Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

báo cáo thực tập tại công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Mỹ Lan,

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (562.73 KB, 68 trang )

Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán


Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra nhanh
chóng, quyết liệt và nó trở thành xu thế phát triển của hầu hết nền kinh tế hiện nay. Việt
Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, cũng với những cơ hội mới và thách thức khó
khăn thì nền kinh tế Việt Nam nói chung và nhành ngành công nghiệp nói riêng vẫn luôn
khẳng định vị thế của mình ngày càng bền vững. Với xu hướng sử dụng nguyên vật liệu,
nội ngoại thất nhập khẩu từ nhiều nước tiên tiến ngày càng tăng thì nhóm ngành công
nghiệp nền tản có cơ hội thực sự lơn và công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Mỹ Lan
cũng là một ví du chứng minh điều đó qua từng chặng đường phát triển của mình.
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Mỹ Lan, vận
dụng những kiến thức đã hocjtaij trường với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Phậm
Quốc Huân và các cô, chú, anh ,chị phòng tài vụ tại công ty, em đã hoàn thành bản báo
cáo thực tập tốt nghiệp này. Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
 !"#$%
&'()*$+ ,$ #$
!"#$%
&/$&0&'()*$+ ,$ #$
 !"#$%
1
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

=>/?/@0AB/CDC E/"
=>/FG@
1.1. &(HH**.&($IJK,$
1.1.1. 
_ Tên doanh nghiệp: Công ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG – THƯƠNG


MẠI MỸ LAN
Địa chỉ: Số 10 – Phố Đặng Tiến Đông – Đống Đa – Hà nội
Điện thoại: (84-04) 38570289.
Fax: (84-04) 38570389.
Mã Số Thuế: 0103941168
E-mail:
1.1.2.  
_ Lịch sử hình thành:
Công ty TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI MỸ LAN được thành lập 30 tháng 05
năm 2003 mà tiền than là một đơn vị sản xuất và thi công các sản phẩm điêu khắc từ năm
1990.
Từ khi thành lập, quy mô và tính chuyên nghiệp cũng như uy tín đối với khách hàng đã
ngày càng khẳng định sự lớn mạnh không ngừng của công ty trong quá trình hoạt động và
phát triển.
+ Sản xuất các loại tấm trần thạch cao chịu nước, chống cháy, cách âm theo tiêu chuẩn
Mỹ.
2
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

+ Bán và chuyển giao công nghệ dây chuyền máy gia công cửa nhựa uPVC
+ Thi công, lắp đặt hệ thống cách vệ sinh Compact.
+ Thi công, lắp đặt cửa, cửa sổ, vách kính và nhựa uPVC.
+ Xuất nhập khẩu các loại vật liệu xây dựng và nội thất của các nhà sản xuất nổi tiếng
trong nước và trên thế giới.
+ Thi công các dự án nội ngoại thất.
Công ty cũng đã được:
+ Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn theo tieu
chuẩn Mỹ đối với tấm thạch cao chịu nước cốt vải thủy tinh

+ Trung tâm thử nghiệm vật liệu chống cháy – Trường đại học PCCC – Bộ Công An cấp
chứng nhận tấm thạch cao chống cháy.
+ Tổ chức GIC – Anh quốc cấp chứng chỉ chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng thoe
tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Để gặt hái được thành công đó có rất nhiều yếu tố trong đó phải kể đến đội ngũ cán bộ
công nhân viên của công ty khoảng 100 thành viên, những người có trình độ và thâm niên
trong nghề đã biến long tận tụy , yêu nghề và khả năng của mình thành hiện thực.
Hơn ai hết, công ty đã thấm nhuần tư tưởng: “Sự thỏa mãn của khách hàng là thước đo
năng lực của bạn”.
Nhưng trên hết là sự hợp tác và chấp nhận của khác hàng và đối tác đối với sản phẩm của
chúng tôi.
1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty là 1 công ty vừa và nhỏ.
Một vài số liệu về vốn, doanh thu, lợi nhuận, số lao động trong vài năm gần đây.
a. Sản xuất:
3
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

_ Đạt 1.000.000m2 tấm thạch cao các loại / năm
_ Doanh thu đạt: 41.000.000.000đ
b. Kinh doanh:
+ Trần thạch cao:
_ Đạt 100.000m2 lắp đặt trần vách thạch cao các loại/ năm
_ Doanh thu đạt: 15.000.000.000đ
+ Các loại cửa và vách kính:
_ Đạt 10.000m2 lắp đặt các loại: khung nhôm, cửa kính cường lực, kính chống
cháy.
_ Doanh thu đạt: 15.000.000.000đ
+ Các loại khác:

_ Đạt 10.000m2 lắp đặt các loại sản phẩm nội thất khác: sàn nâng, cửa nhựa, trần
nhựa….
_Doanh thu đạt: 15.000.000.000đ
c .Tổng số lao động hiện có:
_ Trong lĩnh vực sản xuất: 200.
_ Trong lĩnh vực kinh doanh: 90.
Trong đó, cán bộ chuyên môn 30
1.2. LMN$-OPJK,$
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
_Cung cấp và lắp đặt các dự án nội ngoại thất từ năm 2003 đến nay
_Nhập khẩu vật liệu, máy móc thiết bị gia công các sản phẩm nội thất từ năm 2003
đến nay
1.2.2 Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại công ty đang kinh doanh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o
@QR/ST0UV0WB/
4
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

Bên cạnh sản xuất chúng tôi cũng là nhà nhập khẩu và là đại lý phân phối vật liệu xây
dựng và nội thất của các nhà sản xuất nổi tiếng trong nước và nước ngoài dể phục vụ
cho thi công và các dự án nội, ngoại thất.
Chi tiết sản phẩm:
_ Tấm trần sợi khoáng: Daiken, Nitobo (Nhật bản)…
_ Tấm thạch cao Gyproc
_ Tấm thạch cao Lagyp – Boral (Úc - Pháp)
_ Hệ khung xương trần và vách Vĩnh Tường (Việt Nam)

_ Hệ khung xương trần và vách CKM (Đài Loan)
_ Tấm trần kim lợi Talent (Trung Quốc)
_ Tấm tiêu âm Ecophone (Thụy Điển)
_ Tấm xi măng sợi cellulose – Elephent (Thái Lan)
_ Profile uPVC (Trung Quốc)
_ Tấm vệ sinh compact (Trung Quốc)
_ Khung nhôm cửa, vách kính, kính Temper
Chúng tôi xin đảm bảo chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công hoàn thiện dự án.
(Các mẫu sản phẩm được gửi kèm tài liệu của nhà sản xuất)
!"#$%&
B/CG@
1.3. -X'YZJO[*\,]K)PJ^
1.3.1. '() *+",-./) *$0$12
Bước 1: Tập kết và chuẩn bị nhân lực, vật lực
Tất cả cá vật liệu được vẫn chuyển đến công trình làm nhiều lần tùy theo tiến độ và
theo đúng yêu cầu mà bên A đã đưa ra và được ghi trong hợp đồng.
Tùy theo yêu cầu tiến độ thi công và quy mô công trình, Công ty sẽ sắp xếp, điều
động công nhân và thiết bị máy móc phù hợp.
Thảo luận với bên A và đi đến thống nhất bản vẽ kỹ thuật thi công và đưa ra các giải
pháp.
5
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

Bước 2: Cơ cấu tổ chức thi công
Được tổ chức chặt chẽ tùy theo quy mô của công trình, nhưng thong thường sẽ bao
gồm: Điều hành dự án, giám sát kỹ thuật thi công, các đội trưởng của các đội thi công và
các tổ công nhân thi công và đặc biệt là bộ phận kỹ thuật chất lương (KCS) sẽ kiểm tra
toàn bộ hoạt động thi công tại công trình.

3 4546) *7
1.3.2, Trình bày nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ.
+ Các bước thực hiện thi công:
_ Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và cung cấp vật liệu
6
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

_ Thực hiện theo bản vẽ thiết kế thi công
_ Thực hiện theo giải pháp hiện tại thực tế của từng công trình
9_HLLX'YZ*`^ZX'YZJK,$
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (chuyên môn hóa của các bộ phận)
Do tính chất đặc thù của công ty TNHH, sản phẩm chủ yếu là dịch vụ. Quá trình
sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng.
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, các kỹ thuật tiên tiến
đang từng bước tiến sâu vào từng ngõ ngách của cuộc sống. Đối với côn ty TNHH Xây
Dựng - Thương Mại Mỹ Lan cũng không nằm ngoại lệ, để phù hợp với sự phát triển
nói riêng của ngành và sự phát triển nói chung của ngành xây dựng. Công ty đã và đang
đưa vào ứng dụng những thành tựu công nghệ sản xuất tiên tiến giúp cho các công trình
nội ngoại thất có chất lượng tốt nhất. Đi đôi với vấn đè ứng dụng khoa học kỹ thuật là vấn
đề nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty
Từ khi thành lập công ty chủ yếu là cán bộ công nhận viên dày dặn kinh nhiệm, có
chuyên môn tốt.
Do vậy việc đưa vào áp dụng các kỹ thuật khoa học tiên tiến và vấn đề chuyên môn
hoá, phân công lao động các bộ phận nhanh chóng đi vào nề nếp. Việc áp dụng khoa học
công nghệ, chuyên môn hóa đi vào từng bộ phận, hiệu quả công việc ngày càng được
nâng cao. Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Mỹ Lan đang ngày càng có chỗ đứng
vững chắc trong lòng khách hàng.
7

1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

1.4.2, Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (bộ phận sản xuất chính, phụ, thợ phụ và
mốiquan hệ của chúng)
Công ty đã chia các bộ phận sản xuất ra thành nhiều nhóm. Bộ phận sản xuất chính , bộ
phận sản xuất phụ và thợ phụ… Các bộ phận chức năng chủ động giải quyết công việc
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Khi giải quyết công việc liên quan
đến lĩnh vực bộ phận khác, thì bộ phận chủ trì phải chủ động phối hợp, Bộ phận liên
quan có trách nhiệm hợp tác, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo TGĐ Công ty
xem xét giải quyết theo quy chế làm việc bộ phận công ty.
9aNZLb[O&c'deJK,$ 3
4849#:-";0
8
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

<"484 9#:-";0
48=>* ?@#-AB)";C* #-C@D
Cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng là loại hình cơ cấu tổ chức, trong đó từng chức
năng quản lý được tách riêng do 1 cơ quan hay 1 bộ phận đảm nhiệm, những nhân viên
chức năng phải là người am hiểu chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản
lý của mình.
Đặc điểm của cơ cấu quản lý theo chức năng là các bộ phận quản lý cấp dưới, người thực
hiện quyết định nhận mệnh lệnh từ bộ phận chức năng giúp việc cho lãnh đạo.
Ưu điểm của mô hình này là người lãnh đạo được sự giúp sức của các chuyên gia giỏi
chuyên môn giải quyết các vấn đề chuyên môn tốt hơn, không đòi hỏi người lãnh đạo phải
có kiến thức toàn diện, chuyên sâu về nhiều lĩnh vực. Các quyết định đưa ra có cơ sở khoa

học. Song có nhược điểm là vi phạm nguyên tắc 1 thủ trưởng; cấp dưới phải phục tùng
nhiều đầu mối chỉ đạo khác nhau của 1 cơ quan quản lý cấp trên nên sẽ gây khó khăn cho
việc thi hành, dễ xảy ra các quyết định chồng chéo nhau nếu các bộ phận không hợp tác
nhau. Trong thực tế cơ cấu này ít được sử dụng, hầu như nó chỉ có ý nghĩa về mặt lý
thuyết.
485E@D$1#A"0AB";
_ Ban giám đốc: Gồm giám đốc và 1 phó giám đốc
Cụ thể:
+ Giám đốc công ty: Là người lãnh đạo chung toàn bộ công ty, giám đốc
là người phụ trách trực tiếp phòng quan hệ khách hàng.
9
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

+ Phó giám đốc: Là người trợ giúp giám đốc về mặt hành chính và kế toán. Phó giám đốc
là người trực tiếp phụ trách phòng: Hành chính ngân quỹ và kế toán- dịch vụ.
- Bộ phận giám sát tài chính:
Quản lý các nguồn tài chính, thiết lập mục tiêu và chiến lược nhằm đảm bảo sự
vững chắc về khả năng thanh khoản và sinh lợi nhuận, tư vấn cho Ban Giám Đốc về các
vấn đề tài chính, quản lý vốn và thặng dư, quản lý dòng tiền và sổ sách chứng từ đảm bảo
kết quả kinh doanh được trình bày chi tiết theo từng loại hình hoạt động kinh doanh.
- Giữ vai trò quan trọng trong việc thiết kế và điều chỉnh các sản phẩm bảo hiểm
của công ty thông qua việc tính phí sản phẩm, xây dựng tỷ lệ bảo tức, xác định các khoản
dự phòng và tính toán các khoản cho vay của hợp đồng bảo hiểm.
- Nghiên cứu thị trường kinh tế, tài chính và quản lý các khoản đầu tư của công ty
dựa trên các qui định quản lý của công ty. Điều hành cho các thành viên trong bộ phận
đầu tư được quyền mua bán cổ phiếu, trái phiếu, tài sản thế chấp, bất động sản và các tài
sản tài chính khác.
- Bộ phận nhân sự:

có nhiệm vụ thiết lập các chính sách công ty về tuyển dụng, đào tạo, lương bổng
và phúc lợi nhân viên; đảm bảo công ty hoạt động tuân thủ theo luật lao động, thực hiện
những chương trình phúc lợi và hoạt động gắn kết nhân viên công ty.
- Bộ phận Maketting:
xây dựng thương hiệu Generali tại Việt Nam được nhận biết rộng rãi trong ngành bảo
hiểm thông qua các hoạt động thương hiệu, truyền thông và nhằm giúp công ty đạt
được các mục tiêu kinh doanh.
Xây dựng và quản lý thương hiệu tại Việt Nam.
Làm việc với những đối tác truyền thông và quản lý các kênh truyền thông nhằm đảm
bảo phổ biến thông tin tích cực và bảo vệ uy tín của công ty.
10
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

Lên kế hoạch và triển khai thực hiện các chiến dịch về chương trình quảng bá công ty
và quảng bá sản phẩm.
9fNL&*$+`^,&#$K,$ 
4F4?@*";GH
Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý
nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của cơ
chế quản lý nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN.
Chức năng: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực hiện quản lý các lĩnh vực công
tác tài chính, kế toán, tín dụng, kiểm tra, kiểm soát nội bộ; sử dụng, bảo toàn và phát
triển vốn, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất - kinh doanh có hiệu quả cho Công ty;
Nhiệm vụ: Quản lý và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản lý
của Nhà nước và Công ty được thực hiện thông qua các chế độ báo cáo. Cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời các thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính của công ty. Giúp cho ban
giám đốc đưa ra quyết định đúng lúc, kịp thời; cùng ban giám đốc đảm bảo nguồn vốn cho

các hoạt động kinh doanh.
4F=?@AB)";GIJH
Để phù hợp và đáp ứng các yêu cầu của cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị
trường, đòi hòi việc tổ chức bộ máy kế toán tài chính trong các doanh nghiệp phải tuân
theo những nguyên tắc sau:
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải đúng những quy định trong luật kế toán và
Chuẩn mực kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với các chế độ, chính sách, thể lệ
văn bản pháp quy về kế toán do nhà nước ban hành.
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD,
hoạt động quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp.
11
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán tài chính phải đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, tiết kiệm và
hiệu quả.
Những nguyên tắc trên phải được thực hiện một cách đồng bộ mới có thể tổ chức thực
hiện tốt và đầy đủ các nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Thực chất của việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp là tổ
chức ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tổ chức phát sinh theo những
nội dung công tác kế toán bằng phương pháp khoa học của kế toán bằng phương pháp
khoa học của kế toán, phù hợp với chính sách chế độ quản lý kinh tế quy định, phù hợp
với đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp để phát huy chức năng, vai trờ quan trọng
của kế toán trong quản lý vĩ mô và vi mô nền kinh tế.
Những nội dung cơ bản của việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
bao gồm có:

- Tổ chức vận dụng hệ thồng chứng từ kế toán.
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán
- Tổ chức kiểm tra kế toán
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán
- Tổ chức trang bị, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin
Ở đây có một số lưu ý đối với:
Tổ chức vận hành chứng từ kế toán
12
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn (nội
bộ). Đối với các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các yêu cầu quy định về nội dung,
phương pháp lập, giá trị pháp lý của các chứng từ thống nhất bắt buộc. Còn với các chứng
từ hướng dẫn thì tùy thuộc vào điều kiện, yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp mình mà lựa
chọn, vận dụng cho phù hợp.
Tổ chức vận dụng hệ thồng tài khoản:
Hệ thống tài khoán kế toán là bộ phận quan trọng nhất trong toàn bộ hệ thống chế
độ kế toán của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh
tế đều phải thực hiện áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban
hàng theo QĐ 15-2006/QĐ-BTC ngày 20/30/2006 cả Bộ tài chính.
=>/    B/  g  h  ij  W  k  l@
/VTFBCDC E/"=>/FG
@
m9'()6`$K,(,K,$

=44?$I0
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình và tài
sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh được
chia thành hai loại: vốn lưu động và vốn cố định. Nghiên cứu về vốn kinh doanh sẽ cho ta
13
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

biết được quy mô kinh doanh của công ty. Dưới đây là bảng phân tích sự biến động về
vốn kinh doanh của công ty.
4'm99c6`$K,JK,$
KLMLNK
Nhìn vào bảng phân tích sự biến động về vốn có thể thấy, vốn kinh doanh của công
ty năm 2012 là 28,962,418,355, giảm 1,7 % so với năm 2011, năm 2013 so với năm 2012
giảm 1,69%. Nhận định ban đầu cho thấy, năm 2011 vốn kinh doanh của công ty là lớn
nhất, quy mô kinh doanh của năm 2011 cũng lớn nhất so với 2 năm còn lại. Vì nguyên
nhân nào đó mà qua các năm, công ty đã thu hẹp dần quy mô kinh doanh của mình. Trên
đây chỉ là nhận xét ban đầu, ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân làm giảm vốn và hiệu quả của
việc điều tiết quy mô kinh doanh là tốt hay xấu ở phần sau.
=4=6"$H#$
Dưới đây là bảng phân tích sự biến động về vốn kinh doanh của công ty, bên cạnh
việc so sánh sự biến động giữa đầu kỳ với cuối kỳ, chúng ta còn xem xét từng tỷ trọng
loại vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp
lý của việc phân bổ. Ta có bảng kết quả phân bổ vốn tại công ty như sau:
4'm9mHH6`$K,JK,$
14
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán


KLMLNK
Nhìn vào bảng trên có thể thấy, giá trị của vốn lưu động giảm vào năm 2012 và tăng
lên vào năm 2013, giá trị vốn cố định giảm dần qua ba năm. Xét về mặt tỷ trọng, tỷ trọng
vốn lưu động trên tổng vốn kinh doanh của công ty tăng lên, tỷ trọng vốn cố định trên
tổng vốn của công ty giảm đi sau 3 năm.
Qua bảng phân tích trên có thể thấy giá trị và tỷ trọng vốn cố định trên tổng vốn
kinh doanh giảm dần qua các năm. Cụ thể, năm 2011 tài sản dài hạn của công ty là
8,267,589,010 với tỷ trọng chiếm trên tổng vốn kinh doanh là 28,06%, năm 2012 tỷ trọng
15
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

này giảm xuống 1,19% còn 26,87%, đến năm 2013 thì chỉ còn chiếm 23,46% trên tổng
vốn kinh doanh. Để giải thích nguyên nhân của sự giảm xuống này ta sẽ phân tích kĩ hơn
về sự thay đổi kết cấu của vốn cố định
@-, về tài sản cố định. Có thể thấy qua các năm, tài sản cố định của công ty
giảm dần. Năm 2011, tài sản cố định của công ty tính theo mặt giá trị là 7,331,745,920.
Năm 2012, tài sản cố định giảm đi hơn 500 triệu. Năm 2013 giá trị tài sản cố định còn lại
6,679,019,867. Nguyên nhân của việc giảm xuống của tài sản cố định là do công ty
nhượng bán, thanh lý một số máy móc thiết bị và tính khấu hao một số máy móc, thiết bị
khác. Ngoài ra thì công ty cũng không nâng cấp hay đầu tư vào tài sản cố định
@, về các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Giá trị khoản đầu tư tài chính dài hạn
giảm qua các năm. Năm 2011, đầu tư tài chính dài hạn của công ty là
827,811,600,
năm
2012, đầu tư tài chính dài hạn giảm 32,891,600, năm 2013 đầu tư tài chính dài hạn chỉ
còn lại 360,000,000. Tỷ trọng đầu tư tài chính dài hạn trên tổng vốn kinh doanh cũng
giảm qua các năm, trong đó năm 2013 giảm 1,48% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự

giảm xuống này là do công ty đã hạn chế việc đầu tư tài chính dài hạn
@A, về tài sản dài hạn khác. Nhìn vào bảng phân tích trên có thể thấy tài sản dài
hạn khác tăng dần qua các năm. Cụ thể, năm 2011, tỷ trọng tài sản dài sản khác trên tổng
vốn kinh doanh là 0,37%, năm 2011 tỷ trọng này là 0,72%, năm 2013 tỷ trọng này tiếp tục
tăng lên gấp hơn 2 lần là 1,67% .
=456"$OBH#$
Qua bảng trên ta có thể thấy từ năm 2011 đến năm 2013, về mặt giá trị thì vốn lưu
động của công ty giảm xuống rồi lại tăng lên. Năm 2012, vốn lưu động của công ty giảm
0,08% so với năm 2011; năm 2013 tăng 2,9% so với năm 2012, có thể thấy rằng tốc độ
tăng hay giảm tương đối thấp. Tuy nhiên, xét về tỷ trọng chiếm trong tổng vốn thì tỷ
trọng đều tăng qua các năm. Cụ thể: năm 2011, tỷ trọng vốn lưu động trên tổng vốn là
71,94%, năm 2012 tăng lên 1,19% thành 73,13%; năm 2013 tiếp tục tăng lên đến 76,54%.
Nguyên nhân của việc giá trị vốn lưu động giảm rồi lại tăng trong khi tỷ trọng của vốn lưu
16
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

động trên tổng vốn vẫn tăng qua các năm vì tốc độ giảm của vốn lưu động thấp hơn tốc
độ giảm của tổng vốn
Để hiểu rõ hơn về vốn lưu động của công ty, chúng ta sẽ phân tích kĩ hơn về sự thay
đổi về kết cấu của vốn lưu động.
@-, về vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Năm 2011, tiền và các
khoản tương đương tiền là
6,
365
,463,
774, chiếm tỷ trọng 21,6% trên tổng vốn kinh doanh,
tuy nhiên tỷ trọng này giảm đi sau năm 2012 (còn 16,05%) và sau đó tăng lên 1,6% vào
năm 2013. Sở dĩ năm 2012, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng vốn

kinh doanh giảm đi vì công ty dùng tiền để đầu tư tài chính (bỏ vốn bằng tiền vào doanh
nghiệp khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, mua cổ phần…), dùng tiền để mua hàng
dự trữ, ngoài ra, công ty còn dùng tiền để đầu tư vào các tài sản ngắn hạn khác. Năm
2013, tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 1,6% do công ty cắt giảm tiền vào đầu
tư tài chính, thu hồi một phần khoản phải thu
@, về các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn của công ty bao gồm đầu tư ngắn hạn (mua cố phần, đầu tư vào công ty khác…) và
dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. Về đầu tư ngắn hạn thì năm 2011 giá trị này là
269,978,364,
năm 2012 công ty tập trung nhiều vào đầu tư ngắn hạn, nâng giá trị này lên
đến
873,153,398,
gấp 3,2 lần so với năm 2011, và đến năm 2013 thì khoản đầu tư ngắn hạn
của công ty tiếp tục tăng lên thành 935,226,000. Vì khoản đầu tư ngắn hạn tăng cao, nên
công ty cũng trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn tăng lên qua các năm. Dự
phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn được lập để ghi nhận các khoản lỗ có thể phát sinh do sự
giảm giá của các chứng khoán ngắn hạn doanh nghiệp đang nắm giữ có thể xảy ra. Cụ
thể, năm 2011, giá trị của khoản dự phòng này rất nhỏ, chỉ 24,742,524. Tuy nhiên đến
năm 2012 con số này đã lên đến 398,950,326, tăng vượt bậc so với năm 2011 và tiếp tục
tăng lên vào năm 2013 nhưng tăng không nhiều, chỉ khoảng 100 triệu. Như vậy, xét về
mặt tổng thể của khoản đầu tư ngắn hạn này thì khoản này có biến động không lớn vì đầu
tư nhiều nên dự phòng giảm giá cũng nhiều. Về mặt tỷ trọng trên tổng vốn kinh doanh thì
tỷ trọng này tăng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2011 tỷ trọng này là 0,83%, năm 2012 là
17
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

1,64%, năm 2013 là 1,65%. Phân tích trên đây cho thấy công ty có sự tập trung hơn về
đầu tư tài chính.

@A, về các khoản phải thu ngắn hạn. Có thể thấy công ty đã có những biện pháp
tích cực trong việc thu hồi những khoản vốn bị chiếm dụng. Điều đó được thể hiện qua tỷ
trọng khoản phải thu ngắn hạn trên tổng vốn kinh doanh giảm dần qua các năm. Năm
2012 giảm 6,21% so với năm 2011, năm 2013 giảm tiếp 6,29% so với năm 2012. Năm
2013, khoản phải thu ngắn hạn chiếm 17,94% trên tổng vốn kinh doanh, tuy nhiên thì đây
vẫn là một con số khá lớn, công ty cần có những biện pháp tích cực hơn nữa để thu hồi lại
các khoản vốn bị chiếm dụng này.
@O, về hàng tồn kho. Hàng tồn kho phụ thuộc khá nhiều vào loại hình kinh
doanh của công ty. Công ty Mỹ Lan với loại hình kinh doanh chính là xây dựng nên tỷ
trọng hàng tồn kho của công ty chỉ chiếm một phần tương đối nhỏ trên tổng vốn kinh
doanh và giá trị của hàng tồn kho thì đều tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2011 giá trị hàng
tồn kho là
4,728,821,058,
năm 2012 con số này tăng lên 1,5 lần, xét về
tỷ
trọng hàng tồn
kho trên tổng tài sản thì tỷ trọng này tăng lên 8,72% so với năm 2011. Năm 2013, giá trị
hàng tồn kho tiếp tục tăng lên nhưng không tăng mạnh bằng năm 2012, tỷ trọng hàng tồn
kho trên tổng vốn kinh doanh tăng lên 5,11%. Tuy nhiên, công ty cần cân nhắc thêm về
việc tăng lượng hàng tồn kho này, vì khi hàng tồn kho ngày càng tăng lên thì nó sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến nhiều khoản mục khác như chi phí tồn kho, chi phí lãi vay…
@D, về tài sản ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn khác của công ty bao gồm thuế
giá trị gia tăng được khẩu trừ, thuế và các khoản phải thu nhà nước, và các tài sản ngắn
hạn khác. Trong đó, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và các khoản thuế, phải thu nhà
nước giảm dần còn các tài sản ngắn hạn còn lại tăng lên qua các năm. Xét về mặt tổng thể
thì giá trị và tỷ trọng trên tổng vốn kinh doanh của khoản này tăng qua các năm. Năm
2011 giá trị của tài sản ngắn hạn khác là
888,736,058
với tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác
trên tổng vốn kinh doanh là 3,02%. Năm 2012, tỷ trọng trên tổng vốn kinh doanh được

nâng lên là 6,44% - gấp hơn 2 lần so với năm 2011. Năm 2013 con số này tiếp tục tăng
18
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

lên thành 10,07%. Điều này cho thấy công ty tập trung vào đầu tư vào tài sản ngắn hạn
khác nhiều hơn.
 Nhận xét chung:
Vốn lưu động tăng giảm không đều còn vốn cố định thì giảm dần qua các năm. Tốc
độ tăng giảm của vốn lưu động nhỏ hơn so với tốc độ giảm của vốn cố định nên xét về
mặt tổng thể thì tổng vốn cũng giảm xuống. Điều này cho thấy từ năm 2011 đến năm
2013, công ty đã cắt giảm dần quy mô kinh doanh của mình. Trên đây chỉ là những nhận
xét chung nhất về sự biến động của vốn kinh doanh, để hiểu rõ hơn về nguyên nhân dẫn
đến việc này thì ta sẽ phân tích thêm các chỉ tiêu khác để có cái nhìn chính xác nhất về
tình hình tài chính của công ty.
=4PK"+Q1$IH#$
=4P43"+Q1$
4'm9<993$-c'XnKP6
KLMLNK
Hiệu quả sử
dụng vốn
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
I/ Hiệu quả sử
dụng tổng vốn
1.DT thuần
50,402,697,247 63,296,313,249 45,576,125,446
2.Tổng TS(NV)
bình quân
29,970,549,080 29,213,344,680 28,718,112,329

3.LN thuần 4,744,210,859 6,301,940,133 1,779,244,844
Sức sản xuất
của tổng
TS(1:2)
9fom m9fp 9aop
Sức sinh lợi của
tổng TS(3:2)
:9ao :m9f ::f<
Sức hao phí của
tổng TS(2:3)
f<9p _f<f 9aqf9
II/ Hiệu quả 4. Giá trị vốn 20,699,759,079 21,187,850,627 21,486,902,847
19
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

sử dụng VLĐ
lưu động bình
quân
Sức sản xuất
của VLĐ (1:4)
m_<a mqop m9m9
Sức sinh lợi của
VLĐ(3:4)
:mmq :mqp ::o_
Sức hao phí của
VLĐ(4:3)
_<f< <<fm 99q_m
_ Hiệu quả sử dụng tổng vốn:

+ Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 là 0.496 đồng.
Năm 2011: cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra được 1.682đồng doanh thu
Năm 2012: cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra được 2.167đồng doanh thu
Năm 2013: cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra được 1.587 đồng doanh thu
+ Sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2011-2012 có xu hướng tăng nhẹ nhưng sang năm
2013 lại có chiều hướng giảm khá mạnh. Việc quản trị vốn cố định (TSCĐ) của công ty
cần được xem xét sao cho việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả cao nhát, tiết kiệm, tránh
lãng phí vốn.
+ Công ty cần hạn chế hao mòn TSCĐ bằng việc sử dụng, sửa chữa tốt TSCĐ, bắt kịp
tiến độ khoa học công nghệ, tránh lạc hậu về công nghệ sản xuất. Đồng thời lực chọn cho
mình 1 phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý nhằm hạn chế hao mòn TSCĐ và thu hồi vốn
nhanh chóng đảm bảo quá trình tái đầu tư, mở rộng quy mô nhằm tăng doanh thu, mở
rộng thị phần.
+ Để nâng cao sức sản xuất của tổng tài sản cũng như sức sinh lời của tổng Tài sản thì
trước tiên công ty cần hạn chế sự gia tăng chi phí. Nhưng có thể thấy suất hao phí trong
20
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

năm 2012 giảm một chút ít so với năm 2011, điều này là tín hiệu tốt cho công ty, nhưng
sang năm 2013 chỉ số này đột ngột tăng vọt, điều này là tín hiệu không tốt cho công ty, vì
công ty đã không làm tốt công tác quản lý và sử dụng TSCĐ làm hiệu quả sử dụng vốn cố
định có phần đi xuống một chút.
_ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
+ Sức sản xuất của vốn lưu động: có xu hướng giảm.
Năm 2011: 2.435 đồng
Năm 2012: 2.987 đồng
Năm 2013: 2.121 đồng
+ Sức sinh lợi của vốn lưu động có xu hướng giảm rất mạnh:

Năm 2011: cứ 1 đồng vốn lưu động thì tại ra 0.229 đồng lợi nhuận.
Năm 2012: cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra 0.297 đồng lợi nhuận.
Năm 2013: cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra 0.084 đồng lợi nhuận.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty là tương đối tốt khi sức sản xuất của vốn
lưu động năm 2012 tăng lên mức 2.987 đồng so với năm 2011 là 2,435 đồng, cho thấy
được công ty đã sử dụng vốn lưu động 1 các hiệu quả và tiết kiệm. Sang năm 2013 chỉ
tiêu có giảm 1 chút nhưng không đáng kể. Chi phí cho việc có liên quan đến vốn lưu động
tăng từ 4,363 giảm còn 3,362 đồng và tăng lên 11,942, làm cho sức sinh lợi của vốn lưu
động tăng từ 0.229 đồng lên 0.297 đồng và giảm mạnh xuống 0.084 đồng. Từ những con
số trên, cho thấy được công ty sử dụng không hiệu quả vốn lưu động, góp phần làm tăng
doanh thu và lợi nhuận của công ty
21
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

+ Để việc sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn nữa thì công ty cần quan tâm hơn nữa đến
khâu quản trị Hàng tồn kho, công nợ phải thu, phải trả, có các chính sách tín dụng thương
mại hợp lý, phù hợp với tình hình tài chính của công ty.
mm'()$.+NK,*dr$s(,K,$
4'mm9'()$.+NK,*dr$s(,K,$
KLMLNK
22
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

23
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

==46"G+",-I$+"RH#$
1 '$S
Theo số liệu đã tính toán ở trên thì Giá vốn hàng hóa của công ty tăng giảm tỷ lệ
thuận với doanh thu thuần của công ty: tăng lên vào năm 2012 và giảm đi vào năm 2013.
Cụ thể giá vốn hàng hóa năm 2012 tăng một khoảng tương đối với năm 2011 là
11,715,493 tương đương với 28,6% tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng doanh thu, đây là
nguyên nhân khiến lợi nhuận gộp có tốc độ tăng không cao bằng doanh thu bán hàng.
Năm 2013, giá vốn hàng hóa giảm xuống 9,821,880,955 tương đương với giảm 18,66%.
Lúc này thì mức giảm giá vốn hàng hóa thấp hơn doanh thu nên lợi nhuận gộp giảm khá
mạnh (50,7%)
2 EGG
Bảng phân tích trên cho ta thấy tình hình của chi phí tài chính thể hiện ở sự giảm
xuống qua các năm. Cụ thể năm 2011, chi phí tài chính của công ty là
1,284,071,884,
năm
2012, giá trị này giảm đi khá nhiều 745,100,548 tương đương với 58,03%. Năm 2013 tiếp
tục giảm 37,75% so với năm 2012. Loại chi phí tài chính ta cần quan tâm đến nhất là chi
phí lãi vay. Nhìn vào bảng tính toán ta thấy năm 2011, chi phí lãi vay của công ty là
71,602,737,
năm 2012 tăng lên 59,27%. Nguyên nhân của sự tăng mạnh này có thể do
trong năm 2012 công ty đang gặp khó khăn về vốn nên phải chiếm dụng vốn nhiều hơn.
Tuy nhiên đến năm 2013, chi phí lãi vay của công ty giảm xuống 55,87%. Sự giảm mạnh
của chi phí tài chính chưa thể giải thích rằng công ty đã có chiều hướng tích cực trong
việc giảm bớt việc chiếm dụng vốn của mình mà cần phải kết hợp so sánh với các chỉ tiêu
khác để có nhận xét chính xác hơn
3 EGA
Chi phí bán hàng của công ty tăng lên rồi giảm xuống qua ba năm. Năm 2011, chi
phí bán hàng của công ty là

4,629,429,096,
năm 2012 tăng lên 7,55%. Đến năm 2013 chi
phí bán hàng của công ty giảm xuống 33,03%. Năm 2012, tốc độ tăng của chi phí bán
hàng thấp hơn tốc độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán nên phần nào kìm hãm sự tăng lên
24
1$$2345$6(7 8.39:;<
Đại Học Điện Lực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khóa Tài Chính – Kế Toán

nhiều hơn của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Năm 2013, chi phí bán hàng
giảm xuống với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng hóa, nhưng vì lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh còn liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác nên khoản lợi nhuận
này vẫn giảm, điều này ta sẽ phân tích kĩ hơn ở phần sau
4 EG";
Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng có sự tăng giảm tương tự như chi phí bán hàng,
năm 2012 tăng lên nhưng năm 2013 lại giảm xuống. Năm 2011, chi phí quản lý doanh
nghiệp là
1,128,524,067,
năm 2012 tăng lên 295,576,471 tương đương với 26,19%. Đến
năm 2013, chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm xuống 31,39%. Tuy nhiên cũng giống
với chi phí bán hàng, mặc dù có sự giảm xuống tương đối lớn nhưng chi phí quản lý
doanh nghiệp vẫn không làm cho lợi nhuận thuần tăng lên vì sức ảnh hưởng của chỉ tiêu
này không lớn.
5 EGI
Chi phí khác có giá trị thay đổi đáng kể qua ba năm. Cụ thể năm 2011, chi phí khác
của doanh nghiệp là
10,989,217,
năm 2012, giá trị này tăng lên rất lớn 580,36%, đến năm
2013 tiếp tục tăng lên 29,29%. Sự tăng nhanh của khoản chi phí này cho thấy công ty cần
thiết phải xem xét lại các khoản chi phí khác phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh của

mình để có thể hạn chế được khoản chi phí này.
2 6"$IH#$
Bảng trên cho ta thấy cái nhìn khái quát về tình hình doanh thu của công ty. Có thể
thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên vào năm 2012 và giảm đi vào năm
2013. Năm 2011, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là 51,657,289,371.
Năm 2012, giá trị này tăng lên 12,962,832,952 và sau đó giảm đi chỉ còn 46,385,790,489,
nhỏ hơn giá trị năm 2011 khá nhiều. Vì tốc độ giảm của các khoản giảm trừ doanh thu
khá thấp nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng có sự
tăng lên giảm xuống tương tự. Cụ thể năm 2011, doanh thu thuần của công ty là
50,402,697,247,
năm 2012, doanh thu thuần tăng 25,58% nhưng giảm đi vào năm 2013, chỉ
còn lại
45,576,125,446.
Về doanh thu hoạt động tài chính, có thể thấy khoản doanh thu này
25
1$$2345$6(7 8.39:;<

×