Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Giáo án vật lí 10 tiết 51

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.7 KB, 2 trang )

Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày soạn: 02/03/2010
Người soạn: Nguyễn Quốc Trưởng
Tiết: 51
Bài: 31
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp, viết được hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt
đối trong quá trình đẳng áp và nhận được dạng của đường đẳng áp trong hệ tọa độ (p, T) và (p, t).
- Hiểu được ý nghĩa vật lí của “độ không tuyệt đối”.
2. Kĩ năng: Vận dụng để làm các bài tập trong bài và các bài tập tương tự.
HUẨN BỊ: GV nhắc HS ôn lại các bài 29 và 30.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp: (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ học sinh: (5 phút).
Câu hỏi: - Phân biệt khí thực và khí lí tưởng.
- Viết phương trình trạng thái của khí lí tưởng và hệ quả của phương trình này khi nhiệt độ không đổi và thể tích
không đổi.
3. Tiến trình dạy bài mới:
Thời gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung trọng tâm
24 phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình đẳng áp.
GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu quá trình
đẳng áp.
Yêu cầu HS đọc lại một vài lần để ghi nhớ.
GV yêu cầu HS từ phương trình trạng thái của
khí lí tưởng suy ra mối liên hệ giữa thể tích và
nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.
GV: Trong quá trình đẳng áp thì?
HS: p
1


= p
2
nên:
2
2
1
1
T
V
T
V
=
Vậy trong quá trình đẳng áp thể tích tỉ lệ thuận
với nhiệt độ tuyệt đối.
HS đọc SGK để tìm hiểu đường đẳng áp.
HS chú ý lắng nghe GV phân tích các đặc điểm
của đường đẳng áp.
III. Quá trình đẳng áp
1. Quá trình đẳng áp: Quá trình biến đổi trạng
thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng
áp.
2. Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối
trong quá trình đẳng áp.
Từ:
2
22
1
11
T
Vp

T
Vp
=
cho p
1
= p
2
ta có:
Const
T
V
T
V
T
V
2
2
1
1
=⇒=
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí
nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt
đối.
3. Đường đẳng áp
a) Định nghĩa: Đương biểu diễn sự biến thiên
của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi
gọi là đường đẳng áp.
b) Đặc điểm:- Trong hệ tọa độ (V, T) đường
đẳng áp có dạng một đường thẳng đi qua gốc
tọa độ.

- Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một
lượng khí ta có các đường đẳng áp khác nhau.
- Đường ở dưới ứng với áp suất lớn hơn đường
ở trên.
5 phút
Hoạt động 2. Tìm hiểu “độ không tuyệt đối”
GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị của đường đẳng
áp xác định trị số của p và V tại 0K.
HS: Quan sát đồ thị và rút ra nhận xét: Tại T =
0K thì p = 0 và V = 0
GV: Khi T < 0?
HS: Cả p < 0 và V < 0 điều này là vô lí.
IV. “Độ không tuyệt đối”
Kenvin đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng
nhiệt độ 0K và OK gọi là độ không tuyệt đối.
Đặc điểm: - Các nhiệt độ trong nhiệt gia
Kenvin đều có giá trị dương.
- Mỗi độ chia trong nhiệt giai Kenvin bằng mỗi
độ chia trong nhiệt giai Xen-xi-út.
HS ghi nhớ độ không tuyệt đối và nắm các đặc
điểm cơ bản của nhiệt giai Kenvin.
Do đó: T = t + 273
3 phút
Hoạt động 3. Củng cố.
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học:
- Quá trình đẳng áp.
- Mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối
khí áp suất không đổi.
- Đường đẳng áp và các đặc điểm của đường
đẳng áp.

- Định nghĩa độ không tuyệt đối và nhiệt giai
Kenvin.
Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong SGK
và các bài tập tương tự.
IV. VẬN DỤNG. (7 phút)
Câu 1: Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
A. Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
B. Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
C. Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
D. Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Câu 2: Khối lượng riêng của không khí trong phòng (27
0
C) lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài trời
(42
0
C) bao nhiêu lần? Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng là như nhau.
HD: Vì áp suất không đổi nên:
05,1
300
315
T
T
D
D
TDTD
TD
1
TD
1
T

D
m
T
D
m
T
V
T
V
1
2
2
1
2211
22112
2
1
1
2
2
1
1
===⇔=⇔=⇔=⇔=
Câu 3: Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành.
B. Đường thẳng song song với trục tung.
C. Đường Hypebol.
D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
V. RÚT KINH NGHIỆM.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×