ĐÁP ÁN CHẤM THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG CẤP TRƯỜNG
Khối tiểu học năm học 2010-2011
Câu 1. (2 điểm)
Nội dung và mục tiêu một số kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục cho học
sinh tiểu học.
Nội dung Mục tiêu
Kỹ năng hoà nhập
1. Làm quen với bạn mới
2. Làm quen với đông người
Trẻ có kỹ năng chủ động nhanh chóng
hoà nhập được với bạn mới, môi trường
mới.
Kỹ năng nhận xét, góp ý
1. Kỹ năng nhận xét
2. Kỹ năng góp ý
Trẻ có kỹ năng phân tích, đánh giá để tìm
ra ưu nhược điểm của người khác và có
lời nhận xét góp ý hiệu quả.
Kỹ năng thể hiện tình yêu thương
1.Với người lớn tuổi, người thân
2.Với anh chị em và bạn bè
Trẻ biết cách thể hiện tình cảm của mình
với người thân qua các hành động trong
cuộc sống.
Kỹ năng phòng tránh và xử trí tai
nạn, thương tích
1. Kỹ năng phòng tránh
2. Kỹ năng xử trí tai nạn, thương tích
Trẻ biết để phòng những nguy cơ gây tai
nạn, khi bị thương tích có kỹ năng xử trí
kịp thời, đúng cách.
Kỹ năng tìm sự giúp đỡ
1. Nơi công cộng
2. Khi ở trường, khi ở nhà
Trẻ có kỹ năng tìm sự giúp đỡ của người
khác khi gặp khó khăn ở nơi quen thuộc
cũng như xa lạ.
Kỹ năng từ chối Trẻ có kỹ năng từ chối để tránh những
cám dỗ nguy hiểm hoặc sự lừa đảo của
cuộc sống.
Kỹ năng phòng tránh xâm hại
1. Kỹ năng nhận diện nguy cơ
2. Kỹ năng phòng tránh
Trẻ có kỹ năng nhận diện những nguy cơ
xâm hại từ những biểu hiện của cuộc
sống. Từ đó có kỹ năng phòng tránh sự
xâm hại.
Kỹ năng tuân thủ các quy định
chung
Trẻ có kỹ năng tự giác tuân thủ nội quy,
quy định của tập thể, cộng đồng.
Kỹ năng tự phục vụ bản thân Trẻ có kỹ năng thực hiện một số hành
động phục vụ bản thân, tránh phiền hà
cho người khác.
Bài 2 (1 điểm): Hãy trình bày quy tắc phát âm c/k, g/gh, ng/ngh và viết
các âm đầu c/k, g/gh, ng/ngh kết hợp với phần vần. Lập bảng, lấy ví dụ?
Âm đầu Đúng trước i, e, ê Đứng trước các âm còn lại
k/c
Phát âm "cờ"
Viết là: k
ki, ke, kê
Viết là: c
Có, cờ, con, cu, cư, cô, cổ
g/gh
Phát âm "gờ"
Viết là: gh
ghi, ghê, ghe
Viết là: g
go, gay, gô, gớm
ng/ngh
Phát âm "ngờ"
Viết là: ngh
Nghi, nghỉ, nghe, nghệ
Viết là: ng
ngon, ngan, ngố, ngơ
Bài 3 (2 điểm): Đoạn thơ:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì được phật, tiên độ trì
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa.
(Trich "Truyện cổ nước mình" - Lâm Thị Mỹ Dạ)
- Kể được tên 5 truyện cổ được gợi lên trong đoạn thơ: VD: Thạch Sanh;
Tấm Cám; Sọ Dừa; Sự tích quả dưa hấu; Sự tích hồ Ba Bể
- Viết một đoạn văn nói lên suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với đoạn
thơ trên.
+ Ý 1, ý 2 người viết phải lồng vào nhau vừa nói lên suy nghĩ, vừa thể
hiện cảm xúc của mình trước đoạn thơ:
* Đoạn thơ thể hiện được nội dung: Truyện cổ nước mình rất nhân hậu, có
ý nghĩa rất sâu xa.
Vì truyện cố giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông: công
bằng, thông minh, độ lượng
Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều điều răn dạy quý báu của cha ông:
nhân hậu, hiền lành, chăm làm, tự tin
Người viết rất linh hoạt trong việc dẫn dắt giữa lý lẽ và dẫn chứng cho thật
phù hợp để đoạn văn đạt được các yêu cầu: chặt chẽ giữa các nội dung và hình
thức, diễn đạt trong sáng, không mắc các lỗi về chính tả. Lời văn thật sự có cảm
xúc của người viết.
Đạt được các yêu cầu trên cho điểm tối đa. Các điểm khác người chấm căn
cứ cào biểu điểm cho điểm thật phù hợp, tránh cho điểm cảm tính.
Bài 4 (1 điểm) đúng mỗi câu cho 0,5 điểm
50 30 200 50 30 200 50 30 500 50
b) 2008 chia 3 bằng 669 dư 1 vậy ô thứ 2008 có giá trị bằng số ô thứ nhất
tức là bằng 50.
Bài 5 (1 điểm)
+ Số thời gian kim phút và kim giờ chạy như nhau nên thời gian là đại
lượng không đổi, vậy vận tốc và quãng đường đi (số vạch chia) là hai đại lượng
tỷ lệ thuận.
+ Vì vận tốc của kim phút gấp 60/5 (= 12) lần vận tốc kim giờ nên tỷ số
giữa số vạch chia chạy được của kim phút và kim giờ là 12/1.
+ Hiệu số vạch chia chạy được của hai kim là 20.
+ Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu là (20) tỷ là (12).
+ Số vạch chia của kim phút chạy được là 20 : (12 - 1) x 12
≈
21,818 vạch
(đây cũng chính là số phút để kim phút đuổi kịp kim giờ)
Bài 6 (3 điểm)
Cách 1:
Ta có diện tích tam giác BCE bằng diện
tích tam giác ACE (đường cao bằng nhau và
chung đáy CE). Hai tam giác này có phần chung
là GCE, nên diện tích tam giác BGE = diện tích
tam giác ACG. Mà tam giác DGC = diện tích tam
giác ACG (đường cao bằng nhau, chung đáy
GC).
Vậy diện tích tam giác DGC bằng diện tích
tam giác GBE.
Cách 2: Đặt AB = DC = a; AD = BC = b
S.DGC = S.ABCD - S.AGB - S.ADG
Ta có: S.ABCD = a x b
Kẻ đường cao GH của tam giác AGD thì
suy ra GH = AB = a. Vậy S.AGD = ½ a x b
Nên ta có: S.DGC = a x b - S.AGB - ½ a x
b = ½ a x b - S.AGB (1)
Kẻ đường cao EF của tam giác ABE thì
suy ra EF = CB = b
A
B
D
E
C
G
D
A
B
G
F
E
C
H
S.BGE = S.ABE - S.ABG
Ta có: S.ABE = ½ a x b
Nên suy ra S.BGE = ½ a x b - S.ABG (2)
Từ (1) và (2), ta có: S.BGE = S.DGC = ½
a x b - S.ABG. Như vậy hai hình có S bằng nhau.
Lưu ý: các cách giải khác đúng đều cho
điểm tối đa
-