Đề tài 8: Hiện Tượng Trễ xảy ra trong polymer.
Thành viên nhóm:
Đặng Việt Trọng Phụng
Lê Ngọc Phương
Huỳnh Khánh Phương Quân
Nguyễn Văn Quân
Lớp 08CH111
I.Hiện tượng hồi phục của polymer.
1.1.khái niệm.
Hiện tượng chuyển đến một cân bằng gọi là hiện tượng hồi phục.
Quá trình hồi phục là quá trình biến đổi theo thời gian của polymer từ trạng thái
không cân bằng đến trạng thái cân bằng.
Thời gian cần thiết để lập cân bằng mới gọi là thời gian hồi phục.
Cân bằng không cân bằng
.
1.2.Các dạng hồi phục.
- Hồi phục biến dạng : Khi chưa đạt được biến dạng đàn hồi cao cân bằng thì trong
mẫu Polymer có hiện tượng hồi phục. Quá trình hồi phục này gọi là hồi phục biến
dạng.
- Hồi phục ứng suất : Quá trình giảm ứng suất theo thời gian để biến dạng không
đổi, đạt trạng thái cân bằng gọi là quá trình hồi phục ứng suất.
- Đàn hồi sau tác dụng : là hiện tượng hồi phục biến dạng khi giải phóng polymer
khỏi lực tác dụng .
Thời gian
Biến
dạng
Thời gian
Ứng
suất
1.3.Quá trình hồi phục.
Trong một Polymer có nhiều dạng cấu trúc trên phân tử khác nhau và độ linh
động của các cấu trúc này cũng khác nhau . Do đó trong một mẫu Polymer sẽ
tồn tại nhiều quá trình hồi phục khác nhau xảy ra cùng một lúc với thời gian
hồi phục khác nhau. Do thời gian hồi phục của Polymer lớn nên thực tế
Polymer không nằm trong trạng thái cân bằng.
Chính điều này gây ra sự biến đổi tính chất của Polymer theo thời gian theo xu
hướng trở về trạng thái cân bằng.
II.Hiện tượng trễ.
2.1.Khái niệm.
-Vòng trễ : Đối với một mẫu Polime, tốc độ phục hồi bao giờ cũng bé hơn tốc
độ biến dạng, do đó gây ra hiện tượng trễ của sự phục hồi.
-Quá trình biến dạng phục hồi tạo nên vòng trễ.
Vòng trễ => năng lượng dư => làm biến dạng hoặc phá hủy vật liệu
polime => giảm tạo vòng trễ trong gia công
Biến dạng dư : là do quá trình chảy của các mạch phân tử bao gồm:
- Biến dạng dư thật
- Biến dạng dư biểu kiến
2.2. Bản chất hiện tượng
Sự lệch nhau về độ biến dạng thuận và nghịch, sự biến dạng chậm hơn sự thay
đổi ứng suất.
Sự xuất hiện cửa vòng trễ không chỉ do các mạch phân tử chuyển dịch không
thuận nghịch với nhau mà có thể do đặc trưng hồi phục của mạch phân tử ở
trạng thái mềm cao.
Khi σ = 0 trong mẩu vẫn còn biến dạng dư.
Nếu sự chảy nhớt lớn không kịp xảy ra trong thời gian hình thành vòng thì sự
biến dạng dư từ từ mất đi, kích thước và hình dạng ban đầu được hồi phục.
III.Các yếu tố ảnh hưởng tới hiện tượng trễ.
Tốc độ tác dụng lực :
Nhiệt độ :
- Nhiệt độ tăng, diện tích vòng trễ bé
- Nhiệt độ giảm,diện tích vòng trễ cũng bé
III. Ý nghĩa vòng trễ.
Diện tích vòng trễ được tính theo công thức
Trong đó σ 1 , σ 2 là ứng suất tác dụng khi tăng và giảm
Độ giãn dài tương đối
l chiều dài sau khi biến dạng
lo chiều dài của mẫu ban đầu
Công tiêu tốn (hay hồi phục) khi mẫu giãn ra (hay co lại) một đoạn dl:
V: thể tích mẫu.
A: tiết diện ngang của mẫu.
Hiện tượng trễ cũng như bất kỳ một quá trình hồi phục cơ học nào đều kèm theo sự mất
mát năng lượng cơ học và năng lượng đó biến thành nhiệt làm mẫu nóng lên
Diện tích vòng trễ càng lớn thì năng lượng còn lại trong mẫu biến dạng càng lớn. Năng
lượng dư không hồi phục này chỉ có thể biến thành nhiệt.
Lượng nhiệt này có thể là một trong những nguyên nhân gây lão hoá trong quá trình sử
dụng Polymer.
0
.
.
F dl F dl
d
A l V
σ ε
= =
Cám Ơn Thầy Và Các
Bạn Đã Lắng Nghe