Tải bản đầy đủ (.ppt) (63 trang)

Tập huấn Đổi mới PPDH ở TH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 63 trang )


PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN
Tháng 1/2011

Chủ đề năm học 2009 – 2010
“ Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”
Chủ đề năm học 2010 - 2011
“ Tiếp tục Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng
giáo dục”

Tiếp tục đổi mới quản lí
-
Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đối tượng
-
Phân cấp triệt để đến cơ sở
-
Phát huy tính chủ động của các cơ sở giáo dục (toàn quyền)
-
Phát huy sáng tạo của giáo viên (toàn quyền)
* Đối với giáo dục tiểu học
-
Dạy học và đánh giá theo chuẩn
-
Đổi mới phương pháp giáo dục
-
Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện

Quan hệ giữa QL và HĐDH
. Hoạt động dạy học như cái cây luôn phát triển, cần tự do và
sáng tạo
. Quản lí như cái lồng, khuôn HĐDH trong giới hạn ! có xu


hướng kìm hãm phát triển
. Đổi mới QL và QL phải phát triển theo HĐDH
Đổi mới QL + DH sáng tạo = Nâng cao CL

Phân cấp
Bộ - Sở - Phòng - Trường - GV
Rất ít
Đủ
Vừa
Nhiều

Rất nhiều
Bộ xây dựng chương trình, SGK, KHDH;
Sở lập kế hoạch tổ chức thực hiện
Phòng, Trường chỉ đạo trực tiếp
GV toàn quyền lựa chọn ND, YC, PP, ĐG

CẦN
NĂNG LỰC VÀ BẢN LĨNH
CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
-
GD An toàn giao thông
-
GD Môi trường
-
Phòng chống tai nạn thương tích
-
Phòng chống đại dịch H5N1
-
GD kĩ năng sống . . .

Lựa chọn
NỘI DUNG, YÊU CẦU, PHƯƠNG PHÁP . . .
MỤC TIÊU CỦA PHÂN CẤP
Tự chủ của cơ sở

Lựa chọn NỘI DUNG, YÊU CẦU, PP
Là do ĐỊA PHƯƠNG chủ động

Căn cứ vào đội ngũ, điều kiện
-
Các trường vùng Đông - Tây Duy Xuyên Lựa chọn nội
dung phòng chống bão, lụt…
-
Các trường Duy Thành, Duy Phước, Duy Vinh Lựa chọn
nội dung GD An toàn giao thông đường thủy, phòng chống
đuối nước
-
Các trường Nam Phước Lựa chọn GD An toàn GT đường
bộ
Cần năng lực, bản lĩnh của người đứng đầu CSGD, quyết
định và thực hiện sự lựa chọn.
Không hỏi cấp trên những điều trong phạm vi quyền hạn của mình

CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Quốc gia có chuẩn chung

Căn cứ chuẩn QG để đảm bảo không quá tải

Địa phương chịu trách nhiệm về tình trạng quá tải.


Học sinh năng khiếu
Phát triển không giới hạn
(HS ở mọi vùng miền)
Chuẩn là mức tối thiểu mọi HS phải đạt được.
Chuẩn là cơ sở để dạy học và kiểm tra đánh giá
Chuẩn là yếu tố động, đảm bảo tính phù hợp
Chuẩn quốc gia
Trường C
Trường B
Trường A
Điểm lẻ 2
Điểm lẻ 1


Tỉnh có mức độ chuẩn riêng, không dưới chuẩn QG

Huyện có mức chuẩn riêng, không dưới chuẩn của
tỉnh; Trường có mức chuẩn riêng, không dưới chuẩn
của Huyện; ……………

Đảm bảo chuẩn QG và phát triển HS năng khiếu phù
hợp với khả năng và điều kiện

HS năng khiếu có thể phát triển tối đa theo năng lực
và nhu cầu

Không quá tải HS bình thường, không hạn chế HS
năng khiếu.



Chuẩn là một khái niệm “động”, chỉ có giới hạn ở
dưới (tối thiểu), không có giới hạn trên (tối đa).

Có chuẩn các môn học ở mỗi lớp, chuẩn cho mỗi bài
học là tương đối; có thể điều chỉnh yêu cầu mỗi bài
học nhưng đảm bảo chuẩn của cả cấp học, hoặc mỗi
lớp học

Thực tế có bài học dài, giáo viên được phép điều
chỉnh nội dung, yêu cầu. Cán bộ quản lí phải ủng hộ
sự năng động, tích cực của GV.

ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC

Giáo dục tiểu học chủ yếu là hình thành và phát triển kĩ
năng, các kĩ năng cơ bản là:

Nghe, nói, đọc, viết và kĩ năng tính toán
Kĩ năng được hình thành từ thấp đến cao; kĩ năng ở cuối mỗi
giai đoạn là kết quả tổng hợp của cả quá trình;

Kĩ năng tính là kết quả của quá trình học về số, các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia
M
ô
n

T
o

á
n
Biết làm tính
cộng
trừ
Nhân
Chia

Kĩ năng đọc, viết là kết quả cuối cùng của quá trình học: âm,
vần, tiếng (chữ), câu, đoạn, văn bản
M
ô
n


T
i
ế
n
g

V
i

t
Đọc được
và viết được
Âm
Vần
Tiếng

Câu
Đoạn
Văn bản

Sự khác nhau giữa đánh giá GIAI ĐOẠN và đánh giá TRUNG
BÌNH CỘNG
Âm
Vần
Từ ngữ
Đọc &
viết
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Châu Phi
Con người Không khí
Nhiệt độ Kim loại

ĐÁNH GIÁ

Đánh giá để giúp HS có đủ KT, KN tiếp tục học lên.

HS không đạt chuẩn được lên lớp là “tai họa” với chính em
đó

Đánh giá HS tiểu học:
Đánh giá TX và đánh giá ĐK
Đánh giá TX rất quan trọng
+ Giúp GV theo dõi HS trong suốt quá trình học tập
+ GV biết HS yếu ở kĩ năng nào kịp thời giúp đỡ để HS đạt

yêu cầu về kĩ năng đó
+GV biết rõ HS được lên lớp, hay phải kiểm tra lại môn học
nào

+ Kết quả KTĐK chỉ là minh chứng định lượng cho đánh giá
TX, nếu GV thấy kết quả thấp hơn khả năng thực của HS thì
cho kiểm tra lại.
GV được giao toàn quyền lựa chọn nội dung, yêu cầu, tổ chức,
cách dạy, kiểm tra đánh giá, quyết định lên lớp thẳng hay kiểm
tra lại đối với mỗi HS. Phải tin GV và yêu cầu GV làm đúng
trách nhiệm của mình.


HS ở cuối lớp 1: nhìn chữ nào cũng đọc được, nghe tiếng
nào cũng viết được (đọc 30 chữ/phút, viết 30 chữ/15 phút);
biết đọc, viết, so sánh và cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ
số. Đây là kết quả tự nhiên, tất yếu của quá trình học tập cả
năm, yêu cầu cần đạt của HS được lên lớp 2 (không đạt không
được lên lớp)

Bài KTĐK cuối năm, nên để GV chủ nhiệm tổ chức cho HS
như các giờ học bình thường để đánh giá kĩ năng: đọc, viết,
làm tính; kết quả bài kiểm tra phản ánh đúng trình độ, khả
năng của HS

-
Không có chuyện gây sức ép cho HS, nếu việc tổ chức kiểm
tra đơn giản, tự nhiên như ngày học bình thường.
-
Không thể lấy điểm trung bình cộng để thay kết quả bài kiểm

tra cuối năm:
(8+1)/2=9/2 = 4,5 5,0  lên lớp
Một GV tiểu học có trách nhiệm, yên tâm khi một HS có bài
KTCN đạt điểm 1 được lên lớp hay không ?

Nếu HS nào không đạt, phải được giúp đỡ, kiểm tra lại đến
khi đạt mới có thể học được ở lớp 2 (quyền lợi của HS)

HS
NT
GĐ XH

GĐ thân thiện
XH thân thiện
NT thân thiện
Lớp học thân thiện
(Phòng học thân thiện, GV thân thiện,
Bạn bè thân thiện, Môn học thân thiện)

Học sinh

Có hứng thú học

Thích học

Biết cách học

Hiểu ý nghĩa, tác
dụng của KThức
Giáo viên


Yêu trẻ

Tâm huyết với nghề

Hiểu dạy để làm gì,
dạy cái gì, như thế nào?

Biết tổ chức hoạt động
dạy

Có cảm xúc với bài
dạy, truyền cảm xúc
cho học sinh.

- Hình thành nhân cách
-
Hình thành và phát triển các kĩ năng
+ Kiến thức ở tiểu học chủ yếu là phương tiện để hình thành kĩ
năng
+ Tiểu học là cấp học của các kĩ năng. Trong đó
Kĩ năng sống là tổng hợp các kĩ năng cơ bản, cần thiết
nhất ở tiểu học.

Tạo môi trường giáo dục vì trẻ em
-
Đi học là hạnh phúc
-
Mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
Đang thực hiện

“Dạy hết - dạy nhiều, hướng tới trang bị kiến thức cho người
học”
Hướng tới
“Dạy đủ - dạy hay, hướng tới phát triển năng lực cho người
học”


Đặc điểm tâm sinh lí HS tiểu học  Lớp học phải vui & HS
thích học.

Làm thế nào để HS thích học?
ND: không khó, không dài, thiết thực, gần gũi với HS.
PP: Không áp đặt, không nhồi nhét.
TC: Tự nhiên, linh hoạt, nhẹ nhàng.

×