Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm Địa lý 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (291.35 KB, 18 trang )

Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
a. đặt vấn đề
Trong lĩnh vực giáo dục hiện nay việc đổi mới trơng trình và phơng
pháp dạy học là cuộc cải cách lớn trong quá trình giáo dục, chính vì vậy các
nhà nghiên cứu dạy học đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành
tựu mới của lý luận dạy học hơn, đáp ứng nhu càu học tập ngày càng cao
hơn.
Vậy, việc đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc khẳng định trong nghị
quyết TW IV khoá VII. Nghị quyết TW II khoá VIII là: Tích cực hoá
hoạt động học tập của học sinh. Nghĩa là học sinh tự khám phá trên cơ sở tự
giác và tự do.
Trong quá trình dạy học Địa lý, bản đồ đợc coi là một đồ dùng trực
quan không thể thiếu đợc và đó đợc coi nh là cuốn sách giáo khoa thứ hai để
thầy giáo và học sinh có điều kiện để khai thác các nguồn thông tin cũng nh
mối quan hệ giữa các ớc hiệu trong bản đồ.
để biết đợc điều đó, chúng ta phải dựa vào bản đồ để khai thác các kiến thức
Địa lý và rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát trên bản đồ.
Là giáo viên giảng dạy môn Địa lý ai cũng đều có thói quen giảng dạy
và sử dụng bản đồ. Vì từ quan sát , phân tích hoặc khai thác những màu sắc
và ớc hiệu trên bản đồ sẽ tìm ra kiến thức Địa lý, sẽ thấy đợc mối quan hệ
giữa các yếu tố Địa lý trên bản đồ. Từ đó chúng ta thấy đợc qui luật của Địa
lý tự nhiên.
Nh vậy , hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ để tìm ra nội dung kiến
thức của một bài học là một trong những biện pháp chủ động, tích cực, tìm
tòi kiến thức đối với bộ môn Địa lý.
Bản đồ là đồ dùng dạy học cơ bản đối với việc truyền thụ kiến thức trên
lớp của giáo viên, là một công cụ đắc lực để lĩnh hội kiến thức Địa lý một
cách nhẹ nhàng, nhanh chóng và nhớ lâu hơn. Cũng chính loại bản đồ này đ-
ợc thầy, trò sử dụng trên lớp để dạy và học bài mới hoặc kiểm tra các kiến
thức cũ nh vị trí, địa hình, sông ngòiThì học sinh sẽ dễ dàng trình bày và


nắm bài vững chắc hơn.
T hực trạng hiện nay hầu nh đa số học sinh không thích học môn Địa lý
vì các em cho rằng phải ghi nhớ quá nhiều các điều kiện tự nhiên, kinh tế ,
xã hội trên thế giới. Tuy nhiên cũng không ít giáo viên còn cha thật quan tâm
tới việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh khi tổ chức và hớng dẫn
học sinh hoạt động với bản đồ. Giáo viên còn đóng vai trò đơn thuần là ngời
truyền thụ kiến thức, là ngời độc quyền sử dụng các bản đồ. Nên học sinh
thụ động tiếp thu kiến thức. Điều này ảnh hởng tới chất lợng dạy học Địa lý
trong nhà trờng. Xuất phát từ vấn đề trên tôi mạnh dạn đa ra kinh nghiệm:
Nâng cao hiệu quả đổi mới Phơng Pháp Dạy Học môn Địa lý THCS ,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
B. nội dung cơ bản và biện pháp thực hiện
I.nội dung cơ bản.
Là một giáo viên dạy bộ môn Địa lý nói chung (lớp 7 nói riêng), ng-
ời giáo viên phải nắm chắc đợc quy trình của việc sử dụng bản đồ. Coi bản
1
1
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
®å kh«ng ph¶i lµ minh ho¹ mµ chÝnh nã lµ ngn kiÕn thøc míi ®Ĩ khai
th¸c.ChÝnh v× vËy trong ®Ị tµi N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n“
§Þa lý THCS , th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u ” t«i mn tr×nh
bµy mét sè kinh nghiƯm nhá cđa b¶n th©n vỊ nh÷ng vÊn ®Ị c¬ b¶n sau:
1. Các kế hoạch hướng dẫn học sinh ôn tập và bổ sung những màu
sắc ước hiệu của bản đồ.
2. Trong giờ giảng cần khai thác các kiến thức trên bản đồ .
3 . Sử dụng bản đồ để nêu câu hỏi trong quá trình giảng dạy.
4. Phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ của học sinh.
II. biƯn ph¸p thùc hiƯn


Bản đồ là bộ phận khăng khít không thể tách rời môn Đòa lý trong
nhà trường. Bởi vì, môn Đòa lý học trong nhà trường chọn lọc và trình bày
những tri thức đòa lý bằng ngôn ngữ tự nhiên mà còn phản ánh chung
bằng ngôn ngữ bản đồ làm cho việc phản ánh thực tế Đòa lý sinh động và
đầy đủ hơn giúp cho việc nhận thức thực tế dễ dàng hơn. Chính vì vậy
môn Đòa lý học trong nhà trường luôn gắn bó với bản đồ như hình với
bóng .
Để có thể tiến hành sử dụng bản đồ có hiệu quả trong quá trình
giảng dạy Đòa lý tự nhiên các châu, bản thân tôi có những biện pháp sau
:
1.Các kế hoạch hướng dẫn học sinh ôn tập và bổ sung những
màu sắc ước hiệu của bản đồ:
a. Nhắc lại những màu sắc và ước hiệu chủ yếu của bản đồ treo tường khi
dạy bài đầu tiên về Đòa lý tự nhiên các châu :
Ngay từ bài đầu của Đòa lý tự nhiên các châu, giáo viên giành ra
khoảng 10 phút đầu (kiểm tra bài cũ) để giới thiệu lại (ôn tập) những màu
sắc ước hiệu trên bản đồ để các bài sau học sinh dễ dàng nhận biết được
các ước hiệu hơn.
2
2
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
Ví dụ :
Độ cao, thấp của đòa hình, sự phân bố lượng mưa nhiều hay ít, dòng
biển, các loại gió, các loại khoáng sản …
Ngay sau khi giảng dạy nội dung bài học đầu tiên, giáo viên phải
hướng dẫn học sinh về nhà học thuộc và làm quen với các ước hiệu của
bản đồ in trong sách giáo khoa (ước hiệu của bản đồ tự nhiên Châu Phi :
Đòa hình, khoáng sản …) Để phục vụ cho bài học vừa học, đồng thời học
ước hiệu của bản đồ “ thiên nhiên Châu Phi” về “ lượng mưa, hướng gió

và các miền khí hậu” để phục vụ cho bài sau.
u cầu đối với giáo viên rất cao ở tất cả mọi hoạt động, mọi khâu trong
q trình soạn bài, lên lớp đòi hỏi phải có sự đầu tư nhiều để hướng dẫn học
sinh học thc tÊt c¶ c¸c íc hiƯu cđa b¶n ®å, mơc ®Ých nh»m khai th¸c kiÕn
thøc ®ỵc dƠ dµng h¬n:
Ví dụ :
Các ước hiệu, các đòa danh, các khu vực trên bản đồ . tại sao chúng
có ở khu vực đó mà không có ở khu vực khác , điều kiện tự nhiên nào đã
làm cho chúng xuất hiện và chúng có mối quan hệ như thế nào
b. Có kế hoạch hướng dẫn học sinh bổ sung những ước hiệu Đòa lý
cần thiết của bản đồ :
Khi giảng đến những biểu tượng, khái niệm cụ thể của chương trình
Đòa lý tự nhiên các Châu nên cần bổ sung kiến thức mới về bản đồ.
Ví dụ :
Khi đề cập đến các nội dung :dòng sông chết trong sa mạc , hồ nước
mặn , đảo san hô… Hướng dẫn học sinh nắm vững và nhớ được những ước
hiện này trên bản đồ.
c. Có kế hoạch hướng dẫn học sinh biết cách phân biệt nhiệt độ và
lượng mưa của một khu vực, một quốc gia để xác đònh được kiểu khí hậu :
Qua bài 28 thực hành (phần 2) phân tích nhiệt độ và lượng mưa ,
giáo viên giới thiệu các ước hiệu của biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
+ Nhiệt độ: Đường biểu diễn màu đỏ là đường biểu diễn của nhiệt
độ cao,nhiệt độ thấp ở một số đòa điểm của Châu Phi.
Ví dụ :
+ Nhiệt độ trên 20
0
C tháng nóng. Từ 10 – 20
0
C tháng mát (hay ấm
đối với xứ lạnh)

Từ 5 – 10
0
C tháng lạnh (hay mát đối với xứ lạnh)
Từ - 5 đến + 5
0
C tháng rét (hay lạnh ít ở xứ lạnh)
3
3
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
Dưới -5
0
C tháng quá rét.
+ Lượng mưa: Biểu diễn bằng các cột mưa màu xanh hoặc đường
biểu diễn màu xanh, thể hiện lượng mưa cao , thấp của các tháng trong
năm.
Ví dụ :
Lượng mưa trên 100
mm
: Tháng mưa ( TB năm 1.200  2.500
mm
)
Từ 50  100
mm
: Tháng khô( TB năm 600  1.200
mm
)
Từ 25 50
mm
: Tháng hạn ( TB năm 300  600

mm
)
Dưới 25
mm
tháng kiệt, chỉ có vùng bán hoang mạc và hoang mạc (TB
năm dưới 300
mm
).
Dựa vào nhiệt độ và lượng mưa học sinh xác đònh các kiểu khí hậu của
từng khu vực hoặc của một quốc gia cần biết.
2. Trong giờ giảng cần khai thác các kiến thức trên bản
đồ :

a/ Sự thật bản đồ không phải chỉ là đồ dùng trực quan , cũng không
phải chỉ là một phương tiện để minh hoạ kiến thức mà chính là nội dung
của sách giáo khoa được ghi lại bằng ước hiệu .
Ví dụ :
Khi giảng về “ thiên nhiên Châu Phi” có sông ngòi Châu Phi, giáo viên
vừa khai thác trên bản đồ vừa giảng . Nhìn lên bản đồ tự nhiên Châu Phi
ta thấy sông ngòi Châu Phi rất ít (chỉ có một sông dài nhất) có hướng
chảy từ Nam lên Bắc đổ ra biển Đòa Trung Hải . Phần lớn các sông bắt
nguồn từ sơn nguyên, dãy núi cao đổ ra biển, đại dương.
b/ Quá trình sử dụng bản đồ để khai thác truyền thụ kiến thức trên
cơ sở bản đồ trong quá trình ï tự học về sau :
Sử dụng bản đồ để giảng dạy, những thao tác chỉ bản đồ kết hợp
với những lời giảng giải của mình đều là thao tác khuôn mẫu, nhằm
hướng dẫn học sinh biết cách đọc và sử dụng bản đồ ngay trong khi nghe
giảng bài mới ở lớp. Từ đó tạo điều kiện cho bản thân học sinh có thể tự
tiến hành học tập bộ môn Đòa lý bằng bản đồ ở lớp cũng như ở nhà.
Chương trình Đòa lý tự nhiên các châu ở cấp II không chỉ cung cấp

cho học sinh biết vò trí, giới hạn của khu vực hoặc quốc gia tiếp giáp biển,
4
4
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
đại dương, châu lục nào , diện tích bao nhiêu… mà còn cho biết các dạng
đòa hình núi và đồng bằng cao hay thấp, phân bố ở vùng nào, khí hậu có
đặc điểm gì …Và giúp cho các em phân tích (giải thích) được từng sự vật,
từng hiện tượng đòa lý đang học trong mối quan hệ biện chứng với những
hiện tượng Đòa lý khác của khu vực và từ những sự vật hiện tượng đã biết
.
Ví dụ :
Nhìn vào bản đồ tự nhiên của một châu lục , chẳng những thấy
được sông ngòi của châu lục đó, mà còn dựa vào các yếu tố vò trí và đòa
hình để phán đoán ra những đặc điểm khái quát về khí hậu. Dựa vào đặc
điểm đòa hình còn có thể lý giải hướng chảy của sông ngòi và dựa vào
các đặc điểm khái quát về khí hậu có thể giải thích được mạng lưới sông
ngòi và phán đoán được những nét lớn về thủy chế của con sông đó .
Khi sử dụng bản đồ để khai thác và truyền thụ kiến thức tôi đã có
những “ thao tác mẫu” nhằm hình thành cho học sinh biết cách đọc mối
quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố tự nhiên trên bản đồ .
Như qua vò trí, đòa hình các em thấy được mối quan hệ với khí hậu .
Ví dụ :
+ Vò trí: Châu Phi nằm cân xứng với đường xích đạo, giữa hai
đường chí tuyến nên khí hậu Châu Phi nóng và khô bậc nhất thế giới.
- Dòng biển lạnh chạy qua hình thành hoang mạc ven biển.
+ Đòa hình: Phía đông Châu Phi với các sơn nguyên và dãy núi
chắn gió từ biển vào làm khí hậu đã nóng lại nóng hơn nên hình thành
hoang mạc…Qua đó , thấy được tổng thể tự nhiên của khu vực đó.
Nói cách khác, các nội dung trong một bài học và nội dung của

mỗi bài học trong từng chương đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
bản đồ cũng thể hiện đầy đủ mối liên hệ chặt chẽ ấy, cần tranh thủ mọi
điều kiện dùng mọi biện pháp như nêu câu hỏi kiểm tra, câu hỏi phát vấn
đặc biệt thông qua thao tác giảng dạy của mình để giúp các em nắm
được cách dùng bản đồ (đọc và khai thác bản đồ) với đúng ý nghóa thực
chất của nó.
Ví dụ :
Để giới thiệu khái quát khí hậu Bắc Mó giáo viên vừa giảng, vừa
chỉ bản đồ cho học sinh thấy :
Bắc Mó được trải qua nhiều vó độ (chỉ)
5
5
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
Từ vòng cực Bắc đến 10
0
bắc vó tuyến . Hình dạng lãnh thổ giống
như một tam giác khổng lồ (chỉ ).
Phần đáy của tam giác lại ở phía Bắc (chỉ)
Có một phần nhỏ lãnh thổ lấn lên phía Bắc vòng cực và đi xuống
phía Nam (chỉ) cđa đường chí tuyến Bắc .
=> Toàn bộ lãnh thổ Bắc Mó nằm giữa đường vòng cực và chí
tuyến Bắc cho nên tính chất cơ bản của khí hậu Bắc Mó là ôn đới .
3. Sử dụng bản đồ để nêu câu hỏi trong quá trình giảng
dạy:
Do bản đồ là một công cụ để khai thác và truyền đạt kiến thức , là
phương tiện để dẫn dắt học sinh tìm ra những nội dung chủ yếu của bài
tập, có thể nói hầu như mọi kiến thức cơ bản của bài giảng đòa lý đều có
trên bản đồ này hay bản đồ khác . Vì vậy, trong quá trình giảng dạy cần
chú ý đến biện pháp phát vấn trên cơ sở quan sát bản đồ. Làm được như

vậy chẳng những giúp học sinh nắm vững nội dung bài học một cách dễ
dàng mà còn tăng cường rèn lưyện kó năng đọc bản đồ và bồi dưỡng khả
năng tư duy §òa lý. Ngoài ra , trong quá trình sử dụng bản đồ để giảng
dạy bộ môn Đòa lý ở cấp II , bản thân tôi còn kết hợp phương pháp so
sánh với việc phân tích bản đồ để truyền thụ nội dung kiến thức của bài
giảng và dùng biện pháp so sánh nhằm giúp các em dễ dàng thấy được
những đặc điểm, bản chất của sự vật hiện tượng Đòa lý của bài học đã đặt
ra.
Ví dụ :
+ Khi giới thiệu bờ biển Châu Phi cần đối chiếu so sánh với bờ
biển Châu âu để khắc sâu hơn nữa tính chất ít khúc khuỷu của bờ biển
Châu Phi.
+ Khi giảng về đòa hình Châu Âu , nên yêu cầu học sinh so sánh
những màu sắc thể hiện các loại đòa hình miền Đông Âu với Tây Âu để
từ đó thấy được : miền Đông Âu bằng phẳng bình nguyên rộng lớn, còn
miền Tây Âu nhiều đồi núi, bình nguyên nhỏ hẹp ven biển.
Có thể nói bất cứ một kiến thức cơ bản nào của chương trình Đòa
Lý các châu cũng đều phải có đồ dùng trực quan để giảng dạy. Những đồ
dùng để phục vụ cho chương trình Đòa lý các châu không phải chỉ là các
6
6
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
bản đồ, mà còn có cả tranh ảnh, những hình ảnh trong sách giáo khoa…
Mà ngay cả những đồ dùng tưởng như chỉ phục vụ cho yêu cầu thực hành
cũng trở thành những đồ dùng dạy học chủ yếu của một số nội dung nhất
đònh.
4. Phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ của
học sinh:
§Ĩ N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS ,“

th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u ” khi học về vò trí Đòa lý của
một châu lục( một khu vực, một Quốc gia …) nếu các em chỉ nghe giáo
viên mô tả, mà không có bản đồ thì rất khó lónh hội và ghi nhớ kiến thức .
Nhưng nếu được tự mình xác đònh trên bản đồ vò trí đòa lý (điểm cực bắc,
cực nam, cực đông, cực tây) hoặc danh giới tiếp giáp (biển, đại dương,
châu lục nào tiếp cận …) Học sinh sẽ hiĨu được ngay và nhớ lâu hơn
đồng thời rÌn được kỹ năng sử dụng bản đồ của học sinh nh sau:
- Xác định được vị trí địa lý, giới hạn kích thước, địa hình, ước hiệu của
các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ để khắc sâu kiến thức, để thấy mối
quan hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên (vị trí, địa hình, khí hậu, thực
và động vật… ).
Ví dụ:
Khi học bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
Học sinh quan sát hình 51.1 xác định và nhận xét:
+ Vị trí địa lý, giới hạn, kích thước, địa hình, bờ biển…
+ Từ vị trí và địa hình có mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên
của từng mơi trường.
5. MINH HỌA BÀI DẠY ĐỊA LÝ 7
Bài 26 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
A/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Sau bài học, học sinh cần :
- Biết được đặc điểm về vò trí đòa lý, hình dạng lục đòa , đặc
điểm đòa hình và khoáng sản Châu Phi .
2/ Kỹ năng :
- Đọc và phân tích lược đồ tự nhiên để tìm ra vò trí đòa lý.
7
7
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u

- Xác đònh một số vùng biển , đại dương quanh Châu Phi , một số
dạng đòa hình, sông, hồ lớn của Châu Phi .
3/ Th¸i ®é : Cã tinh thÇn hỵp t¸c ,nghiªn cøu t×m hiĨu ®ãng gãp ý
kiÕn.
B/ Chuẩn bò của thầy và trò :
1.Gi¸o viªn:
- Bản đồ tự nhiên Châu Phi
- Bản đồ tự nhiên thế giới hoặc bản đồ các môi trường đòa lý.
- Tranh ảnh cảnh quan môi trường
- Các phiếu học tập.
2. Häc sinh: §äc tríc bµi.
C/ Tỉ chøc ho¹t ®éng d¹y vµ häc .
1. ỉn ®Þnh tỉ chøc
sÜ sè:7A : 7B :
2. KiĨm tra bµi cò:
? X¸c ®Þnh vÞ trÝ, giíi h¹n c¸c ch©u lơc vµ ®¹i d¬ng trªn b¶n ®å thÕ giíi?
3. Bµi míi:
Giới thiệu bài: Học sinh xác đònhcác châu lục đã học ở bài trước.
Giáo viên : Mỗi châu lục có một đặc điểm riêng về vò trí, điều
kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội… Để biết các châu lục có đặc điểm
như thế nào tìm hiểu sang chương IV : CHÂU PHI
Để biết được Châu Phi có đặc điểm tiêu biểu gì về thiên nhiên và
con người . Tìm hiểu qua bài “ Thiên nhiên Châu Phi” .
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
Hoạt động 1 : Cả lớp
- GV : Giới thiệu cách xác đònh vò trí đòa lý
Châu phi trên bản đồ (điểm cực Bắc, cực
Nam, cực Đông, cực Tây).
? Quan sát hình 26.1 cho biết :
? Châu Phi tiếp giáp với biển, đại dương,

châu lục nào?
- HS lên bảng xác đònh và nêu tiếp giáp với
biển đại dương châu lục.
- GV bổ sung và rút ra ý nghóa kênh đào
Xuy-ê.
? Nhận xét gì về diện tích hình dạng Châu
Phi?
1/ Vò trí đòa lý :
- Ch©u Phi ®ỵc bao bäc bëi
§¹i T©y D¬ng, Ên §é D-
¬ng, biĨn §á vµ §Þa Trung
H¶i.
- Diện tích trên 30 triệu
km
2
đứng thứ ba trên thế
giới
8
8
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
- GV : So sánh với các châu lục khác (châu ,
Âu, Mó ) để HS thấy Châu Phi đứng thứ ba
trên thế giới
- HS : Xác đònh đường xích đạo, chí tuyến
bắc, chí tuyến nam trên bản đồ.
- GV : Chuẩn xác kiến thức
? Châu Phi thuộc môi trường nào ? Khí hậu
ra sao? ( tìm hiểu bài sau )
? Quan sát lược đồ hình 26.1 có nhận xét gì

về đường bờ biển Châu Phi?So sánh với
đườngbờ biển Châu Âu?
- GV bổ sung : tạo ra ít vònh đảo, bán đảo.
- ? Xác đònh các dòng biển ? Nơi có dòng
biển nóng và dòng biển lạnh chạy qua hình
thành môi trường nào? ( học ở bài sau)
Hoạt động 2 : Cặp/nhóm .
? Quan sát hình 26.1 hãy:
? Nêu các dạng đòa hình Châu Phi? Dạng đòa
hình nào chủ yếu?
KL : Đòa hình Châu Phi như thế nào?

? HS xác đònh sơn nguyên, bồn đòa trên bản
đồ và nêu sự khác nhau giữa sơn nguyên , cao
nguyên và bồn đòa ?
? HS xác đònh các dãy núi , đồng bằng Châu
Phi?
? có nhận xét gì về các dãy núi và đồng
bằng ?
? HS dựa vào màu sắc so sánh đòa hình phía
đông và phía tây Châu Phi ? Híng nghiªng
chÝnh cđa ®Þa h×nh ch©u Phi?
- Hình dạng: Hình khối
mập mạp.
- Đường xích đạo đi qua
giữa châu lục.
- Phần lớn lãnh thổ nằm
giữa hai chí tuyến.
- Đường bờ biển ít bò cắt
xẻ.

2/ Đòa hình và khoáng
sản
a/ Đòa hình :
- Rất đơn giản: toàn bộ là
khối cao nguyên khổng lồ
với độ cao 750m có sơn
nguyên bồn đòa xen kẻ.
- Núi cao rất ít .
- Đồng bằng thấp , nhỏ
hẹp.
- Hướng nghiêng của đòa
hình : Cao đông nam,
thấp dần về phía tây bắc.
9
9
N©ng cao hiƯu qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
? Liên hệ đòa hình Việt Nam ?
? HS xác đònh sông, hồ Châu Phi trên bản đồ?
Sông nào dài nhất , hồ nào lớn nhất?
? Có nhận xét gì về sông, hồ Châu Phi?
-Thảo luận nhóm :
- HS nêu khoáng sản của Châu Phi xác đònh
trên bản đồ các khoáng sản.
- GV bổ sung : Sự phân bố khoáng sản .
? khoáng sản Châu Phi có đặc điểm như thế
nào?
Tập trung nhiều ở khu vực nào?
- GV bổ sung tạo điều kiện cho nam Phi phát
triển công nghiệp, gồm những ngành nào

( bài kinh tế sẽ học)
b/ Khoáng sản :
- Rất phong phú , đặc biệt
là kim loại q hiếm
( vàng, kim cương)
4. Cđng cè:
1/ Xác đònh vò trí đòa lý Châu Phi ?
2/ Xác đònh các dãy núi , sơn nguyên, bồn đòa, sông, hồ lớn ở Châu
Phi.
3/ Cho biết khoáng sản Châu Phi phân bố như thế nào?
5. H íng dÉn vỊ nhµ:
- Làm bài tập 2 sách GK
- Làm bài tập trong tập bản đồ.
- Suy nghó xem vò trí đòa lý, bờ biển, đòa hình có ảnh hưởng như thế
nào đến khí hậu Châu Phi.
- Häc bµi, chn bÞ bµi 27.
III. KÕT QU¶
Với tâm huyết dạy thực tốt m«n §Þa lý b»ng c¸ch N©ng cao hiƯu“
qu¶ ®ỉi míi PPDH m«n §Þa lý THCS , th«ng qua sư dơng b¶n ®å §Þa lý
c¸c ch©u” và qua thực tế giảng dạy m«n §Þa lý trong mấy năm vừa qua, t«i
thÊy sư dơng thiÕt bÞ d¹y häc nh b¶n ®å khiÕn cho tiÕt d¹y cđa gi¸o viªn
®¹t kÕt qu¶ cao. §Ỉc biƯt sư dơng khai th¸c kiÕn thøc míi cïng kÕt hỵp víi
kªnh ch÷ trong s¸ch gi¸o khoa gióp häc sinh hiĨu bµi h¬n, n¾m ch¾c kiÕn
thøc míi h¬n, hiĨu ®ỵc mèi quan hƯ gi÷a c¸c sù vËt, hiƯn tỵng thùc tÕ ®êi
sèng vµ gi¶i thÝch nã. Sè häc sinh yªu thÝch m«n häc §Þa lÝ nhiỊu h¬n Bªn
10
10
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
cạnh việc rèn luyện các kĩ năng Địa lí còn tạo cho học sinh tính tự giác làm

việc độc lập, thích quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu các sự vật, hiện tợng; khắc
phục những khó khăn, phát huy đợc thuận lợi, ý thức bảo vệ môi trờng xác
định cho mình hớng phấn đấu trở thành công dân tốt, sống có ích.
Nm hc 2009 2010 va qua, c phõn cụng dy Địa Lý 7 ở hai
lớp 7A và 7B. Đối với lớp 7A, tôi dạy theo yêu cầu cơ bản của vấn đề tổ chức
và hớng dẫn học sinh hoạt động với bản đồ Địa lý các châu nh đã nêu trên.
Lớp 7B cũng dạy theo yêu cầu cơ bản của lớp 7A ở trên, tuy nhiên còn một
số hạn chế.
Sau ú tụi tin hnh kho sỏt cht lng ca HS bng vic cho cỏc em
làm một bài kiểm tra khảo sát.
Qua chm bi tụi thu c kt qu c th nh sau:
Điểm(%)
Lớp
1 - 2 3 - 4 5 - 6 7 - 8 9 -10
TB
trở lên
7A 39 hs 0
(0 %)
0
(0 %)
20
(51,3%)
11
(28,2%)
8
(20,5%)
39
(100%)
7B 41 hs 3
(0,7%)

5
(10%)
23
(50,6%)
10
(20,4%)
0
(0%)
33
(80,55)
T kt qu so sỏnh gia hai lp 7A v 7B tụi thy đổi mới phơng pháp
dạy học theo hớng tạo điều kiện để học sinh tự tìm tòi khai thác kiến thức,
thì việc tổ chức hớng dẫn học sinh hoạt động với bản đồ( cụ thể là bản đồ
Địa lý các châu) sẽ góp phần quan trọng cho việc đổi mới PPDH. Qua đó
giúp học sinh học tốt môn Địa lý hơn cụ thể là:
Về mặt kĩ năng học sinh đã sử dụng tơng đối thành thạo các kĩ năng địa
lý nh : Quan sát , mô tả , phân tích , nhận xét và trình bày các đối tợng địa lý,
biết vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thiên nhiên môi trờng xung quanh
, bổ sung kiến thức địa lý cho mình .Giải thích đợc các hiện tuợng tự nhiên .
Rèn luyện cho học sinh khả năng thu thập , xử lý , tổng hợp thông tin địa
lý .
Về thái độ tình cảm : Học sinh yêu thích học tập bộ môn, yêu mến
thiên nhiên, từ đó có ý thức bảo vệ thiên nhiên môi trờng. có niềm tin vào
khả năng của con ngời để chinh phục tự nhiên, cải tạo tự nhiên để phục vụ
cuộc sống.Từ đó các em có ý thức bảo vệ môi trờng xung quanh
Chớnh kt qu ny l ngun ng viờn rt ln i vi tụi. ú cng l ng
lc giỳp tụi mnh dn vit li kinh nghim ny bn bố ng nghip cựng
tham kho v ỏp dng
C. KT LUN
I Bài học kinh nghiêm

Qua nhiều năm làm quen với chơng trình Địa lí 7 ( cả sách cũ và
mới ) và thực hiện đề tài này tôi thấy sử dụng TBDH nh bản đồ là hết sức
cần thiết đặc biệt là vấn đề sử dụng chúng khi nào ? Cách khai thác chúng ra
11
11
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
sao ? Mỗi giáo viên nên lắm vững phơng pháp sử dụng này để giờ dạy đạt
hiệu quả nh mong muốn.
Theo kinh nghiệm của bản thân tôi thì sử dụng TBDH hình vẽ, tranh
ảnh, bản đồ sẽ phát huy tốt vai trò và tác dụng của nó khi :
1/ Giáo viên phải có nhận thức thật đúng về chức năng của TBDH Địa
lý lớp 7 cũng nh ở các lớp khác.
2/ Trớc khi sử dụng ngời giáo viên phải chú ý tới nguồn kiến thức của
các TBDH và phải trả lời đợc các câu hỏi " Sử dụng TBDH nào ? Khi nào ?
Nhằm mục đích gì ? Cách khai thác ra sao ? "
3/Khi tổ choc hớng dẫn cho học sinh hoạt động với bản đồ, thầy cần h-
ớng dẫn và tạo điều kiện và thời gian cho học sinh làm việc với chúng, sẽ
phát huy đợc tính tích cực chủ động của HS để các em tự khai thác và lĩnh
hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng.
4/ Trong khi sử dụng những TBDH này giáo viên không chỉ tạo hứng
thú học tập cho học sinh còn tạo cho học sinh cố gắng tìm ra mối quan hệ và
ý nghĩa của vấn đề. Học sinh thấy đợc vai trò của vấn đề sẽ giúp cho học
sinh thực hiện tốt hơn mục tiêu giáo dỡng của giáo viên trong tiết dạy học.
5/ Sau mỗi lần sử dụng các TBDH trên giáo viên đánh giá kĩ năng tự
học của học sinh bằng cách cho học sinh quan sát các sự vật, hiện tợng trong
thực tế đời sống, tự làm đồ dùng thí nghiệm để giải thích mối quan hệ của sự
vật, hiện tợng; từ đó thêm say mê, yêu thích học Địa lí, yêu thiên nhiên, quê
hơng đất nớc
6/ i vi giỏo viờn phi l ngi yờu ngh, nhit tỡnh trong cụng

vic, cú nh vy ngi GV mi dnh nhiu tõm huyt chun b chu ỏo cho
tit dy góp phần nâng cao chất lợng cho dạy và học Địa lý trong nhà tr-
ờng.
II. IU KIN P DNG
Sáng kiến mang tên Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý
THCS , thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu tôi đã trình bày ở
trên, GV có thể áp dụng đối với tất cả đối tợng học sinh dù ở các mức độ
nhận thức khác nhau nhng các em đều có chung một nhu cầu là hiểu bài
nhanh và có thể khai thác và nắm đợc kiến thức dựa vào bản đồ
Việc hớng dẫn học sinh làm việc với bản đồ các châu là nhằm giúp các
em khai thác TBDH nh một nguồn kiến thức và rèn luyện kỹ năng Địa lý, sẽ
góp phần thu hút HS vào các hoạt động học tập một cách chủ động và tích
cực dới sự chỉ đạo và hớng dẫn của giáo viên.
III. VN CềN HN CH
12
12
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
Tổ chức hớng dẫn HS hoạt động với bản đồ các châu nói riêng và TBDH nói
chung mặc dù đã thu đợc những thành công đáng kể song không phải không
có những hạn chế nhất định đó là:
- Vấn đề đợc cân đối thời gian còn gặp khó khăn.
- Một số học sinh cha chăm học khi vận dụng hoặc thực hiện sử dụng
bản đồ hay thu thập xử lý thông tin SGK.
- Các chi tiết trên bản đồ còn cha thật rõ nét, khó nhìn, khó quan sát
trong phạm vi cả lớp (khi mà tình trạng học sinh cận thị ngày một
tăng). Giáo viên có thể khắc phục đợc tình trạng trên nếu nh GV th-
ờng xuyên sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy.
- Trong thực tế bộ môn địa lý ở các nhà trờng THCS còn cha thu hút
học sinh học tập say mê nh các môn Toán, Văn

iv. hớng tổng kết tiếp
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS , thông
qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu phần nào đã vạch ra một phơng
pháp dạy có hiệu quả, song môn Điạ lý không phải là môn học dễ, nó kết
hợp kiến thức của nhiều môn học, có tự nhiên,có xã hội, có toán học,sinh
học, vật lý học trong lúc thời gian cho GV trình bày một tiết học trên lớp
quá ngắn, không có tiết luyện tập ( một tuần chỉ 1 đến 2 tiết ). Vì vậy nếu
không sắp xếp thời gian hợp lý thì chắc chắn học sinh không hiểu bài. Do đó
vấn đề cân đối về thời gian nh thế nào cho hợp lý đối với từng mục cho thảo
luận nhóm thì sáng kiến vẫn còn cha đi sâu.
Trong thực tế bộ môn địa lý ở các nhà trờng THCS còn cha thu hút
học sinh học tập say mê nh các môn Toán, Văn. Chúng ta đều biết bản thân
môn Địa lý là môn học khô cứng, trìu tợng , ít gây đợc cảm xúc, ít đi vào
lòng ngời, ít tạo ra tiếng cời trong tiết học, đó cũng là một lý do để học sinh
ít mặn mà, đam mê theo học môn Địa lý. Vậy làm gì đây để học sinh nào
cũng hào hứng môn học của mình thông qua việc hoạt động với bản
đồ Cụ thể nh thế nào thì sáng kiến vẫn còn bỏ ngỏ.
Nghiên cứu thêm về kĩ năng, các bớc tiến hành, mục đích sử dụng
giúp phát huy hơn nữa việc sử dụng thiết bị dạy học
ú l nhng vn xung quanh vic hng dn HS sử dụng bản đồ
Địa lý các châu mong cỏc bn ng nghip tip tc nghiờn cu. Vi bn
thõn, sỏng kin kinh nghim c hon thin hn, tụi s tip tc ỏp dng,
nghiờn cu b sung v hon thin nhng im cũn non yu ca kinh
13
13
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
nghim vi mc ớch mong mun tỡm ra c phng phỏp ti u cú th ỏp
dng cho ging dy bộ môn Địa lý cú hiu qu cao nht.


V. Kết luận chung
i vi giáo viên dạy văn, có đợc một tiết dạy gây xúc động lòng
ngời l nim hnh phỳc. Cũn i vi ngi GV dy môn Địa lý chỳng tụi,
vic nghin ngm trao i vi nhau qua bao thỏng nm trờn bc ging với
mục tiêu Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS giúp học
sinh hiểu những điều rất thực tế rất đời thờng, nhng ứng dụng trong thực tiễn
rất lớn và hiệu quả giúp học sinh hiểu chi tiết những đặc điểm về tự nhiên xã
hội xảy ra xung quanh chúng ta, cập nhật những thông tin kinh tế, văn hoá xã
hội trong và ngoài nớc mà môn Địa lý đem lạilà một nguồn vui lớn, say
mê với đời, với sự nghiệp dạy môn Địa lý của chúng tôi.
Sau một thời gian giảng dạy áp dụng theo kinh nghiệm trên tôi thấy dờng
nh có sự chuyển biến rõ rệt.
Trớc hết , tôi có cảm nhận rằng : Học sinh yêu thích hơn khi học môn
Địa lý, chỉ là những lời nói rất chân thành, ngây thơ của học sinh nhng tôi
cảm thấy ấm lòng.
Ví dụ: Khi tôi vô tình đi qua lớp học mà tôi có tiết dạy, tôi nghe cả lớp
đồng thanh cùng gọi : Cô ơi vào lớp này mà thay vì trớc đây học sinh nói:
Cô Địa đến rồi.
Sự chuyển biến thông qua từng tiết học, với tinh thần tốt hơn, thái độ ngồi
học trong lớp nghiêm túc hơn và tinh thần xây dựng bài học ở trên lớp rất sôi
nổi hăng say hơn, thờng xuyên ganh đua nhau để học. Đặc biệt hơn nữa rất
nhiều em có t duy tốt thờng xuyên đa ra những câu hỏi hay để hỏi cô
giáo.Cảm động hơn cả là những em trớc đây rất lì lợm, ngang ngợc, bất cần
khi GV đến lớp dạy. Nhng bây giờ các em đã thay đổi, các em không còn mơ
màng khi GV giảng bài và rất chú ý khi khai thác kiến thức từ bản đồ. Nhìn
thấy nét mặt của các em chú ý hơn, tôi hiểu rằng: Các em đã có sự tiến bộ rõ
rệt.
Tuy kết quả của kinh nghiệm trên cha thực cao, cha hoàn toàn mĩ mãn nh
mong ớc của tôi. Nhng tôi có quyền hi vọng và tin tởng rằng: Nếu nh chúng
ta thực sự cố gắng tìm ra những giải pháp tối u giúp Nâng cao hiệu quả đổi

mới PPDH môn Địa lý THCS trong việc vận dụng các phơng pháp dạy học
thì chắc chắn rằng tỉ lệ học sinh khá giỏi sẽ luôn đợc nâng cao lên, đồng thời
tỉ lệ học sinh yếu kém sẽ ngày một giảm xuống.
Kính tha anh chị em đồng nghiệp! Trong một thời gian dài trực tiếp
giảng dạy có những thất bại đau lòng, nhng tôi đã đúc rút cho bản thân mình
nhiều kinh nghiệm quý giá, giúp cho quá trình giảng dạy của tôi. Và đối với
tôi, việc tích luỹ một vài kinh nghiệm quý giá, qiúp ích cho quá trình giảng
dạy của tôi. Và đối với tôi việc tích luỹ vài kinh nghiệm về Nâng cao hiệu
quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS , thông qua sử dụng bản đồ Địa lý
các châu là điều tôi tâm đắc. Dù cũn khụng ớt thiu sút v vng v trong
cỏch trỡnh by, din t nhng tụi xin gi trn nim tin yờu vo những gỡ
mỡnh ó vit, ó ỳc kt c kinh nghim ni ny.
14
14
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
Tôi không dám chắc rằng những kinh nghiệm của tôi có đủ sức thuyết phục
đối với anh chị em đồng nghiệp hay không? Nhng riêng tôi, tôi đã có quyền
hy vọng và tin tởng rằng tôi sẽ làm đợc.
Vậy để vun đắp cho niềm hy vọng của tôi, xây đắp cho niềm tin của tôi
ngày càng vững vàng hơn, chắc chắn hơn tụi xin ghi li nhng chõn thnh
trong nhit tỡnh ging dy qua tng trang vit. Tụi rt mong nhng úng gúp
quý bỏu, nhng li ch bo tn tỡnh ca bn bố ng nghip, ca ban chuyờn
mụn nghip v v ca nhng ai cú duyờn n với môn Địa lý kinh nghim
ca tụi c hon thin hn.
Tụi xin chõn thnh cm n!.
, Ngy11 thỏng 4 nm 2010
Ngi vit






Mục lục
15
15
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
tài liệu nghiên cứu .
1/ Lý luận dạy học địa lý phần đại cơng .
Nguyễn Dợc.
2/ Lý luận dạy học địa lý phần cụ thể .
Phan Huy Xu và Mai Phú Thanh.
3/ Một số kết quả nghiên cứu khoa học phần cụ thể .
Nguyễn Ngọc Quang .
4/ Lý luận dạy học của trờng phổ thông .
ĐANILÔP- MA và XCATKIN .MM
5/ Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên môn Địa lý chu kỳ 3
Bộ giáo dục và bộ nội vụ
5/ Sách giáo khoa Địa Lý7.
6/ Sách giáo viên Địa Lý 7
Mục Nội dung Trang
A
Đặt vấn đề 1
B
Nội dung cơ bản và biện pháp thực hiện 2
I Nội dung cơ bản 2
II Biện pháp thực hiện 2
1 Các kế hoạch hớng dẫn học sinh ôn tập và bỏ sung
những màu sắcớc hiệu của bản đồ

3
2 Trong giờ giảng cần khai thác kiến thức trên bản đồ 4
3 Sử dụng bản đồ để nêu câu hỏi trong quá trình giảng
dạy
6
4 Phơng pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ của
học sinh
7
5 Minh hoạ bài dạy Địa lý 7 7
III Kết quả 11
C Kết luận 12
II Điều kiện áp dụng 13
III Vấn đề còn hạn chế 13
IV Hớng tổng kết tiếp 14
v Kết luận chung 14
16
16
Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH môn Địa lý THCS,
thông qua sử dụng bản đồ Địa lý các châu
7/ Các tài liệu khác : Tài liệu học thay sách lớp 6,7,8,9 môn Địa lý
Nhận xét của hội đồng khoa học

Cấp cơ sở
















Cấp huyện






17
17
N©ng cao hiÖu qu¶ ®æi míi PPDH m«n §Þa lý THCS,
th«ng qua sö dông b¶n ®å §Þa lý c¸c ch©u
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
18
18

×