Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

báo cáo thực tập tại xí nghiệp giáy đông nam bộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (502.97 KB, 65 trang )

Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo là một giai
đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với môi trường xã hội thực tiễn. Mục tiêu của
đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết
những lý thuyết đã học được trên ghế giảng đường với môi trường thực tiễn bên ngoài.
Đợt thực tập tốt nghiệp được xem là một trong những thử thách bắt buộc dành cho các
bạn sinh viên năm cuối. Nội dung của chương trình nhằm rèn luyện cho sinh viên khả
năng độc lập trong tư duy, vận động có thể nói mục tiêu của chương trình thực tập này
nhằm giúp cho các sinh viên tự khẳng định mình, vận dụng những kiến thức đã học một
cách có khoa học và sáng tạo vào cuộc sống. Sau khi hoàn tất đợt thực tập tốt nghiệp, ắt
hẳn sẽ rút ra được nhiều bài học qúi báu. Đây chính là bước khởi đầu, là tiền đề cho
hành trang vào đời của mỗi sinh viên. Ngoài mục tiêu đánh giá khả năng hòa nhập của
từng sinh viên vào môi trường thực tiễn, đợt thực tập tốt nghiệp này còn đánh thức khả
năng tư duy, sáng tạo, tự vận động của bản thân từng sinh viên trong hành trình hội nhập
vào nền kinh tế thị trường đầy năng động. Cũng từ đợt thực tập tốt nghiệp này giáo viên
bộ môn trong khoa cũng đánh giá được khả năng thực tế của từng sinh viên sau một thời
gian dài học tập trên giảng đường.
Những năm gần đây, ngành giấy được nhà nước quan tâm và xác định có tầm quan
trọng trong lĩnh vực công nghiệp nước ta. Do vậy, trên cả nước đang hình thành nhiều
dự án khả thi xây dựng nhà máy bột giấy để đảm bảo đến năm 2010, sản lượng giấy
trong cả nước đạt 01 triệu tấn / năm. Với một hành lang pháp lý thuận lợi cho việc phát
triển vùng nguyên liệu giấy, thể hiện qua một số quyết định, nghị định của chính phủ
ban hành về việc thực hiện các vấn đề liên quan đến trồng rừng nguyên liệu giấy như:
quyết định số 1070/QĐ.TTg; nghị định số 52/1999NĐ.CPngày 8/7 1999 của chính
phủ và nghị định số 12/2000/NĐ.CP ngày 05 tháng 05 năm 2000 của CP và nghị
định số : 12/2000/NĐ/TTg ngày 28/10/1999 của thủ tướng về việc lãi suất vay vốn
trồng rừng công nghiệp văn bản số 885/CP.NN ngày 18/09/2000 của chính phủ vể cơ
chế vay vốn tín dụng ưu đãi để trồng rừng nguyên liệu công nghiệp …, có thể nói
rằng đây là một khởi đầu tốt đẹp, một tín hiệu lạc quan cho tương lai của ngành kinh
doanh lâm nghiệp, mà sản phẩm chính là gỗ nguyên liệu giấy. Xuất phát từ tình hình


SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 1
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
trên, đồng thời với mục tiêu của ngành lâm nghiệp, sẽ thúc đẩy tốc độ trồng rừng tích
cực bảo vệ rừng.
Tuy nhiên, với một chu kỳ khai thác rừng đòi hỏi thòi gian dài từ 10 - 20 năm, có
thể trên 50 năm mới thu được sản phẩm, phải làm thế nào để đảm bảo hiệu quả kinh
doanh khi một hướng mở của ngành bột giấy đang đặt ra nhiều cơ hội và cũng không ích
thách thức.
Cùng với công cuộc đổi mới, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước, Việt
Nam đã và đang từng bước mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại để có thể hòa nhập với xu
thế quốc tế hóa toàn cầu về mặt kinh tế. Để thích nghi với môi trường mới này thì các
doanh nghiệp không ngừng nổ lực vươn lên và phát huy khả năng của mình, đồng thời
phải đối đầu với những khó khăn thử thách : đó là sự cạnh tranh gây gắt giữa các doanh
nghiệp và phải chấp hành những bộ luật mới
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường phải chọn cho mình một
hướng đi đúng đắn, một hình thức kinh doanh hiệu quả, một bộ máy tổ chức quản lý phù
hợp nhất, đồng thời phải đầu tư vào mọi lĩnh vực, nhất là khoa học kỹ thuật để tối đa
hóa lợi nhuận. Đối với mỗi doanh nghiệp, mọi loại hình sản xuất kinh doanh thì doanh
thu lúc nào cũng được đặt lên hàng đầu. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là
hoạt động phải có lợi nhuận, như ta đã biết : (Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí). Để
đạt được lợi nhuận cao các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu, giảm chi phí,
tích cực tìm kiếm đầu tư.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 2
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
LỜI CẢM ƠN
Từ việc áp dụng những kiến thức đã học vào phân tích đề tài này giúp em có điều
kiện đi sâu đi xác tìm hiểu thực tế hơn. Và rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích làm
nguồn vốn kiến thức bước vào đời.
Sau thời gian được học tập trên giảng đường trường Cao Đẳng nghề cơ giới &
thủy lợi, giờ là lúc em vận dụng những kiến thức đã được thầy cô giảng dạy để áp dụng

vào thực tế. Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo thực tập này em đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô đặc biệt là sự nhiệt tình chỉ bảo giúp đỡ của
thầy Hoàng Văn Điệp cũng như sự giúp đỡ của các cô các chú, ban giám đốc, phòng tổ
chức hành chính, phòng kế toán… trong xí nghiệp giấy Đông Nam Bộ.
Xin cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô hiện đang
giảng dạy tại trường Cao Đẳng nghề cơ giới & thủy lợi. Đồng thời gửi đến các cô chú,
ban giám đốc, các phòng ban trong xí nghiệp giấy Đông Nam Bộ đã giúp đỡ em rất
nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu các số liệu của xí nghiệp.
Đồng Nai, ngày 03 tháng 03 năm 2012
Sinh viên thực tập
TRẦN THÀNH QUẢNG
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 3
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
PHẦN II : KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp Nguyên Liệu Giấy Đông Nam
Bộ
Xí nghiệp Nguyên Liệu Giâý Đông Nam Bộ là một trong những chi nhánh của tập
đoàn giấy Tân Mai. Trực thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam
Trước đây, khi còn bao cấp, hệ thống các lâm trường Quốc Doanh thuộc sự quản lý
của các sở nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, hoạt động bằng nguồn vốn
ngân sách cấp. Ngày nay để phù hợp với tình hình phát triển chung của toàn xã hội thì
đại bộ phận các lâm trường được chuyển sang trực thuộc các công ty trong tổng công ty.
Đây là một ngành kinh doanh mới mẻ, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, Xí nghiệp nguyên
liệu giấy Đông Nam Bộ là đơn vị hoạt động theo hình thức mới này.
Công ty Giấy Tân Mai tiến hành Cổ phần hóa, đánh dấu một bước tiến quan trọng
trong quá trình hoạt động để tăng năng lực sản xuất, kinh doanh. Theo quyết định số
3086/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển đổi Công ty Giấy Tân
Mai thành Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai, thông qua đó sẽ bán ra 40% vốn nhà nước
hiện nay. Thời điểm đấu giá Cổ phần sẽ diễn ra ngày 14 tháng 11 năm 2005 tại trung
tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM, địa chỉ số 45-47 Bến Chương Dương, Q.1,

Tp.HCM, ĐT: 08.8214987
Tiền thân của xí nghiệp giấy Đông Nam Bộ là trạm trồng rừng Vĩnh Cửu được
thành lập từ năm 1982, trực thuộc sự quản lý của sở Lâm Nghiệp Đồng Nai hoạt động
chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách cấp. ngày 28 tháng 9 năm 1992, Uỷ Ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai ra quyết định số 1249/QĐ-UBT thành lập doanh nghiệp Nhà nước
Lâm Trường Nguyên Liệu Giấy Trị An theo hình thức tổ chức Doanh Nghiệp hoạch
toán độc lập thuộc Sở Nông Lâm, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản ở ngân
hàng, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn
rừng, khai thác gỗ và lâm sản, có trụ sở đặt tại ấp 3, phường Cây Gáo, thị trấn Vĩnh An-
Đồng Nai. Quyết định được dựa trên quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp
nhà nước ban hành kèm theo nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991 và nghị định
156- HĐBT ngày 7/5/1992 của hội đồng Bộ Trưởng. sau khi Thủ Tướng chính phủ ra
quyết định số 256/TTg ngày 29/4/1995 về việc thành lập Tổng Công Ty Giấy Việt
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 4
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Nam thực hiện nhiệm vụ kinh doanh giấy theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành
giấy của nhà nước.
Ngày 1/7/1996 sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Đồng Nai lập biên
bản giao nhận số 12/NNPTNT bàn giao lâm trường nguyên liệu giay Trị An cho tổng
công ty giấy Việt Nam.
Đến ngày 11/10/1996, tổng công ty giấy Việt Nam ra quyết định số 94/QĐ-VP
chấm dứt hoạt động của lâm trường nguyên liệu giấy Trị An kể từ ngày 31/10/1996 để
hoạt động theo nghị định số 62/CP ngày 2/8/1995 của Chính Phủ và tổng công ty giấy
Việt Nam cũng ra quyết định số 26/QĐ-HĐQT ngày 15/2/1997 thành lập lâm trường
nguyên liệu giấy Trị An là đơn vị hoạch toán trực thuộc công ty nguyên liệu giấy
Đồng Nai. Ngày 15/2/1997 đơn vị hoạt động theo mô hình mới, là đơn vị hoạch toán
phụ thuộc với nhiệm vụ chính là trồng và kinh doanh nguyên liệu giấy bằng nguồn vốn
vay quỹ hỗ trợ ngân hàng Trung ương.
Sau đó theo quyết định số 335/QĐ-HĐQT của hội đồng quản trị tổng công ty
giấy Việt Nam về việc thành lập xí nghiệp trồng cây nguyên liệu giấy miền Đông

Nam Bộ thuộc công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai ( sau đổi tên thành công ty nguyên
liệu giấy Miền Nam),.
Thực hiện quyết định số 1023 ngày 29/7/2004 của hội đồng quản trị tổng công ty
giấy Việt Nam về việc xác nhập các đơn vị thành viên hoạch toán phụ thuộc của công ty
nguyên liệu giấy Miền Nam vào công ty giấy Tân Mai (nay là công ty cổ phần giấy Tân
Mai ), từ ngày 1/8/2004 xí nghiệp xác nhập với xí nghiệp giống cây trồng miền Đông
Nam Bộ đổi tên thành xí nghiệp nguyên liệu giấy Đông Nam Bộ, đơn vị thành viên
hoạch toán phụ thuộc trực thuộc công ty cổ phần giấy Tân Mai.
• Trụ sở văn phòng xí nghiệp đặt tại thị trấn Vĩnh An – Vĩnh Cửu – Tỉnh Đồng
Nai.
Địa bàn hoạt động : huyện Vĩnh Cửu, huyện Xuân Lộc, huyện Trảng Bom- tỉnh
Đồng Nai, huyện Hàm Tân, huyện Tánh Linh- tỉnh Bình Thuận.
II. Chức năng nhiệm, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động của xí nghiệp
1. Chức năng
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 5
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Xây dựng, lập kế hoạch sản xuất cây giống nhằm đảm bảo chỉ tiêu nguồn giống
phục vụ công tác trồng rừng của Công ty, cung cấp cây con cho các đơn vị tổ chức hoặc
cá nhân hộ gia đình có nhu cầu về nguồn nguyên liệu trồng rừng. Chăm sóc quản lý bảo
vệ rừng, đất rừng, phòng cháy chống cháy rừng cây nguyên liệu giấy, sản xuất cây
giống ( phục vụ công tác trồng rừng nguyên liệu giấy ) khai thác và kinh doanh rừng
nguyên liệu giấy.
Hàng năm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch khai thác rừng xây dựng
phương án liên doanh, liên kết.
2. Nhiệm vụ của xí nghiệp
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật.
Tổ chức và quản lý thực hiện các kế hoạch, phương án liên kết, liên doanh được
tổng giám đốc duyệt, đảm bảo các yêu cầu theo quy định của nhà nước và của công ty.
Sử dụng chặt chẽ, hợp lý, có hiệu quả, bảo tồn phát triển các nguồn vốn của xí

nghiệp trong quá trình hoạt động.
Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng liên kết, liên doanh đúng pháp luật theo
quy định của nhà nước. Không ngừng nghiên cứu áp dụng các biện pháp khoa học, mô
hình sản xuất tiên tiến vào thực tiễn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả cho
sản xuất.
Thực hiện tốt các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, tiền thưởng, đào tạo
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp. Thực hiện
các nghĩa vụ đối với người lao đông theo quy định của Bộ luạt lao đông và nội quy, quy
chế của công ty. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Thực hiện nghiệm thu sản phẩm theo thiết kế dự toán được duyệt.
Thực hiện các quy định của Nhà nước cúa công ty bảo vệ tài nguyên, môi trường
trong phạm vi quản lý.
Tổ chức hoạch toán phụ thuộc và thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo
cáo định kỳ theo quy định và báo cáo bất thường theo yêu cầu của công ty.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 6
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Thực hiện các nhiệm vụ khác do công ty giao.
3. Công tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Trong trồng rừng, yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến năng suất, chất
lượng cây trồng phải nói đến giống cây. Ý thức được vần đề đó, từ năm 2000 xí nghiệp
đã tổ chức tiếp nhận công nghệ nhân giống vô tính cây keo lai và bạch đàn theo phương
pháp giâm hom, đồng thời đầu tư xây dựng một nhà giâm hom có công suất 10 triệu cây
trên một năm với số vốn đầu tư cơ bản gần 2 tỷ đồng nhằm thực hiện mục tiêu cung cấp
cây giống phục vụ trồng rừng của xí nghiệp, đồng thời cung cấp cho thị trường bên
ngoài. Bắt đầu từ năm 2000, 100% diện tích rừng trồng của xí nghiệp đã được trồng
bằng nguồn giống vô tính có chất lượng cao do chính đơn vị sản xuất. Qua 5 năm theo
dõi, toàn bộ rừng trồng keo lai giâm hom đều phát triển ổn định và cho tốc độ tăng
trưởng nhanh hơn nhiều so với cây bố mẹ.
Tính đến nay, vườn cây hom của đơn vị đã có hơn 30 dòng khác nhau, trong đó có
các dòng của Viện Lâm Nghiệp khoa học kỹ thuật Việt Nam đã được Bộ Nông nghiệp

và phát triền nông thôn công nhận như: BV10, BV16, BV32, …Các dòng của trung tâm
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh như : L1, L2, L5, L10, …Số còn lại là do xí
nghiệp tự dẫn nhập. Qua theo dõi khảo nghiệm bước đầu cho thấy có một số dòng đã
chứng tỏ khả năng tăng trưởng vượt trội của nó.
Với những việc làm như trên, trong những năm qua Xí nghiệp chứng minh được
hướng đi đúng đắn của mình và mở ra một con đường cho ngành sản xuất kinh doanh
nghề rừng có hiệu quả.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của Xí nghiệp.
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của Xí nghiệp
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 7
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY XÍ NGHIỆP NGUYÊN LIỆU
GIẤY ĐÔNG NAM BỘ
2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy Xí Nghiệp
 Ban Giám đốc
+ Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp
+ Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng Ban, Đội, tổ sản xuất
+ Làm việc với Công Ty CP của Tập Đoàn Tân Mai để có cơ sở phát lý, vật tư, thiết
bị và tài chính phục vụ công tác trồng rừng.
 Phòng kế hoạch sản xuất:
+ Phối hợp với các Phòng, Ban xây dựng hồ sơ thiết kế, kế hoạch, tiến độ thực hiện
cho Xí nghiệp và cho Ban, Đội sản xuất.
+ Theo dõi tiếp nhận và cung cấp vật tư thiết bị kịp thời phục vụ sản xuất.
+ Kiểm tra, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng thực hiện và theo dõi đôn đốc
tiến độ thực hiện kế hoạch trồng rừng của các Ban, Đội sản xuất.
+ Phối hợp với phòng kế toán cân đối tài chính được tiếp nhận từ Công Ty để giải
quyết kịp thời, hợp lý cho các Ban, Đội, Tổ sản xuất và người lao động.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 8
Phó Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 3
Phòng KHSX

Phòng Tổ Chức
Phòng KTTC
Ban
QLR.NLG
Trị An
Ban
QLR.NLG
Xuân Lộc
Ban
QLR.NLG
Hàm Tân
Ban
QLR.NLG
Tánh Linh
Trạm sản xuất
cây giống
Trảng Bom
Đội cây giáo Đội Trị An Đội Đại An Đội Sông Mây
Giám Đốc
Phó Giám Đốc 2
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
 Phòng kế toán – tài chính
+ Chủ động làm việc với bộ phận tài chính của công ty để được tiếp nhận nguồn tài
chính theo kế hoạch.
+ Phối hợp với Phòng kế hoạch sản xuất để cân đối khối lượng thực hiện giải ngân
kịp thời, hợp lý cho các Ban, Đội sản xuất và người lao động.
+ Chủ trì phối hợp với Phòng kế hoạch sản xuất xây dựng quy định vều chế độ công
tác phí, phụ cấp lưu trú, xăng, xe phục vụ sản xuất trình Giám Đốc phê duyệt.
+ Lập kế hoạch tài chính hàng tháng – quý – năm căn cứ vào kế hoạch XSKD của Xí
nghiệp.

+ Tổ chức thực hiệ công tác thu chi bằng tiền theo đúng đối tượng mục đích của
hoạch động SXKD của Xí nghiệp.
+ Lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán quy định. Thực hiện các báo cáo định kỳ
về kế toán – tài chính theo quy định của Công ty.
 Phòng hành chính nhân sự.
+ Xây dựng các quy chế hoạt động của Xí nghiệp, các nội quy, quy chế nội bộ Xí
nghiệp trình Giám đốc phê duyệt.
+ Phối hợp với các Phòng, Ban, Trạm liên quan xây dựng định mức lao động, quy
chế trả lương, thưởng CBCNV trên cơ sở định mức lao động và quy chế hân phối tiền
lương, thưởng của Công ty CP Tập Đoàn Tân Mai.
+ Lập kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBCNV Xí
nghiệp.
+ Quản lý hồ sơ nhân sự, công văn đi công văn đến, giấy tờ sổ sách hành chính và
con dấu, tổ chức, kiểm tra và giám sát việc thực hiện lịch công tác của các cá nhân cũng
như đơn vị trực thuộc.
+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức phù hợp với yêu cầu phát triển sản
xuất của Xi nghiệp và Công ty.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 9
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
+ Tham mưu cho Giám đốc xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật trong quyền hạn
của Xí nghiệp và đề nghị lên Tập Đoàn Tân Mai những hình thức khen thưởng, kỷ luật
khác của CBCNV trong các đơn vị trực thuộc Xí nghiệp.
 Các ban QLR và trạm sản xuất giống
+ Tổ chức, quản lý và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp tại Ban
QLR nguyên liệu giấy.
+ Xây dựng phương án tổ chức thi công đối với diện tích đơn vị mình phụ trách
+ Thực hiện đầy đủ kế hoạch lâm sinh theo đúng quy trình kỹ thuật mà Xí nghiệp và
công ty đã quy định.
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ,
phòng cháy chữa cháy rừng.

+ Kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến rừng trồng, khai thác và trồng mới hàng năm
tại địa bàn quản lý. Nghiệm thu bước 1 khối lượng lâm sinh theo thực tế thi công gieo
ươm, trồng, chă sóc, quản lý bảo vệ rừng và PCCC.
+ Quản lý tài sản chủ yếu là rừng và đất rừng không để xỷ ra cháy, chặt phá rừng
trồng và lấn chiếm đất rừng. Quản lý sử dụng và sửa chữa các tài sản của Ban.
+ Phân công nhân viên kỹ thuật và bảo vệ phụ trách từng hiện trường cụ thể. Đối với
các địa bàn khó khăn phức tạp yeu cầu Trưởng hoặc phó Ban trực tiếp phụ trách.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
 Trạm sản xuất cây giống
+ Tổ chức thực hiện quản lý quy trình kỹ thuật gieo ươm, trồng, chăm sóc, QLBV,
PCCR và khai thác rừng nguyên liệu giấy.
+ Triên khai thực hiện công tác sản xuất gieo ươm, trồng chăm sóc – QLBV rừng
theo đúng quy trình kỹ thuật mà Xí nghiệp và Công ty đã quy định.
+ Thực hiện báo cáo đầy đủ theo quy định của Xí nghiệp về việc thực hiện kế hoạch
gieo ươm đã dược giao ( tháng, quý, năm ) và báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 10
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
+ Hoạt động với bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng đảm bảo thực hiện hoàn thành
nhiệm vụ, ban lãnh đạo Xí nghiệp và toàn bộ cán bộ công nhân viên đều nhất trị với
phương án bố trí cán bộ chuyên môn về nằm vùng ở từng xã trong khu vực nhằm giúp
địa phương trong công tác lâm nghiệp, từ đó tạo được sự phối hợp chặt chẽ giữa địa
phương và đơn vị. Đồng thời vừa kiện toàn và ổn định các tổ chức xã hội trong Xí
nghiệp nhằm phát huy được sức mạnh tổng hợp, xây dưng đơn vị ngày càng vững mạnh
bằng sức trẻ dồi dào, nghị lực kiên cường, không ngại khó, ngại khổ, bám đất bám rừng
để thực hiện nhiệm vụ. Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển theo mô hình kinh doanh
mới, Xí nghiệp đã có một đội ngũ cán bộ trưởng thành cả về nhận thức lẫn hành động.
3. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp
 Gieo ươm.
Do đặc thù của Công ty trong quá trình kinh doanh là tự cung tự cấp nguồn nguyên
liệu, hàng năm công ty trồng mới khoảng 300 – 500 ha rừng nguyên liệu giấy phục vụ

cho mục đích kinh doanh. Xí nghiệp Nguyên Liệu Giấy Đông Nam Bộ là đơn vị thực
hiện kế hoạch đó. Để đảm bảo chất lượng, sản lượng cho rừng nguyên liệu Xí nghiệp đã
thành lập Trạm giống Trảng Bom để sản xuất cây con bằng phương pháp mới ( nhân
giống vô tính ) phương pháp giâm hom. Kế hoạch của Trạm hàng năm thực hiện gieo
ươm hàng triệu cây phục vụ cho nguồn nguyên liệu trồng rừng của công ty mà còn cung
cấp cho những tổ chức, hộ gia đình trong và ngoài khu vực một nguồn giống tốt.
Cây giống do xí nghiệp sản xuất cung cấp ra thị trường rất được ưa chuộng bởi tính
đa dạng của nó. Nhưng bên cạnh yếu tố năng suất cao, nó còn dễ thích nghi với điều
kiện thời tiết ở tất cả các vùng độ cao dưới 600 m…Đặc biệt trong hội chợ thương mại
quốc tế Cần Thơ – Việt Nam tổ chức tại Cần Thơ năm 2000, cây giống của xí nghiệp đã
được công nhận là sản phẩm chất lượng cao và được trao tặng huy chương vàng.
Song song với việc tuân thủ quy trình công nghệ giâm hom, xí nghiệp có sáng kiến
sản xuất cây hom giống tại hiện trường trồng rừng nên cũng làm lợi cho đơn vị từ chất
lượng trồng rừng đến hiệu quả đầu tư.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 11
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
 Trồng, chăm sóc
Là đơn vị trực thuộc hàng năm Xí nghiệp trồng và chăm sóc trên diện tích đã đươc
công ty giao kế hoạch thưc hiện từ 300 – 500 ha/năm trong chu kỳ 5- 7 năm
Bên cạnh nhiệm vụ được nhà nước giao, hàng năm xí nghiệp có nhiệm vụ tìm
kiếm, mở rộng vùng nguyên liệu. Thực hiện chương trình trồng 5 triệu ha rừng, phủ
xanh đất trống, đồi núi trọt, chương trình 327 của Chính Phủ về trồng rừng phòng hộ
giữ đất, giữ nước cho hồ thủy diện Trị An và sông Đồng Nai.
 Quản lý bảo vệ và phòng chống cháy rừng
Quản lý bảo vệ, phòng cháy rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
quá trình chăm sóc, vì trong thời điểm này nếu công tác bảo vệ và phòng cháy tốt thì
khả năng thiệt hại về kinh tế cho doanh nghiệp là không nhỏ.
Cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị xây dựng
và thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng phương án huy động lực
lượng phòng cháy chữa cháy rừng trên từng địa bàn, chuẩn bị phương tiện, công cụ sẵn

sàng ứng cứu cho các đơn vị khi có cháy rừng xảy ra. Tổ chức tốt lực lượng để chữa
cháy rừng tại cơ sở để đảm bảo phòng cháy và chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại
chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ)
Hiện nay Xí nghiệp thành lập 3 Ban quản lý và bảo vệ trực thuộc nhằm bảo vệ và
công tác phòng cháy luôn được đảm bảo chỉ huy tại chỗ:
 Ban QL rừng Trị An
 Ban QL rừng Tánh Linh
 Ban QL rừng Xuân Lộc
Thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi:
Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
chuyên nghành. Có tâm huyết lớn để phấn đấu đưa Xí nghiệp trở thành một trong những
Xí nghiệp sản xuất giấy lớn nhất trong nghành.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 12
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Nằm trong khu vực có vùng nguyên liệu khá phát triển, Công ty được quản lý trồng,
chăm sóc quản lý bảo vệ và khai thác vùng nguyên liệu ổn định.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao, dân số đông với trình độ văn hóa cao
sẽ là thị trường tiêu thụ giấy rộng lớn. Nhu cầu tính theo đầu người dự báo sẽ tăng mạnh
trong những năm tới.
Vùng nguyên liệu được mở rộng tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động trong
khu vực.
Xí nghiệp hoạt động theo mô hình cổ phần do đó sẽ dễ dàng thu hút nguồn vốn phục
vụ cho nhu cầu, áp dụng cho sản xuất tiên tiến và phương thức quản lý hiện đại.
b.Khó khăn:
Việc tiếp nhận đất để trồng rừng ở các đơn vị tiến hành tương đối chậm nên đã ảnh
hưởng không nhỏ đến việc triển khai thực hiện kế hoạch trồng rừng cũng như chất
lượng rừng sau khi trồng.
Thời tiết thay đổi thất thường, mưa sớm đã ảnh hưởng tới việc lai tạo cây con cũng
như việc trồng rừng. Vì việc lai tạo cây con cũng cần phải đảm bảo đủ thời gian để cây

sinh trưởng, phát triển đạt yêu cầu kỹ thuật mới xuất vườn đi trồng được.
Địa bàn trồng rừng của Xí nghiệp nằm rải rác ở các địa phương trong cũng như ngoài
tỉnh Đồng Nai, với địa thế vùng đồi núi dốc, vùng dân tộc ít người, cơ sở hạ tầng thấp,
đường xá đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân ở đây chủ yếu dựa
vào việc kiếm củi, chặt phá rừng, lấn chiếm đất làm nương rẫy nên đã ảnh hưởng không
nhỏ đến việc quản lý, bảo vệ phòng chống cháy rừng.
Thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt nhất là khi thuế nhập khẩu được bãi bỏ,
giấy nhập ngoại với chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là khó khăn lớn nhất.
Biến động về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu trên thị trường thế giới luôn có xu hướng
tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 13
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
PHẦN III:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
I. HOẠT ĐỘNG MAKETING CỦA XÍ NGHIỆP
1. Thị trường tiêu thụ hàng hóa
1.1. Nghiên cứu thị trường
Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường phát triển, để có được nền kinh tế phát
triển ổn định và bền vững thì nguồn nguyên liệu đầu vào cho một quá trình sản xuất là
không thể thiếu đối với tất cả các doanh nghiệp. Hơn nữa những năm gần đây đất nước
ta liên tục phải hứng chịu rất nhiều thiên tai bão lũ, do rừng và đất rừng đang bị tàn phá
một cách nghiêm trọng. Hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp dựa vào tài nguyên rừng,
theo đánh giá của chuyên gia của các chuyên ngành giấy, có thể nói mức tiêu thụ giấy
bình quân trên đầu người ở việt nam còn thấp, việc cung cấp nhu cầu tiêu dùng giấy cho
người dân vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ. Để thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của thị
trường thì việc thúc đất trồng rừng tạo nguồn nguyên liệu cung cấp bột giấy là một yêu
cầu cấp thiết không chỉ trước mắt mà mang tính lâu dài của các đơn vị thuộc ngành công
nghiệp giấy.
Những năm gần đây, ngành giấy được nhà nước quan tâm và xác định có tầm quan
trọng trong lĩnh vực công nghiệp nước ta. Do vậy, trên cả nước đang hình thành nhiều

dự án khả thi xây dựng nhà máy bột giấy để đảm bảo đến năm 2010, sản lượng giấy
trong cả nước đạt 01 triệu tấn/năm. Với một hành lang pháp lý thuận lợi cho việc phát
triển vùng nguyên liệu giấy, thể hiện qua một số quyết định, nghị định của chính phủ
ban hành về việc thực hiện các vấn đề liên quan đến trồng rừng nguyên liệu giấy như:
quyết định số 1070/QĐ.TTg; nghị định số 52/1999NĐ.CP ngày 8/7/1999 của chính
phủ và nghị định số 12/2000/NĐ.CP ngày 05 tháng 05 năm 2000 của CP và nghị
định số: 12/2000/NĐ/TTg ngày 28/10/1999 của thủ tướng về việc lãi suất vay vốn
trồng rừng công nghiệp; văn bản số 885/CP.NN ngày 18/09/2000 của chính phủ vể
cơ chế vay vốn tín dụng ưu đãi để trồng rừng nguyên liệu công nghiệp …, có thể nói
rằng đây là một khởi đầu tốt đẹp, một tín hiệu lạc quan cho tương lai của ngành kinh
doanh lâm nghiệp, mà sản phẩm chính là gỗ nguyên liệu giấy. xuất phát từ tình hình
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 14
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
trên, đồng thời với mục tiêu của ngành lâm nghiệp, sẽ thúc đẩy tốc độ trồng rừng tích
cực bảo vệ rừng.
Xí nghiệp Nguyên Liệu Giấy Đông Nam Bộ là một đơn vị như thế kinh doanh chỉ
đơn thuần là về lâm nghiêp, sản phẩm sản xuất là cây giống và gỗ nguyên liệu phục vụ
cho mục tiêu sản xuất giấy của Công ty giấy Tân Mai.
1.2. Phân khúc thị trường
Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc Tập Đoàn Tân Mai nên về rừng trồng gỗ nguyên
liệu sau khi khai thác được bàn giao toàn bộ cho Công ty Giấy Tân Mai, về nguồn cây
giống Xí nghiệp sản xuất với mục đích tròng rừng nguyên liệu phục vụ Công ty.
Địa bàn hoạt động của xí nghiệp rải rác ở các huyện Vĩnh Cữu, Trảng Bom, Xuân
Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; huyện Tánh Linh, Hàm Tân thuộc tỉnh Bình Thuận với đặc
điểm địa hình nghiêng cao theo hướng Đông Bắc, Tây Nam nhiều đồi dạng bát úp
chuyển tiếp nhau theo độ cao mặt nước biển giao động từ: 15-85m.( Đo bằng máy định
vị GPS III).
Xí nghiệp quản lý các ban quản lý rừng nguyên liệu giấy: Trị An, Xuân Lộc, Tánh
Linh, Hàm Tân và trạm sản xuất cây giống Trảng Bom. Với địa hình tương đối phức
tạp, nhiều đồi thấp kế tiếp nhau có nơi bằng phẳng và nhiều khe suối như: Suối sâu,

Suối sỏi, Sông Tram… ta có thể chia địa hình thành 3 dạng.
 Dạng đồi núi thấp dốc mạnh.
 Dạng bằng thoải.
 Dạng trũng.
Đất đai nằm trong khu vực nghiên cứu thổ nhưỡng khá đa dạng, theo điều tra có 3
loại đất chính là: Feralit vàng đỏ, Feralit nâu đỏ, Feralit đỏ vàng.
Ngành kinh doanh trồng rừng Nguyên liệu giấy với một chu kỳ kinh doanh rất dài
từ 07-15 năm, tùy theo từng loại cây, nhưng do mục đích hoạt động và đặc điểm của
tình hình của thời tiết đất đai trên địa bàn sản xuất mà xí nghiệp chỉ trồng chủ yếu loại
cây Keo lai giâm hom với các đặc điểm chu kỳ sinh trưởng ngắn, thời gian cho một chu
kỳ sản xuất là 7 năm.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 15
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
1.3. Định vị thị trường
Sản xuất cây giống là tiêu chí chủ đạo điều phối việc trồng rừng theo đúng kế
hoạch, lựa chọn, theo dõi, kiểm tra để nâng cao chất lượng cây giống, chất lượng rừng
trồng. Một khi chúng ta đã chủ động được cây giống phục vụ trồng rừng là chúng ta góp
phần hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Đây là một hướng đi cần thiết mà ban giám đốc xí
nghiệp vạch ra đối với ngành kinh doanh trồng rừng nguyên liệu giấy, một ngành đòi
hỏi rất cao về tính thời vụ mà thời tiết luôn biến động thất thường nhất là trong những
năm gần đây.
Ngoài ra khi sản xuất cây giống chúng ta cần phải tính đến hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên, đây là đơn vị kế toán báo sổ nên việc tính toán chỉ dừng lại ở chỉ tiêu tính
hiệu quả sản xuất cây giống còn các chi phí về quản lý, xây dựng cơ bản và các chi phí
khác…., sẽ được hạch toán trong năm kế hoạch của Xí nghiệp.
Ta có thể nói rằng, việc sản xuất cây giống đã đem lại lợi ích trước măt, góp phần
vào thành công chung của Xí nghiệp trong việc giải quyết công ăn việc làm ổn định
trong năm kế hoạch cho người lao động tại địa phương, tại địa bàn sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp, vì trồng rừng có tính thời vụ, nâng cao đời sống để họ yên tâm bám đất,
bám rừng. Khi cần lực lượng lao động cho trồng rừng kịp thời vụ, chúng ta sẽ huy động

và điều phối lực lượng này. Ngoài ra, lực lượng lao động tại chỗ còn là điều kiện tiên
quyết để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
2. Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
- Diện tích vùng nguyên liệu được mở rộng tại huyện Xuân Lộc- tỉnh đồng Nai;
Huyện Tánh Linh, Hàm Tân thuộc tỉnh Bình Thuận.
- Trong 4 năm 2008-2011 việc sản xuất cây giống đảm bảo chất lượng và cung cấp
100% cho diện tích trồng rừng của xí ngiệp. và còn đem lại thu nhập từ bán cây giống ra
thị trường; hơn nữa đây là nguồn cây giống có uy tín và được thị trường rất ưa chuộng
tạo tiền đề cho việc phát triển về sau.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 16
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Bảng 1: Ước tính thu nhập doanh thu trồng rừng năm 2008 - 2011
Năm đo đếm
Chiều cao Đường kính
Mật độ hiện
còn(cây/ha)
Trữ lượng
m
3
/ha(Hvn)m (D)cm
2008 10 7 1.54 22.21
2009 9 6 1.6 10.69
2010 8 5 1.65 8.55
2011 7 4.2 1.69 7.21
Nguồn: phòng kế hoạch sản xuất
Bảng 2: tổng hợp % hoàn thành kế hoạch trồng rừng 2008-2011
Năm Trồng
Sản lượng kế
hoạch(ha)
Sản lượng

thực
hiện(ha)
Mức chênh
lệch
% Chênh
lệch
2008
300 238.73 61.27 20.4
2009
250 228.19 21.81 8.7
2010
500 458.9 41.1 8.2
2011
450 238.73 211.27 46.9
Nguồn: phòng kế hoạch sản xuất
Bảng 3: Mức thực hiện kế hoạch ươm cây giống trong 4 năm 2008 - 2011
Năm gieo ươm
Phục vụ trồng rừng(cây)
Kế hoạch bán
ngoài(cây)
Số cây gieo ươm
thực tế(cây)Kế hoạch Thực hiện
2008 1.153.000 760.563 755 2.100.000
2009 1.200.000 884.313 850 1.500.000
2010 1.120.000 850.255 800 1.130.000
2011 1.255.000 800.331 860 1.330.000
Nguồn Phòng kế hoạch sản xuất
Trong những năm gần đây, mỗi năm đòi hỏi lượng cây giống ngày càng tăng. Để
hoà nhập với cơ chế thị trường sôi động và sự cạnh tranh giữa các đơn vị cá nhân có sản
xuất cây con ngày càng gay gắt thì. Xí nghiệp đã đưa công nghệ cao vào ứng dụng sản

xuất cây nguyên liệu nhằm rút ngắn chu kỳ trồng, nhưng đồng thời trữ lượng rừng gỗ
lại phải cao. Tuy nhiên, do tình hình sản xuất của Xí nghiệp còn đang phụ thuộc vào kế
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 17
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
hoạch sản xuất để trồng rừng là chủ yếu nên sản phẩm chưa được cung cấp nhiều cho thị
trường bên ngoài.
Từ đó năm 2000 Xí nghiệp đã tổ chức tiếp nhận công nghệ nhân giống vô tính cây
keo lai và bạch đàn theo phương pháp giâm hom, đồng thời đầu tư xây dựng một nhà
giâm hom có công suất 2- 4 triệu cây trên một năm với số vốn đầu tư cơ bản gần 2 tỷ
đồng nhằm thực hiện mục tiêu cung cấp cây giống phục vụ trồng rừng của Xí nghiệp, và
còn có thể cung cấp nguồn cây trồng thị trường trồng rừng. Do công xuất của vườn ươm
là rất lớn nên để đáp ứng đủ công xuất của vườn Xí nghiệp ngoài ra còn cung cấp giống
cho nhiều đơn vị tổ chức cá nhân nơi hoạt động của Xí nghiệp
3. Phương pháp xác định giá và giá các mặt hàng
Chiến lược định giá cho sản phẩm hay dịch vụ là một phần quan trọng trong các
hoạt động marketing. Việc định giá có một tác động rất lớn đến lợi nhuận của doanh
nghiệp và vì vậy phải dành được sự quan tâm ngang bằng với các chiến lược quảng bá
và khuyến mãi. Một mức giá cao hay thấp có thể tạo ra sự thay đổi lớn trong doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Có nhiều yếu tố tác động đến việc xây dựng các chiến lược định giá của Xí nghiệp.
Trước tiên là các lực lượng ảnh hưởng đến các quyết định khác của Xí nghiệp trong
kinh doanh: các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, các sản phẩm thay thế và khách
hàng của Xí nghiệp. Tiếp đến là chiến lược định vị của Xí nghiệp. Nếu định giá quá
thấp, khách hàng có khả năng đánh đồng sản phẩm hay nhãn hiệu của doanh nghiệp với
các sản phẩm hay nhãn hiệu kém chất lượng hơn. Ngược lại, nếu định giá quá cao,
doanh nghiệp sẽ gặp nguy cơ mất khách hàng. Dưới đây là một số cách thức định giá
của Xí nghiệp Nguyên Liệu Giấy Đông Nam Bộ
- Định giá dựa trên chi phí
Phương pháp định giá này dựa trên cơ sở chi phí thực tế, giá thành và đơn giá giao
khoán sản xuất cây giống của Xí nghiệp, thay vì nhìn ra thị trường, doanh nghiệp nhìn

vào cấu trúc giá thành sản phẩm của mình để định giá, sau đó xác định tỷ lệ lợi nhuận
mong muốn rồi cộng thêm vào giá thành để hình thành giá bán. Cách định giá này một
mặt giúp doanh nghiệp đảm bảo mức lợi nhuận trên mỗi sản phẩm bán ra, nhưng nó có
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 18
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
thể tạo ra một mức giá bán ngoài sự mong đợi của khách hàng nên phải lưu ý điều chỉnh
ngay khi thấy phản ứng tiêu cực từ thị trường.
- Giá thành sản xuất cây giống keo tại trạm SX giống Trảng Bom làm Tròn là:
255đ/cây
- Giá thành giao khoán cây giống keo tại trạm SX giống Trảng Bom làm Tròn là:
232đ/cây
- Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí dự phòng
Bảng 4: Biểu tính giá thành và đơn giá giao khoán sản xuất cây giống tại trạm sản
xuất giống cây trảng bom
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 19
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
(từ giai đoạn cắt hom đến lúc xuất vườn: 2,5 – 3,5 tháng tuổi)
Tính cho 1.000 cây tiêu chuẩn
Hạng Mục ĐVT
K
Lượng Đ/Mức Lần Công
Đơn
giá
(đồng)
Giá
thành
(đồng)
Giá
khoán
(đồng)

Chi phí sản xuất 231.64 231.64
Chi phí nhân công trực tiếp 2114 135.32 135.317
San dọn, làm đất, đục lỗ, đóng
bầu(7x14cm) bầu 1.1 2.2 1 0.5 64 32 32
Lắp, dỡ hệ thống giàn phun cây 1.1 110 1 0.01 64 0.64 0.64
Thu chồi, cắt hom, ngâm thuốc nấm hom 1.1 2.8 1 0.393 64 25.152 25.152
Chấm thuốc, cấy hom vào bầu hom 1.1 10 1 0.11 64 7.04 7.04
Trực điện, nước, chăm sóc cây cây 1.1 300 90 0.33 64 21.12 21.12
Phun thuốc phòng trừ nấm bệnh, tưới
phân cây 1.1 300 8 0.029 64 1.877 1.877
Làm cỏ rãnh và trên luống cây 1.1 24.684 2 0.089 64 5.696 5.696
Đảo bầu và phân loại cây 1.1 6 2 0.367 64 23.488 23.488
Bốc cây lên xe cây 1.1 3.5 1 0.286 64 18.304 18.304
Chi phí vật tư 96.32 96.32
Cành hom hom 1.1 37 40.7 40.7
Thuốc nấm Viben - c, Vicarben gam 13 180 2340 2340
Thuốc KTRR IBA 3,000 ppm gam 25 400 10000 10000
Phân bón lá HVP ml 30 25 750 750
Thuốc trừ sâu Decis 50EC ml 0.6 200 120 120
Túi bầu (7x14cm) kg 0.8 35 28 28
Điện, dầu sản xuất kw 1.667 15 25.005 25.005
Lưới sàng đất m
3
0.01 20 0.2 0.2
Đất đóng bầu m
3
0.22 50 11 11
Phân NPK 16:16:8 gam 25 10 250 250
Dụng cụ(xô, chậu, kéo…) 500 500
Chi phí chung(10% CPSX) 23.164

Tổng cộng 254.8 231.64
Nguồn Phòng kế hoạch sản xuất
4. Hệ thống phân phối sản phẩm
Nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ trồng rừng và giảm thiểu tối đa về tỷ lệ hao hụt sản
phẩm cũng như chi phí trong quá trình vận chuyển, Xí nghiệp đã lên phương án xây
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 20
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
dựng vườn ươm tạm thời tại những nơi có diện tích rừng khá lớn. Như Xuân Lộc, Tánh
Linh, Hàm Tân…
Với chức năng cung cấp nguồn cây giống phụ vụ mục đích trồng rừng chung của
công ty, hơn nữa vì mặt hàng của Xí nghiệp không phải là mặt hàng tiêu dung, nên
lượng cây giống của Xí nghiệp chưa cung cấp nhiều cho thị trường. Do đó hệ thống
phân phối chính của Xí nghiệp chưa được đa dạng mà chỉ dựa trên khả năng của từng
đơn vị sản xuất mà hệ thống vườn ươm mới phục vụ tận nơi, ngoài ra vẫn chủ yếu bằng
quá trình vận chuyển là chủ yếu, và cung cấp tại vườn cho những tổ chức, đơn vị cá
nhân có nhu cầu về nguồn giống.
5. Các hình thức xúc tiến bán hàng của
Xí nghiệp thực hiện Chiến lược giống cây nguyên liệu trước hết đáp ứng nhu cầu
giống chất lượng cao cho trồng rừng cho Xí nghiệp, Dự án 661 (dự án phủ xanh đất
trống đồi núi trọc) và các chương trình dự án khác của nhà nước (dự án 5 triệu ha
rừng)
Mặt khác Xí nghiệp tham gia hội chợ thương mại quốc tế Cần Thơ – Việt Nam tổ
chức tại Cần Thơ năm 2000. Nhằm quảng bá thương hiệu hình ảnh về tổ chức hơn nữa
từ đó Xí nghiệp giới thiệu sản phẩm cây giống do Xí nghiệp sản xuất theo hình thức mới
cho sản lượng gỗ nguyên liệu rất lớn chỉ sau thời gian ngắn, thay vì như trước một chu
kỳ khai thác của cây là từ 7- 10. Nay rút xuống chỉ còn 5 - 7 năm là được một chu kỳ
khai thác mà sản lượng gỗ vẫn đạt yêu cầu
Tổ chức tham gia chương trình khuyến nông, khuyên lâm về sản phẩm cây giống
do đài truyền hình HTV tổ chức vào năm 2004. Và nhiều những sự kiện khuyến nông
khuyến lâm của Tỉnh

Bằng hình thức thực tế Xí nghiệp đã liên doanh, liên kết với nhiều đơn vị tổ chức
cá nhân có đất trồng rừng ở nhiều nơi, nhiều dịa bàn khác nhau bằng hình thức người có
đất người có giống. Để tự khẳng định thuơng hiệu giống cây giâm hom theo công nghệ
mới này ( vì ở đây sản phẩm là về giống cây không như những sản phẩm khác khách
hàng có thể nhìn thấy ngay, sử dụng được ngay là biết ngay về chất luợng ) mà cả một
chu kỳ khai thác từ 5 – 7 năm mới cho ra kết quả.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 21
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Từ đó đến nay Xí nghiệp đã cung cấp số lượng lớn cây giống cho Công ty, Nông
Lâm trường có đất trồng, những hộ dân xung quanh khu vực Xí nghiệp quản lý.
6. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của Xí nghiệp về mặt hàng cây con chủ yếu là những hộ gia
đình, cá nhân, có khả năng sản xuất độc lập, chi phí thấp nên có giá rẻ hơn so với giá
thành sản xuất của Xí nghiệp. Ngoài ra còn có những cơ sở công ty sản xuất cây giống
có được những dịch vụ tốt hơn, đa dạng về dòng giống cây. Trong khi đó họ cũng đang
ngay càng tiếp cận những phương thức sản xuất tiên tiến hơn như nuoi cấy mô, họ cho
ra những nguồn giống tốt, có nguồn thuần hơn và khả năng sản xuất lớn hơn
7. Nhận xét về maketing của Xí nghiệp
Nhìn chung quá trình Maketing của Xí nghiệp là chưa cao, chưa đa dạng hóa sản
phẩm cho thị trường. Hơn nữa Xí nghiệp là đơn vị trưc thuộc Tập Đoàn, hàng năm đơn
vị cần số lượng cây con rất lớn phục vụ mục đích trồng rừng nguyên liệu cho Xí nghiệp
là chủ yếu. Hơn nữa là mặt hàng chủ yếu sản xuất theo mùa vụ cho nên khả năng cung
cấp không được thường xuyên. Do đó Xí nghiệp chưa đề cao về mặt maketing cho sản
phảm, mà chủ yếu do khách hàng có nhu cầu tìm tới, và do Xí nghiệp được hoạt động
lâu năm là đơn vị doanh nghiệp nhà nước nên ít nhiều cũng dựa trên mối qua hệ với các
cơ quan tổ chức, cá nhân
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
1. Công tác tổ chức lao động
Tổ chức hợp lý các quá trình lao động trong doanh nghiệp nhằm nâng cao khả
năng lao động và kinh nghiệm sản xuất của người lao động, tạo điều kiện giảm nhẹ

cường độ lao động, tiết kiệm hao phí sức lao động. Bảo đảm số lượng và chất lượng
công việc theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Áp dụng được những kỹ thuật sản xuất tiên tiến, máy móc thiết bị có năng suất cao
Cải thiện được điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 22
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
+ Cân đối trong quá trình lao động: Phải quy định số lượng và chất lượng giữa
sức lao động, tư liệu lao động và đối tương lao động theo một tỷ lệ cân đối, để toàn bộ
công việc hoàn thành theo đúng thời gian và chất lượng quy định
+ Ăn khớp và nhịp nhàng trong quá trình lao động: Các công việc cần tiến hành
theo một tốc độ và nhịp độ thống nhất, nhịp nhàng với nhau, Mỗi công việc phải hoàn
thành theo đúng thời gian và chất lượng quy định
+ Liên tục trong quá trình lao động: Mọi công việc phải được tiến hành liên tục
không bị gián đoạn trong sản xuất.
2. Nguồn lực và cơ cấu tổ chức lao động của xí nghiệp:
+ Ban Giám Đốc: 04 người ( 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc )
+ Các Phòng, Ban nghiệp vụ gồm: 3 phòng, 3 Ban; 01 Trạm sản xuất cây giống
Trảng Bom.
 Số lượng hiện tại như sau:
Bảng 5: Cơ cấu tổ chức
cơ cấu phòng ban số lượng
Phòng Nhân sự - Hành chính 05 người
Phòng kế hoạch sản xuất 07 người
Phòng kế toán 04 người
Ban quản lý rừng Nguyên liệu giấy Trị An 23 người
Ban quản lý rừng Nguyên liệu giấy Tánh Linh 05 người
Ban quản lý rừng Nguyên liệu giấy Xuân Lộc 03 người
Trạm sản xuất cây giống Trảng Bom
11 gư
ời

+ Cán bộ quản lý cấp Phòng, Ban, Trạm gồm:
- 03 Trưởng Phòng, 03 Trưởng Ban, 01 Trưởng Trạm
- 02 Phó Phòng, 01 Phó Ban, 01 Phó Trạm
+ Tùy theo điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh từng thời điểm tại Xí nghiệp Giám
đốc sẽ sắp xếp, điều động, bố trí số lượng nhân sự cho phù hợp với từng đơn vị.
3. Công tác định mức lao độn g
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 23
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Lao động là một trong những yếu tố quyết định quá trình sản xuất, do đó sử dụng
lao động hợp lý và nâng cao năng xuất lao đọng là nột trong những điều kiện quan trọng
đẻ tang giá trị sản xuất.
Lao động là một trong những yếu tố quyết định quá trình sản xuất, do đó sử dụng
lao động hợp lý và nâng cao năng suất lao động là một trong những điều kiện quan trọng
để tăng giá trị sản xuất.
Ngành kinh doanh trồng rừng có tính thời vụ nên số lượng lao động đã được Xí
nghiệp tính toán một cách chi tiết : Lao động trong danh sách là lực lượng lao động
quản lý, chỉ đạo trực tiếp, còn việc tăng khối lượng trồng rừng theo năm là nhờ vào lực
lượng lao động ngoài danh sách, lực lượng này tăng giảm theo khối lượng thực hiện
trong năm kế hoạch đã được tính dựa vào tổng số công trong dự toán.
Phân tích đánh giá tình hình tăng giảm lao động trên cơ sở đó ta có thể đánh giá
tình hình sử dụng lao động tại xí nghiệp có hiệu quả hay không.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng về mặt lao động đến mức chênh lệch kết quả hoạt
động kinh doanh.
Đánh giá tình hình tăng giảm các loại năng suât lao động.
Năng suất lao động giờ.
Năng suất lao động ngày.
Ta có công thức tính giá trị sản lượng:
Giá trị sản lượng = số công nhân bình quân x số ngày làm việc bình quân 1 công
nhân x số giờ làm việc bình quân ngày x năng suất lao động giờ
Trong đó:

G: giá trị sản lượng
P: số công nhân bình quân
H: số ngày làm việc bình quân 1 công nhân
N: năng suất lao động giờ
.Bảng 6: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản lượng.
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 24
Báo cáo thực tập Xí nghiệp Nguyên Liệu giấy Đông Nam Bộ
Khoản mục 2011 2010 2009 2008
Số công nhân bình quân 95 100 90 80
Số ngày làm việc bình
quân
100 90 95 95
Số giờ làm việc bình
quân
8 7.5 7 8.5
Năng suất lao động giờ 14.704vnđ 14.899vnđ 16.803vnd 13.383vnđ
Giá trị sản lượng 1,117,504,000 1,005,682,500 1,005,659,550 864,541,800
Nguồn Phòng kế hoạch sản xuất
Bảng 7: Bảng so sánh giá trị sản lượng các năm với nhau
Năm 2010 : 2011
Mức chênh lệch giá trị sản lượng 111,821,500 VNĐ
Số công nhân giảm so với năm 2010. Mức ảnh hưởng (-50,284,125)VNĐ
Số giờ làm việc tăng so với năm 2010. Mức ảnh hưởng 106,155,375 VNĐ
Số giờ làm việc năm 2011 tăng so với năm 2010. Mức ảnh
hưởng
70,770,250 VNĐ
Năng suất lao động giảm so với năm 2010. Mức ảnh hưởng (-14,820,000)VNĐ
Năm 2009 : 2011
Mức chênh lệch giá trị sản lượng 111,844,450
Số nhân công tăng so với năm 2009. Mức ảnh hưởng 55,869,975 VNĐ

Số ngày làm việc tăng so với năm 2009. Mức ảnh hưởng 55,869,975VNĐ
Số giờ làm việc tăng so với năm 2009. Mức ảnh hưởng 159,628,500 VNĐ
Năng suất lao động tăng so với năm 2009 Mức ảnh hưởng (-159,524,000)VNĐ
Năm 2008 : 2011
Mức chênh lệch giá trị sản lượng 252,962,200
số công nhân tăng so với năm 2008 Mức ảnh hưởng 54,033,862,000VNĐ
Số ngày làm việc tăng so với năm 2008 Mức ảnh hưởng 54,033,862,000VNĐ
Số giờ làm việc giảm so với năm 2008 Mức ảnh hưởng (-63,569,250) VNĐ
Năng suất lao động tăng so với năm 2008 Mức ảnh hưởng 100,396,000 VNĐ
Nhận xét
Năm 2010 : 2011
SVTH: TRẦN THÀNH QUẢNG Page 25

×