây Dựng Tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu về việc cho phép xây dựng phần hạ tầng của khu resort -khách sạn
thấp tầng giai đoạn 1 thuộc khu Du lịch Hải Thuận.
• Căn cứ các tài liệu văn bản khác có liên quan khác.
CHƯƠNG II : SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1/. Lý do đầu tư :
Dựa Trên cơ sở định hướng phát triển tổng thể về du lịch tỉnh Bà Rịa- Vũng
Tàu, cùng với tiềm năng phát triển du lịch của khu vực, Khu du lịch Hải Thuận nằm
trong cụm du lịch Hồ Tràm - Bình Châu, trong tương lai sẽ là khu vực phát triển du
lịch sinh thái bậc nhất của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với lợi thế về tài nguyên rừng, bãi
biển đẹp, suối khoáng nóng, cảnh quan thiên nhiên trong lành, khung cảnh hoang sơ.
Vị trí so với các khu vực lận cận rất thuận lợi do có hệ trục giao thông rất phát triển
gồm quốc lộ 51, 55, 56, đường ven biển TL 44A, đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh -
Biên Hòa - Vũng Tàu, các bến tàu du lịch, hệ thống cảng biển hiện đại sẽ tạo cho khu
vực nhiều hướng đi đến khá thuận lợi : theo hướng từ miền Đông và miền Tây Nam
Bộ, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương - Vũng Tàu - Long Hải - Phước Hải tới
Hồ Tràm, và theo hướng miền Trung Hàm Tân (Bình Thuận) - Bình Châu - Hồ Cốc -
Hồ Tràm, thu hút một lượng lớn khách du lịch đến nơi này.
2/. Mục tiêu của dự án:
Dựa trên nhu cầu phát triển du lịch toàn khu vực nói chung và cùng với điều
kiện thuận lợi của khu vực, công ty CPĐT và PTDVDL HẢI THUẬN kiến nghị xin
xây dựng khu Khách sạn và resort thấp tầng thuộc khu du lịch Hải Thuận ( giai đoạn
1) nhằm thu hút và phục vụ lượng khách dự kiến là 1500 người sử dụng với các hình
thức phục vụ nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp.
Quan điểm:
Tôn trọng các giá trị cảnh quan trên nguyên tắc phát triển bền vững.
Bố cục quy hoạch kiến trúc hợp lý về sử dụng đất, phù hợp với địa hình và cảnh
quan xung quanh.
Tạo được tính đặc trưng riêng để thu hút du khách.
Khai thác đa dạng các loại hình du lịch khách sạn resort và căn hộ, biệt thự nghĩ
dưỡng.
Tổ chức không gian công cộng phục vụ quần chúng.
Bảo đảm sự phát triển bền vững.
Nguyên tắc :
Giữ gìn cảnh quan thiên nhiên nhất là rừng trồng phòng hộ, đồi cát, bãi biển.
Hạn chế các tác động có hại đến môi trường sinh thái, cảnh quan.
Các công trình cao tầng có khoảng lùi lớn so với trục đường và bờ
biển.
Mật độ xây dựng thấp, nhằm đảm bảo không gian kiến trúc hài hòa với thiên
nhiên.
Tính chất :
Là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.
Là khu căn hộ và biệt thự nghĩ dưỡng cao cấp
Là khu vui chơi giải trí, hội nghị phức hợp.
Các loại hình du lịch chính :
Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng rừng, biển : Khách sạn, khách sạn resort, căn hộ
nghỉ dưỡng, bungalow, biệt thự, dịch vụ tắm biển, hồ bơi, chăm sóc sức khoẻ, khiêu
vũ, ẩm thực,
Dịch vụ mua sắm, tổ chức hội nghị, hội thảo, ẩm thực rừng và biển. Xây
dựng mới đồng bộ công trình và hạ tầng kỹ thuật .
4/. Cơ quan quyết định đầu tư :
Chủ đầu tư : CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
^ DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI THUẬN
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về công tác chuẩn bị đầu tư,
thực hiện và kết thúc đầu tư theo đúng trình tự các thủ tục
đầu tư do Nhà Nước ban hành .
CHƯƠNG III : ĐỊA ĐIỂM XÂY DựNG VÀ ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN :
1/. Địa điểm xây dựng :
Khu Du Lịch HẢI THUẬN tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu, có vị trí địa lý:
• Phía Bắc giáp : Đường ven biển 44A
• Phía Nam giáp : Biển Đông
• Phía Đông giáp : Khu đất Saigon Container .
• Phía Tây giáp : Khu đất dự án Thiên Bình Minh.
Diện tích quy hoạch toàn khu: 189 525,9 m
2
- Căn cứ vào Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 02/08/2011 của UBND tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du
lịch Hải Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
Khu dự án KHÁCH SẠN VÀ RESORT THẤP TẦNG là khu chức năng số VI thuộc
dự án nói trên và có vị trí:
Đường ven biển 44A Biển Đông
Khu đất Saigon Container .
Khu chức năng số V (khu căn hộ nghỉ dưỡng
2
Diện tích sử dụng đất : 51.636 m
2/. Hiện trạng khu vực xây dựng :
2.1/. Hiện trạng sử dụng đất :
- Hiện trạng dân cư :
Trong ranh giới dự án không có hộ dân sinh sống.
- Hiện trạng xây dựng, kiến trúc :
Phía Bắc giáp
Phía Nam giáp
Phía Đông
giáp Phía Tây
giáp thấp
Trong ranh giới dự án toàn bộ là đất trống không có bất cứ công trình xây dựng nào.
- Hiện trạng hệ thực vật :
Khu vực hoàn toàn là đất trống và đất trồng các loại cây ngập mặn (sú, đước), bạch đàn, dương
- Hiện trạng cảnh quan khu vực:
Bãi biển : đây là một trong những khu vực có bãi biển đẹp của Bà Rịa
- Vũng Tàu với bờ cát trắng trải dài, nước biển trong xanh, xa xa có núi bao bọc, không khí trong lành.
Có khả năng khai thác du lịch tắm biển, các hoạt động vui chơi giải trí biển trong suốt chiều dài
2.000m bờ biển. Ví trí này rất thích hợp cho các công trình nghỉ dưỡng.
2.2/. Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng :
Khu đất có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, trải dài dọc theo đường quốc lộ và bãi
biển theo hướng Đông Tây.
Cao độ nền đất biến thiên từ -0,45 đến +3,42m (hệ cao độ chuẩn Quốc gia Hòn Dấu).
Cao độ trung binh +1.8m (cao độ Hòn Dấu). Bờ biển dọc khu đất rộng khoảng 50m dốc
hướng về phía biển, cao độ trung bình tư +2.00 đến 0.00
Khu đất quy hoạch có địa hình tự nhiên đa dạng đủ điều kiện cho việc hình thành một khu du
lịch sinh thái giải trí phức hợp.
Giao thông : thuận lợi đã có trục giao thông tỉnh lộ đi qua (Đường Ven Biển).
Cấp điện : Đã có tuyến trung thế 22 KV .
Cấp nước : Đã có tuyến cấp nước 0 114 của trạm cấp nước Hồ Tràm trên đường Ven Biển .
Thông tin liên lạc : Đã có hệ thống cáp thông tin của Bưu chính - viển thông .
3/. Điều kiện tự nhiên :
3.1/. Khí hậu :
Khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam
Bộ có khí hậu nhiệt đới gần xích đạo với sự thống trị của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Một năm
có 2 mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau ,có nền nhiệt độ cao và hầu như
không thay đổi trong năm. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 26-27°C, sự chênh lệch giữa nhiệt độ
trung bình tháng cực đại và cực tiểu rất nhỏ chỉ trong khoảng 3 - 4°C. Mùa khô kéo dài từ tháng 12
đến tháng 4.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa phân bố đều trong các tháng trừ tháng
11, còn tháng 6 lượng mưa không chênh lệch nhau nhiều lắm. Lượng mưa trung bình năm 1356,5
mm.
Thời kỳ ẩm ướt trùng với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Độ ẩm trung bình trung bình
vượt không quá 83-85%, tháng ẩm nhất là tháng 9 độ ẩm có thể đạt tới 85-87%.
Một số đặc trưng khí hậu :
• Nhiệt độ :
- Nhiệt độ không khí trung bình 26°C.
- Nhiệt độ cực đại tuyệt đối 38,4°C, cực tiểu tuyệt đối 15°C.
• Độ ẩm :
- Độ ẩm trung bình của không khí 85%.
- Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối trung bình 28,4%.
• Mưa : Lượng mưa trung bình năm 1356,5 mm
• Nắng : Tổng số giờ nắng mùa khô 1200-1400 giờ/năm,
mùa mưa 800-1000 giờ/năm.
• Gió :
- Mùa mưa có gió mùa Tây và Tây Nam.
- Mùa khô có gió mùa Đông và Đông Bắc.
• Bão : tốc độ gió lớn nhất 12m/s. Tần suất khoảng 5-10%.
Nhận xét: Khí hậu huyện Xuyên Mộc có hai mùa rõ rệt, ít có thiên tai và thời tiết bất thường. Đó là
những thuận lợi cho phát triển đô thị cũng như ngành du lịch biển tại đây.
Hải văn :
Có chế độ bán nhật triều nhưng không đều trong ngày. Trong 1 ngày có hai lần triều lên và hai lần
triều xuống. Đỉnh triều, thân triều và biên độ của 2 lần triều lên, triều xuống không bằng nhau. Trong 1 tháng
có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém.
Ngày có biên độ triều lớn nhất là 3-4m.
Biên độ ngày triều trung bình 2,2-2,3m.
Biên độ ngày triều kém 1,5-2,0m.
Mực nước triều lớn nhất P= 10% là 1,5m.
3.2/. Địa chất công trình :
Căn cứ theo tài liệu khảo sát địa chất do Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Công Trình Giao Thông
Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã tiến hành khảo sát địa chất ngày 15 tháng 04 năm 2009 địa tầng công trình như
sau:
Lớp 1: Sét pha, lẫn dăm sạn, cứng - chiều dày khoảng 1,9 - 2,2m.
Lớp 2: Đá bột kết xám vàng, xám đen, cứng chắc trung bình - chiều dày khoảng 2,2 - 2,3m.
Lớp 3: Đá bột kết xám vàng, xám đen, cứng chắc - chiều dày>10,8m.
Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất điều kiện địa chất và thủy văn không ảnh hưởng nhiều đến việc
xây dựng công trình.Thành phần chính là cát pha, có độ sệt thay đổi từ nửa cứng đến cứng. Phần này có đặc
điểm thuận lợi ở mức trung bình đối với mục đích xây dựng nền móng.
Mực nuớc ngầm tương đối nông 0,75-2.0m tính từ mặt đất hiện hữu.
Thủy văn:
Chế độ thủy văn tại khu vực phân hóa theo mùa :
Mùa khô : từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau, lượng nước xấp xỉ 20% lượng nước cả năm. Dòng chảy
nhỏ, khả năng cung cấp nước sinh hoạt bị hạn chế.
Mùa mưa : Vào các tháng 7 đến tháng 10 thường xuất hiện những trận mưa lớn.
Nước ngầm :
Kết quả nghiên cứu về nước ngầm cho thấy, nguồn nước ngầm Hồ Tràm nằm gần khu vực có tầng
chứa nước ngầm Pliocen Phước Bửu. Hiện tại người dân địa phương vẫn dùng nước giếng đào ngay trong
tầng cát ven biển, chất lượng tương đối tốt.
Nước mặt :
Hiện tại có các hồ nước lợ nhỏ nằm trong khu vực dự án, vào mùa khô mực nước trong các hồ thấp.
Nguồn nước ngọt ở đây khá khan hiếm, không đủ để cung cấp một khối lượng lớn cho hoạt động du lịch và
sinh hoạt.
Địa chấn :
Theo tài liệu bản đồ địa chấn Việt Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu có khả năng động đất cấp 6.
Nhận xét chung :
Có vị trí gần Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu có giá trị rất lớn về mặt cảnh quan,
khung cảnh hoang sơ trong lành, rất thuận lợi cho loại hình du lịch sinh thái nghỉ dưỡng.
Khu đất quy hoạch có đủ các điều kiện địa hình tự nhiên cho việc hình thành một khu du lịch sinh
thái giải trí phức hợp.
Giao thông thuận lợi khi đã có trục giao thông tỉnh lộ đi qua.
Khu đất trống trải thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựng, tạo sự linh hoạt cho việc bố trí các khu
chức năng.
Hệ thống kỹ thuật hạ tầng chưa có, phải xây dựng mới toàn bộ. Nguồn cấp điện, thông tin liên lạc đã
có, tuy nhiên trong giai đoạn trước mắt phải tổ chức khoan giếng để sử dụng. Đồng thời bố trí khu vực xử lý
nước thải ở giai đoạn đầu trong khi chờ các trạm xử lý của khu vực hình thành.
Khu vực tiếp giáp đường giao thông ven biển: là một dãy đất có vị trí giao thông đối ngoại thuận tiện
cho các công trình vui chơi giải trí.
Phần nối kết giữa hai khu trên: là một mảng cây xanh cảnh quan, có mặt nước hồ trong xanh, thoáng
mát.Đây cũng chính là không gian chuyển tiếp giữa khu vực tĩnh và khu vực động.
CHƯƠNG IV : QUY MÔ DỰ ÁN,GIẢI PHÁP THIẾT KẾ & XÂY DỰNG
1/. Quy mô dự án :
Khu đất dự kiến xây dựng khu KHÁCH SẠN VÀ RESORT THẤP TẦNG có diện tích 51.636
m2 nằm ở phía đông khu du lịch Hải Thuận.
2/. Giải pháp bố cục mặt bằng công trình :
TỔ CHỨC PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Phương án quy hoạch tổng mặt bằng được kết hợp giữa hợp khối và phân tán, các hạng mục
công trình được bố trí tùy thuộc vào chức năng để phân khu thích hợp.
Toàn khu quy hoạch được phân làm 3 khu chính với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau:
3/. Cơ cấu kiến trúc:
- Khu quy hoạch được phân làm 3 khu chính:
+ KHU I: Khu trung tâm công cộng của khách sạn resort: Toàn bộ khu trung tâm công cộng của
Khách sạn resort sẽ được tập trung tại ví trí trung tâm và tiếp giáp trực tiếp với bờ biển đồng thời
tạo ra một không gian trống mở rộng về phía biển. Chính thiết kế này sẽ mở rộng và tôn tạo không
gian biển. Bao gồm các công trình:
- Nhà lễ tân và khối dịch vụ
- Nhà hàng-Nhà sự kiện
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH TỈ LỆ
(
m2
) (%)
1 ĐẤT XÂY DƯNG CÔNG TRÌNH 9.266,5 17,95
2 CÂY XANH - MĂT NƯỚC 27.178,2 52,64
3 TDTT 2.445 4,73
4 ĐẤT GIAO THÔNG - SÂN BÃI 12.746,3 24,68
TỔNG 51.636 100
- Bar - hồ bơi
- Nhà nghỉ đơn lập 1 phòng ngủ (Bungalow)
- Khách sạn
- Nhà nhân viên
- Khu chăm sóc sức khỏe và thẫm mỹ (Spa)
- Công trình phụ trợ
- Khu thể thao
- Nhà điều hành
+ KHU II: Khu nhà nghỉ đơn lập 1:
- Nhà nghỉ 1 tầng
- Nhà nghỉ 2 tầng
+ KHU III: Khu nhà nghỉ đơn lập 2: nhà nghỉ 2 tầng
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1. NHÀ LỄ TÂN:
- Toà nhà bao gồm:
* Khối nhà lễ tân, khối dịch vụ và sảnh đón.
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 3 tầng.
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái : 548 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 514 m2
- Diện tích xây dựng lầu : 440 m2
- Diện tích xây dựng hầm: 1.718 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng ( không kể hầm) : 954m
2
Tổng diện tích sàn xây dựng ( kể
cả hầm): 2.672 m2
2. KHÓI KHÁCH SẠN:
- Toà nhà bao gồm:
Khối Tiếp Tân Khối khách sạn;
Sân vườn & cảnh quan
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 3 tầng.
- Diện tích xây dựngtheo hình chiếu mái : 2.146m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 2.146 m2
- Diện tích xây dựng lầu 1: 2.146 m2
- Diện tích xây dựng lầu 2: 2.146 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng : 6.438m
2
3. KHÓI NHÀ HÀNG
- Toà nhà bao gồm:
Khối nhà hàng Khối nhà tổ chức event Khối Bếp và
phụ trợ
- Cấu trúc: Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 1.012m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 819 m2 Tổng diện tích sàn xây dựng: 819 m
2
4. KHU BAR BÃI BIỂN - HỒ BƠI
- Toà nhà bao gồm:
Khối Bar Hồ bơi
Khu WC công cộng
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 153 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 153 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 153 m
2
5. KHU CHẤM SÓC SỨC KHỎE SPA
- Toà nhà bao gồm:
Tầng trệt:
Khu tiếp đón, thay đồ, vệ sinh, xông hơi, thư giãn
Phòng trị liệu
Khu chăm sóc thẩm mỹ, Phòng tập thể dục
Lầu 1:
Phòng massage.
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng :2 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 685 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 606,3 m2
- Diện tích xây dựng lầu: 442 m2 Tổng diện tích sàn xây dựng: 1.048
m
2
6. KHU 'CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
Nhà thể thao biển, trạm bảo vệ, trạm chờ xe bộ, bãi xe, khu kỹ thuật.
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng :1 tầng
7. NHÀ NGHỈ QUẢN LÝ
- Toà nhà bao gồm:
Tầng trệt: Khu làm việc, tiếp khách,
Lầu 1: Phòng nghỉ
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng :2 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 94 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 94 m
2
- Diện tích xây dựng lầu: 111 m
2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 205
m
2
8. NHÀ NGHỈ NHÂN VIÊN:
- Toà nhà bao gồm:
Tầng trệt: Phòng nghỉ
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng :1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 80 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 80 m
2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 80
m
2
9. VILLA1 TẦNG
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 1 tầng
- Diện tíchxây dựng theo hình chiếu mái: 235 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 214 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 214 m
2
Tổng số có 4 căn Villa 1
tầng.
10. VlLLA 2 TẦNG LOẠI B:
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 2 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 152,8 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 124,7 m2
- Diện tích xây dựng lầu: 165 m2 Tổng diện tích sàn xây
dựng: 2.89,7 m
2
Tổng số có 6 căn Villa 2 tầng loại B.
11. VlLLA 2 TẦNG LOẠI G:
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 2 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 152,8 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 133,4 m2
- Diện tích xây dựng lầu: 165 m2 Tổng diện tích sàn xây
dựng: 2.98,4 m
2
Tổng số có 10 căn Villa 2 tầng loại G.
12. HỒ BƠI KHU VILLA
- Diện tích xây dựng: 600,0m
2
Tổng diện tích sàn xây dựng:
600,0m
2
Tổng số có 20 hồ bơi Villa.
Thẩm mỹ kiến trúc:
Các khối công trình chính: được xem là điểm nhấn của không gian trong tổng mặt bằng và quyết
định phong cách toàn khu.
Công trình khai thác hình thức kiến trúc Phương Đông, không gian sử dụng được mở thoáng bởi
giải pháp kết cấu BTCT khẩu độ lớn.
Chất liệu công trình:
Các hạng mục công trình được sử dụng kết cấu chính là bê tông cốt thép, các vách tường xây
gạch bao che khung chịu lực, tường ngoài phủ vật liệu mang tính trang trí. Nền sân và tường nội bộ đổ
BT đá 4x6, mặt trên cán hồ lát gạch chống trơn.
Cao độ thiết kế công trình
Cao độ xây dựng đã quy về cao độ chuẩn quốc gia - hệ Hòn Dầu.
Dự kiến thiết kế code cao độ đường nội bộ cao hơn code chuẩn Quốc Gia là: 2.900mm.
GIẢI PHÁP KẾT CẤU :
Tính toán kết cấu bê tông / nền móng
Phương pháp tính toán kết cấu bê tông
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT: TCXDVN 356 - 2005
Dùng phần mềm sap2000 để xác định nội lực và một số phần mềm phụ trợ tính thép.
Vật liệu
Mác bê tông (cường độ mẫu bê tông khối vuông ở ngày thứ 28 - fcu) theo TCVN 6025: 1995
Bêtông được chọn thiết kế cho phần tử dầm, cột, sàn, cầu thang và móng là bêtông mác 200 với các chỉ
số :
Cường độ tính toán chịu nén : Rntt= 90 [ Kg/cm2 ]
Cường độ tính toán chịu kéo : Rktt= 75 [ Kg/cm2 ]
Môđun đàn hồi : Eb = 2.4'105 [ Kg/cm2 ]
Hệ số Poisson ụ = 0.2 Cốt thép
Cốt thép AI có cường độ tính toán Ra = 2300 [Kg/cm
2
], Rađ =1700 ỊXg/cm
2
]
Cốt thép AII có cường độ tính toán Ra = 2800 [Kg/cm2 ], Rađ =2100 [Kg/cm2 ]
Module đàn hồi: Ea =2.1'106 [Kg/cm2].
Nguyên tắc thiết kế nền móng Tổng quát
Tiêu chuẩn áp dụng làTCXD 45-78,
Việc tính tổng của các tải tổ hợp phải dựa theo bảng tổ hợp tải trọng ở trên
Móng
Giải pháp móng được chọn là Cọc, đặt móng vào lớp đất với chiều sâu 14 mét
Giải pháp kết cấu khung:
Hệ thống lưới cột: cột có tiết diện thay đổi, tuỳ theo bước cột của mỗi hạng mục công trình và phương
chịu lực của kết cấu. Dầm khung BTCT có kích thước tiết diện tuỳ thuộc vào nhịp dầm sàn, khi tính toán
cụ thể phải kiểm tra độ cứng để giảm tối thiểu độ võng, kiểm tra theo trạng thái thứ II về biến dạng.
Giải pháp kết cấu tường:
Công trình có khung kết cấu chịu lực chính, tường chỉ có nhiệm vụ làm vách ngăn, bao che. Tường bao
che có độ dày 20cm để đảm bảo cách âm. Các tường ngăn khác có thể dày 10cm. Tường xây bằng gạch
ống 8x8x19 và gạch thẻ 4x8x19.
Giải pháp kết cấu mái:
Vì điều kiện công trình xây dựng nằm gần biển nên các khối công trình sử dụng kết cấu mái chính là
mái BTCT để đảm bảo độ bền cho kết cấu, bề mặt hoàn thiện dán ngói nhằm phù hợp với kiến trúc
Á Đông.
4/. KỸ THUẬT HẠ TẦNG :
4.1/ GIAO THÔNG NỘI BỘ - BÃI ĐẬU XE :
Đường nội bộ trong các khu chức năng: chiều rộng lòng đường từ 4m - 9m.
Tiêu chuẩn chỗ đỗ xe trong nhà và ngồi trời: 25 m
2
/xe.
Tổng số chỗ đậu xe trong tồn khu là 320 chỗ.
Đường nội bộ ngòai chức năng phục vụ đi bộ còn là nơi đặt tất cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật : cột
điện trung thế và hạ thế, đường ống cấp nước, mương thóat nước mưa, cống thóat nước bẩn, hệ
thống thông tin liên lạc và cây xanh.
Hệ thống đường giao thông nối liền các khu chức năng trong khu du lịch và tạo thành hành lang kỹ
thuật hạ tầng khép kín, đưa hệ thống điện, nước đến từng công trình,.
Bảng thống kê đường CẤP ĐƯỜNG
Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu du lich Hải Thuận đã được duyệt. Kiến nghị chọn cấp hạng
đường (theo TCXDVN 104 - 2007).
CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ CHỦ YẾU
Áp dụng Tiêu chuẩn Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế “TCXDVN 1042007” đối với đường phố chính
đô thị thứ yếu và qui mô tiêu chuẩn các tuyến đường trong khu quy hoạch được duyệt, các chỉ tiêu
thiết kế chủ yếu được lựa chọn như sau :
Qui mô mặt cắt ngang
Theo quy hoạch được duyệt.
Mô đuyn đàn hồi yêu cầu mặt đường
Căn cứ tiêu chuẩn Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 - 2007, ứng với cấp hạng kỹ thuật
của tuyến đường lấy trị số tối thiểu mô đun đàn hồi yêu cầu : Kiến nghị chọn Eyc > 1200 daN/cm2.
Các phương án thiết kế
Kết cấu mặt đường
Kết cấu đường chính vào khu du lịch
■ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.
■ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.2kg/m2.
■ Cấp phối đá dăm loại I dày 25cm.
■ Cấp phối đá dăm loại II dày30.
■ Dưới đáy áo đường đắp đất sỏi đỏ địa phương k > 0.98 dày 30cm. Kết cấu đường dành cho xe buggy
■ Lát gạch Terrazzo (30x30cm
■ Bê tông xi măng đá 1x2 đỗ tại chỗ.
■ Cấp phối đá dăm loại I dày15cm.
■ Dưới đáy áo đường đắp đất sỏi đỏ địa phương k > 0.98 dày 30cm Kết cấu đường đi bộ
■ Lát gạch Terrazzo (30x30cm).
■ Lớp bê tông lót M100 đá 4x6, dày 10cm.
■ Độ dốc vỉa hè 1. 5%.
Nền đường
Nền đắp : Lớp trên cùng đắp lớp đất sỏi đỏ địa phương dày 30cm k > 0.98.
Nền đào : Bốc lớp trên cùng thay bằng lớp cấp phối sỏi đỏ dày 30cm k > 0.98.
Mái taluy đắp 1 :1.5. Mái ta luy đào 1 :1.1. Lõi đất đắp bằng đất sỏi đỏ địa phương k > 0.95.
Đối với nền đắp cao từ 1m - 2m của một số đoạn cục bộ. Nền đắp được thiết kế như sau : đắp bù phụ
lòng đường bằng đất sỏi đỏ địa phương k >
1. 95, sau đó đắp lớp trên bằng đất sỏi đỏ địa phương dày 30cm k > 0.98.
4.2/ SAN NỀN
Quy mô và phương án thiết kế:
Khu vực thiết kế có địa hình bằng phẳng rất thuận lợi cho xây dựng . Cao độ địa hình tương đối thấp
ngòai ra chịu sự tác động của thủy triều nên phải đắp nền khu vực dự án lên cốt tối thiểu là 2.6m để
không bị ảnh
hưởng của ngập lụt. Một số khu vực cần tạo cảnh quan nên được nâng nền cao độ từ 2.6 đến 5.9m Tính
toán.
Đối với từng ô đất và mặt hè tính theo phương pháp lưới ô vuông 20mx20m. trong một số trường hợp đặc
biệt có thể có những ô hình thù khác. Chiều cao đắp, đào là hiệu số nội suy từ đường đồng mức thiết kế.
Tính toán khối lượng san lấp theo công thức:
Trong đó:
thiết kế (m) tự nhiên (m) công (m)
cao trung bình (m) lượng san lấp (m3) san lấp (m2) tính tóan án: 51.667,9(m2)
Diện tích san lấp: 50.536,59 (m2)
Khối lượng đất đắp tính toán: 94.826,79m
3
.
Vậy tổng khối lượng đất đắp cần chuyển đến khu vực:
W= 94826.79x1.2 = 113.792,148m3
Thi công và nghiệm thu
Trong quá trình thi công phải đảm bảo đúng quy trình thi công san lấp theo tiêu chuẩn quy phạm
hiện hành ( TCVN 4447 -1987).
Trước khi san đắp nền phải định vị chính xác ranh giới san đắp theo thiết kế.
Kiểm tra cao độ nền đất hiện hữu, lưu mốc cao độ của bản đồ thiết kế. Giải phóng mặt bằng, dọn dẹp cây
xanh (kể cả gốc cây) vận chuyển ra khỏi khu vực san đắp.
Đắp đất từng lớp dày 0,30 m và lu lèn theo từng lớp với độ chặt k
- 0.85
Sau khi san lấp cần kiểm tra cao độ, độ dốc và độ chặt của nền phù hợp với thiết kế.
Khi thi công san đắp và vận chuyển vật liệu đến công trường cần có các biện pháp đảm bảo vệ
sinh môi trường và an toàn lao động trong quá trình thi công.
Phải tiến hành nghiệm thu từng phần, từng hạng mục trước khi thi công các bước tiếp theo;
Trong quá trình thi công phải có biện pháp hiệu quả đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy nổ.
Nghiệm thu hoàn công san nền phải đảm bảo đạt yêu cầu thiết kế về diện , chiều cao đắp và độ
chặt của nền theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chú ý trong quá trình đầm nén, cát phải luôn được tưới nước để đảm bảo độ ẩm ổn định.
Àh: chênh
Àh
~
W: khối
n
Khối lượng
Diện tích dự
Trong quá trình thi công nếu có những thay đổi hoặc sự cố kỹ thuật thì
phải kịp thời thông báo cho chủ đầu tư và cơ quan thiết kế biết để cùng giải
quyết.
4.3/ THIẾT KẾ CẤP NƯỚC:
2. Lưu lượng tính toán:
- Tính toán nhu cầu cấp nước cho dự án căn cứ vào qui hoạch 1/500 được phê
Hệ số không điều hòa ngày K = 1.2
T ổng nhu cầu dùng nước max trong ngày: 1177 (m
3
/ngđêm)
Làm tròn 1200 (m
3
/ngđêm)
Lượng nước chữa cháy 1 đám cháy 5l/s, số lượng đám cháy 1, thời gian chữa cháy 3h
Nước dùng cho chữa cháy: 5 x 1x 3 x 3600 = 54 (m
3
/ngđêm)
3. Nguồn nước:
- Công trình sẽ nhận nguồn nước thủy cục hiện hữu trên đường 44A ven biển Hồ Tràm
tại một điểm đấu nối chính theo như bản vẽ.
- Nước thủy cục được trữ trong bồn nước thể tích 1200m3, được dự trữ và sau đó sẽ
được cung cấp đến các khu vực sử dụng.
4. Mạng lưới cấp nước:
- Từ tuyến ống cấp nước trên đường 44A ven biển cấp vào bể nước. Nước được bơm
tăng áp cấp cho dự án. Trạm tăng áp cấp nước được thiết kế cho cả giai đoạn I và giai
đoạn II.
- Các tuyến ống được đấu nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước chính, các tuyến
ống cấp nước tới từng lô đất xây dựng.
- Õng cấp nước dùng ống uPVC, tại các điểm giao nhau của các tuyến ống bố trí các
van khoá đóng mở phục vụ công tác thi công cũng như trong quá trình làm việc của
mạng lưới cấp nước.
- Trên mạng lưới cấp nước, bố trí các trụ cứu hoả dọc theo các tuyến ống có khoảng cách 150m / trụ theo
tiêu chuẩn quy phạm TCVN 2622-1995.
duyệt. Cụ thể như sau :
BẢNG TÍ NH NHU CẦU DÙNG NƯỚC
STT Hạng mục Tiêu chuẩn dùng nước Qui mô Nhu cầu (m
3
)
1 Nước sinh hoạt (Q1) 250 (l/người.ngđêm) 3100 (người) 775.00
3 Nước công cộng, dịch vụ (Q3) 10% Q1 775 (m
3
) 77.50
4 Nước tưới cây rửa đường (Q4) 10% Q1 775 (m3) 0.08
6 Nước dự phòng, rò rỉ (Q6) 15% (Q1+Q2+Q3) 853 (m3) 127.89
Tổng 980.46
- Theo như thiết kế, trạm bơm có bố trí máy bơm biến tần, vì vậy trên mạng
lưới cấp nước sẽ không cần bố trí đài nước để điều hòa lưu lượng và áp lực.
- Phụ tùng cấp nước trong công trình dùng phụ tùng gang.
- Van nước dùng loại van cổng bằng gang. Đầu van có kích thước 30x30. Hai
đầu ra vào van là mặt bít. Õng cơi họng van là loại ống nhựa uPVC 0168 có chiều dài phù hợp với chiều
sâu đặt van.
- Phụ tùng ống nước phải được đặt trên gối đỡ nhằm đảm bảo các mối nối
không bị phá vỡ do áp lực và vận tốc nước trong ống.
- Bảng tổng hợp khối lượng cấp nước:
STT HẠNG MỤC CÔNG VIỆC ĐƠ
N
VI
DIỄN GIẢI KHỐI
LƯƠN
G
I ỐNG NHƯA uPVC
1 Õng uPVC 0100 m Xem bản vẽ 555
2 Õng uPVC 0150 m " 299
II HỐ MÓNG - GỐI ĐỠ
1 Đào hố móng m
3
Xem bản vẽ 1127.28
2 Đắp cát đầm chặt (tính vật liệu) m
3
" 325.93
3
Đắp đất đầm chặt (không tính
vật liệu)
m
3
" 791.71
4 Vận chuyển đất đào đổ đi (1km) m
3
" 335.57
5 Bê tông gối đỡ đá 1x2 M200 m
3
2.90
Cút D100, D150 m
3
1 x 0.075 1.80
Tê D100, D150 m
3
7 x 0.087 1.04
Tru cứu hỏa m
3
3 x 0.018 0.05
6 Bê tông lót gối đỡ đá 4x6 M100 m
3
1.59
Cút D100, D150 m
3
1 x 0.040 0.96
Tê D100, D150 m
3
7 x 0.046 0.55
Tru cứu hỏa m
3
3 x 0.027 0.08
III PHẦN PHỤ KIỆN
1 Van gang D100 + Hộp van bộ Xem bản vẽ 7
2 Van gang D150 + Hộp van bộ
!!
1
3 Van xả khí tự động D20 bộ
!!
1
4 Van xả cặn D100 bộ
!!
3
5 Trụ cứu hỏa bộ
!!
3
6 Cút gang 11° D100 Cái
!!
1
7 Cút gang 22° D100 Cái
!!
1
8 Cút gang 90° D100 Cái
!!
3
9 Cút gang 135° D100 Cái
!!
1
10 Cút gang 22° D150 Cái
!!
2
11 Cút gang 90° D150 Cái
!!
2
12 Cút gang 135° D150 Cái
!!
2
13 Côn gang D150/100 Cái
!!
3
14 Tê gang D100xD100 EEE Cái
!!
7
15 Tê gang D150xD150 EEE Cái
!!
3
16 Đồng hồ gang D100 Cái
!!
1
17 Thập gang D100xD100 EEEE Cái
!!
2
18 BU D100 Cái
!!
6
19 BU D150 Cái
!!
1
20 BE D100 Cái
!!
14
21 BE D150 Cái
!!
1
22 Nút bít D100 Cái
!!
8
23 Nút bít D150 Cái
!!
1
24 Đai khởi thủy D150xD20 Cái
!!
1
IV HỐ VAN XẢ KHÍ
A * Móng và thân hố van xả khí: 1
1 Đào móng hố van m3 1 x 2.72 2.720
2 Bê tông lót đá 4x6 M100 m3 1 x 0.25 0.250
3 Ván khuôn hố ga m
2
1 x 6.37 6.370
4 Bê tông hố ga đá 1x2 M250 m3 1 x 0.61 0.610
5 Đắp cát đầm chặt (tính vật liệu) m3 1 x 1.14 1.140
6 Vận chuyển đất đào đổ đi (1km) m3 1 x 2.72 2.720
B * Nắp hố van: Cái 1
1 Thép 0<10 Tấn 1 x 7.286/1000 0.007
2 Thép 10<0<18 Tấn 1 x 0.795/1000 0.001
3 Thép tấm D=3mm Tấn 1 x 10.951/1000 0.011
4 Bê tông đá 1x2 M200 (đúc sẳn) m3 1 x 0.049 0.049
5 Lắp đặt nắp hố ga 121.5 (kg) Cái 1
C * Đà hầm: Cái 1
1 Thép 0<10 Tấn 1 x 4.400/1000 0.004
2 Thép 10<0<18 Tấn 1 x 16.340/1000 0.016
3 Thép L50x5 Tấn 1 x 14.608/1000 0.015
4 Bê tông đá 1x2 M200 (đúc sẳn) m3 1 x 0.111 0.111
5 Lắp đặt đà hầm 277.5 (kg) Cái 1
V HỐ VAN XẢ CAN
A * Móng và thân hố van xả cặn: 3
1 Đào móng hố van m3 1 x 5.00 5.000
2 Bê tông lót đá 4x6 M100 m3 1 x 0.25 0.250
3 Ván khuôn hố ga m2 1 x 13.97 13.970
4 Bê tông hố ga đá 1x2 M250 m3 1 x 1.35 1.350
5 Đắp cát đầm chặt (tính vật liệu) m3 1 x 2.24 2.240
6 Vận chuyển đất đào đổ đi (1km) m3 1 x 5.00 5.000
B * Nắp hố van xả cặn: Cái 3
1 Thép 0<10 Tấn 3 x 7.286/1000 0.02
2 Thép 10<0<18 Tấn 3 x 0.795/1000 0.00
3 Thép tấm D=3mm Tấn 3 x 10.951/1000 0.03
4 Bê tông đá 1x2 M200 (đúc sẳn) m3 3 x 0.049 0.15
5 Lắp đặt nắp hố ga 121.5 (kg) Cái 3
C * Đà hầm hố van xả cặn: Cái 3
Cấp nước cứu hỏa :
A.Cơ sở thiết kế:
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế dựa trên các tài liệu sau:
+ TCXD 33-2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế).
+ TCVN 2622-1995 (Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình).
+ QCVN 06 :2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chữa cháy cho nhà và công
trình.
+ TCVN 5760: 1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế , lắp đặt.
+ TCVN 5040 : 1990 : Thiết bị phòng cháy và chữa cháy
B.Hệ thống cấp nước chữa cháy:
- Hệ thống nước chữa cháy bao gồm hệ thống bơm chữa cháy trung tâm và đường ống ngầm dưới đất.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy theo TCVN 2622:1995 là 5 l/s/đám cháy x 2 đám cháy. Thiết kế kỹ
thuật PCCC phải được trình duyệt tại Sở / Phòng Cảnh sát PCCC địa phương theo qui định.
Bê nước chữa cháy
Được lấy từ bể nước chung nước PCCC + sinh hoạt có V= 1200 m
3
trong đó nước dành cho chữa
cháy có thể tích V=108 m
3
, bể nước đặt ở tầng hầm của tòa nhà.
Hệ thống bơm chữa cháy
Hệ thống bơm chữa cháy tự động và cấp nước vách tường gồm:
- 01 bơm điện có lưu lượng 10 l/s, cột áp 40mcn.
- 01 bơm diesel dự phòng có lưu lượng 10 l/s, cột áp 40mcn.
- 01 bơm bù áp JP có lưu lượng 1 l/s, cột áp 45mcn, các bơm đặt tại khu kỹ thuật.
Nguồn điện cấp cho cụm bơm được lấy từ nguồn ưu tiên .Dây cấp nguồn cho bơm chữa cháy phải
là loại có vỏ bọc chống cháy.
Hệ thống đường ống
Hệ thống chữa cháy chính cho công trình là hệ thống ống thường xuyên nén nước có áp lực 441 kpa
bên trong đường ống. Tại các họng của hệ thống chữa cháy vách tường luôn chứa nước có áp lực 250
kpa bên trong đường ống.
Toàn bộ các đường ống sử dụng ống sắt tráng kẽm đạt các tiêu chuẩn chất lượng do Việt Nam quy
định, đường kính ống được ghi chú rõ trên bản vẽ thiết kế. Hệ thống đường ống được thiết kế mạch
vòng.
Để kiểm tra các bơm chữa cháy, có thể mở các valve xã nước bằng tay để thử các bơm chữa cháy
chính. Trong điều kiện thử nghiệm, các bơm chữa cháy chính sẽ bơm tuần hoàn từ các bể chứa chính mà
không khởi động mạch báo động.
Họng tiếp nước chữa cháy
1 Thép 0<10 Tấn 3 x 4.400/1000 0.01
2 Thép 10<0<18 Tấn 3 x 16.340/1000 0.05
3 Thép L50x5 Tấn 3 x 14.608/1000 0.04
4 Bê tông đá 1x2 M200 (đúc sẳn) m3 3 x 0.111 0.33
5 Lắp đặt đà hầm 277.5 (kg) Cái 3
Họng tiếp nước được bố trí như trong bản vẽ.
Các họng tiếp nước phải được bố trí sao cho không gây cản trở đến lưu lượng giao thông bình
thường.
Trụ chữa cháy ngoài nhà
Các trụ chữa cháy được bố trí như trong bản vẽ sao cho không gây cản trở đến lưu lượng giao thông
bình thường.
Bán kính chữa cháy của các trụ chữa cháy ngoài nhà là R = 25m, phục vụ chữa cháy cho khác khu
công cộng,nhà nghỉ dưỡng,biệt thu thấp tầng.
Hệ thống cấp nước vách tường
Hộp chữa cháy cấp nước vách tường sử dụng loại đặt âm tường đặt tại hành lang gần lối thoát hiểm.
Các công trình chính như khách sạn, Spa, nhà tiếp đón, phải bố trí tủ chữa cháy và lấy nước từ hệ
thống cấp nước PCCC chung.
Tủ chữa cháy HC gồm cuộn vòi DN 50, L = 20 m (được đặt tại hành lang của mỗi tầng).
Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy
Tủ điều khiển cứu hỏa là bảng điều khiển nhận tín hiệu đầu vào và gửi các tín hiệu đi và đến của
hệ thống báo cháy. Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy cũng sẽ có các bộ phận xử lý để diễn dịch các
tín hiệu đầu vào và phản hồi thích ứng, đó là khởi động các máy bơm và gởi đi các tín hiệu tương
ứng.
Bảng điều khiển cứu hỏa được bố trí trong phòng máy bơm cấp nước cho hệ thống chữa cháy .
Bảng điều khiển cứu hỏa sẽ cung cấp các tín hiệu theo dõi và báo động đến trung tâm báo cháy chính
Bình chữa cháy cầm tay
Bình chữa cháy cầm tay sẽ được bố trí tại những vị trí xung yếu trong tầng hầm chứa xe, các phòng
kỹ thuật và cạnh mỗi họng phun cứu hỏa được treo trên tường.
Những khu vực dễ cháy như phòng máy phát điện chạy Diesel, khu vực phòng kỹ thuật, phòng bố trí
các tủ điện phải trang bị các bình chữa cháy loại treo tường. Các tầng hầm bãi đậu xe được trang bị các
bình chữa cháy loại lớn.
4.4/ THIÉT KÉ CẤP ĐIỆN - CHÓNG SÉT :
1. Điện chiếu sáng:
■Các tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 253 : 2001 “ Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình
công nghiệp, yêu cầu chung”.
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259: 2001 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,
đường phố, quảng trường đô thị”.
■Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản:
- Theo TCXDVN 259 - 2001.
- Loại đường phố là đường cấp khu vực: loại đường vận tải, vận
chuyển hàng hóa công nghiệp và vật liệu xây dựng ngoài khu dân cư, giữa các khu công nghiệp và khu
kho tàng bến bãi. Cấp chiếu sáng: loại đường khu vực với tốc độ tính toán 80km/h.
- (Tra bảng 2, TCXDVN 259 - 2001) tương ứng cấp chiếu sáng C.
- Số liệu kỹ thuật theo tiêu chuẩn:(tra bảng 3, TCXDVN 259 - 2001)
cấp chiếu sáng C, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng từ
200 đến trên 2000 xe/h.
+ Độ chói trung bình: L
TB
= 0,6 Cd/m
2
-> 1,2Cd/m
2
+ Độ đồng đều chung: U
0
>
0,4 + Độ đồng đều dọc: Ui > 0,7
+ Hệ số phản xạ mặt đường : Q
0
= 0,07. Đường bêtông nhựa nóng mặt đường màu tối sử dụng đèn
chiếu sáng chụp sâu -> theo phương pháp tỉ số R = E
TB
/L
TB
= 25 có độ rọi trung bình là:
+ Độ rọi trung bình: E
TB
= 25*(0.6 -> 1.2) = 15lux -> 30lux.
+ Độ sụt áp cho phép: AU < 5%.
■Thông số kỹ thuật thiết kế:
+ Chiều rộng lòng đường nội bộ : 6m
■Các giải pháp kỹ thuật:
- Dọc theo tuyến đường chính trong khu du lịch sử dụng loại đèn natri cao áp
ONYX-S hai cấp công suất 150W/250W - 250V cho toàn tuyến đường.
- Ngoài ra, các tuyến đường nội bộ trong công viên sử dụng đèn trang trí cảnh
quan 4x70W trên trụ gang cao 2.5m.
■Phươngpháp chiếu sáng:
Chiếu sáng dọc tuyến trên đường :
+ Đoạn tuyến đường nội bộ rộng 6m: Sử dụng trụ đèn chiếu sáng cao 8m + cần đèn đơn cao 1.5m, vươn
xa 1.5m. Bố trí một bên lề đường, ở độ cao 9.5m lắp 1 đèn HPS 150W/250W-250V hướng ra phía lòng
đường (xem bản vẽ chi tiết).
Độ cao treo đèn:
Đường đơn:
+ Bố trí một phía, bề rộng mặt đường rộng 6m + Để đảm bảo đồng đều độ chói theo phương
ngang là: h > l (1)
+ Chọn độ cao treo đèn: h = 9.5m.
Ghi chú:
l : là chiều rộng mặt đường thiết kế
Thiết bị chiếu sáng:
+ Xác định quang thông của đèn F
đ
:
' ^ n * F đ * Lí * V
Áp dụng công thức: Et
b
= ———
Trong đó:
Etb : độ rọi trung bình
Loại đường chiếu sáng có mặt đường phủ bêtông nhựa.
Độ rọi trung bình được xác định theo công thức: R = E
tb
/L
tb
Chọn đường thiết kế cấp B chọn Lt
b
= 1,2Cd/m
2
^ E
tb
= R * Lt
b
= 1,2* 25 = 30 Lux
n: Số đèn trong 1 khoảng diện tích l x s ( n =1)
F
đ
: quang thông đèn.
+ Hệ số sử dụng của đèn (p, = 0,4)
V : hệ số suy giảm của đèn (V = 0,85) l : chiều rộng mặt đường
thiết kế. s : khoảng các giữa 2 đèn.
+ Chọn đèn thiết kế có quang thông trung bình F
đ
= 27 500 (Lm) trở lên.
+ Sử dụng phần mềm chiếu sáng Ulysse Ver.2.1 cho các cấp chiếu sáng trong khu công nghịp.
+ Nguồn sáng chọn đèn cao áp Sodium ONYX-S 150W/250W-250V chiếu sáng trên toàn tuyến. Loại
đèn cao áp Sodium là một tiến bộ trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị và được ứng dụng rộng rãi trên thế
giới có ưu điểm là công suất tiêu thụ điện thấp nhưng cung cấp độ chiếu sáng cao so với đèn thuỷ ngân
cao áp có cùng công suất. Hơn nữa loại đèn này có tuổi thọ rất cao độ bề và máu sáng của đèn làm tăng
độ nhạy và độ phân biệt đối với mắt thường góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông về đêm trên
đường.
+ Độ rọi trung bình khi tiết giảm 1/3 số đèn về khuya.
■Giải pháp kĩ thuật cho đường dây chiếu sáng:
- Dây dẫn được chọn là loại cáp bọc cách điện Cu/XLPE/DSTA/PVC
0,6/1KV(3M22+M11mm2) rải dọc tuyến và nối từ trụ chiếu sáng đến cọc tiếp địa.
- Dây CVV (2x2.0mm2) dùng đấu nối thiết bị điều khiển tại các tủ điều khiển
chiếu sáng và từ hộp nối dây lên đèn.
- Tại các vị trí rẽ nhánh vào cột điện chiếu sáng đặt 1 hộp đôminô tại các bảng điện ở thân trụ. Mỗi đèn có 1 cầu
chì 5A bảo vệ sơ cấp. Không cho phép nối dây cấp nguồn cho đèn và cho tủ trong ống bảo vệ ngầm.
■Giải pháp kỹ thuật phần cột chiếu sáng:
- Cột đèn chiếu sáng được chọn loại cao 8m, 1 cần cao 1.5m, vươn xa 1.5m cho toàn tuyến chiếu sáng trong
khu du lịch.
- Thân đèn chế tạo từ hợp kim nhôm đúc áp lực, sơn phủ có tính chống bụi, liên kết lắp cần đèn trong thân
đèn có kết cấu chỉnh góc nghiêng.
- Tại mỗi vị trí cột đèn chiếu sáng lắp 1 bộ tiếp địa cho chân cột.
- Đèn chiếu sáng dùng loại đèn natri cao áp ánh sáng màu vàng cam -
150W/250W-250V (tuỳ từng loại đường), loại đèn này cóưu điểm công suất
tiêu thụ điện thấp nhưng cung cấp độ chiếu sáng cao sovới đèn ánh sáng
thuỷ ngân cao áp, ngoài ra đèn này còn có tuổi thọ cao.
■Giải pháp kỹ thuật phần móng trụ và mương cáp:
- Móng trụ đèn đơn có móng bê tông cốt thép mác 200 đá 1x2, tiết diện ngang
0,6x0,6m, chiều cao móng 1,2m.
- Mương cáp ngầm : rộng 0,3m đi trên lề đường dọc theo vỉa hè, có độ sâu
0,6m .Nếu mương cáp băng qua đường chiều sâu chôn cáp phải đạt 0.8m. ■Giải pháp kỹ thuật
phần trạm biến áp:
- Tuỳ vào phụ tải tính toán từng cụm công trình, sẽ lắp đặt các trạm hạ thế cho phù hợp.
- Các máy biến áp phân phối dùng cho công trình là loại 3 pha có cấp điện áp 22KV, và phía hạ áp có cấp
điện áp 0.4KV, trạm phòng hoặc compact, cách điện dầu, làm mát tự nhiên.
- Trạm hạ thế các công trình có dung lượng : 1000 KVA.
- Tổng số trạm biến áp 22/0,4KV: 1 trạm (các công trình dịch vụ du lịch, công trình công cộng, hạ tầng kỹ
thuật ).
■Nguồn cấp điện - Lưới điện chiếu sáng - Tủ điều khiển:
Nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng:
+ Hệ thống chiếu sáng được phân theo từng khu vực, mỗi khu vực có 01 tủ điều khiển chiếu sáng lấy
nguồn tại trạm biến áp 22/0,4kV cấp điện cho khu vực.(xem bản vẽ chi tiết).
Lưới điện nguồn:
+ Sử dụng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC (3Cx22+1Cx11)mm
2
- 0.6/1kV cấp nguồn từ trạm biến áp
đến tủ ĐKCS và đến trụ đầu tiên gần nhất (xem bản vẽ).
+ Dây dẫn chạy dọc tuyến nối liền các trụ đèn: Sử dụng dây cáp Cu/XPLE/DSTA/PVC
(3Cx22+1Cx11)mm
2
- 0.6/1kV cấp nguồn cho các trụ đèn chiếu sáng trên toàn tuyến (xem bản vẽ).
+ Dây dẫn từ nguồn chính lên đèn chiếu sáng: dùng cáp CVV (2x2. 0)mm
2
-0. 6/1 kV.
Tủ điều khiển:
+ Hệ thống chiếu sáng được điều khiển bởi 01 tủ điều khiển tự động lắp mới. Tủ điều khiển có bộ
điều khiển Logo! 230RC Lập trình (PLC) với nhiều chế độ hoạt động đóng mở đèn (xem bản vẽ chi
tiết).
+ Chế độ đóng ngắt bằng tay: đóng ngắt đèn bằng tay để dễ duy tu, bảo dưỡng hệ thống.
+ Chế độ đóng ngắt tự động: tự động tiết giảm đèn nhiều cấp theo thời gian thực tế.
Chế độ bình thường:
+ Buổi tối: từ 17h30 (hoặc 18h) đến 5h30 (hoặc 6h) sáng hôm sau: bật sáng toàn bộ số đèn.
+ Buổi sáng: từ 5h30 (hoặc 6h) đến 17h30 (hoặc 18h): tắt toàn bộ số đèn Chế độ đóng ngắt tiết
kiệm:
+ Buổi tối: từ 18h đến 23h: bật sáng 70-100% đèn sáng.
+ Từ 23h khuya đến 5h tự động tắt 1/3 hoặc 2/3 sốđèn tùy theo nhu cầu
sử dụng của đơn vị quản lý.
+ Từ 5h: hệ thống đèn tự động tắt toàn bộ.
■Phương án chọn thiết bị chiếu sáng:
Tru đèn chiếu sáng và cần đèn:
+ Sử dụng loại trụ thép tròn - côn cao 8m
+ Vật liệu: Thép CT31 dày 4mm
+ Kích thước:
+ Đường kính đáy trụ : M91mm.
+ Đường kính đầu trụ : Ê60mm.
+ Đế trụ 365x365, thép dày 12mm dập nổi chỏm cầu (xem bản vẽ chi tiết).
+ Khoảng cách trung bình giữa 2 trụ liên tiếp là 25m -> 30m (xem bản vẽ mặt bằng).
Sử dụng loại cần ống thép tròn £60 cao 1.5m, vươn xa 1.5m:
+ Vật liệu : ống Thép £60 dày > 2.5mm.
+ Góc nghiêng cần đèn 10°, cần được uốn cong bán kính R = 1000 (xem bản vẽ chi tiết).
+ Toàn bộ trụ và cần được nhúng kẽm nóng, bề dày lớp kẽm > 80p,m. Đèn chiếu sáng công
cộng: