Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 1 - Năm học 2010 - 2011
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh vận dụng kiến thức để tính chu vi hình tròn .
2. Kó năng: - Rèn học sinh kỹ năng tính chu vi hình tròn nhanh, chính xác
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: SGK, vở bài tập.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
34’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
“ Chu vi hình tròn “
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm.
3. Giới thiệu bài mới: “Luyện tập
“.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh giải bài.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
bút đàm.
• Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên chốt.
- C = r × 2 × 3,14
• Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên chốt lại cách tìm bán
kính khi biết C (dựa vào cách tìm
thành phần chưa biết).
- C = r × 2 × 3,14
- ( 1 ) r × 2 × 3,14 = 12,56
- Tìm r?
- Cách tìm đường kính khi biết C.
- ( 2 ) d × 3,14 = 12,56
• Bài 3:
- Giáo viên chốt :
C = d × 3,14
- Lưu ý bánh xe lăn 1 vòng → đi
- Hát
- Học sinh sửa bài nhà .
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Tóm tắt.
- Giải – sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- Tóm tắt.
- Học sinh giải.
- Sửa bài – Nêu công thức tìm bán
kính và đường kính khi biết chu vi.
r = C : 3,14 : 2
d = C : 3,14
- Học sinh đọc đề.
- Tóm tắt.
- Giải – sửa bài.
- Nêu công thức tìm C biết d.
- Học sinh đọc đề – làm bài.
- Sửa bài.
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 2 - Năm học 2010 - 2011
4’
1’
được một quãng đường đúng bằng
chu vi của bánh xe.
• Bài 4:
- Hướng dẫn HS các thao tác :
+ Tính chu vi hình tròn
+ Tính nửa chu vi hình tròn
+ Xác đònh chu vi của hình H : là
nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài
đường kính . Từ đó tính chu vi hình H
Hoạt động 2: Ôn lại các qui tắc
công thức hình tròn.
Phương pháp: Đàm thoại.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, trò chơi.
- Giáo viên nhận xét và tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Diện tích hình tròn”.
- Nhận xét tiết học
- HS nêu hướng giải bài
- HS lên bảng giải
- Cả lớp làm vở và nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn.
Hoạt động nhóm bàn.
- Vài nhóm thi ghép công thức.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 3 - Năm học 2010 - 2011
?&@
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về những tấm gương
sống , làm việc theo pháp luật , theo nếp sống văn minh
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được
đọc về những tấm gương sống , làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
2. Kó năng: - Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa của
câu chuyện.
3. Thái độ: - Tự hào và có ý thức sống và làm việc theo nếp sống mới
II. Chuẩn bò:
+ GV : Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết
của dân tộc.
+ HS :
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1. Khởi động: Ổn đònh.
2. Bài cũ: “ Chiếc đồng hồ “
Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2
học sinh tiếp nối nhau kể lại câu
- Hát
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 4 - Năm học 2010 - 2011
1’
30’
10’
15’
chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghóa
câu chuyện.
3. Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
tự kể những câu chuyện mình được
nghe, được đọc về những tấm gương
sống , làm việc theo pháp luật, theo
nếp sống văn minh
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh kể chuyện.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết
trình.
- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ
cần chú ý trong đề tài?
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã
viết đề bài, gạch dưới những từ ngữ
học sinh nêu đúng để giúp học sinh
xác đònh yêu cầu của đề.
- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu
chuyện các em sẽ kể.
- Lập dàn ý câu chuyện.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể
chuyện theo trình tự đã học.
- Giới thiệu tên các chuyện.
- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu,
diễn biến, kết thúc.
- Kể tự nhiên, sinh động.
Hoạt động 2: Thực hành, kể
chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, đàm
thoại.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể
chuyện trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghóa câu chuyện.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp
đỡ học sinh.
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc
thầm.
- Học sinh nêu kết quả.
- Ví dụ: Gạch dưới các từ ngữ.
- Kể một câu chuyện em đã được
nghe và được đọc về những tấm
gương sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài và
gợi ý cả lớp đọc thầm, suy nghó tên
chuyện đúng đề tài, đúng yêu cầu
“đã nghe, đọc”.
- Nhiều học sinh nói trước lớp tên
câu chuyện.
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- Nhiều học sinh nhắc lại các bước
kể chuyện theo trình tự đã học.
- Học sinh các nhóm kể chuyện và
cùng trao đổi với nhau về ý nghóa
câu chuyện.
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện.
- Học sinh cả lớp có thể đặt câu hỏi
cho các bạn lên kể chuyện.
- Ví dụ: Câu chuyện bạn kể nói đến
những tấm gương nào ?
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 5 - Năm học 2010 - 2011
5’
1’
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Chọn bạn kể hay nhất.
- Tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu
chuyện vào vở.
- Chuẩn bò: “Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia”
- Nhận xét tiết học.
- Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh cả lớp cùng trao đổi tranh
luận.
- Học tập được gì ở bạn.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
?&@
LỊCH SỬ BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 6 - Năm học 2010 - 2011
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Mó – Diện đã ra sức tàn sát đồng bào miền Nam. Không còn
con đường nào khác, đồng bào miền Nam đã đồng loạt đứng
lên khởi nghóa.
- Tiêu biểu cho phong trào đồng khời của miền Nam là cuộc
đồng khởi của nhân dân Bến Tre.
2. Kó năng: - Rèn kó năng thuật lại phong trào Đồng Khởi.
3. Thái độ: - Yêu nước, tự hào dân tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chính Nam Bộ.
+ HS: Xem nội dung bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
17’
8’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Nước nhà bò chia cắt “.
- Vì sao đất nước ta bò chia cắt?
- Âm mưu phá hoạt hiệp đònh Giơ-
ne-vơ của Mó – Diệm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
“Bến Tre đồng khởi “.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về
phong trào đồng khởi Bến Tre.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK,
đoạn “Từ đầu … đồng chí miền
Nam.”
- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi
theo nhóm đôi về nguyên nhân bùng
nổ phong trào Đồng Khởi.
- Giáo viên nhận xét và xác đònh vò
trí Bến Tre trên bản đồ.
→GV nêu ro õ: Bến Tre là điển hình
của phong trào Đồng Khởi.
- Tổ chức hoạt động nhóm bàn
tường thuật lại cuộc khởi nghóa ở
Bến Tre.
→ Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Ý nghóa của phong
trào Đồng Khởi.
- Hát
- Học sinh trả lời.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc.
- Học sinh trao đổi theo nhóm.
→ 1 số nhóm phát biểu.
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
→ Bắt thăm thuật lại phong trào ở
Bến Tre.
Hoạt động lớp.
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 7 - Năm học 2010 - 2011
5’
1’
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghóa của
phong trào Đồng khởi.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Hãy nêu ý nghóa của phong trào
Đồng Khởi?
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
- Phong trào đồng khởi đã mở ra
thời kì mới: nhân dân miền Nam
cầm vũ khí chiến đấu chống quân
thù.
→ Rút ra ghi nhớ.
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, hỏi đáp.
- Vì sao nhân dân ta đứng lên đồng
khởi?
- Ý nghóa lòch sử của phong trào
Đồng Khởi?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Nhà máy hiện đại đầu
tiên của nước ta”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc lại (3 em).
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 8 - Năm học 2010 - 2011
?&@
ĐỊA LÍ CHÂU ÂU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Dựa vào lược đồ, bản đồ nhận biết vò trí, giới hạn Châu Âu,
nắm tên dãy núi, đồng bằng, sông lớn ở Châu Âu.
2. Kó năng: - Mô tả những đặc điểm trên lược đồ, bản đồ.
- Nhận xét cảnh quan thiên nhiên Châu Âu.
- Nhận biết đặc điểm dân cư và ngành sản xuất chủ yếu của
Châu Âu.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng say mê tìm hiểu đòa lí.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ thế giới, quả đòa cầu, bản đồ tự nhiên Châu Âu, bản đồ các
nước Châu Âu.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Các nước láng giềng của
Việt Nam ”.
- Đánh giá, nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
+ Hát
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét.
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 9 - Năm học 2010 - 2011
34’
10’
10’
10’
4’
1’
Một số nước ở châu Á.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Vò trí đòa lí , giới
hạn.
Phương pháp: Nghiên cứu bảng số
liệu, hỏi đáp.
- GV yêu cầu HS so sánh diện tích
của châu u và châu Á
Kết luận : Châu u nằm ở phía tây
châu Á, ba phía giáp biển và đại
dương
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực
quan.
- Bổ sung: Mùa đông tuyết phủ tạo
nên nhiều khu thể thao mùa đông
trên các dãy núi của Châu Âu.
Hoạt động 3: Dân cư và hoạt
động kinh tế ở Châu Âu.
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.
- Thông báo đặc điểm dân cư Châu
Âu.
- Bổ sung:
Điều kiện thuận lợi cho sản xuất.
Các sản phẩm nổi tiếng.
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua
- Nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Một số nước ở Châu
Âu”.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động cá nhân, lớp
- Làm việc với hình 1 và câu hỏi gợi
ý để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo kết quả làm việc.
Vò trí, giới hạn Châu Âu
Khí hậu Châu Âu
Dân số Châu Âu
Diện tích Châu Âu
Hoạt động nhóm, lớp
- Quan sát hình 1. trong nhóm đọc
tên dãy núi, đồng bằng, sông lớn và
vò trí của chúng.
- Nêu đặc điểm các yếu tố tự nhiên
đó.
- Trình bày kết quả thảo luận nhóm.
- Nhắc lại ý chính.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Quan sát hình 3.
- Quan sát hình 4 và kể tên những
hoạt động và sản xuất ⇒ Hoạt động
sản xuất chủ yếu.
Hoạt động cá nhân.
- Thi điền vào sơ đồ như trang 110 /
SGK.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 10 - Năm học 2010 - 2011
?&@
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 11 - Năm học 2010 - 2011
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
CHÍNH TẢ CÁNH CAM LẠC MẸ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Viết đúng chính tả bài thơ “Cánh cam lạc mẹ.”
2. Kó năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết lẫn do ảnh hưởng
của phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2.
+ HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
làm lại bài tập 2.
- Nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay các con sẽ nghe
viết đúng chính tả bài “Cánh cam lạc
mẹ” và làm đúng các bài tập phân
biệt âm đầu r/d/gi âm chính o, ô.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết.
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài
chính tả, thong thả, rõ ràng, phát âm
chính xác các tiếng có âm, vần
thanh học sinh đòa phương thường
viết sai.
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết.
- Giáo viên câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết.
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính
tảû.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập.
• Bài 2:
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh theo dõi lắng nghe.
- Học sinh viết bài chính tả.
- Học sinh soát lại bài – từng cặp học
sinh soát lỗi cho nhau.
Hoạt động nhóm.
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 12 - Năm học 2010 - 2011
5’
1’
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến
yêu cầu của đề bài cần dựa vào nội
dung của các từ ngữ đứng trước và
đứng sau tiếng có chữ các con còn
thiếu để xác đònh tiếng chưa hoàn
chỉnh là tiếng gì?
- Giáo viên dán 4 tờ giấy to lên
bảng yêu cầu đại diện 4 nhóm lên
thi đua tiếp sức.
- Giáo viên nhận xét, tính điểm cho
các nhóm, nhóm nào điền xong
trước được nhiều điểm nhóm đó
thắng cuộc.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài tập 2.
- Chuẩn bò: “Trí dũng song toàn”
- Nhận xét tiết học.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh các nhóm lần lượt lên
bảng tiếp sức nhau điền tiếng vào
chỗ trống.
- VD: Thứ từ các tiếng điền vào:
a. giữa dòng – rò – ra – duy – gi – ra
– giấy – giận – gi.
b. đông – khô – hốc – gõ – lò – trong
– hồi – một.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, dãy.
- Thi đua tìm từ láy bắt đầu bằng âm
r, d, gi.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 13 - Năm học 2010 - 2011
?&@
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI (Kiểm tra)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Nắm cách trình bày một bài văn tả người.
2. Kó năng: - Dựa trên kết quả của những tiết tập làm văn tả người đã học, học
sinh viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện những quan
sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh cảm
xúc.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh, say mê
sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Một số tranh ảnh về nội dung bài văn.
+ HS: SGK, vở
III. Các hoạt động:
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 14 - Năm học 2010 - 2011
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
13’
20’
5’
1’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn kết
bài trong đoạn văn tả người.
- Giáo viên nhắc lại một số nội dung
chính để dựng đoạn kết bài và nhắc
nhở điểm lưu ý khi viết đoạn kết
bài.
3. Giới thiệu bài mới: Viết bài văn
tả người.
- Tiết học hôm nay các em sẽ viết
toàn bộ một bài văn tả người theo
một trong 3 đề đã nêu trong SGK.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài.
Phương pháp: Phân tích, giảng giải.
- Giáo viên mời học sinh đọc 4 đề
bài trong SGK.
- Giáo viên gợi ý: Em cần suy nghó
để chọn được trong bốn đề văn đã
cho một đề hợp nhất với mình. Em
nên chọn một nghệ só nào mà em
hâm mộ nhất và đã được xem người
đó biểu diễn nhiều lần, nên chọn
nhân vật em yêu thích trong các
truyện đã đọc.
- Sau khi chọn đề bài em suy nghó,
tự tìm ý, sắp xếp thành dàn ý, rồi
dựa vào dàn ý đã xây dựng được em
viết hoàn chỉnh bài văn tả người.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
bài văn.
- Giáo viên thu bài cuối giờ.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét tiết làm bài
của học sinh.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Lập chương trình hoạt
- Hát
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh theo dõi lắng nghe.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết bài văn
- Đọc bài văn tiêu biểu.
- Phân tích ý hay.
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 15 - Năm học 2010 - 2011
động
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
?&@
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 16 - Năm học 2010 - 2011
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
TẬP LÀM VĂN LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Biết lập chương trình cho một trong các hoạt động của liên đội hoặc
một hoạt động trường dự kiến tổ chức.
2. Kó năng: - Chương trình đã lập phải nêu rõ: Mục đích hoạt hoạt động, liệt kê các
việc cần làm(việc gì làm trước, việc gì làm sau) giúp người đọc, người thực hiện
hình dung được nội dung và tiến trình hoạt động.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động. Giấy khổ to
để học sinh lập chương trình.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
13’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Luyện tập tả người (Dựng
đoạn kết bài)
3. Giới thiệu bài mới:
Lập CTHĐ là một kó năng rất cần thiết,
rèn luyện cho con người khả năng tổ
chức công việc. Bài học hôm nay sẽ
giúp các em rèn kó năng đó
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập chương
trình.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
• Bài 1 :
- GV giải nghóa :
+ Việc bếp núc : việc chuẩn bò thức ăn,
thức uống , bát đóa , …
- Hát
Hoạt động lớp.
- HS đọc tiếp nối yêu cầu đề bài.
- cả lớp theo dõi SGK
- Chúc mừng các thầy, cô giáo
nhân Ngày Nhà giáo VN 20 – 11 ;
bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô
- HS trả lời câu hỏi a
- Chuẩn bò : bánh, hoa quả, làm
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 17 - Năm học 2010 - 2011
20’
5’
1’
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi :
+ Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên
hoan văn nghệ nhằm mục đích gì ?
- GV gắn lên bảng tấm bìa 1 : I- Mục
đích
- Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm
những việc gì ? Lớp trưởng phân công
như thế nào ?
- GV gắn lên bảng tấm bìa 2 : II – Phân
công chuẩn bò
+ Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên
hoan
- GV gắn lên bảng tấm bìa 3 : III –
Chương trình cụ thể
- GV chốt : Để đạt kết quả của buổi liên
hoan tốt đẹp như trong mẫu chuyện Một
buổi sinh hoạt tập thể, chắc lớp trưởng
đã cùng các bạn lập một CTHĐ rất cụ
thể, khoa học, hợp lí, huy động được khả
năng của mọi người
Hoạt động 2: Học sinh lập chương
trình.
Phương pháp: Tổ chức cho học sinh làm
việc theo từng nhóm lập chương trình
hoạt động
• Bài 2 :
GV chia lớp thành 5, 6 nhóm; phát giấy
khổ to cho học sinh làm bài trên giấy.
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp
học sinh hoàn chỉnh từng bản chương
trình hoạt động.
- Chương trình hoạt động của bạn lập ra
có rõ mục đích không?
- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ
chưa? phân công việc rõ ràng chưa?
- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của
một chương trình hoạt động không?
Hoạt động 3 : Củng cố
- GV nhận xét tinh thần làm việc của cả
lớp và khen ngợi những cá nhân xuất
sắc
5. Tổng kết - dặn dò:
báo tường, chương trình văn
nghệ ,…
- Phân công : bánh : Phượng ; làm
báo tường : Quân ; …
- HS trả lời xong câu hỏi b
- HS nêu
- HS trả lời xong câu hỏi b
/
Hoạt động nhóm
- Mỗi nhóm có thể cùng lập
CTHĐ với đủ 3 phần hoặc chia
nhỏ công việc thành 3 phần
- Đại diện nhóm trình bày chương
trình của từng nhóm
- HS nhắc lại ích lợi của việc lập
CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một
CTHĐ
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 18 - Năm học 2010 - 2011
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh
bản chương trình hoạt động, viết lại vào
vở.
- Chuẩn bò: “Lập chương trình hoạt
động (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp cho học sinh nắm được quy tắc và công thức tính diện tích hình
tròn.
2. Kó năng: - Biết vận dụng tính diện tích hình tròn.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán.
II. Chuẩn bò:
+ HS: Chuẩn bò bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ.
+ GV: Chuẩn bò hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần
của hình tròn.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – chấm điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
“ Diện tích hình tròn “.
4. Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà .
Hoạt động cá nhân, lớp.
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 19 - Năm học 2010 - 2011
18’
2’
1’
Hoạt động 1: Giới thiệu công
thức tính diện tích hình tròn
Phương pháp: Bút đàm.
- Nêu VD: tính diện tích hình tròn có
bán kính là 2 dm.
- GV nêu vấn đề :
-Yêu cầu HS nêu cách tính S
ABCD
và
S
MNPQ
- Yêu cầu HS nhận xét S
hình tròn
với
S
ABCD
và S
MNPQ
.
- So với kết quả học sinh vừa tính S
hình tròn với số đo bán kính 2 dm và
kết quả so sánh.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách
tính S hình tròn
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Luyện tập.
• Bài 1 :
- Lưu ý: r =
5
3
m có thể đổi 0,6 m
để tính.
- Liên hệ kó năng làm tính nhân các
STP
• Bài 2 :
- Lưu ý bài d=
5
4
m ( có thể chuyển
thành STP để tính )
• Bài 3 :
- GV lưu ý : Ở bài toán này đề bài
đã cho biết “mặt bàn là hình tròn”
và yêu cầu HS tưởng tượng về kích
cỡ của mặt bàn nêu trong bài toán .
Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại công thức tìm S
5.Tổng kết – Dặn dò:
- Làm bài 3/ 100
- Chuẩn bò: “Luyện tập “
- Học sinh thực hiện.
- 4 em lên bảng trình bày.
- Cả lớp nhận xét cách tính S hình
tròn.
- Dự kiến: tính S
MNPQ
thông qua tính
S
MQN
và S
QNP
.
- S
MNPQ
(8 dm
2
)< S
hình tròn
< S
ABCD
(16 dm
2
)
- S
hình tròn
khoảng
12 dm
2
(dựa vào số
ô vuông
- 2 x 2 × 3,14 = 12,56 ( dm
2
)
- Muốn tính S hình tròn ta cần có bán
kính
- Học sinh lần lượt phát biểu cách
tính diện tích hình tròn.
S = r x r x 3,14
Hoạt động cá nhân
- HS vận dụng trực tiếp công thức
tính diện tích hình tròn
- 3 học sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề, giải
- 3 học sinh lên bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- HS vận dụng công thức tính diện
tích
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Giải - 1 học sinh sửa bài.
- HS nêu lại công thức
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 20 - Năm học 2010 - 2011
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
?&@
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 21 - Năm học 2010 - 2011
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính chu vi, diện tích hình tròn.
2. Kó năng: - Vận dụng kết hợp tính diện tích hình tròn
3. Thái độ: -Giáo dục tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGK, bảng phụ.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
32’
8’
20’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Diện tích hình tròn” .
- Nêu quy tắc, công thức tính diện
tích hình tròn?
- p dụng. Tính diện tích biết:
r = 2,3 m ; d = 7,8 m
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới: “Luyện tập “
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
Mục tiêu: Ôn quy tắc, công thức tính
chu vi, diện tích hình tròn.
Phương pháp: đàm thoại.
- Nêu quy tắc , công thức tính chu vi
hình tròn?
- Nêu quy tắc, công thức tính diện
tích hình tròn?
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: Vận dụng công thức vào
giải toán.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
• Bài 1: Tính diện tích hình tròn.
→ Giáo viên nhận xét
• Bài 2: Tính diện tích hình tròn
biết chu vi tròn C.
- Nêu cách tìm bán kính hình tròn?
→ Giáo viên nhận xét
• Bài 3 :
- Hát
- H nêu
- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động cá nhân, nhóm
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài trò chơi “Tôi hỏi”
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài.
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 22 - Năm học 2010 - 2011
4’
1’
- Muốn tính diện tích miệng thành
giếng em làm sao?
- Bán kính miệng giếng và thành
giếng tính như thế nào?
→ Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Động não.
- Nêu công thức tìm bán kính biết
chu vi?
→ Nhận xét
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bò: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh làm bảng phụ
→ Sửa bài
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
→ 1học sinh làm bảng phụ
→ Sửa bài
- HS nêu
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 23 - Năm học 2010 - 2011
?&@
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 24 - Năm học 2010 - 2011
Tn 20
Tn 20
Từ 10 tháng 01 đến 15 tháng 01 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân.
2. Kó năng: - Bước đầu nắm được cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công
dân.
3. Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng đúng từ trong chủ điểm.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Từ điển Tiếng Việt – Hán việt, Tiếng Việt tiểu học các tờ giấy kẻ
sẵn, nội dung bài tập 2.
+ HS: VBT
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
5’
1’
32’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Cách nối các vế câu
ghép.
- Giáo viên gọi 2, 3 học sinh đọc
đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh.
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới: MRVT:
Công dân.
Tiết học hôm nay các em sẽ
luyện tập mở rộng hệ thống hoá
vốn từ gắn với chủ điểm “Công
dân”.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ
công dân.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.
• Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý
đúng.
• Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên dán giấy kẻ sẵn luyện
tập lên bảng mời 3 – 4 học sinh
lên bảng làm bài.
- Hát
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân, các em có
thể sử dụng từ điển để tra nghóa từ
“Công dân” học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: dòng b: công dân là người dân
của một nước, có quyền lợi và nghóa vụ
đối với đất nước.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân,
các em sử dụng từ điển để hiểu nghóa
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5
Trường Tiểu học Số 1 Tam Quan - 25 - Năm học 2010 - 2011
13’
4’
1’
- Giáo viên nhận xét, chốt lại các
từ thuộc chủ điểm công dân.
Hoạt động 2: Học sinh biết
cách dùng từ thuộc chủ điểm.
Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.
• Bài 3:
- Cách tiến hành như ở bài tập 2.
Bài 4:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Tổ chức cho học sinh làm bài
theo nhóm.
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý
đúng.
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, thi đua.
- Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm
công dân → đặt câu.
→ Giáo viên nhận xét + tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ”.
- Nhận xét tiết học
của từ mà các em chưa rõõ.
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài.
- VD:
Công là
của nhà
nước của
chung
Công là
không
thiên vò
Công là
thợ khéo
tay
Công dân
Công cộng
Công
chúng
Công bằng
Công lý
Công minh
Công tâm
Công nhân
Công nghệ
Cả lớp nhận xét
- Học sinh tìm từ đồng nghóa với từ
công dân.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đồng nghóa với từ công dân,
nhân dân, dân chúng, dân.
- Không đồng nghóa với từ công dân,
đồng bào, dân tộc nông nghiệp, công
chúng.
- 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả lớp đọc
thầm.
- Học sinh trao đổi trong nhóm để trả
lời câu hỏi, đại diện nhóm trả lời.
- VD: Các từ đồng nghóa với tìm được ở
bài tập 3 không thay thế được tử công
dân.
- Lý do: Khác về nghóa các từ: “nhân
dân, dân chúng …, từ “công dân” có
hàm ý này của từ công dân ngược lại
với nghóa của từ “nô lệ” vì vậy chỉ có
từ “công dân” là thích hợp.
Hoạt động thi đua 2 dãy.
(4 em / 1 dãy)
- Học sinh thi đua.
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Ngưêi so¹n: Nguyễn Thị Thanh Thủy Gi¸o ¸n: Líp 5