Tải bản đầy đủ (.ppt) (40 trang)

Hóa học và công nghệ các hợp chất hữu cơ thiên nhiên phần v hóa học dầu béo (tiếp theo)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 40 trang )

HÓA HỌC DẦU BÉO (TT)
SỰ HÌNH THÀNH DẦU BÉO TRONG CÂY
ĐẠI
ĐẠI


CƯƠNG
CƯƠNG


VỀ
VỀ


DẦU
DẦU


BÉO
BÉO


THỰC
THỰC


VẬT
VẬT
I
I
.


.
NHỮNG
NHỮNG


CÂY
CÂY


LẤY
LẤY


DẦU
DẦU






NƯỚC
NƯỚC


TA
TA


:

:
II. THÀNH PHẦN, CẤU TẠO CỦA CÁC HẠT LẤY DẦU
II. THÀNH PHẦN, CẤU TẠO CỦA CÁC HẠT LẤY DẦU


Các
Các


nguyên
nguyên


tố
tố


trong
trong


hạt
hạt
:
:
(
(
xem
xem



tài
tài


liệu
liệu
)
)
III.NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ –LÝ QUAN TRỌNG CỦA
CÁC HẠT DẦU.
Đánh giá sơ bộ chất lượng của hạt dựa vào một số tính chất
cơ lý.
Đồng thời nhiều biện pháp kỹ thuật xử lý , chế biến hạt phải
dựa vào những tính chất cơ lý để tính toán.
Một số tính chất cơ lý quan trọng của hạt thường được xác
định và sử dụng phổ biến trong thực tế sản xuất là:

hình dạng và kích thước,

khối lượng,

tỷ trọng các tính chất khí động học,

lưỡng cực tính,

độ rỗng của khối hạt,

tính tự kháng,


mật độ và độ thoáng của khối hạt .
III.3.1.HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC HẠT (mm)
Loại hạt Dài Rộng
(đường kính)
Dày
Lạc
20 – 60 10 – 28 -
Đỗ tương
8,7 5,4 4,1
Hạt hướng dương
11,3 5,4 3,6
Hạt thầu dầu
11,2 – 14,7 5,6 – 9,5 3,6
Hạt lanh dầu
3,0 – 4,7 1,5 – 2,3 0,5 –
1,4
Hạt mùi
- 2,7 – 3,5 -
Hạt vừng
2,7 – 3,9 1,6 – 2,2 1,0
III.3-2. Khối lượng của hạt.
Trong thực tế sản xuất, trọng lượng của 1.000 hạt được qui
ước dùng để biểu hiện khối lượng của hạt.
Khối lượng hạt khô tuyệt đối (không có ẩm) gọi là khối lượng
tuyệt đối. Từ hạt ẩm, tính ra khối lượng tuyệt đối của hạt theo
công thức:
( )
1000
100
h

a W
A

=
A: Khối lượng tuyệt đối của hạt (gam)
a: Khối lượng 1000 hạt ở độ ẩm thực tế (gam)
W
h
: Độ ẩm của hạt (%)
Hạt của những loại cây khác nhau thường có khối lượng khác
nhau.
Khối lượng hạt của cùng một loại cây dầu cũng thường dao
động do ảnh hưởng của giống thổ nhưỡng, điều kiện thu
hoạch, v…v…
Ví dụ: Ở một số loại như sau
Loại cây dầu Khối lượng 1000 hạt (gam)
Đỗ tương 30 – 520
Lanh dầu 3 – 15
Bông 110 – 165
Vừng 2,0 – 5,0
Hạt cải 1,9 – 5,5
Hướng dương 40 – 100
Thầu dầu 60 – 300
III.3.3 .Trọng lượng riêng của hạt.
là một đại lượng vật lý, bằng tỷ số trọng lượng hạt đối với trọng
lượng của nước ở 4
o
C, có cùng một thể tích chiếm chỗ thực.
Trọng lượng riêng của hạt do thành phần cấu tạo của hạt
quyết định

Ngoài ra, sự có mặt không khí ở trong các mô của hạt cũng có
ảnh hưởng lớn đến trọng lượng riêng của hạt
Một số hạt dầu, nhất là các loại có hàm lượng dầu cao, cấu
tạo xốp, có trọng lượng riêng nhỏ hơn 1,0 (nhẹ hơn nước).
Ví dụ :
Loại hạt trọng lượng riêng (g/cm
3
)
Hướng dương 0,65 – 0,84
Thầu dầu 0,91
Với những hạt có trọng lượng riêng nhỏ hơn 1 : khi độ ẩm hạt
tăng lên → thường trọng lượng riêng cũng tăng,
Những hạt có trọng lượng riêng lớn hơn 1 : thì thường ngược
lại (độ ẩm tăng trọng lượng riêng giảm).
III.3.4. Tính chất về khí động học của hạt.
(đọc trong giáo trình)
Phương pháp thổi không khí đi qua phổi (hay lớp) hạt được
ứng dụng phổ biến vào việc phân loại, làm sạch, sơ chế, bảo
quản và chế biến hạt dầu.
Trong những quá trình ấy, giữa hạt và không khí chuyển
động có sự tác động lẫn nhau, gây ra, các hiện tượng về khí
động học
III.3.5. Mật độ và độ rỗng của khối hạt
(đọc trong giáo trình)
III.3.6. Độ rơi của khối hạt.
III.3.7. Sự tự phân loại
III.3.8. Tính không đồng đều về chất lượng của khối hạt.
III.3.9. Độ cản không khí qua khối hạt
III.3.10. Nhiệt dung của hạt dầu.
(Đọc trong giáo trình)

IV.THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT HOÁ LÝ
CỦA MỘT SỐ DẦU BÉO THÔNG DỤNG
IV.1. Cây có dầu truyền thống:
IV.1.1. Dầu ăn được
+Cây họ đậu
+Cây dừa
IV.1.2. Dầu Công nghiệp
+Hạt cây bông vải
+Hạt cây cao su
(đọc trong giáo trình)
CÂY ĐEN
Cleidiocarpon cavalerici; còn gọi cây quả đen, cây quả bướm),
cây có dầu, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Thân gỗ to, cao 8 - 20 m.
Lá thuôn hẹp hay bầu dục.
Quả hạch, hạt có vỏ cứng, nội nhũ chứa dầu (33 - 35% trọng
lượng nhân).
Cây sống lâu năm.
Ở Việt Nam có 2 loài: cây đen lá hẹp (C. cavalierici) và cây
đen lá bầu (C. laurinum) ở Tây Bắc - Bắc Bộ Việt Nam.
Hạt để ăn, dầu cây đen có thể dùng để chế chất dẻo. Lá và vỏ
có tanin dùng làm thuốc nhuộm.
Cây có thể trồng lấy bóng mát, thả cánh kiến đỏ, lấy gỗ.
1. Cành mang lá, hoa;
2. Cụm hoa;
3. Quả
Cây đen
IV.2. Những cây có khả năng phủ xanh đất trống, đồi trọc:
Trong số những cây có dầu, có thể chia thành hai nhóm: cây có
dầu cho các ngành công nghiệp ( Industrials oils) và cây có dầu

ăn được (Edible Oils).
Ngoài ra còn có những loại nằm giữa hai loại này
a/ Cây có dầu cho công nghiệp:
+Cây Trẩu
+Cây Thầu dầu
+Cây Đen lá hẹp và Cây Đen lá bầu.
b/ Cây có dầu ăn được:
+Cây sở
+Cây Lai.
+Cây cải dầu.
+Cây cọ .
Cây Trẩu:
+ Trẩu 3 hạt: Vernicia Montana Lour.
+ Trẩu 5 hạt: Vernicia fordl(Hemsl.) Airy Shaw.
+ Trẩu Nhật bản: Vernicia Cordata( Thumb.) Airy Shaw.
+ Trẩu Philipin : Reulealis Trisperma ( Blanco) Airy Shaw.
Ở việt nam hiện chỉ có loại Trẩu 3 hạt và loại Trẩu 5 hạt.
Trẩu 3 hạt có thân gỗ to, cao từ 5m đến 15 m, quả có 3 mảnh
và có chứa 3 hạt.
Trẩu 5 hạt có thân gỗ nhỏ hơn trẩu 3 hạt, cao từ 3-9m, quả
có 5 hạt.
Trẩu 5 hạt khác biệt với trẩu 3 hạt ở hình dáng cây, số lượng
hạt và lá dày hơn.
Thành phần hoá học và tính chất hoá lý của hai loại Trẩu
giống nhau và không cách biệt mấy.
Thành phần chủ yếu trong dầu trẩu 5 hạt là Axit
Elaeostearic, có thể lên tới 82-90 %
Cây Trẩu (Dầu Sơn, Thiên niên đồng, Mộc du thụ)
Tên khoa học là
Vernicia foridii hoặc

Vernicia Montana,
thuộc họ Thầu dầu
(Euphorbiaccae).
Chỉ số vật lý của dầu Trẩu
STT Chỉ số hóa lý Trẩu 3 hạt Trẩu 5 hạt
1.
2.
3.
4.
5.
Tỉ trọng :(35
o
C)
Chỉ số chiết quang (35
o
C)
Chỉ số Iod
Chỉ số xà phòng hóa
Chỉ số không xà phòng
0,9330 -0,945
1,5040 -1,5170
149- 170
193,38-196,73
0,3-0,7
0,9400 -0,9450
1,3548 -1,3552
157- 172
189-195
0,4-0,8
Thành phần Hoá học của Dầu trẩu:

Số TT. Thành phần Hoá học. Hàm
lượng(ma
%)
1.

2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
C
16
H
32
O
2
14 methyl- Pentadecanoic Axit.
C
16
H
28
O
2
; 9,12 Hexadecadienoic Axit
C
18
H
34

O
2
; 9, Octadecenoic Axit.
C
18
H
36
O
2
Octadecanoic Axit.
C
18
H
30
O
2
; 9,12,15OctadecatrienoicAxit
C
18
H
30
O
2
; 6,9,12 Octadecatrienoic Axit
C
20
H
40
O
2

Eicosanoic Axit
Không xác định
5,40

16,70
15,20
4,90
30,20
23,00
3,00
1,60
hàm lượng C
18
( Axit Stearic) cao nhưng trong đó có trên 50%
là hợp chất có 3 nối đôi (-Trien) nên dễ tham gia phản ứng
polymer hoá để tạo màng, vón cục
dầu trẩu mau khô, không dẫn nhiệt, không dẫn điện và dễ
trùng ngưng thành loại Vecni cao cấp cho công nghiệp sơn,
chất dẻo, mực in
Bả của Dầu Trẩu sau khi đã ép lấy dầu, có chứa một hàm
lượng Saponizit có thể gây ngộ độc đối với người và súc vật
nếu ăn phải.
Vì vậy, người ta dùng Khô Trẩu để chế các loại thuốc trừ sâu
bọ rất tốt, hoặc làm phân bón.
Cũng như các loại dầu thực vật khác, hàm lượng đạm trong
Khô Trẩu khá cao và có mặt hầu hết các axit amin quan
trọng.
Do đó, nghiên cứu chiết xuất các độc tố để làm thuốc trừ sâu
có nguồn gốc thiên nhiên và phần còn lại làm thức ăn gia súc là
phương án hợp lý và kinh tế nhất để sử dụng toàn bộ các sản

phẩm của hạt cây Trẩu.
Cây Thầu Dầu:
Còn gọi là Dầu Ve, tên khoa học là Ricinus Communis.L., là
một loại dầu thực vật đặc biệt quí và có khả năng sử dụng cao
trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng
Hiện nay ở nước ta có nhiều loại Thầu Dầu khác nhau có khả
năng trồng ở nhiều địa hình khác nhau.
Hạt Thầu dầu
Cây Thầu dầu
Đây là loại cây có thể cao tới 6-8m, khi cây được 2 năm, đường
kính thân có thể lên đến10-15 cm.
Ở độ tuổi 6-7 năm, đường kính thân có thể lên đến 35-40 cm,
rất phù hợp với việc trồng thành rừng phủ xanh đất trống đồi
núi trọc.
Ngoài việc cho quả lấy dầu, có thể sử dụng lá làm thức ăn
cho loại tằm ăn lá sắn nhằm phát triển ngành nuôi tằm, dệt
vải lụa
Gỗ của loại cây này có thể làm bột giấy, củi hoặc chế biến
thành ván dăm, phục vụ cho việc đóng bàn ghế gia dụng, góp
phần hạn chế việc phá rừng.
Ch s húa lý
Ch s húa lý S liu thc nghim
Tổ troùng( 35
o
C)
Chổ soỏ chieỏt quang(35
o
C)
Chổ soỏ Iod
Chổ soỏ Xaứ phoứng

0,956 - 0,970
1,4675 - 1,4702
80,20 - 90,60
13,30 - 18,30.
Cỏc ch s húa lý ca du Thu du

×