11
CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT TpHCM
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG
GV: Ths.NGUYỄN THỊ THU TRÀ
22
1. Mục đích và ý nghĩa môn học
2. Nội dung môn học: Gồm 5 chương
3. Hình thức đánh giá môn học:
- Lí thuyết 40%
- Bài tập 60%( đề mở)
MỞ ĐẦU
4. Tài liệu tham khảo
33
1. Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu- Tiêu
chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000
2. Thiết kế và thi công nền đắp trên đất yếu- Nguyễn Quang Chiêu- Nhà
xuất bản xây dựng 2004
3. Xử lý nền đất yếu trong xây dựng – Nguyễn Uyên - Nhà xuất bản xây
dựng 2005
4. Những phương pháp xây dựng công trình trên nền đất yếu – Hòang
Văn Tân, Trần Đình Ngô- Nhà xuất bản giao thông vận tải
5. Nền đường đắp trên đất yếu trong điều kiện Việt Nam ( Công trình trên
đất yếu trong điều kiện Việt Nam) – Pierre Lareal, Nguyễn Thành Long,
Nguyễn Quang Chiêu, Lê Bá Lương - Nhà xuất bản giao thông vận tải
2001 (ĐHBK 1990)
6. Ứng dụng vải và lưới địa kĩ thuật trong xây dựng công trình – Bùi Đức
Hợp – Nhà xuất bản GTVT,2000.
7. Công trình trên đất yếu- Trần Quang Hộ- Nhà xuất bản Đai học quốc
gia TP
8. Móng cọc Phân tích và Thiết kế - GS TS Vũ Công Ngữ - NXB KHKT
9. Các sách Cơ học đất và Nền móng….
44
Chương 1: Khái niệm về đất yếu và nền đất yếu
Chương 2: Những nguyên nhân gây hư hỏng công
trình cầu đường trên đất yếu
Chương 3: Các vấn đề căn bản để giải quyết các bài
toán xây dựng trên đất yếu
Chương 4: Các giải pháp xử lý nền đường đắp trên
đất yếu
Chương 5: Móng mố trụ cầu trên nền đất yếu
Chương 6: Ứng dụng lưới- vải địa kĩ thuật trong xây
dựng cầu đường ( tham khảo thêm)
NỘI DUNG MÔN HỌC
55
1.1 Khái niệm về đất yếu
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐẤT YẾU & NỀN ĐẤT YẾU
66
1.1 Khái niệm về đất yếu
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐẤT YẾU & NỀN ĐẤT YẾU
77
1.1 Khái niệm về đất yếu
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM ĐẤT YẾU & NỀN ĐẤT YẾU
Theo 22 TCN 262-2000:
đất yếu là chỉ các lọai đất có sức chống cắt
nhỏ và tính biến dạng ( ép lún) lớn, do vậy nền
đắp trên đất yếu nếu ko có các bòên pháp xử lý
thích hợp thường dễ bò mất ổn đònh tòan khối
hoặc lún nhiều, lún kéo dài ảnh hưởng đến
mặt đường, công trình trên đường và cả mố
cầu lân cận.
88
Khái niệm khác
Dựa vào các chỉ tiêu vật lý:
Dung trọng:
Hệ số rỗng:
Độ ẩm:
Dựa vào các chỉ tiêu cơ học:
Modun biến dạng:
Góc ma sát trong:
Lực dính C:
nén lún lớn a: vài phần mười – vài đơn vị
sức chịu tải thấp :
Dựa vào cường độ nén đơn q
u
từ thí nghiệm nén đơn.
Đất rất yếu:
Đất
yếu
:
1
0
e
(%)40
W
)/(5000
2
0
mkNE
0
10
)/(10
2
mkNC
)/(25
2
mkNq
u
)/(50
2
mkNq
u
)/(105.0
2
cmdaN
99
PHÂN LOẠI
Đất yếu tự nhiên
Đất yếu không tự nhiên
Đất yếu
Nguồn gốc
khoáng vật
Các
loại
bùn
Sét
yếu
bão
hòa
nước
Cát
mịn
bão
hòa
nước
Đất
nhiễm
than
bùn
Đất
than
bùn
Than
bùn
Nguồn gốc
hữu cơ
Đất
bị
xáo
trộn
Đất
đắp
1010
1.2 Phân bố đất yếu
1.2.1 Đặc điểm và sự phân bố đất yếu ở khu vực
thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2. Đặc điểm và sự phân bố đất yếu ở khu vực
đồng bằng sông Cửu Long.
1.2.3 Các loại đất khác cũng không thuận lợi cho xây
dựng như sau:
1111
HUYỆ
N BÌNH
CHÁNH
T. TÂY NINH
Hình 1.1: Phân bố đất ở TP. HCM và khu vực lân cận
- Vùng A: Các loại đá gốc J3-K1
- Vùng B: Sét, sét pha cát
Cát pha sét
- Vùng C: Sét nhão, bùn sét,
Bùn cát pha sét,
Bùn sét pha cát
T. BÌNH DƯƠNG
T. ĐỒNG NAI
T. LONG AN
T. LONG AN
C-V
H. CẦN GIỜ
C-II
H. NHAØ BEØ
B-I
Q. THỦ ĐỨC
A
B-II
C-I
TP. HCM
B-II
C-III
C-III
C-III
C-III
C-IV
H. HÓC MÔN
B-II
B-II
H. CỦ CHI
B-I
- Khu vực đất tốt, thuận
lợi cho xây dựng:
một
phần Q1, Q3, một phần
Q9, Q10, một phần Q12,
Q11, Tân Bình, Gò Vấp,
Củ Chi, Thủ Đức.
- Khu vực đất yếu, không
thuận lợi cho việc
xây
dựng: một phần Q1, Q2,
Q4, Q6, Q7, Q8 ,
một
phần Q9, Bình Thạnh,
Nhà Bè, Bình Chánh,
Cần Giờ.
1212
Phân bố đất yếu ở
ĐBSCL
1313
- Đất cát mịn bão hòa nước, đất cát rời
- Đất hữu cơ và than bùn
- Đất lún ướt (lún sụt)
- Đất trương nở
1.2.3 Các loại đất khác cũng không thuận lợi cho
xây dựng như sau:
1414
1515
1616
1717
1818