TUẦN :27 NGÀY SOẠN :
TIẾT :101 NGÀY DẠY :
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được luận điểm cơ bản, những nét đặc trưng về nghệ thuật, phương pháp lập luận của các bài văn
nghị luận đã học.
Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.
Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, phân tích VBNL.
II.TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: - Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
- Văn chương có tác dụng ntn với đời sống con người?
3. Giới thiệu bài.
I. Hệ thống văn bản.
- H. Thảo luận nhóm theo bài, đại diện trình bày, bổ sung.
Tên bài Tinh thần yêu nước Sự giàu đẹp của TV Đức tính giản dị của
Bác Hồ
Ý nghĩa văn chương
Tác giả Hồ Chí Minh Đặng Thai Mai Phạm Văn Đồng Hoài Thanh
Đề tài
nghị luận
Tinh thần yêu nước
của dân tộc Việt
Nam
Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt
Đức tính giản dị của
Bác Hồ
Văn chương và ý nghĩa của nó
đối với con người
Luận
điểm
Dân ta có một lòng
yêu nước nồng nàn.
Đó là một truyền
thống quý báu của
dân tộc ta
Tiếng Việt có những
đặc sắc của một thứ
tiếng đẹp, một thứ
tiếng hay.
Bác giản dị trong mọi
phương diện: ăn, ở, lối
sống, cách nói và viết.
Sự giản dị ấy đi liền
với sự phong phú về đời
sống tinh thần của Bác.
Nguồn gốc của văn chương là
ở tình thương người, thương
muôn loài, muôn vật.
Văn chương hình dung và
sáng tạo ra sự sống, nuôi
dưỡng và làm giàu cho tình
cảm của con người.
Phương
pháp lập
luận
Chứng minh Chứng minh, giải
thích
Chứng minh, giải thích
và bình luận
Giải thích, bình luận
Đặc điểm
nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ.
- Dẫn chứng chọn
lọc, toàn diện, sắp
xếp hợp lý, hình ảnh
so sánh đặc sắc.
- Bố cục mạch lạc.
- Kết hợp giải thích
và chứng minh.
- Luận cứ xác đáng,
toàn diện, chặt chẽ.
- Dẫn chứng cụ thể, xác
thực, toàn diện.
- Kết hợp chứng minh
với giải thích và bình
luận. - Lời văn giản dị,
giàu cảm xúc.
- Trình bày những vấn đề
phức tạp một cách ngắn gọn,
giản dị, sáng sủa.
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm
xúc.
II. Luyện tập.
1. Liệt kê các yếu tố có trong mỗi thể loại.
a, Thể loại tự sự (Truyện, kí): Chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể để tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu
chuyện.
- Các yếu tố: Nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện.
b, Thể loại trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút): Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
- Thơ trữ tình: Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình.
- Thơ tự sự: ~ (thêm) cốt truyện.
-> Hai thể loại này tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau (nhân vật, hình tượng
thiên nhiên, đồ vật, )
c, Văn nghị luận: Chủ yếu dùng phương pháp lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) để trình bày ý kiến, tư tưởng thuyết phục người
đọc (nghe).
luận điểm, luận cứ.
* Ví dụ minh hoạ: ( )
2. Chú ý:
- Các thể loại này có sự khác nhau căn bản về nội dung, ph/thức biểu đạt.
- Sự phân biệt dựa vào những yếu tố nổi bật.
- Thực tế có sự xâm nhập, đan xen giữa các yếu tố tong 1 vb.
* 4: Củng cố Tục ngữ có thể coi là VBNL ko? Vì sao?
(Vì nó khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian )
- Nghị luận là gì? Mục đích của nghị luận? (Kết hợp câu hỏi trắc nghiệm)
* 5.Dặn dò- Học ghi nhớ (67). Ôn tập văn nghị luận.
- Chuẩn bị: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN : 27 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 102 NGÀY DẠY :
DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu tức là dùng cụm chủ vị để làm thành phần câu như CN, VN,
BN, ĐN, hoặc thành phần của cụm từ.
Rèn mở rộng câu bằng cách dùng cụm C - V.
II.TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Thế nào là câu bị động? Có mấy kiểu câu bị động? Ví dụ?
- Muốn chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động làm ntn? Ví dụ?
3. Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
? Hãy tìm cụm danh từ trong ví dụ?
- H. Nhận diện.
? Phân tích cấu tạo của những cụm
danh từ? Cấu tạo của phụ ngữ sau?
? Vậy ngoài cụm C - V làm nòng cốt
câu, ví dụ trên còn 2 cụm C-V đóng
vai trò gì?
- H. Phân tích, nhận xét.
? Thế nào là dụng cụm C - V để mở
rộng câu?
- H. Đọc kĩ ví dụ. Phân tích.
? Tìm các cụm C- V làm thành phần
câu hoặc thành phần của cụm từ
trong câu?
? Cho biết trong mỗi câu, các cụm C-
V đó đóng vai trò gì?
- H. Đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H. Phân tích ví dụ.
? Xđ cụm chủ - vị làm thành phần gì
trong câu?
- H. Bổ sung.
- G. Chốt đáp án.
- H. Thực hiện mở rộng câu.
Câu a: mở rộng CN.
Câu b: ~ làm ĐN.
I. Thế nào là dùng cụm C - V để mở rộng câu.
1. Ví dụ: (sgk 68).
- Cụm danh từ : Những t/c ta không có.
Những t/c ta sẵn có.
- Cấu tạo của cụm danh từ :
phụ trước trung tâm
những tình cảm
những tình cảm
- Phụ ngữ sau là 1 cụm C - V.
Ta / không có.
Ta / sẵn có.
-> Cụm C - V làm định ngữ.
2. Ghi nhớ: sgk (68).
II. Các trường hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu.
1. Ví dụ:
a, Chị Ba/ đến// khiến tôi/rất vui.
c v c v
-> Cụm C - V làm CN, BN.
b, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta// tinh thần/ rất hăng hái.
c v -> Cụm C - V làm VN.
( )
2. Ghi nhớ: sgk (69)
III. Luyện tập.
Bài 1. Xđ cụm C - V trong thành phần câu.
a. Những người chuyên môn/ mới định được.
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm DT.
b. Khuôn mặt/ đầy đặn -> ~ làm VN.
c.+ Các cô gái làng Vòng/ đỗ gánh.
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm DT.
+ Hiện ra/từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết
-> C- V (đảo) làm phụ ngữ trong cụm ĐT.
d.+ Một bàn tay/ đập vào vai.
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm ĐT.
+ Hắn giật mình. -> ~ làm BN.
Bài 2 . Mở rộng thành phần câu bằng cụm chủ - vị.
a, Bài thơ rất hay.
-> Bài thơ mà anh/ viết// rất hay.
b, Nam đọc quyển sách.
-> Nam// đọc quyển sách tôi/ cho mượn.
BS
4: Củng cố.
- Câu có cụm chủ vị làm thành phần ít nhất có 2 kết cấu chủ vị.
- Cụm chủ vị làm thành phần không đồng nhất với CN, VN trong câu.
*5.Dặn dò.
- Bài tập: Cho ví dụ câu có sử dụng cụm chủ vị làm thành phần.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN : 27 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 103 NGÀY DẠY :
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 , TV , VĂN
I. Mục tiêu:
Nhận xét, trả và chữa bài kiểm tra nhằm giúp hs củng cố kiến thức và kĩ năng tổng hợp kiến thức.
Phân tích lỗi sai trong bài để hs tự sửa trên lớp, ở nhà.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Giới thiệu mục tiêu của tiết học.
* Hoạt động 2: Trả bài.
Bước 1: - G. trả bài cho hs.
- H. tự đọc bài, sửa lỗi sai theo lời phê của giáo viên.
Bước 2: - G. Nhận xét ưu, khuyết điểm của từng bài (nội dung, hình thức).
- H. Nghe nhận xét.
Bước 3: - G. dẫn dắt để hs chữa bài, chốt đáp án.
- H. Thảo luận, chữa bài theo hệ thống câu hỏi từng bài.
Bước 4: - H. Thắc mắc (nếu có).
- G. Giải đáp.
Bước 5: Đọc bài tiêu biểu.
( Riêng bài TLV: - Nhận xét cách lập luận vấn đề.
- Các luận cứ có chính xác, phù hợp chưa?
- Cách mở bài, kết bài mạch lạc, gắn bó chưa?
- Bài học rút ra là gì?
- Giữa các đoạn, các luận điểm có lk ko?
- Trình tự sắp xếp luận điểm )
4.Củng cố
5.dặn dò
- Tập viết lại đoạn văn: Bác Hồ sống thật giản dị. Bài TLV.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN : 27 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 104 NGÀY DẠY :
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích.
Rèn nhận diện và phân tích các đề bài NLGT, so sánh với đề NLCM.
II. TIÊN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: - Thế nào là văn chứng minh?
3. Giới thiệu bài :
Trong đời sống của con người, nhu cầu giải thích rất to lớn. Gặp 1 hiện tượng mới lạ, con người chưa hiểu thì nhu
cầu giải thích nảy sinh.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
? Trong đời sống, khi nào người ta cần giải thích?
- H. Khi người ta có điều gì chưa rõ mà lại muốn
biết.
? Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải thích
hằng ngày?
- H. Nêu câu hỏi, trả lời (giải thích).
? Mục đích của giải thích là gì?
? Muốn giải thích được các sự vật ta phải làm ntn?
(Muốn GT được sự việc, sự vật thì ta phải tìm
hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức chính xác, sâu
I. Mục đích và phương pháp giải thích.
1. Mục đích.
- ~ làm cho mọi người hiểu rõ những điều
chưa biết trong mọi lĩnh vực.
- Trong văn nghị luận: Giải thích là làm cho
người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lý, phẩm
BS
rộng).
? Trong VNL, người ta thường yêu cầu GT vấn đề
gì? Mđ của việc GT đó?
- H. Đọc văn bản (70).
? Bài văn giải thích vấn đề gì? Xác định bố cục văn
bản?
A. Mở bài:
Giới thiệu vai trò của khiêm tốn
B. Thân bài:
- Khiêm tốn là gì?
- Biểu hiện của người khiêm tốn?
- Tại sao con người phải có lòng kh/ tốn?
C. Kết bài:
- Thế nào là người khiêm tốn?
- Ý nghĩa của khiêm tốn?
- H. Trả lời câu hỏi b,c,d sgk (71)
? Em hiểu thế nào là lập luận GT?
? Nhận xét về bố cục, cách diễn đạt trong văn bản
này?
- G. Chốt vấn đề: Mđ của GT
Các cách GT.
Yêu cầu của bài GT.
- H. Đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- H. Đọc vb “Lòng nhân đạo”.
? Xđ vđ được giải thích ? Phương pháp giải thích
trong vb ?
- H. Phát hiện, thảo luận.
chất, các chuẩn mực hành vi của con người.
2. Phương pháp giải thích.
* Phân tích vb: “Lòng khiêm tốn”
+ Bài văn GT vđ: Lòng khiêm tốn.
+ Phương pháp giải thích.
- Nêu định nghĩa về lòng khiêm tốn.
- Nêu những biểu hiện của người khiêm tốn.
- Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn.
+ Diễn đạt mạch lạc, bố cục chặt chẽ, ngôn từ
trong sáng, dễ hiểu.
3. Ghi nhớ: sgk (71)
II. Luyện tập.
Phân tích vb: “Lòng nhân đạo”
- Vđ được giải thích:
Lòng nhân đạo.
- Phương pháp GT: (lí lẽ + d/c)
- Giải thích bằng đ/n.
- Liệt kê biểu hiện của lòng nhân đạo.
4.Củng cố
5.dặn dò
- Học ghi nhớ (71)
- Đọc kĩ các vb mẫu và phân tích (71-73)
- Chuẩn bị : Sống chết mặc bay.
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN : 28 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 105 NGÀY DẠY :
SỐNG CHẾT MẶC BAY
(Phạm Duy Tốn)
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được sơ lược về thể loại truyện ngắn hiện đại, vị trí của tác phẩm trong nền văn học hiện đại.
Bước đầu tìm hiểu nguy cơ đê vỡ và sự chống cự tuyệt vọng của dân phu để thấy được đặc điểm nghệ thuật tiêu
biểu của truyện: dùng phép tương phản, đối lập rất thành công.
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu bố cục, tóm tắt truyện và phân tích chi tiết nghệ thuật của văn tự sự.
II.TIẾN TRÌNH.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: (Chuẩn bị bài)
3. Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG GV-HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc sgk (79)
? Giới thiệu vài nét về t/g Phạm Duy Tốn ?
- G. Khắc sâu kiến thức về t/g, vị trí của tp.
? Em hiểu thế nào về tr/ngắn hiện đại ?
- H. Trả lời.
- G. Chốt đặc điểm của tr/ng hiện đại.
- G. Hướng dẫn cách đọc.
I. Đọc - hiểu văn bản.
1. Tác giả: (1883 - 1924)
~ là 1 trong ít người đi tiên phong và có
thành tựu về thể loại tr/ng hiện đại.
2. Tác phẩm.
a, Đọc, chú thích. (sgk)
b, Hoàn cảnh, vị trí: Năm 1918 - Được coi là
BS
Lưu ý phân biệt các giọng.
- H. Đọc vb. Giải nghĩa 1 số từ khó.
? Theo em, truyện kể về sự kiện gì ? Nhân vật chính là
ai ?
? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung của
mỗi đoạn?
- H. Thảo luận.
? Trọng tâm của tp nằm ở đoạn nào? Vì sao em xđ như
vậy ?
- H. Dài nhất, tập trung làm nổi bật n.v chính.
? Tóm tắt nội dung truyện ?
- Kể theo trình tự, lược đối thoại, kể theo ngôi thứ 3.
? Theo em, 2 bức tranh trong sgk vẽ với dụng ý gì?
- H. Minh hoạ nd chính; tạo cảnh trái ngược, làm nổi
bật tư tưởng phê phán
? Phần 1 gồm mấy đoạn nhỏ, ý mỗi đoạn nói gì?
- Giới thiệu hoàn cảnh, thời gian, địa điểm, thế nước,
nguy cơ vỡ đê.
- Cảnh dân phu cứu đê.
- So sánh sức người sức nước để thấy nguy cơ đê vỡ
càng cao.
? Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng các chi tiết (t), ko
gian, địa điểm ntn? Các chi tiết đó gợi cảnh tượng ntn?
? Cách nêu tên sông, tên phủ, huyện có dụng ý gì?
- H. Phát hiện, suy luận.
? T/g đã sử dụng nghệ thuật gì trong đv này? Qua đó
nhằm mđ gì ? Tìm những câu văn thể hiện thái độ của
t/g trước sự việc?
- G. Thiên tai từng lúc giáng xuống, đe doạ c/s của
người dân; tình thế ngày càng nguy hiểm, khẩn cấp;
con người thì cạn kiệt sức lực, tình thế thê thảm, đáng
thương.
Nhấn điểm hạn chế của tp, còn mang đặc điểm
truyện trung đại.
bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt
Nam.
c, Thể loại: Truyện ngắn.
d, Bố cục: (3 đoạn)
- Từ đầu “hỏng mất”: Nguy cơ vỡ đê và sự
chống đỡ của người dân.
- Tiếp “Điếu, mày!”: Cảnh quan phủ và
nha lại “hộ đê” ở trong đình.
- Phần còn lại: Cảnh đê vỡ, nhân dân rơi vào
cảnh thảm sầu.
e, Tóm tắt.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Cảnh nhân dân hộ đê.
- Thiên nhiên: Mưa tầm tã. Mưa vẫn tầm tã
trút xuống, nước sông cuồn cuộn bốc lên,
nhiều khúc đê bị thẩm lậu.
-> Tình thế khẩn cấp, nguy hiểm.
- Cảnh dân phu: Hộ đê từ chiều, đói khát, mệt
mỏi, ướt lướt thướt. Trống đánh liên thanh,
ốc thổi vô hồi
-> Ko khí căng thẳng, nhốn nháo, lộn xộn,
nhếch nhác.
* Nghệ thuật:
- Tương phản: th/nh - con người.
- Tăng cấp: Nước ngày 1 to.
Sức người mỗi lúc 1 cạn.
4.Củng cố
5.dặn dò
- Tìm hiểu nghệ thuật đối lập, tăng cấp trong đoạn tiếp theo.
- H/a quan phụ mẫu được khắc hoạ ntn ?
TUẦN : 29 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 105-106 NGÀY DẠY :
SỐNG CHẾT MẶC BAY (tiếp)
(Phạm Duy Tốn)
I. Mục tiêu:
Hs hiểu được giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công về nghệ thuật của tr/ng “Sống chết mặc bay”.
Giáo dục t/c, thái độ cảm thương và căm ghét, bất bình trước tình cảnh của người dân khốn khổ và sự vô trách
nhiệm của bọn quan lại trong XHPK.
Rèn kĩ năng đọc, phân tích chi tiết nghệ thuật của tr/ngắn.
II.TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: Trong phần 1, nghệ thuật tương phản và tăng cấp được sử dụng ntn? Ý nghĩa của BPNT đó?
3. Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc “Thưa rằng hầu bài”.
? Cảnh trong đình được miêu tả ntn?
? T/g đã dùng những chi tiết nào về chân
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Cảnh quan lại “hộ đê” ở trong đình.
* Cảnh trong đình: được miêu tả khá tỉ mỉ bằng nhiều
BS
dung, đồ vật để dựng h/a quan phủ?
? Các chi tiết đó tạo h/a viên quan phụ mẫu
ntn?
- H. Phát hiện, suy luận.
? Chỉ rõ NT tương phản giữa phần (1) và
đoạn đầu phần (2)? Tác dụng?
- G. Sự đối lập trong đình và trên đê càng
làm nổi rõ t/cách của quan phủ và thảm
cảnh của người dân góp phần thể hiện ý
nghĩa phê phán của truyện.
? Đoạn tiếp theo kể về chuyện gì ?
? Những h/a tương phản nào xuất hiện
trong đoạn truyện này ?
- G. Bình về thái độ của quan phủ, nha lại,
đặc biệt là khi đê vỡ.
? Trong khi miêu tả và kể chuyện, t/g đã
xen những lời bình luận, b/c nào ?
- H. Phát hiện.
? Sự kết hợp các yếu tố NT trên có t/d gì ?
- G. Nhấn mạnh : hình thức ngôn ngữ nổi
bật trong đv là ng/ngữ đối thoại, đb là lời
của quan : Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ
- H. Tìm hiểu về NTTP, ngôn ngữ miêu tả
và b/c trong phần 3. Tác dụng .
? Qua vb, em hiểu gì về t/g PDT ?
(Hiểu đs hiện thực, có t/c yêu ghét phân
minh, dám bênh vực người nghèo, bóc trần
bộ mặt xấu xa của quan lại).
? Nêu cảm nhận của em về giá trị của
truyện trên các phương diện :
- Phản ánh hiện thực.
- Nội dung nhân đạo.
- Đặc sắc nghệ thuật.
- H. Nhận xét.
- G. Chốt kiến thức.
T/g đưa ra 1 lời lí giải : C/s lầm than của
nd ko phải chỉ do thiên tai gây ra mà trước
hết và trực tiếp hơn cả là do bọn quan lại
đương thời. -> Vb được xếp vào dòng hiện
thực phê phán.
chi tiết:
- Địa điểm: cao ráo, vững chãi, đê vỡ cũng không sao.
- Đèn thắp sáng trưng, kể hầu người hạ tấp nập, không
khí trang nghiêm, nhàn nhã, đường bệ.
* Quan phụ mẫu:
- Chân dung: ngồi uy nghi chễm chệ; cử chỉ, lời nói
hách dịch.
- Đồ dùng quý hiếm, sang trọng.
-> Một viên quan béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc,
hách dịch.
* Cảnh đánh bài: ung dung, khi cười, khi nói vui vẻ.
Nha lại
- xúm xít, nịnh bợ, khẽ khàng.
- lo sợ, giật mình.
- run cầm cập.
- điềm nhiên, say sưa, mải trông đĩa nọc.
- quát tháo, nạt nộ, đuổi người báo tin, đổ vấy trách
nhiệm, tiếp tục ván bài.
- vỗ đùi, cười nói vui vẻ, gọi điếu.
* Nghệ thuật: Tương phản, tăng cấp.
- Tiếng kêu dậy trời đất ngoài đê >< thái độ điềm nhiên
của quan.
- Lời nói khẽ khàng, thái độ lo sợ của người hầu>< lời
quát, sự gắt gỏng của quan.
-> Tác dụng :
- Vạch trần bản chất vô trách nhiệm, vô lương tâm của
viên quan phụ mẫu.
- Gián tiếp phản ánh tình cảnh thê thảm của người dân.
- Bộc lộ thái độ mỉa mai, phê phán của t/g.
3. Cảnh đê vỡ.
- Tương phản: Quan vui sướng tột độ>< dân thê thảm
tột cùng.
- Miêu tả + b/cảm : vừa gợi cảnh tượng lũ lụt vừa tỏ
lòng ai oán cảm thương của t/g.
III. Kết luận.
1. Giá trị hiện thực:
- C/sống lầm than, thê thảm của người dân.
- Bộ mặt thối nát, vô trách nhiệm của quan lại phong
kiến.
2. Giá trị nhân đạo:
- Xót thương cho người dân lành bị rẻ rúng.
- Phê phán tố cáo bọn quan lại cầm quyền.
3. Giá trị nghệ thuật:
- Kết hợp thành công nghệ thuật tương phản và tăng
cấp.
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
- Câu văn ngắn gọn, ngôn ngữ sinh động thể hiện được
cá tính nhân vật.
* Ghi nhớ: sgk (83)
4: Củng cố.
- Bài tập 1, 2 (83). Đọc ghi nhớ.
- Thế nào là phép tương phản, tăng cấp?
- Nêu những chi tiết tương phản, tăng cấp trong vb?
5.Dặn dò
- Hoàn thiện bài tập, học thuộc ghi nhớ, thuộc câu văn quan trọng.
- Chuẩn bị: Cách làm bài văn lập luận giải thích.
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN :28 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 107 NGÀY DẠY :
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích. Biết được những điều cần
lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.
Rèn 1 số kĩ năng tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập dàn ý, phát triển dàn ý thành đoạn và bài văn.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: - Thế nào là văn giải thích? Có thể giải thích vđ trong văn nghị luận bằng cách nào?
3. Giới thiệu bài :.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- G. Các bước làm bài giống kiểu bài CM
nhưng vẫn có nét đặc thù riêng.
? Hãy gạch chân những từ ngữ quạn trọng
trong đề bài (tr 84)? Tìm hiểu đề cho bài g/th
là làm những gì?
? Để người đọc hiểu rõ về câu tục ngữ em
cần giải thích những từ ngữ nào? Ý nghĩa của
câu tục ngữ?
- H. Nghĩa đen: đi xa, học được những điều
mới lạ.
Nghĩa bóng: ~ mở rộng tầm nhìn, hiểu
biết - kinh nghiệm nhận thức.
Nghĩa sâu: khát vọng được ra ngoài, khát
vọng hiểu biết.
- H. Rút ra yêu cầu của việc tìm ý.
- G. Chốt ý.
-H. Đọc tham khảo. Rút ra nội dung từng
phần của bố cục.
- G. Chốt dàn ý. Hướng dẫn vận dụng đặt câu
hỏi tìm lí lẽ.
- H. Đọc tham khảo.
- G. Nhấn một số điều cần lưu ý: Liên kết,
chuyển đoạn.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H. Thực hành phân tích đề, nhận xét hệ
thống ý trong dàn bài.
- H. Thực hành tập viết phần KB.
- G. Chốt: Trình tự g/th:
Cần đi từ nội dung - ý nghĩa - cách vận
dụng vào thực tế.
I. Các bước làm bài văn lập luận giải thích.
Đề bài: (sgk 84)
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
+ Tìm hiểu đề: Xác định đúng vấn đề cần giải thích,
hướng giải thích.
- Thể loại: Giải thích.
- Nội dung cần g/th: “ ”
+ Tìm ý:
- Nghĩa đen, nghĩa bóng của đề, ý nghĩa sâu xa của
đề.
- Có thể liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự.
2. Lập dàn ý.
a. Mở bài:
- Nêu mục đích, xuất xứ của vđ.
- Nêu vấn đề cần giải thích + giới hạn.
b. Thân bài:
- Giải thích các từ khó, khái niệm.
- Giải thích từng nội dung của vđ.
* Câu hỏi :
- Nghĩa là gì? Thế nào là? Là gì?
- Tại sao? Vì sao?
- Vận dụng ntn? Làm thế nào?
c. Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của vđ.
- Nêu suy nghĩ, liên hệ thực tế, rút ra bài học.
3. Viết bài.
- Cần tạo sự hô ứng giữa mở bài, kết bài.
- Chú ý liên kết, chuyển đoạn.
4. Đọc, sửa chữa.
* Ghi nhớ: sgk (86)
II. Luyện tập.
Bài 1. Đề bài.
Em hiểu thế nào về câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt
nước sơn”.
- Kiểu bài: Giải thích: “ hiểu thế nào”.
- Nhận xét hệ thống ý, lí lẽ trong dàn ý:
(1) Tốt gỗ là gì?
(2) Tốt nước sơn là gì?
(3) Vì sao tốt gỗ hơn tốt nước sơn?
(4) Làm thế nào để tốt gỗ và tốt cả nước sơn?
(5) Vì sao có gỗ tốt rồi thì ko cần nước sơn tốt?
-> Lí lẽ (5) trùng (3).
Bài 2. Viết kết bài cho đề bài “ Đi một ngày đàng ”.
BS
* 4: Củng cố. (Đọc ghi nhớ)
* 5:Dặn dò Đọc tham khảo bài viết, học tập cách lập luận.
- Lập dàn ý đề 1, đề 5 (tr 88).
Giải thích lời dạy của Bác: “Học tập tốt, ”.
6 Rút kinh nghiệm :
TUẦN :28 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 107 NGÀY DẠY :
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. Mục tiêu:
Củng cố những hiểu biết về kiểu bài lập luận g/th. Vận dụng những hiểu biết để giải quyết đề văn g/th một nhận
định, một ý kiến về vđ XH gần gũi.
Rèn các kĩ năng tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập dàn ý, nhận xét, phát triển đoạn.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Nêu các bước làm bài g/th? Cách tìm lí lẽ cho bài văn g/th?
- Bố cục và yêu cầu từng phần của bài giải thích?
3. Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- G. Dẫn dắt hs thực hiện
tìm hiểu đề, tìm ý.
Câu hỏi sgk (87).
- H. Trình bày phần dàn bài
đã chuẩn bị. Nhận xét.
- G. Dẫn dắt, gợi mở để hs
hoàn thiện chi tiết dàn ý.
- G. Chia nhóm.
- H. Thực hành viết, trình
bày đv.
- H. Nhận xét, hoàn thiện.
- G. Đánh giá rút kinh
nghiệm cho hs.
Đề bài.
Một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người”. Hãy giải thích nội dung câu nói đó.
Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
+ Tìm hiểu đề:
Vấn đề cần g/th là câu nói “Sách là ngọn đèn sáng ”
-> Vai trò của sách đối với trí tuệ con người.
+ Tìm ý: Bằng cách đặt ra những câu hỏi - trả lời xq vai trò của sách đối
với trí tuệ con người.
Bước 2: Lập dàn ý.
a. Mở bài:
- Giới thiệu tầm quan trọng của sách đối với sự phát triển trí tuệ con
người.
- Dẫn câu nói “Sách là ”
- Cần hiểu câu nói đó ntn?
b. Thân bài:
1. Câu nói có ý nghĩa ntn?
+ Giải thích khái niệm.
- “Ngọn đèn sáng”- Nguồn sáng, chiếu rọi, soi đường, đưa con người ra
khỏi chốn tối tăm để nhìn rõ mọi vật.
- “bất diệt”: không bao giờ tắt.
- “Trí tuệ” : là tinh hoa của sự hiểu biết.
+ Hình ảnh so sánh “Sách là ” nghĩa là:
- Sách là nguồn sáng bất diệt soi tỏ cho trí tuệ con người, giúp con người
hiểu biết.
- Sách là kho trí tuệ vô tận.
- Sách có giá trị vĩnh cửu.
2. Tại sao có thể nói như vậy?
- Không phải mọi cuốn sách đều là ngọn đèn sáng.
- Chỉ đúng với những quyển sách có giá trị vì:
+ Sách ghi lại những hiểu biết quý giá nhất mà con người thu được
trong lao động, sản xuất, xây dựng , quan hệ xã hội.
( dẫn chứng : Sách lịch sử, khoa học)
+ Những hiểu biết đó không chỉ có ích cho một thời mà còn có ích cho
mọi thời.
3. Làm thế nào để sách mãi là ngọn đèn sáng?
- Đối với người viết sách: cần lao động nghiêm túc có trách nhiệm cho
ra đời những cuốn sách có ích.
- Đối với người đọc sách cần:
Biết chọn sách tốt, hay để đọc.
Biết cách đọc sách đúng đắn, khoa học.
c. Kết bài.
- Khẳng định, chốt lại vđ.
- Liên hệ bản thân.
Bước 3: Viết đoạn văn.
- Viết đoạn mở bài, kết bài.
- Viết các đoạn thân bài.
Bước 4: Sửa lỗi.
* 4: Củng cố.
- Trình tự các ý trong phần thân bài bài lập luận g/th.
- Cách tìm lí lẽ, liên kết đoạn.
* 5Dặn dò
- Viết bài TLV (ở nhà)
Hs chọn 1 trong các đề bài trong sgk. –Tuan sau nop -
- Chuẩn bị: Những trò lố hay là Va - ren và Phan Bội Châu.
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
NHỮNG TRÒ LỐ
HAY LÀ VA - REN VÀ PHAN BỘI CHÂU
(trích)
- Nguyễn Ái Quốc -
I. Mục tiêu:
Bước đầu đọc, hiểu được nội dung truyện ngắn của Nguyễn Aí Quốc.
Phân tích để thấy được nét đặc sắc về ngôn từ tạo giọng văn hài hước, châm biếm sâu sắc.
Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện ngắn.
II. TIẾN TRÌNH.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Qua vb “Sống chết mặc bay”, em cảm nhận được nội dung gì?
- Nghệ thuật nổi bật của truyện? Nêu các chi tiết cụ thể ?
- Tóm tắt truyện, g/th ý nghĩa của nhan đề “Sống chết mặc bay”?
3. Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG GV-HS NỘI DUNG BS
- G. Giới thiệu vài nét về t/g NAQ.
- Cách đọc : Chú ý câu cảm thán, phân biệt giọng.
- H. Đọc, giải nghĩa từ khó.
? Em biết gì về hoàn cảnh, xuất xứ của vb ?
- G. Giới thiệu về việc Va - ren làm Toàn quyền ;
Vụ PBC bị bắt trong phong trào đấu tranh của
nhân dân ta.
? Vb có thể chia làm mấy phần ? Nội dung mỗi
phần ? Phần nào là chính ?
- H. Tóm tắt truyện.
? Truyện có những BPNT rất gần gũi với truyện
“Sống chết mặc bay”. Đó là biện pháp gì ?
- H. Nhận xét.
- G. Cách thể hiện của NAQ mới mẻ, hiện đại
hơn
? Truyện được kể theo trình tự nào?
? Em hiểu “những trò lố” là những trò ntn? Nhan
đề của truyện nhằm mđ gì?
- “Những trò lố”: những trò hề, nhảm nhí, kệch
cỡm, đáng cười.
- Nhan đề phụ “Va - ren và PBC” ~ hé mở trước
I. Đọc - hiểu văn bản.
1. Tác giả: (sgk)
~ nổi tiếng với nhiều truyện kí (đầu TK XX)
2. Đoạn trích.
+ Đọc, chú thích (sgk).
+ Hoàn cảnh.
NAQ đang hoạt động ở Pháp, khi PBC bị bắt
sắp bị xử án, còn Va - ren sắp sang nhậm chức
Toàn quyền.
+ Xuất xứ.
Viết bằng tiếng Pháp, in trên báo “Người
cùng khổ” số 36 -37 tháng 9/10 năm 1925 tại
Pari.
+ Thể loại: Truyện ngắn.
+ Bố cục: (2 phần)
- Từ đầu “trong tù”: Va-ren chuẩn bị sang
nhậm chức ở Đông Dương với lời hứa nửa
chính thức sẽ chăm sóc vụ PBC.
- Phần còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Va-ren và
PBC trong nhà tù Hoả Lò.
+ Tóm tắt.
BS
tấn trò hấp dẫn nhất là trò cuối cùng.
? Đây là tác phẩm ghi chép sự thật hay chỉ là tác
giả hư cấu?
- H. Chỉ rõ chuyện gì có thật.
Chuyện gì do tưởng tượng mà có.
? Trong phần đầu, 2 n.v được giới thiệu ntn?
? Va - ren đã hứa gì về vụ PBC? Vì sao lại hứa
như vậy? Thực chất của lời hứa đó là gì?
? T/g đã bình luận việc này ntn? Qua đó, t/g
muốn tỏ thái độ gì?
- H. Suy nghĩ, thảo luận.
(Lời bình luận, câu hỏi có t/c nghi ngờ: “Giả
sử chăng nữa” -> sự hài hước, châm biếm sâu
kín của t/g. Các quan toàn quyền chuyên nuốt lời
hứa).
? Theo em, trong đoạn này Va - ren đã tự gây ra
trò lố gì? Tại sao lại gọi là trò lố?
- G. Đv thông báo về việc sang VN và lời hứa của
Va - ren; đồng thời gieo thái độ ngờ vực về lời
hứa đó.
- G. Gợi mở, g/thiệu nội dung đoạn 2.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Va-ren trước khi gặp Phan Bội Châu.
* Nhân vật:
- Va - ren là Toàn quyền Đông Dương.
- PBC là lãnh tụ phong trào yêu nước VN đầu
TK XX.
-> Địa vị XH đối lập.
* Va-ren “nửa chính thức hứa” sẽ chăm sóc vụ
PBC.
- Ng/nh: vì sức ép công luận ở Pháp và Đông
Dương.
- Mđích: để trấn an, xoa dịu cuộc đt đòi thả
PBC, tạo uy tín cho bản thân.
-> Lời hứa ỡm ờ, rất chung chung, ko đáng tin
cậy, cùng với câu hỏi mang tính nghi ngờ ->
thể hiện thủ đoạn xảo trá, lừa bịp của viên toàn
quyền.
* Trò lố đầu tiên của kẻ đầu cơ chính trị là hứa
để xoa dịu, vỗ về dân chúng. Lời hứa ỡm ờ, rất
chung, chỉ thực hiện “khi nào yên vị thật xong
xuôi”. Va - ren cố tạo ra cho mình cái vỏ bọc
để gây t/c, nhưng ngay từ đầu lớp vỏ ấy đã bị
bóc trần.
4,Củng cố- Tóm tắt văn bản.
5.dặn dò- Tìm hiểu những trò lố của Va - ren (phần 2)
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
NHỮNG TRÒ LỐ
HAY LÀ VA - REN VÀ PHAN BỘI CHÂU (tiếp)
- Nguyễn Ái Quốc -
I. Mục tiêu:
Học sinh hiểu được giá trị của đoạn trích trong việc khắc hoạ hai nhân vật đại diện cho hai lực lượng XH với hai
tính cách đối lập.
Nắm được NT đặc sắc của truyện: sáng tạo tình huống độc đáo; giọng văn châm biếm vừa hài hước vừa thâm thuý;
sự tương phản giữa các nhân vật.
Rèn kĩ năng phân tích chi tiết NT trong tr/ng.
II.TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Kể tóm tắt vb “Những trò lố ”? Vì sao t/g đặt tên truyện như vậy?
3. Giới thiệu bài :.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Kể tóm lược cuộc gặp gỡ.
- G. Đây là cuộc gặp gỡ đầy kịch tính của 2 con
người ở 2 đối cực, 2 kẻ thù ko đội trời chung giữa 2
chiến tuyến.
? Trong đoạn 2 có 2 hình thức ngôn ngữ là ngôn
ngữ gì? Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ?
- H. Ng/ngữ bình luận - người kể.
Ng/ngữ độc thoại - Va-ren.
? Phân tích lời nói và cử chỉ đầu tiên của Va-ren
khi gặp PBC?
? Theo dõi lời độc thoại của Va ren cho biết:
II. Tìm hiểu văn bản.
2. Cuộc gặp gỡ giữa Va-ren và Phan Bội
Châu.
+ Đây là cuộc gặp gỡ đầy kịch tính, t/g đã
dùng NT đối lập để khắc hoạ tính cách 2 n.v.
a, Những trò lố của Va-ren.
+ Lời nói (Tôi đem tự do đến cho ông đây),
hành động (bắt tay, nâng gông) tỏ vẻ hiền từ,
nhân ái. Nhưng đó chỉ là thái độ giả dối. Bởi
lẽ kèm ngay sau đó là đk PBC phải cộng tác
với hắn
BS
+ Va-ren khuyên PBC điều gì?
+ Qua đó hắn tự bộc lộ bản chất ntn?
- H. Thảo luận.
? Trò lố mà Va-ren đã diễn trong đoạn này là gì?
- G. Lời thuyết khách thốt ra trơn tru, đã phơi bày
sự hèn hạ, lố bịch của Va ren. Kẻ phản bội lí tưởng
đê tiện nhất lại đi khuyên bảo người trung thành
với lí tưởng cao nhất. Thêm nữa, thái độ tự hào pha
chút kiêu hãnh trước việc làm hèn hạ của y càng
chứng tỏ y là 1 kẻ vô liêm sỉ cực độ. Y đã tự lột
mặt nạ lộ rõ mục đích y đến đây.
? Tại sao suốt buổi gặp gỡ PBC chỉ im lặng? Có
phải cụ ko hiểu Va-ren ko?
? Theo em, vì sao Va-ren sửng sốt cả người?
(Va-ren sửng sốt cả người vì hắn ko hiểu được
người CM vĩ đại. Mà 1 kẻ phản bội, ích kỉ như hắn
làm sao hiểu được họ, những con người sẵn sàng từ
bỏ danh lợi, phú quý vì lý tưởng, vì dân tộc)
- G. Nêu câu hỏi 4 (sgk 94)
(Để tăng tính khách quan, đó là sự bổ sung, nâng
cấp bộc lộ rõ thêm thái độ, tính cách của PBC).
- G. Đó là điểm nhấn tạo sự đột phá mới lạ trong
cách viết tr/ng ; tạo sự hóm hỉnh, thú vị, làm tăng
thêm ý nghĩa của vđ.
? Em cảm nhận về nhân cách của PBC ntn?
? Nhận xét về đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của
tr/ng? Tác dụng?
- H. Thảo luận.
? Qua vb này, em cảm nhận được điều gì?
- H. Nêu khái quát: Nội dung.
Nghệ thuật.
Ý nghĩa.
Thái độ của t/g.
- H. Đọc ghi nhớ sgk (95)
+ Ca ngợi, phỉnh nịnh PBC nhưng là để
thuyết phục, dụ dỗ ông hợp tác.
+ Nêu ra 1 số “tấm gương” phản bội lí tưởng
của VN, Pháp và của bản thân y để khuyên
PBC từ bỏ ý nghĩ đấu tranh, thuyết phục đồng
bào làm nô lệ cho Pháp.
* Va-ren lố bịch, trơ tráo, đê tiện, vô liêm sỉ.
Một tên phản bội lí tưởng, ruồng bỏ lòng
tin và quá khứ, 1 kẻ bất lương chỉ vì lợi ích
của bản thân.
b, Thái độ của PBC.
- “Im lặng dửng dưng” - nhếch “đôi ngọn ria
mép” - “mỉm cười 1 cách kín đáo” - “nhổ vào
mặt Va-ren”.
-> Thái độ coi thường, khinh bỉ, bất hợp tác
ngày càng quyết liệt hơn.
(Thủ pháp tăng cấp).
* Một con người kiên cường, bất khuất, kiêu
hãnh trước kẻ thù.
III. Kết luận. (sgk 95)
1. Nội dung.
Khắc hoạ 2 nhân vật với hai t/c đối lập
2. Nghệ thuật.
- Đối lập - tăng cấp.
- Kết truyện hiện đại.
- Giọng văn hóm hỉnh.
- Tưởng tượng độc đáo.
* Ghi nhớ: sgk (95)
* 4: Củng cố.
(1) Trong truyện, thái độ của t/g đối với PBC ntn? Căn cứ vào đâu để biết điều đó?
(2) Nghệ thuật dựng truyện của NAQ có gì đặc sắc?
(3) Tác dụng của truyện đối với đương thời?
(Cổ vũ ph/trào đt đòi thả PBC; Khôi phục uy tín, ảnh hưởng của PBC;
Vạch trần bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của bọn thực dân)
(4) Văn chương NAQ có tính NT cao, tính tư tưởng và tính ch/đấu sắc bén.
*5.Củng cố - Tóm tắt. Làm bài luyện tập.
- Tìm những câu có sử dụng phép liệt kê. Xđ kiểu liệt kê.
- Chuẩn bị: Dùng cụm C - V để mở rộng câu.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU (tiếp)
I. Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích các cụm chủ - vị trong câu; Biết cách mở rộng câu bằng cụm C - V.
II.TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Thế nào là dùng cum C- V để mở rộng câu? Cho ví dụ?
- Nêu những trường hợp có thể dùng cụm C -V để mở rộng? Cho ví dụ và phân tích.
3. Giới thiệu bài :
- G. Chia 3 nhóm 3 bài.
- H. Thảo luận, trình bày.
- H. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- G. Chốt đáp án.
* Lưu ý : Khi ghép câu cần
giữ nguyên nội dung. Thêm từ
phù hợp. Bỏ các dấu giữa 2
câu.
- H. Thi làm nhanh bài 4, 5.
- H. Thảo luận, bổ sung.
- G. Chữa bài.
Bài 1. Xđ và gọi tên cụm C- V làm thành phần.
Câu a : + Khí hậu nước ta / ấm áp.
-> Cụm C - V làm CN.
+ ta / trồng trọt, thu hoạch
-> Cụm C - V làm BN.
Câu b : + Các thi sĩ / ca tụng.
-> làm ĐN cho từ “khi”.
+ tiếng chim / kêu, tiếng suối / chảy
-> Cụm C - V làm BN - “lấy”.
Câu c : + những tục lệ tốt đẹp ấy / mất dần
-> Cụm C - V làm BN - “thấy”.
+ những thức bóng bẩy, hào nhoáng ngoài.
-> Cụm C - V làm BN - “thay dần”.
Bài 2. Ghép 2 câu đơn thành câu có cụm chủ - vị làm thành
phần.
a, Thêm từ “khiến”.
b, Thêm từ “rằng”.
c, Bỏ từ “Điều đó”, dùng “khiến cho”.
d, Bỏ từ “Từ đó”, dùng “đã khiến cho”.
Bài 3. Ghép các câu :
a, Anh em hoà thuận khiến hai thân vui vầy.
b, Đây là cảnh một rừng thông nơi (mà) ngày ngày biết bao người
qua lại.
c, Hàng loạt vở kịch ra đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở
khắp mọi miền đất nước.
Bài 4. Thêm cụm chủ - vị vào chỗ trống làm phụ ngữ cho danh
từ, động từ.
a, Chúng tôi bàn nhau rào lại mảnh vườn
b, Tôi chép lại bài thơ
c, Mọi người đều lắng nghe
d, Tôi nhìn thấy
Bài 5. Viết đoạn văn.
Yêu cầu : có sử dụng câu mở rộng thành phần. (Gạch chân câu
văn đó).
BS
* 4 : Củng cố.
- Các cách mở rộng câu.
* 5.Dặn dò
- Bài tập : Hoàn thiện đoạn văn.
- Chuẩn bị: Luyện nói bài văn giải thích một vấn đề.
(Gv chia mỗi nhóm chuẩn bị một đề. H. lập dàn ý, tập nói)
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm vững và vận dụng thành thạo hơn các kĩ năng làm bài văn lập luận giải thích.
Củng cố những kiến thức xã hội và văn học có liên quan đến bài luyện tập.
Biết trình bày miệng một vấn đề, tạo sự mạnh dạn, tự tin cho hs.
Rèn kĩ năng nói, nghe, nhận xét đánh giá.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: (Chuẩn bị của hs)
3. Giới thiệu bài : (Nêu mục đích của tiết học).
Bước 1: Gv nêu yêu cầu của bài nói.
+ Cách trình bày:
- Nói to, rõ ràng, không lắp, ngọng.
- Tư thế đứng nói tự nhiên, thoải mái.
- Cố gắng truyền cảm, thuyết phục người nghe.
- Thời gian 4 - 5 phút.
+ Nội dung:
Mở bài: Phải giới thiệu được điều cần giải thích.
Gợi ra phương hướng giải thích.
Thân bài: (Có 3 ý cơ bản)
Vấn đề ấy nghĩa là gì?
Tại sao lại có vấn đề ấy?
Làm thế nào để vận dụng( thực hiện) vấn đề ấy.
Kết bài: Nêu được ý nghĩa của vđ đối với mọi người.
Bước 2: Tiến hành.
+ H Chuẩn bị: góp ý, thảo luận trong nhóm 5’.
- Cử đại diện trình bày vđ.
(Hs TB, yếu trình bày từng phần.
Hs khá, giỏi trình bày tổng hợp cả bài)
- Các hs cùng nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
+ G Đánh giá bài nói của hs.
- Cho điểm các cá nhân tiêu biểu đã thực hành.
- Đánh giá giờ học: Ưu, khuyết điểm của hs về cách diễn đạt, nội
dung, tư thế.
* Hướng dẫn:
- Tập nói, tập viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị: Ca Huế trên sông Hương.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
(Theo Hà Ánh Minh)
I. Mục tiêu:
Học sinh thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú, giàu có, tinh tế
với những con người rất đỗi tài hoa.
Tích hợp phần TV phép liệt kê.
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VBND (viết theo thể bút kí kết hợp NL, miêu tả, biểu cảm).
II.TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Tóm tắt truyện “Những trò lố ”? Tại sao t/g đặt tên như vậy?
- Chỉ rõ nghệ thuật tương phản tăng cấp trong vb? Tác dụng?
3. Giới thiệu bài :
Các VBND ở lớp 6 giới thiệu về những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ; Lớp 7 (kì I), các vb tập trung nói về
quyền phụ nữ, trẻ em ; “Ca Huế ” giúp người đọc hình dung 1 cách cụ thể 1 sinh hoạt văn hoá rất đặc trưng, nổi bật của
xứ Huế mộng mơ
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Trước khi học bài này, em biết gì về đất
cố đô Huế. Kể tên một số vùng dân ca nổi
tiếng của đất nước mà em biết?
- G. Giới thiệu về ca Huế cho hs nghe một
vài làn điệu ca Huế.
- Cách đọc: chậm. rõ ràng, mạch lạc, chú ý
câu đb, rút gọn.
- H. Đọc vb. Giải thích 1 vài chú thích.
? Thể loại, bố cục? Nội dung từng phần?
? Về hình thức, vb kết hợp nhiều hình thức
I. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đọc, chú giải (sgk).
2. Thể loại:
Văn bản nhật dụng (bút kí)
3. Bố cục: (2 phần)
+ Từ đầu “lí hoài nam”:
Giới thiệu Huế, cái nôi của dân ca.
BS
như NL, m/tả, b/c. Hãy xđ phương thức
chính của mỗi phần?
- H. Phần 1: NL CM.
Phần 2: m/tả + b/c.
? Trong vb, t/g chú ý đến sự nổi tiếng nào
của Huế? Tại sao t/g quan tâm đến dân ca
Huế?
? Em hãy kể tên các làn điệu dân ca Huế
trong bài?
- G. Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi
khó có thể nhớ hết tên các làn điệu.
? Nhận xét về nội dung và hình thức của dân
ca Huế?
- H. Nội dung phong phú, đa dạng làn điệu.
? T/g đã sử dụng biện pháp nghệ thuật và
ph/thức biểu đạt nào?
? Theo dõi phần 2, dân ca Huế được hình
thành và có t/c nổi bật ntn?
? Nội dung và ý nghĩa của từng loại bài ca,
điệu hò, bản nhạc ntn?
? Có gì đặc sắc trong cách biểu diễn ca Huế
trên các phương diện:
- Dàn nhạc.
- Nhạc công.
? Cách thưởng thức ca Huế có đặc sắc gì?
- Không gian.
- Thời gian.
- Con người.
? Nhận xét đặc điểm ngôn ngữ trong phần 2?
Nét đẹp nào của ca Huế được nhấn mạnh?
? Cách kết thúc vb cho ta cảm nhận sự huyền
diệu nào của ca Huế trên sông Hương?
- H. Thảo luận.
? Qua vb, em hiểu thêm những vẻ đẹp gì của
ca Huế?
+ Phần còn lại:
Những đặc sắc của ca Huế.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Sự phong phú, đa dạng của dân ca Huế.
- Huế nổi tiếng bởi những làn điệu dân ca, mang
đậm bản sắc tâm hồn và tài hoa của nhiều vùng
đất.
- Nhiều làn điệu hò: đánh cá, cấy trồng, chăn nuôi,
đưa linh, chèo cạn
- Nhiều điệu lí: lí con sáo, lí hoài nam, lí hoài
xuân
-> Tất cả thể hiện lòng khát khao nỗi mong chờ
hoài mong tha thiết của tâm hồn Huế.
Huế là cái nôi của các làn điệu dân ca.
* Phép liệt kê + g/th bình luận, t/g đã CM dân ca
Huế phong phú về làn điệu, sâu sắc thấm thía về
nội dung t/c.
2. Nét đặc sắc của ca Huế.
a. Nguồn gốc.
Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc
cung đình :
- Nhạc dân gian thường sôi nổi , lạc quan , tươi
vui.
- Nhạc cung đình nhã nhặn, trang trọng, uy nghi.
b. Mỗi làn điệu dân ca, bản nhạc có nội dung, ý
nghĩa riêng.
- Các điệu hò, điệu lí: có điệu buồn bã có điệu náo
nức, nồng hậu tình người, gần gũi với dân ca
Nghệ Tĩnh.
- Các điệu nam: buồn man mác, thương cảm, bi
ai, vương vấn, có khi ko vui ko buồn.
- Các bản đàn: du dương, trầm bổng, réo rắt, lúc
khoan lúc nhặt.
c. Cách biểu diễn.
- Dàn nhạc gồm nhiều loại: đàn tranh, đàn nguyệt,
tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh.
- Nhạc công: dùng các ngón đàn trau chuốt ngón
nhấn, mổ, vỗ.
- Ca công, ca nhi: rất trẻ, vận áo dài the theo lối
cổ truyền duyên dáng, lịch sự.
d. Thưởng thức ca Huế.
- Trên thuyền rồng được trang trí lộng lẫy, giữa
sông Hương trong đêm trăng gió mát thanh vắng.
-> Cách thưởng thức dân dã mà sang trọng.
* Nghệ thuật: Liệt kê (d/c)
Miêu tả + b/cảm.
* Ca Huế mãi quyến rũ, làm giàu tâm hồn con
người bởi sự tinh tế, thanh lịch, đậm tính dân tộc.
III. Kết luận.
1. Huế nổi tiếng về âm nhạc dân gian và nhạc
cung đình; con người Huế thanh lịch.
2. Phương thức NLCM kết hợp miêu tả, b/c và liệt
kê.
* Ghi nhớ: sgk (104).
*4: Củng cố.
- Hãy liên hệ với địa phương mình đang sống xem có những làn
điệu dân ca nào? Kể tên các làn điệu ấy (Khuyến khích hát)
- H/a trong vb có ý nghĩa gì?
(Ca Huế trên sông Hương - Cố đô Huế)
- Các vùng dân ca nổi tiếng của nước ta?
(Quan họ Bắc Ninh; dân ca ĐBBB; dân ca các dân tộc miền núi
phía Bắc và Tây Nguyên)
* 5Dặn dò
- Tìm hiểu về Huế, dân ca và âm nhạc địa phương.
- Chuẩn bị: Liệt kê.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là phép liệt kê, tác dụng của phép liệt kê. Phân biệt được các kiểu liệt kê.
Biết vận dụng phép liệt kê trong nói và viết.
II. Hoạt động dạy - học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu? Cho ví dụ và p/ tích?
3. Giới thiệu bài :
* Hoạt động 2: Kiến thức mới.
- H. Đọc ví dụ.
? Nhận xét cấu tạo và ý nghĩa của các bộ
phận được in đậm trong đv?
? Tác dụng của cách diễn đạt trên?
- H. Thảo luận.
? Thế nào là phép liệt kê?
- H. Đọc ghi nhớ.
- G. Cho ví dụ, hs phân tích phép liệt kê.
- H. Đọc ví dụ.
? Các phép liệt kê trong ví dụ có gì khác
nhau về cấu tạo, ý nghĩa?
? Thử đảo trật tự các bộ phận liệt kê. nhận
xét?
* G. Chốt ý:
- Về cấu tạo, có 2 kiểu liệt kê: Theo cặp, ko
theo cặp.
- Về ý nghĩa, có 2 kiểu liệt kê: tăng tiến, ko
tăng tiến.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H. Làm bài tập, chữa bài.
I. Thế nào là phép liệt kê?
1. Ví dụ: (sgk)
2. Nhận xét:
- Về cấu tạo: mô hình cú pháp có kết cấu tương tự
nhau.
- Về ý nghĩa: Cùng chỉ những đồ vật xa xỉ, đắt tiền
quanh quan phụ mẫu.
-> Tác dụng: Làm nổi bật sự xa hoa, thói hưởng lạc
của viên quan.
* Ghi nhớ 1: (sgk 105)
II. Các kiểu liệt kê.
1. Ví dụ 1: (sgk 105).
* Về cấu tạo:
- Câu a: liệt kê theo trình tự sự việc, không theo
từng cặp.
- Câu b: liệt kê theo từng cặp.
(Dấu hiệu: qht “và”)
2. Ví dụ 2:
* Về ý nghĩa:
- Câu a: có thể đổi trật tự các bộ phận liệt kê mà ko
thay đổi ý nghĩa của câu.
- Câu b: ko thay đổi các bộ phận liệt kê được vì
chúng được sắp xếp theo mức độ tăng tiến về ý
nghĩa.
* Ghi nhớ 2: (sgk 105).
III. Luyện tập.
Bài 1: Xđ phép liệt kê trong vb “Tinh thần yêu
nước ”.
Đoạn 1: Diễn tả sức mạnh của tinh thần yêu nước.
Đoạn 2: Diễn tả sự tự hào về những trang sử vẻ
vang qua tấm gương những vị anh hùng dt.
BS
- G. Hướng dẫn, chốt đáp án.
- H. Vận dụng :
Phân loại phép liệt kê trong vb “Ca
Huế ”?
- Bài 3 : Khuyến khích hs làm đề b,c -
Nhóm.
Đoạn 3: Diễn tả sự đồng tâm, nhất trí của người
VN đứng lên chống Pháp.
Bài 2: Xđ phép liệt kê.
a, Dưới lòng đường trên vỉa hè, trong cửa tiệm
những cu li xe những quả dưa hấu những xâu
lạp xường cái rốn 1 chú khách 1 viên quan uể
oải
b, Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.
-> Sự tàn bạo, dã man của bọn giặc và kđ sự dũng
cảm của người con gái VN.
Bài 3: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê.
* 4: Củng cố.
- Vẽ sơ đồ phân loại các kiểu liệt kê.
* 5.Dặn dò
- Tập nhận diện, nêu td của phép liệt kê. Hoàn thiện bài 3.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I. Mục tiêu:
Giúp hs có được những hiểu biết chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản
hành chính thường gặp trong cuộc sống.
Vận dụng viết được VBHC đúng quy cách.
II.TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Nêu các loại VBHC mà em biết?
3. Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc kĩ 3 vb sgk.
- H. Xác định:
+ VB này viết cái gì?
+ Viết để làm gì?
+ Mối quan hệ giữa người
viết và người nhận vb.
? Khi nào phải viết thông báo, đề
nghị, báo cáo? Mđ các loại vb đó là
gì?
- H. Trả lời, thảo luận.
? Ba vb ấy có gì giống và khác
nhau?
- H. Nhận xét, bổ sung.
I. Thế nào là văn bản hành chính.
1. Văn bản (sgk).
2. Nhận xét.
a, VB thông báo:
Khi cần truyền đạt 1 vđ xuống cấp dưới hoặc muốn cho
nhiều người biết.
- Mục đích: phổ biến thông tin.
(thường kèm theo hướng dẫn và yêu cầu thực hiện)
b, VB đề nghị (kiến nghị).
Khi cần đề đạt nguyện vọng của cá nhân hay tập thể nào
đó với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
- Mục đích: Trình bày nguyện vọng.
(thường kèm lời cảm ơn)
c, VB báo cáo.
Khi cần thông báo 1 vđ gì đó lên cấp cao hơn.
- Mục đích: Tổng kết, tập hợp kết quả đạt được để cấp trên
biết.
(thường kèm theo số liệu, tỉ lệ)
3. So sánh 3 kiểu văn bản.
+ Giống nhau:
~ loại vb có tính khuôn mẫu.
+ Khác nhau: Mục đích.
Nội dung.
Yêu cầu.
BS
? So sánh 3 vb với các vb truyện,
thơ đã học?
? Tìm một số loại vb tương tự với 3
loại vb trên?
? Thế nào là VBHC? Đặc điểm?
- H. Đọc ghi nhớ.
- G. Nhấn yêu cầu về nội dung,
hình thức.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H. Đọc các tình huống.
Xđ kiểu vb.
- H. Theo nhóm.
Viết VBHC, chữa bài.
- G. Chốt vb phù hợp.
4. So sánh 3 vb với văn bản truyện, thơ.
+ VB hành chính:
- Viết theo mẫu. (tính quy ước)
- Ai cũng viết được. (tính phổ cập)
- Từ ngữ giản dị, dễ hiểu. (từ đơn nghĩa)
+ VB truyện, thơ.
- Là sự sáng tạo của t/g. (tính cá thể)
- Chỉ nhà thơ, n.văn mới viết được. (đặc thù)
- Ng. ngữ liên tưởng, t/tượng, cảm xúc. (b/c)
5. Các vb tương tự VBHC.
- Đơn từ, biên bản, hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy khai
sinh
6. Ghi nhớ: (sgk 110).
7. Chú ý: - Trình bày rõ ràng.
- Không viết 2 mực, mực đỏ.
- Lời kết phù hợp.
II. Luyện tập.
Bài 1 (sgk 110).
(1) Văn bản thông báo.
(2) “ báo cáo.
(3) “ biểu cảm.
(4) “ đơn từ.
(5) “ đề nghị.
(6) “ tự sự, miêu tả.
Bài 2: Hoàn thiện VBHC.
a, Báo cáo tình hình học tập, rèn luyện tháng 3.
b, Đề nghị BGH sửa lại hệ thống đèn.
* 4: Củng cố.
- Mục đích, đặc điểm của VBHC.
*5.Dặn dò
- Hoàn thiện vb (bài 2).
- Tập vận dụng viết các VBHC trong cuộc sống.
- Chuẩn bị: Quan Âm Thị Kính.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
I. Mục tiêu:
Nhận xét, trả và chữa bài kiểm tra bài văn giải thích, nhằm giúp hs củng cố kiến thức và kĩ năng.
Hs nhận rõ được ưu, khuyết điểm trong bài qua việc phân tích lỗi sai, hoàn thiện việc sửa lỗi trong bài viết.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Giới thiệu mục tiêu của tiết học
3.BÀI MỚI.
*: Trả bài.
Bước 1: - G. trả bài cho hs.
- H. tự đọc bài, sửa lỗi sai theo lời phê của giáo viên.
Bước 2: - G.+ Nhận xét ưu, khuyết điểm trong bài viết, các loại lỗi phổ biến.
+ Cách giải thích các lớp nghĩa.
+ Cách lập luận phát triển lí lẽ, kết hợp lí lẽ và d/c; liên kết.
- H. Nghe nhận xét.
Bước 3: - G. dẫn dắt để hs chữa bài, chốt đáp án.
- H. Thảo luận, chữa bài theo hệ thống câu hỏi từng bài.
Bước 4: - H. Thắc mắc (nếu có).
- G. Giải đáp.
Bước 5: - Tuyên dương bài viết tốt.
- Đọc bài tiêu biểu, bình giá.
*4. Củng cố: (Trong giờ).
* 5Dặn dò:
- Tiếp tục chữa bài. (Viết lại)
- Đọc tham khảo văn nghị luận.
- Chuẩn bị: Quan Âm Thị Kính.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
QUAN ÂM THỊ KÍNH
I. Mục tiêu:
Giúp hs hiểu được một số đặc điểm của chèo truyền thống. Tóm tắt được nội dung của vở chèo, nắm vị trí, bố cục
của đoạn trích.
Rèn kĩ năng đọc, kể tóm tắt.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
- Nêu những nét đặc sắc của ca Huế?
3. Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc sgk (118)
- Hướng dẫn hs tìm hiểu sơ lược về chèo:
? Chèo là gì? Nguồn gốc của chèo?
? Tại sao lại gọi là “chèo sân đình”?
- G. Giới thiệu sơ lược đặc điểm của chèo.
? Kể 1 số nhân vật, làn điệu chèo mà em biết?
- H. Đọc tóm tắt nội dung vở chèo.
- H. Đọc phân vai đoạn trích.
+ Người dẫn chuyện : rõ, chậm, bình thản.
+ Thiện Sĩ : Giọng hốt hoảng, sợ hãi.
+ Thị Kính : âu yếm, ân cần - đau đớn, nghẹn
ngào, thê thảm, buồn bã chấp nhận.
+ Sùng bà : nanh nọc, ác độc, chì chiết, đay
nghiến.
+ Sùng ông : lèm bèm vì nghiện, a dua, đắc ý khi
lừa được thông gia.
+ Mãng ông : Mừng vui, tự hào, hãnh diện (2 câu
đầu), sau ngạc nhiên, đau khổ, bất lực.
? Xđ vị trí của đoạn trích?
? Nhân vật nào là nhân vật chính? Hai nhân vật
này xung đột nhau theo mâu thuẫn nào?
( Hai n.v chính thể hiện xung đột cơ bản của lớp
chèo này là Sùng Bà - thuộc loại n.v mụ ác và
Thị Kính- thuộc loại n.v nữ chính- Sùng Bà đại
diện cho tầng lớp đại chủ pk, Thị Kính đại diện
cho phụ nữ lao động, người dân thường.
Xung đột kẻ thống trị - kẻ bị trị, mẹ chồng -
I. Giới thiệu chung.
1. Chèo là gì?
- Là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện,
diễn tích bằng hình thức sân khấu.
- Nguồn gốc: ra đời ở Bắc Bộ cách đây hàng
nghìn năm.
- Mục đích: khuyên giáo đạo đức.
(giới thiệu về những chuẩn mực đạo đức và
châm biếm đả kích mạnh mẽ những bất công,
xấu xa trong xã hội phong kiến)
- Đặc điểm:
+ Có một số loại nhân vật truyền thống với
những đặc trưng, tính cách riêng.
+ Sân khấu chèo có tính ước lệ và cách điệu
cao.
+ Có sự kết hợp chặt chẽ giữa bi và hài.
2. Tóm tắt vở chèo (sgk 111)
3. Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng”.
a, Đọc, chú thích (sgk)
b, Vị trí: phần I.
c, Nội dung: Kể về nỗi oan thứ nhất trong cuộc
đời Thị Kính: bị kết tội giết chồng.
e, Nhận vật.
- Sùng Bà: Nhân vật mụ ác, đại diện cho tầng
lớp địa chủ phong kiến.
- Thị Kính: Nhân vật nữ chính, đại diện cho
phụ nữ lao động, người dân thường.
BS
nàng dâu).
? Bố cục đ.tr theo trình tự ntn?
- H. - Trước khi bị oan.
- Trong khi bị oan.
- Sau khi bị oan.
- H. Kể tóm tắt đ.tr.
d, Bố cục: (3 phần)
- Từ đầu “xén tày một mực”.
- Tiếp “Về cùng cha, con ơi”.
- Đoạn cuối.
g, Tóm tắt.
* Đây là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho NT
chèo cổ ở nước ta, là vở chèo mang tích Phật.
4.Củng cố
5.dặn dò:
- Tìm hiểu chi tiết vb: Đặc điểm mỗi n.v (lời nói, hành động).
Nỗi oan của Thị Kính.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
QUAN ÂM THỊ KÍNH (tiếp)
I. Mục tiêu:
Hs nắm được nội dung và ý nghĩa 1 số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật ) của
đoạn trích “Nỗi oan hại chồng”.
Rèn kĩ năng tìm hiểu mâu thuẫn kịch bản chèo, nhân vật chèo.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
- Kể tóm tắt nội dung đoạn trích?
3. Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG GV-HS NỘI DUNG BS
- H. Tóm tắt nội dung của đoạn trích.
? Phần đầu trích đoạn đã giới thiệu thế nào về
cuộc sống g.đ của TK?
(Đây là kiểu gia đình: chồng chuyên tâm học
hành đợi ngày lại kinh ứng thí -> Tuy ko phổ biến
nhưng cũng là ước mơ về h/phúc g.đ của nhân
dân).
? Em có nhận xét gì về nhân vật TK qua hành
động, lời nói của n.v?
(T/cảm đối với chồng rất chân thực, ngôn ngữ,
cử chỉ, thái độ tự nhiên).
- G. Dẫn dắt, chuyển ý.
? Đây thực sự là một sự hiểu lầm, theo em sự hiểu
lầm này bị đẩy lên cao độ là do ai?
- H. Thảo luận.
(Do Thiện Sĩ/Sùng bà. Giải thích).
? Liệt kê và nêu nhận xét của em về hành động,
ngôn ngữ của Sùng Bà với Thị Kính?
- H. Phát hiện, nhận xét.
- G. Ngôn ngữ thể hiện rõ sự khoe khoang, hãnh
diện, vênh váo, phân biệt đối xử đẳng cấp: cao -
thấp, sang - hèn rất phong phú.
Chẳng những thế mụ còn gán cho TK nhiều tội
danh: là con nhà thấp hèn ko xứng đáng, là loại
đàn bà hư đốn, xấu xa.
II. Tìm hiểu đoạn trích.
1. Khung cảnh của xung đột.
Mở đầu là cảnh sinh hoạt gia đình:
- Chồng đọc sách dùi mài kinh sử.
- Vợ ngồi khâu áo, quạt mát cho chồng.
-> Cảnh gia đình ấm cúng, nổi bật hình ảnh
người vợ thương chồng, ân cần, dịu dàng.
2. Nỗi oan của Thị Kính.
- Hành động: Cầm dao xén râu chồng.
-> TK bị vu tội giết chồng.
a. Thái độ của Sùng Bà.
* Hành động: Tàn nhẫn, thô bạo:
- Dúi đầu.
- Bắt ngửa mặt lên.
- Không cho phân bua.
- Dúi tay đẩy TK ngã khuỵu xuống.
* Ngôn ngữ: Toàn lời đay nghiến, mắng nhiếc,
xỉ vả thể hiện sự coi thường, dè bỉu, khinh bỉ.
- Giống nhà bà đây giống phượng
- Nhà bà đây cao môn lệch tộc
Mày là con nhà cua ốc.
- Trứng rồng lại nở ra rồng
Liu điu lại nở ra dòng điu điu.
- Đồng nát thì về Cầu Nôm.
( )
BS
? Qua đó, em thấy Sùng bà là n.v ntn?
(Mâu thuẫn giữa Sùng Bà và Thị Kính ko còn là
mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu mà là mâu
thuẫn giai cấp giàu - nghèo).
? Trong đoạn trích, TK kêu oan mấy lần? Kêu với
ai? Có nhận được sự cảm thông ko? Em có nhận
xét gì về sự cảm thông đó?
- H. Thảo luận.
? Nhận xét về lời nói, cử chỉ của TK?
- H. Nhận xét.
(Lời lẽ thảm thiết, cử chỉ vật vã, yếu đuối. Thị
Kính càng kêu oan, nỗi oan càng dày. Giữa gia
đình chồng, Thị Kính hoàn toàn cô độc )
? Xung đột kịch trong đoạn trích phát triển cao
nhất ở sự việc nào?
- H. Phát hiện.
- G.(diễn giảng)
? Nếu lúc trước Sùng ông hoàn toàn bị Sùng bà
lấn át thì bây giờ lão lại có thái độ ntn? Nhận xét
gì về nhân vật này?
(* Thái độ của Sùng ông:
- Bày ra màn kịch: lừa Mãng ông sang.
- Hành động phũ phàng: Dúi ngã Mãng ông rồi
bỏ vào nhà.
-> Hắn thay đổi cả quan hệ thông gia thành hận
thù khinh rẻ.
Sùng ông, Sùng bà bộc lộ cực điểm tính cách
bất nhân, bất nghĩa).
? Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về cảnh cha con TK
ôm nhau khóc?
- G. Cho hs thấy cảnh Sùng bà quy kết đổ tội cho
TK diễn ra rất chóng vánh, dồn dập. Còn cảnh
này thì kéo dài trên sân khấu -> sự bố trí xô đẩy,
dồn dập, kéo dài những tình tiết kịch đều mang
đầy ý nghĩa
? Phân tích tâm trạng của TK khi rời khỏi nhà
Sùng bà?
- H. Phân tích.
- G. Tâm trạng xót xa, nuối tiếc cho hạnh phúc
lứa đôi bị tan vỡ; một con người đang bơ vơ, ko
biết đi đâu về đâu trước cái vô tình của cuộc đời.
Đây là tâm trạng, tình cảm của người phụ nữ thời
pk “Bẩy nổi ba chìm”.
? Nhận xét về quyết định của TK?
( Thiếu cái khoẻ khoắn, lạc quan của những
người vợ trong ca dao. Thiếu bản lĩnh, cứng cỏi,
nghị lực để chống lại oan trái, bất công).
-> Gán cho TK nhiều tội danh, ko cần biết phải
trái, đuổi TK đi vì lí do khác, ko phải lí do giết
chồng.
* Nhân vật tiểu biểu cho vai mụ ác, hám của,
hay khoe khoang, kiêu kì, độc đoán, trấn át
người khác một cách tàn nhẫn, phũ phàng.
b. Nỗi oan ức của Thị Kính.
* 5 lần kêu oan.
- Lần 1,2,4: Kêu oan với mẹ chồng.
(chỉ như lửa đổ thêm dầu càng làm mụ tuôn
ra những lời đay nghiến vô lí, tàn nhẫn).
- Lần 3: Kêu oan với chồng.
(vô ích, Thiện Sĩ hoàn toàn bỏ mặc vợ cho mẹ
hành hạ).
- Lần 5: Kêu oan với cha.
(nhận được sự cảm thông, là sự cảm thông
đau khổ và bất lực).
-> Nhân vật nữ chính, đại diện cho người phụ
nữ, người dân bình thường trong oan ức vẫn
chân thực, hiền lành, giữ phép tắc gia đình ->
nhẫn nhục.
* Nỗi oan lên đến cực điểm khi Sùng ông,
Sùng bà gọi Mãng ông sang trả con.
- Cha con Thị Kính nhục nhã, ê chề:
+ Cha con ôm nhau than khóc.
+ Cha thương con mà đành bất lực.
- TK bị đẩy vào cực điểm của nỗi đau:
+ oan ức.
+ tình vợ chồng tan vỡ.
+ cha già bị khinh rẻ, hành hạ.
-> Hình ảnh những con người chịu oan ức, đau
khổ mà hoàn toàn bất lực.
* Tâm trạng của Thị Kính khi rời khỏi nhà
Sùng bà.
- Ngoái nhìn mọi vật: kỉ, sách,
-> Tâm trạng xót xa, nuối tiếc, bơ vơ.
- Quyết định: giả trai đi tu.
+ Tích cực: Muốn được tỏ rõ lòng đoan
chính.
+ Tiêu cực: Quan niệm khổ vì do số phận,
tìm vào cửa Phật để lánh đời.
III. Tổng kết : sgk (121)
*4 : Củng cố.
- Em hiểu gì về số phận người phụ nữ trong XH cũ ?
- Nhận xét vầ những đặc sắc của nghệ thuật chèo cổ ?
+ N.v mang tính quy ước : Thiện (nữ chính) - Ác(mụ ác).
+ Thường dùng văn vần đi liền với các làn điệu hát.
- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị Kính”?
* 5.Dặn do.
- Tóm tắt đoạn trích. Nắm chắc về 2 nhân vật chính.
- Chuẩn bị : Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy có hiệu quả khi viết.
II. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
- Liệt kê là gì? Có mấy kiểu liệt kê? Ví dụ?
3. Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc ví dụ.
? Trong các câu a,b,c, dấu chấm lửng được dùng
để làm gì?
? Nhận xét dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
- H. Đọc ghi nhớ.
- H. Đọc ví dụ.
? Nêu chức năng của dấu chấm phẩy trong các ví
dụ?
(dấu chấm phẩy ngăn cách các bộ phận liệt kê
phức tạp)
? Có thể thay thế dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy
ko? Vì sao?
- G. Nhấn sự khác biệt của dấu chấm phẩy và dấu
phẩy.
? Tác dụng của dấu chấm phẩy là gì?
- H. Đọc ghi nhớ.
I. Dấu chấm lửng.
1. Ví dụ: (sgk 121).
2. Nhận xét:
(a) biểu thị phần liệt kê (còn nhiều vị anh
hùng) ko viết ra.
(b) biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói thể
hiện tâm trạng lo lắng, hoảng sợ, mệt.
(c) làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện bất ngờ của thông báo.
(Tấm bưu thiếp quá nhỏ so với dung lượng 1
cuốn tiểu thuyết).
3. Ghi nhớ : sgk (122)
II. Dấu chấm phẩy.
1. Ví dụ: sgk (122)
2. Nhận xét:
(a) ~ dùng để đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của
một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
(b) ~ dùng để ngăn cách các bộ phận liệt kê
nhiều tầng bậc ý.
-> Ví dụ a: có thể thay bằng dấu phẩy.
Ví dụ b: ko thể thay được vì
3. Ghi nhớ: sgk (122)
III. Luyện tập.
BS
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H. X.đ tác dụng dấu chấm phẩy, chấm lửng.
(Thảo luận nhóm, bổ sung)
- G. Cho bài tập, hs điền dấu phù hợp.
- H. Luyện viết đoạn văn (nhóm).
Đổi bài, kiểm tra chéo.
Đọc, bổ sung, đánh giá.
- G. Chốt đáp án.
Bài 1: Xđ tác dụng của dấu chấm lửng.
(a) biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do
sợ hãi, lúng túng.
(b) biểu thị câu nói bị bỏ dở.
(c) biểu thị sự liệt kê ko đầy đủ.
Bài 2: Tác dụng của dấu chấm phẩy.
~ để ngăn cách các vế của một câu ghép phức
tạp.
Bài 3. Điền dấu phù hợp.
Bài 4. Viết đoạn văn.
- Đ.v có sử dụng dấu chấm lửng.
- Đ.v có sử dụng dấu chấm phẩy.
* 4 : Củng cố.
- Tác dụng của 2 kiểu dấu câu.
*5 : Dặn dò
- Hoàn thiện đoạn văn.
- Chuẩn bị : Văn bản đề nghị.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị: mục đích, nội dung, yêu cầu, cách làm loại văn bản này.
Hiểu các tình huống cần viết VBĐN, biết cách viết một VBĐN đúng quy cách, nhận ra và sửa được những sai sót
thường gặp khi viết VBĐN.
II. TIẾN TRÌNH
1.Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
- Thế nào là văn bản hành chính? Đặc điểm của VBHC?
3. Giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc văn bản.
Trả lời câu hỏi a,b,c (125)
* Văn bản 1:
- Mục đích: đề nghị GVCN lớp cho sơn lại
bảng đen.
- Về nội dung: Nêu rõ điều đề nghị, lí do có đề
nghị đó.
- Về hình thức: Đúng quy cách các mục của
VBĐN.
* Văn bản 2: (tương tự)
? Khi nào cần viết văn bản đề nghị?
? Nhận xét về nội dung và hình thức của
VBĐN?
- H. Nêu một tình huống trong sinh hoạt và học
tập ở trường, lớp mà em thấy cần viết giấy đề
nghị.
- H. Vận dụng: Tình huống viết văn bản đề
nghị (phần a,c)
? So sánh 2 văn bản trên?
? Các mục bắt buộc cần phải có trong VBĐN
là gì?
I. Đặc điểm của văn bản đề nghị.
1. Đọc văn bản: (124)
2. Nhận xét:
- Viết văn bản đề nghị nhằm đề đạt 1 nguyện vọng
chính đáng của 1 cá nhân hay tập thể nào đó với
cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
- Nội dung và hình thức: ngắn gọn, rõ ràng.
3. Ghi nhớ 1: sgk (126)
II. Cách làm văn bản đề nghị.
1. Tìm hiểu văn bản đề nghị:
+ Giống: - Quốc hiệu.
(Thứ tự) - Địa điểm, thời gian.
- Tên văn bản.
- Nơi gửi đến.
- Người đề nghị.
- Nêu sv, lí do, ý kiến đề nghị
- Kí, họ tên người đề nghị.
+ Khác: Lí do, nguyện vọng.
2. Các mục bắt buộc trong VBĐN.
- Người viết đề nghị.
- Người tiếp nhận đề nghị.
- Nội dung.
- Mục đích.
BS
? Những điểm cần lưu ý khi viết VBĐN?
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H. Đọc bài tập. Thảo luận.
- H. Thảo luận các lỗi trong khi viết đơn đề
nghị.
- G. Chốt kiến thức.
- H. Tập viết VBĐN.
(Tình huống c)
- G. Kiểm tra, đánh giá.
3. Ghi nhớ 2: sgk (126)
II. Luyện tập.
Bài 1: Lí do viết đơn và viết đề nghị:
+ Giống: trình bày nguyện vọng.
+ Khác:
- Đơn: nguyện vọng của 1 cá nhân, thực hiện
trước - thông báo.
- VBĐN: nhu cầu của 1 tập thể, được thực hiện
khi được đồng ý.
Bài 2: Các lỗi thường mắc:
- Sai quy cách chữ, chính tả (Tên vb, tiêu ngữ)
- Không tách dòng.
- Nội dung trình bày ko rõ ràng.
- Thiếu cảm ơn, ngày tháng
Bài 3: Viết VBĐN.
* 4: Củng cố.
- Đặc điểm của văn bản đề nghị.
- Các điều cần chú ý khi viết văn bản.
*5.Dặn dò
- Hoàn thiện văn bản.
- Chuẩn bị: Ôn tập văn học.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
ÔN TẬP VĂN HỌC
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống vb, nội dung cơ bản của từng cụm bài, về đặc trưng thể
loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương trình NV7.
Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, thuộc lòng thơ.
II. TIÊN TRÌNH.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: (chuẩn bị bài)
3. Giới thiệu bài.
Câu 1: Hệ thống các tác phẩm văn học.
+ H. đọc phần hệ thống kiến thức đã chuẩn bị.
+ G. Chốt các kiểu văn bản đã học.
- Học kì I: 24 văn bản.
- Học kì II: 10 văn bản.
* Các thể loại:
1. Văn bản nhật dụng: 4 bài.
2. Văn học dân gian: 6 bài.
- Ca dao: T/c g.đ; t/y qh đất nước, con người; than thân; châm biếm.
- Tục ngữ: th/nh, lđ sx; con người, xã hội.
3. Thơ trung đại: 8 bài.
4. Thơ Đường: 3 bài.
5. Văn học hiện đại:
- Thơ hiện đại: 3 bài.
- Văn xuôi trữ tình hiện đại: 3 bài.
- Truyện hiện đại: 2 bài.
6. Sân khấu (chèo): 1 bài.
7. Văn bản nghị luận: 4 bài.
Câu 2: Các khái niệm cần nắm (Xem sgk - 128)
* Lưu ý: + Tục ngữ: (sgk - 3)
+ Truyện ngắn hiện đại: cách kể linh hoạt, ko gò bó, ko hoàn toàn tuân theo trình tự thời gian, nhịp văn nhanh,
thay đổi ngôi kể, kết thúc bất ngờ.
Câu 3: Những tình cảm, thái độ trong ca dao, dân ca (đã học).
- Nhớ thương, kính yêu, tự hào, biết ơn.
- Than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc.
- Châm biếm, hài hước, dí dỏm
+ Ví dụ:
Câu 4: Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân được thể hiện trong tục ngữ:
(1) Tục ngữ về th/nh, thời tiết: Kinh nghiệm về thời gian tháng năm, tháng mười; dự đoán nắng, mưa, bão, lụt
(2) Tục ngữ về lđsx: Kinh nghiệm đất đai quý hiếm; kinh nghiệm về cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi; vị trí các
nghề
(3) Tục ngữ về con người, XH: Xem tướng người, học tập thầy - bạn, tình thương người, lòng biết ơn, đoàn kết là sức
mạnh, con người là vốn quý
Câu 5: Giá trị tư tưởng, t/c trong thơ trữ tình (VN, TQ).
- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược.
- Ca ngợi cảnh đẹp th/nh: đêm trăng, cảnh khuya, đèo vắng, thác
- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi
+ Ví dụ:
Câu 6: Hệ thống nội dung và nghệ thuật của một số văn bản.
- G. Hướng dẫn học sinh kẻ bảng.
- H. Nêu nội dung của văn bản bằng 1 - 2 câu.
- Các tác phẩm:
- Cổng trường mở ra (Lí Lan)
- Mẹ tôi (E. A - mi - xi)
- Cuộc chia tay (Khánh Hoài)
- Một thứ quà của lúa non (Thạch Lam)
- Sài gòn tôi yêu (Minh Hương)
- Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng)
- Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)
- Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)
- Những trò lố (Nguyễn Ái Quốc)
Câu 8: Những điểm chính về ý nghĩa văn chương.
- Văn chương gây những t/cảm ta ko có, luyện những t/cảm ta sẵn có.
- Văn chương góp phần thoả mãn nhu cầu về cái đẹp của con người.
- Văn chương góp phần giáo dục, tuyên truyền tư tưỏng, đạo đức.
- Văn chương mang lại những hiểu biết về hiện thực đời sống, con người.
- Ví dụ: Yêu cầu hs lấy được dẫn chứng từ vb đã học để minh hoạ.
Câu 9: Tác dụng của việc học văn theo hướng tích hợp.
- Với việc học văn, tích hợp kiến thức TV- TLV mang lại hiệu quả cao trong việc tìm hiểu, PTTP ở các khía cạch
từ ngữ, cú pháp và cách lập luận của bài văn. Những phương diện đó đều thể hiện dụng ý của nhà văn trong việc thể hiện
nội dung, tư tưởng.
- Ví dụ: Phép liệt kê, tăng cấp, đối lập
Cách lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) trong vb “Tinh thần yêu nước ”
- Tiếp tục hoàn thiện câu 7,8,9.10.
- Chuẩn bị: Dấu gạch ngang.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
DẤU GẠCH NGANG
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được công dụng của dấu gạch ngang.
Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối. Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang, gạch
nối phù hợp trong khi viết.
II. TIÊN TRÌNH.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
a, - Nêu tác dụng của dấu chấm lửng? Cho ví dụ?
- Tác dụng của dấu chấm phẩy? Cho ví dụ?
b, Thay dấu (,) bằng dấu (;) ở vị trí thích hợp trong các câu sau:
“Tiếng Việt của chúng ta là thứ tiếng hay: hay bởi dồi dào về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn đạt, bởi ngữ pháp uyển
chuyển, chính xác, bởi không ngừng đặt ra những từ ngữ mới, cách nói mới ”
3. Giới thiệu bài
HOẠTĐỘNG GV-HS NỘI DUNG BS
- H. Đọc kĩ ví dụ.
? Trong các ví dụ, dấu gạch ngang được
dùng để làm gì?
- H. Trả lời. Đọc ghi nhớ.
- G. Giải thích “liên danh”.
- H. Trả lời câu hỏi (II) để tìm hiểu công
dụng của dấu gạch nối.
? Cách viết dấu gạch nối có gì khác dấu
gạch ngang?
- G. Dấu gạch nối ko phải là dấu câu. Nó
chỉ là 1 qui định về chính tả.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H. Lần lượt làm các bài tập.
- G. Chốt đáp án.
- H. Trả lời:
- Gạch nối.
- Gạch ngang (tên liên danh)
- Gạch ngang (giải thích)
- H. Nhóm (bài 4).
I. Công dụng của dấu gạch ngang.
1. Ví dụ: (sgk 129).
2. Nhận xét.
a, ~ đánh dấu bộ phận giải thích.
b, ~ đánh dấu lời nói trực tiếp của n.v.
c, ~ thực hiện phép liệt kê.
d, ~ nối các bộ phận trong 1 liên danh.
3. Ghi nhớ: (sgk 130)
II. Phân biệt dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
1. Ví dụ:
- Danh từ: Va - ren, A - mi - xi.
2. Nhận xét:
- Dấu gạch nối được dùng để nối các tiếng lóng, tên
riêng nước ngoài.
- Dấu gạch nối được viết ngắn gọn hơn dấu gạch ngang.
3. Ghi nhớ: (sgk 130)
III. Luyện tập.
Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang.
a,b, ~ đánh dấu bộ phận giải thích.
c, ~ ~ và lời nói trực tiếp.
d,e, ~ nối liên danh.
Bài 2: Công dụng của dấu gạch nối.
- Nối các tiếng trong từ phiên âm nước ngoài.
Bài 3: Điền dấu gạch ngang hay dấu gạch nối.
- Ra đi ô.
- Tuyến đường Hà Nội Vinh Sài Gòn.
- Sài Gòn Hòn ngọc viễn đông.
Bài 4: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang.
Ví dụ:
Sùng bà - mẹ chồng Thị Kính - là một người đàn bà
tàn nhẫn.
BS
* 4: Củng cố.
- Công dụng của dấu ngạch ngang.
* Dặn dò.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị: Ôn tập TV.
RUT KINH NGHIEM
TUẦN NGÀY SOẠN
TIẾT NGÀY DẠY
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
Giúp hs hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học.
Rèn kĩ năng viết câu và sử dụng dấu câu phù hợp.
II. TIÊN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Nêu công dụng của dấu gạch ngang? Cho một ví dụ?
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối? Cho ví dụ có sử dụng
dấu gạch nối?
3. Giới thiệu bài