Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

Thiết kế quy trình gia công thân máy mài để bàn H13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (546.47 KB, 35 trang )

Khoa c khớ ỏn cụng ngh ch to mỏy
Lời nói đầu

Công nghệ CTM là một môn khoa học cơ bản,cung cấp các kiến thức cơ
sở trong lĩnh vực ctm . Để sản suất ra một sản phẩm tơng ứng , lu thông trên thị tr-
ờng,thì sản phẩm đó phải có tính cạnh tranh,đem lại hiệu quả cho nhà sản suất,nó phải
thỏa mãn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo một yêu cầu cho trớc.Để làm đợc điều
này vai trò của ngời công nghệ là chủ đạo.
Do vậy mỗi sinh viên phải trang bị cho mình một lợng kiến thức đấy đủ.Từ
cơ bản đến chuyên sâu,để cố khả năng làm việc tốt hiệu quả trong tơng lai.
Đồ án công nghệ CTM giúp sinh viên tiếp cận thực tế nhanh hơn , với
nhiệm vụ gia công một chi tiết dới sự hớng dấn tụy của thầy cô.
Em đã hoàn thành công việc của mình đúng thời hạn, đủ các yêu cầu đợc giao .
Qua đó em đã củng cố thêm đợc nhiều kiến thức từ lý thuyết đến thực tiễn ,để thiết kế
sản phẩm của mình đạt yêu cầu, đồng thời đảm bảo khả năng về kinh tế,trong điều
kiện sản suất cụ thể của nhà máy nói riêng, của nớc ta nói chung. Đó là những kiến
thức cần thiết, thực tế cho công việc của em sau này.
* Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Lý Ngc Quyt ó tn tình chỉ
bảo và giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này. Em rất mong đợc sự chỉ bảo của
các thầy cô trong bộ môn công nghệ CTM của khoa cơ khí trờng ĐHSPKT Hng
Yên , để em vững vàng hơn cho công việc sau này.
Hng Yên : 15/3/2011
Sinh viên: V vn Dng
đồ án môn học: công nghệ chế tạo máy
I. Phõn tớch chc nng lm vic ca chi tit:
Ging viờn: Lý Ngc Quyt
Sinh viờn: V Vn Dng 1
Khoa c khớ ỏn cụng ngh ch to mỏy
- Da vo bn v chi tit ta thy Thõn Mỏy Mi bn l chi tit dng hp.
- Thõn mỏy mi l chi tit quan trng ca mỏy mi bn.Nú dựng tt
c cỏc chi tit mỏy mi trong khụng gian. Ngoi ra nú cũn cú tỏc dng nh


Trờn thõn mỏy mi bn cú rt nhiu b mt cn gia cụng chớnh xỏc v cú
mt khụng cn phi gia cụng . B mt lm vic ch yu l l trc ỉ80. Cn
gia cụng mt D v l ỉ 9 chớnh xỏc lm chun tinh thng nht.
- Thõn mỏy mi bn lm vic trong iu kin rung ng v cú ti trng cc
b.
Vt liu ch to thõn mỏy mi bn l : GX 15-32

Ta có bảng thành phần hoá học dới đây:
Thành phần hoá học (%)
C Si Mn P S
3,0
3,7
1,2 2.5 0,25 1,0 0,05 1,0

0.12
Dới đây là bảng cơ tính của vật liệu đợc chọn:

K
(Kg/mm
2
)

U
(Kg/mm
2
)

U
(Kg/mm
2

)
HB
15 32 75
HB = 170 241
II .Phõn tớch tớnh cụng ngh trong kt cuca chi tit:
- T bn v thõn mỏy mi bn cú cng vng gia cụng khụng b
bin dng, cú th t nng sut ch to cao. Thõn mỏy mi bn cú nhng b mt
ỏy v b mt l, cỏc b mt ny yờu cu chớnh xỏc cao, búng cao. Ngoi ra
cũn cú cỏc b mt l ph dựng bt bu lụng cú chớnh xỏc khụng cao.
- Chi tit thõn mỏy mi bn c ch to bng phng phỏp ỳc.
- Mt s yờu cu c bn l:
+ Cỏc b mt chớnh cú nhn búng (ghi trờn bn v).
+ khụng song song gia mt ỏy D v ng tõm l l 0,1.
+ khụng vuụng gúc gia hai mt bờn v ng tõm l l 5
III . Xỏc nh dng sn xut.
- bit dng sn xut trc ht ta phi bit sn lng hng nm chi tit
gia cụng. Sau ú xỏc nh trng lng chi tit. Da vo sn lng chi tit v trng
lng chi tit tra bng (2) sỏch thit kt ỏn cụng ngh ch to mỏy.
Sn lng hng nm tớnh theo cụng thc.

Trong ú:
N: s chi tiờt sn xut trong 1 nm.
N
1
: s sn phm sn xut trong mt nm ( 12000 sp/nm)
m : s chi tit trong mt sn phm.
Ging viờn: Lý Ngc Quyt
Sinh viờn: V Vn Dng 2
Khoa c khớ ỏn cụng ngh ch to mỏy
: ph phm trong xng ỳc = 3% ữ 6%.

: s chi tit ch to thờm d tr = 5% ữ 7%.
Vy ỏp dng chn = 4%, = 6%.
Trng lng chi tit c xỏc theo cụng thc:
Q1= V.
Trong ú:
Q1: Trng lng chi tit(Kg).
V : Th tich chi tit (dm
3
).
: Trng lng riờng vt liu (Kg/dm
3
).
Mt khỏc xỏc nh: V=V
1
+ V
2
- V
3
- V
4
- V
5
- V
6
.
Trong ú:
V
1
: th tớch phn .
V

2
: th tớch phn thõn.
V
3
: th tớch l ỉ80.
V
4
: th tớch l ỉ90.
V
5
: th tớch l ỉ6,8(l ren M8).
V
6
: th tớch rónh 9
p dng:
V
1
= a.b.h =160.194.15 = 465600(mm
3
).
V
2
= =
V
3
=
V
4
=
V

5
=
V
6
=
Vy th tich ca chi tit l:
V =1241572,056 (mm
3
) =1,241572056 (dm
3
).
gang x ỏm = (6,8 ữ 7,4) (KG /dm
3
).
Chn = 7 vy trng lng chi tit l:
Q =1,241572056. 7 = 8,691(Kg).
Ta có bảng xác định dạng sản xuất của chi tiết: bảng 2 trong sách thiết kế đồ án
công nghệ chế tạo máy
Dạng sản
xuất
Q1 trọng lợng
> 200
Kg
(4ữ200)
Kg
< 4 Kg
Sản lợng hàng năm trong chi tiết .
Đơn chiếc
< 5
< 10 < 100

Hàng loạt
nhỏ
55 ữ100 10 ữ 200 100 ữ 500
Hàng loạt
vừa
100 ữ
300
200 ữ 500
500
ữ5000
Hàng loạt
lớn
300 ữ
1000
500 ữ
5000
5000
ữ50000
Ging viờn: Lý Ngc Quyt
Sinh viờn: V Vn Dng 3
Khoa c khớ ỏn cụng ngh ch to mỏy
Hàng khối > 1000 > 5000 >50000

Với sản lợng hàng năm của chi tiết 13200 chi tiết và khối lợng chi tiết là
8,691kg , ta có dạng sản xuất là dạng sản xuất hng khi.
IV. Chn phng phỏp ch to phụi .
Vi vt liu l gang xỏm GX 15-32 l vt liờu cú tớnh ỳc tt nờn ta dựng
phng ỏn ch to phụi l ỳc. Vi dng sn xut trờn thỡ ta chn phng ỏn ỳc
bng khuụn kim loi . nõng cao nng sut ca quỏ trỡnh ỳc, nõng cao chớnh
xỏc kớch thc v cht lng b mt ca vt ỳc ngi ta s dng cỏc h thng t

ng trong ú dựng cỏc c cu mi lm cht hn hp cỏt, s dng cỏc s in
t iu khin quỏ trỡnh cụng ngh v tớnh toỏn chn ra ch ỳc ti u.
Vic s dng rụ bt cụng nghip trong cụng ngh ỳc ( nh quột lp sn bao
ph , rút kim loi vo khuụn ) s bo v c ngi cụng nhõn trỏnh c tỏc hi
ca bi, khúi, nhit v x kim loi
S dng hn hp cỏt khuụn lng s nõng cao c nng sut lao ng, gim
tiờu hao lao ng cho vic ch to khuụn v ch to thao xung 3ữ 5 ln , cú th loi
tr lao ng th cụng v cho phộp hon ton c khớ hoỏ v t ng hoỏ vic ch to
khuụn v thao khụng ph thuc vo kớch thc, hỡnh dng v loi chi tit ỳc.
ỳc bng cỏc mu kim loi chi tit t chớnh xỏc cao lng d gia cụng
nh.
Trong các phơng pháp chế tạo phôi ta thấy có rất nhiều phơng pháp, trong đó
ta thấy phơng pháp đúc là hợp lý nhất. Vì:
-Nó đảm bảo đợc lợng d, dung sai, và kích thớc phôi nh yêu cầu trong
bản vẽ chi tiết.
-Mặt khác về mặt chi tiết điển hình ta thấy đây là chi tiết dạng hộp vật
liệu GX15-32 do đó ta nên dùng phơng pháp đúc là hợp lý hơn cả.
Đúc đợc thực hiện trong các loại khuôn cát, khuôn kim loại
Dựa vào dạng sản xuất, vật liệu hình dáng và khối lợng của chi tiết ta sẽ chọn
phơng pháp đúc: Đúc trong khuôn kim loại với mặt phân khuôn thẳng đứng.
Một số phơng pháp đúc:
a. Đúc trong khuôn cát:
Làm khuôn bằng tay
Mẫu làm bằng gỗ hoặc bằng kim loại
Phơng pháp này đúc đợc các chi tiết trung bình và hình dạng phức tạp cao,
thờng áp dụng cho dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ
Làm khuôn bằng máy:
- Đúc đợc các vật lớn cỡ trung bình và hình dạng không phức tạp
Ging viờn: Lý Ngc Quyt
Sinh viờn: V Vn Dng 4

Khoa c khớ ỏn cụng ngh ch to mỏy
Phơng pháp này áp dụng cho dạng sản xuất loạt vừa, loạt lớn và có khi là
hàng khối.
b. Đúc trong khuôn cát vỏ mỏng hoặc nhựa tổng hợp (khuôn này có vỏ mỏng từ
10 20 mm) làm cứng bằng hoá học
Vật liệu chế tạo là gang, thép hoặc kim loại màu. Phơng pháp này dùng để
đúc những chi tiết có yêu cầu định hình cao.
c. Đúc trong khuôn mở bằng mẫu nóng chảy
Vật liệu đúc là thép hợp kim cao và các loại thép hợp kim trừ các kim loại
kiềm.
Phơng pháp này dùng để đúc các vật có hình dạng xung quanh phức tạp.
d. Đúc trong khuôn vĩnh cửu
Khuông Rokin (khuôn kim loại khuôn vĩnh cửu), mặt phân khuôn có thể
nằm ngang thẳng đứng hoặc có thể là tổ hợp. Vật đúc là thép gang hoặc kim loại
màu.
Phơng pháp này dùng để đúc các vật đúng định hình (pít tông, thân máy)
Phơng pháp này đúc đợc các vật có bề mặt sạch không có sự chảy dính
e. Đúc áp lực
Chỉ áp dụng với các vật đúc có hợp kim là Mg, Al, Pd
f. Đúc ly tâm
Phơng pháp này chỉ áp dụng cho chi tiết có dạng tròn xoay
Dạng sản xuất ở đây là dạng sản xuất hng khi, vật liệu chế tạo là gang xám.
Ging viờn: Lý Ngc Quyt
Sinh viờn: V Vn Dng 5
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
V . Lập thứ tự các nguyên công.
5.1 Xác định đường lối công nghệ.
Với d¹ng s¶n xuÊt lµ d¹ng s¶n xuÊt hàng khối, quy trình c ông nghệ đựơc
xây dựng theo nguyên tắc phân tán hoặc tập trung nguyên công.
Ở đ ây, sản xuất như vậy chọn phương án gia công tập trung nguyên công

t ức là: gia công một vị trí, gia công tuần tự. Dùng máy vạn năng và đồ gà chuyên
dùng.
5.2 Phân tích chuẩn và chọn chuẩn.
Thân máy mài là chi tiêt dạng hộp nên dùng chuẩn tinh thống nhất để
gia công là mặt phẳng đáy và hai lỗ chuẩn tinh phụ Ø9 vuông góc với mặt đáy.
Nguyên công đầu tiên là gia công mặt phẳng đáy việc chọn chuẩn thô
của nguyên công này rất quan trọng có các phương án sau:
- Phương án 1: Dùng bề mặt trên của rãnh 9 để định vị.
- Phương án 2: Dùng mặt thô của bề mặt trên rãnh 9 và lỗ Ø80.
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 6
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
- Phương án 3 : Dùng mặt trụ Ø112.
Trong đó: phương án 1 và 3 khó đảm bảo sự phân bố đều lượng dư gia công. Vậy
chọn phương án 2 là hợp lý nhất, nó đảm bảo phân bố lượng dư gia công.
5.3 Chọn phương án gia công .
o Gia công lỗ Ø80 vật liệu gang xám với Rz = 20 là cấp nhăn bóng
5. Vậy ta chọn phương án gia công là tiện tinh lần cuối và các
bước trung gian là tiện thô và tiện bán tinh.
o Gia công đáy độ nhám bề mặt Rz = 20 theo bảng 5 là cấp nhẵn
bóng 5. Vậy ta chọn phương án phay tinh lần cuối. Các bước
trung gian là phay thô và phay bán tinh.
• Gia công lỗ Ø9 làm chuẩn tinh thống nhất nên phải gia công tinh Rz = 10, theo
bảng 5 là cấp nhẵn bóng 6. Vậy ta chọn phương án gia công là doa lần cuối. Các
phương án gia công trung gian là khoan.
5.4 Thứ tự các nguyên công.
1. Phay mặt đáy D
2. Phay mặt C và
3.Phay mặt để làm ren M4.
4. Khoan và doa lỗ Ø9.

5. Phay hai mặt A và B.
6.Tiện lỗ Ø 80.
7. Khoan và ta rô lỗ M4.
8. Khoan và ta rô lỗ M8.
9. Kiểm tra độ vuông góc giữa hai mặt A và B với tâm lỗ Ø 80.
5.4.1 Nguyên công I : PHAY MẶT ĐÁY D
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 7
W
n
S
W
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
+ Định vị:
Chi tiết được định vị bởi hai khối V ngắn hạn chế 4 bậc tự do và
chốt chám hạn chế 1 bậc tự do.
+ Kẹp chặt :
chi tiết băng ren vít. Phương kẹp trùng với đường tâm chi tiết.
+ Chọn máy :
Máy phay vạn năng 6H82 có các đặc tính kỹ thuật sau :
- Có 18 cấp vòng quay trục chính : ntc =30 ÷ 1500vg/ph
- Có 18 cấp lượng chạy dao dọc và ngang : sd,n = 23,5 ÷ 1800mm/ph
- Xích chạy dao nhanh : Snh= 2300mm/ph
- Kích thước bàn máy số 2: 320 x 1250mm
- Công suất động cơ chính :Nc = 7kw; np= 1440v/ph
- Công suất chạy dao : Np= 1,7kw; np = 1420v/ph
- Trọng lượng máy :2700kg
+ Chon dao: Bảng 14.4 trang 204 giáo trình Nguyên lý cắt kim loại
Dùng dao phay mặt đầu với vật liệu phần cắt là hợp kim cứng BK8 có:
+ D = 150 mm đường kính của dao .

+ d = 50 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy
+ B =90 chiều dày của dao.
+ Z = 6 số răng của dao.
+> Dông cô kiÓm tra : Thíc cÆp hoÆc thíc l¸
5.4.2 Nguyên công II: PHAY MẶT C
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 8
n
S
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
+Định vị:
Chi tiết được định vị mặt đáy 3 bậc tự do và mặt bên định vị 2 bậc tự do.
+ Kẹp chặt:
Kẹp chặt chi tiết với lực vuông góc với mặt đáy bằng ren vít.
+ Chọn máy :
Máy phay vạn năng 6H82 có các đặc tính kỹ thuật sau :
- Có 18 cấp vòng quay trục chính : ntc =30 ÷ 1500vg/ph
- Có 18 cấp lượng chạy dao dọc và ngang : sd,n = 23,5 ÷ 1800mm/ph
- Xích chạy dao nhanh : Snh= 2300mm/ph
- Kích thước bàn máy số 2: 320 x 1250mm
- Công suất động cơ chính :Nc = 7kw; np= 1440v/ph
- Công suất chạy dao : Np= 1,7kw; np = 1420v/ph
- Trọng lượng máy :2700kg
+ Chon dao: Bảng 14.4 trang 204 giáo trình Nguyên lý cắt kim loại
Dùng dao phay trụ thép gió có:
- D =90 mm đường kính của dao .
- d = 50 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy
- Z = 8 số răng của dao.
-B = 70mm chiều dày của dao.
+> Dông cô kiÓm tra : Thíc cÆp hoÆc thíc l¸

5.4.3 Nguyên công III: PHAY MẶT LÀM REN M4
+Định vị:
Chi tiết được định vị mặt đáy 3 bậc tự do và mặt bên định vị 2 bậc tự do.
+Kẹp chặt:
Kẹp chặt chi tiết với lực vuông góc với mặt đáy bằng ren vít
+ Chọn máy :
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 9
n
S
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
Máy phay vạn năng 6H82 có các đặc tính kỹ thuật sau :
- Có 18 cấp vòng quay trục chính : ntc =30 ÷ 1500vg/ph
- Có 18 cấp lượng chạy dao dọc và ngang : sd,n = 23,5 ÷ 1800mm/ph
- Xích chạy dao nhanh : Snh= 2300mm/ph
- Kích thước bàn máy số 2: 320 x 1250mm
- Công suất động cơ chính :Nc = 7kw; np= 1440v/ph
- Công suất chạy dao : Np= 1,7kw; np = 1420v/ph
- Trọng lượng máy :2700kg
+ Chon dao: Bảng 14.4 trang 204 giáo trình Nguyên lý cắt kim loại
Dùng dao tr ụ th ép gi ó có:
- D =90 mm đường kính của dao .
- d = 50 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy
- Z = 8 số răng của dao.
-B = 70mm chiều dày của dao.
+> Dông cô kiÓm tra : Thíc cÆp hoÆc thíc l¸
5.4.4 Nguyên công I V: KHOAN VÀ DOA LỖ

9
+Định vị:

Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 10
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
Chi tiết được định vị bởi hai phiến tì hạn chế được 3 bậc, chốt trụ ngăn hạn chế
2 bậc tự do và mặt tì hạn chế 1 bậc tự do.
+ Kẹp chặt:
Chi tiết băng ren vít. Phương kép trùng với đường tâm chi tiết.
+ Chọn máy :
Khoan đứng 2A150 với các thông số sau:
Đường kính lớn nhất có thể khoan được: 50 (mm).
Số cấp tốc độ trục chính : 12.
Phạm vi tốc độ trục chính : 32 – 1400 (vg/ph).
Số cấp bước tiến dao : 9.
Phạm vi bước tiến dao : 0,125 – 2,64(mm/vg).
Công suất động cơ chính : 7 (kW).
+Chọn dao:
- Chọn mũi khoan ruột gà có các thông số sau:
Mũi khoan có đường kính d = 8,5 mm ,chiều dài L=200 mm ,chiều dài chiều
phần làm việc là l=30mm
-Chọn dao doa có đường kính d= 9 mm ,có chiều dài L=150 mm ,chiều dài
của phần làm việc là l= 30mm
+> Dông cô kiÓm tra : Thíc cÆp hoÆc thíc l¸
5.4.5 Nguyên công V: PHAY HAI
MẶT A VÀ B
+Định vị:
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 11
n
S
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy

Chi tiết được định vị trên hai phiến tì hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn hạn
chế 2 bậc tự do và 1 chốt trụ trám hạn chế 1 bặc tự do.
+ Kẹp chặt:
Kẹp chặt chi tiết bằng ren vít. Phương kẹp trùng với đường tâm chi tiết.
+ Chọn máy :
Máy phay vạn năng 6H82 ,có các đặc tính kỹ thuật sau :
- Có 18 cấp vòng quay trục chính : ntc =30 ÷ 1500vg/ph
- Có 18 cấp lượng chạy dao dọc và ngang : sd,n = 23,5 ÷ 1800mm/ph
- Xích chạy dao nhanh : Snh= 2300mm/ph
- Kích thước bàn máy số 2: 320 x 1250mm
- Công suất động cơ chính :Nc = 7kw; np= 1440v/ph
- Công suất chạy dao : Np= 1,7kw; np = 1420v/ph
- Trọng lượng máy :2700kg
+Chọn dao: Bảng 4.84 trang 369 so tay tap 1
Nguyên công này ta dùng hai dao phay đĩa.
Ta dùng dao phay đĩa ba mặt răng có các chỉ số như sau:
+D =315 mm đường kính của dao .
+d = 50 mm đường kính lỗ lắp vào trục chính của máy
+B = 20 chiều dày của dao.
+ Z = 30 số răng của dao.
+> Dông cô kiÓm tra : Thíc cÆp hoÆc thíc l¸
5.4.6 Nguyên côngVI : TIỆN LỖ ∅80

+Định vị:
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 12
Khoa c khớ ỏn cụng ngh ch to mỏy
Chi tit c nh v bi hai phin tỡ hn ch c 3 bc, cht tr ngn hn
ch 2 bc t do v mt tỡ hn ch 1 bc t do.
+ Kp cht :

Chi tit bng khi V t la. Phng kp vuụng gúc vi mt ỏy
+Chn mỏy:
Ta chọn máy tiện có số hiệu T620 với các thông số sau :
Đờng kính lớn nhất mà máy có thể gia công đợc là 400 mm .
Đờng kính lớn nhất có thể gia công đợc trên bàn dao là 220 mm .
Tốc độ trục chính có thể đạt từ : 12,5 ữ 2000 vòng/phút .
Công suất động cơ : N
m
= 10 KW
+ Chọn dao : ( Tra trang 217 _ chế độ cắt gia công cơ khí ) .
Dao đầu cong có góc nghiêng 45
0
, đầu của dao có gắn miếng hợp kim
cứng BK8, với các thông số sau :
H = 20 mm ; B = 16 mm ; L = 120 mm
m = 8 mm ; a = 14 mm ; r = 1 mm
( Tra bảng 4-4 trang 295 _ Sổ tay công nghệ chế tạo máy I )
Dao tiện lỗ với góc nghiêng chính = 95
0
có gắn mảnh hợp kim cứng
BK8 và trục đàn hồi với các thông số sau :
H = 20 mm ; B = 16 mm ; L= 200 mm ;
P = 100 mm ; n = 8 mm ; l =16 mm
( Tra bảng 4-14 trang 302_ Sổ tay công nghệ chế tạo máy I )
Dao tiện rãnh vuông trong :Đầu dao có gắn mảnh thép gió P18 có các
thông số sau :
H = 20 mm ; = 15
0
+> Dụng cụ kiểm tra : Thớc cặp hoặc thớc lá
5.4.7 Nguyờn cụng VII: KHOAN V TARễ M4

+nh v: chi tit c nh v bi hai phin tỡ hn ch c 3 bc, cht tr
ngn hn ch 2 bc t do v mt tỡ hn ch 1 bc t do.
+Kp cht :
Ging viờn: Lý Ngc Quyt
Sinh viờn: V Vn Dng 13
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
Chi tiết băng ren vít. Phương kẹp trùng với đường tâm chi tiết.
+Chọn máy: máy khoan đứng 2A150 với các thông số sau:
Đường kính lớn nhất có thể khoan đước: 50 (mm).
Số cấp tốc độ trục chính : 12.
Phạm vi tốc độ trục chính : 32 – 1400 (vg/ph).
Số cấp bước tiến dao : 9.
Phạm vi bước tiến dao : 0,125 – 2,64 (mm/vg).
Công suất động cơ : 7 (kW).
+ Chän dao:
Chọn mũi khoan ruột gà∅3,5 và tarô M4.
- Chọn mũi khoan ruột gà có các thông số sau:
Mũi khoan có đường kính d = 3,5 mm ,chiều dài L=150 mm ,chiều dài chiều
phần làm việc là l=30mm
-Chọn dao tarô có đường kính d= 4 mm ,có chiều dài L=180 mm ,chiều dài
của phần làm việc là l= 30mm
+> Dông cô kiÓm tra : Thíc cÆp hoÆc thíc l¸
5.4.8 Nguyên công VIII: KHOAN VÀ TARÔ M8
++
Định vị:
Chi tiết được định vị bằng mặt phẳng hạn chế được 3 bậc tự do,
Chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do và mặt tì hạn chế 1 bậc tự do.
+ Kẹp chặt:
Chi tiết băng ren vít. Phương kép trùng với đương tâm chi tiết.
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết

Sinh viên: Vũ Văn Dương 14
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
+Chọn máy :
Máy khoan đứng 2H125 với các thông số sau:
Đường kính lớn nhất có thể khoan được: 25 (mm).
Số cấp tốc độ trục chính : 12.
Phạm vi tốc độ trục chính : 45 – 1200 (vg/ph).
Số cấp bước tiến dao : 9.
Phạm vi bước tiến dao : 0,1 – 1,6 (mm/vg).
Công suất động cơ : 2,2 (kW).

+Chọn dao: Chọn mũi khoan ruột gà∅6,8 và tarô M8
- Chọn mũi khoan ruột gà có các thông số sau:
Mũi khoan có đường kính d =6,8 mm ,chiều dài L=200 mm ,chiều dài chiều
phần làm việc là l=30mm
-Chọn dao tarô có đường kính d=8 mm ,có chiều dài L=150 mm ,chiều dài
của phần làm việc là l= 30mm
+> Dông cô kiÓm tra : Thíc cÆp hoÆc thíc l¸
5.4.9 Nguyên công IX : Nguyên công kiểm tra độ không vuông góc giữa hai
mặt A,B và tâm lỗ ∅ 80

A
±5'
A/B
Ø80H7


Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 15
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy


Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 16
Khoa c khớ ỏn cụng ngh ch to mỏy
VI : Tính lợng d cho một bề mặt v tra lng d cho
cỏc b mtcũn li.
Lợng d gia công của chi tiết cần gia công sẽ ảnh hởng đến độ chính xác về hình
dáng hình học cũng nh về trị số dung sai kích thớc của vật cần gia công. Nếu tính
toán lợng d gia công một cách hợp lý thì chi tiết đợc chế tạo vừa đảm bảo đợc chất l-
ợng sản phẩm, vừa giảm đợc giá thành sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao vì :
Lợng d gia công quá lớn sẽ gây tốn nguyên vật liệu, khi gia công
sản phẩm việc tiêu hao lao động, nguyên công sẽ tăng lên. Bên cạnh đó còn
tiêu tốn điện năng, hao mòn máy móc, chi phí vân chuyển tăng lên Từ đó
làm cho giá thành sản phẩm tăng .
Ngợc lại nếu lợng d gia công quá nhỏ thì lợng d hớt đi của phôi trong quá
trình cắt gọt sẽ không đủ gây nên sai số cho chi tiết có thể về hình dáng
hình học cũng có thể là dung sai của chi tiết cần đợc gia côn. Do đó việc xác
định đợc lợng d cần thiết khi gia công chi tiết là rất quan trọng.
Trong ngành cơ khí chế tạo máy ngời ta thờng sửa dụng hai phơng pháp sau để
xác định lợng d gia công :
Phơng pháp thống kê kinh nghiệm .
Phơng pháp tính toán phân tích .
Phơng pháp thống kê kinh nghiệm dùng để xác định lợng d gia công bằng
kinh nghiệm. Phơng pháp này thờng không tính đến điều kiện gia công cụ
thể nên lợng d cần đợc gia công thờng lớn hơn giá trị gia công cần thiết.
Phơng pháp tính toán phân tích đợc dựa trên cơ sở tạo ra lợng d gia công
hay lớp kim loại cần gọt bỏ để tạo nên chi tiết hoàn chỉnh.
Trong đồ án này lợng d gia công hay lớp kim loại cần cắt bỏ đợc tính toán theo
phơng pháp tính toán phân tích cho bề mặt 80
01,0

01,0


. Còn các bề mặt cần gia công khác
đợc tính toán theo phơng pháp thống kê kinh nghiệm (Tra lợng d theo bảng ).
6.1 Tớnh lng d gia cụng cho l ỉ 80.
Cụng ngh gm hai bc sau: tin thụ v tin tinh.
Chi tit c nh v bi mt phng ỏy v hai l ỉ9. Cỏc mt nh ó c
gia cụng.
Lng d nh nht tớnh theo cụng thc:

Trong ú:
2Zmin: Lng d nh nht ca bc ang tớnh.
R
zi 1
: nhp nhụ b mt ca cỏc bc trc li.
T
i 1
: chiu sõu lp b mt h hng do cỏc bc sỏt trc li.

i 1
: tng sai hng khụng gian do bc sỏt trc li.

i
: sai s gỏ t ca cỏc bc ang lm.

Tớnh Zmin
Theo bng 10(TKA CNCTM) : Tng giỏ tr R
z
+ T = 600(àm)

Sau bc th nht vi gang cú th loi tr T, cũn cú R
z
v R
z
= 50(àm).
Sau khi tin tinh R
z
= 20(àm) (bng 12).
Sai lch khụng gian tng cng c xỏc nh theo cụng thc.

trong ú:
: sai lch khụng gian tng cng.
Ging viờn: Lý Ngc Quyt
Sinh viờn: V Vn Dng 17
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
: sai lệch cong vênh.
: đại lượng sai lệch của lỗ.
Sai lệch của lỗ được xác định theo cả hướng kính và hướng trục.

Trong đó:
độ cong của phôi trên 1 µm chiều dài.
d,l : đường kính và chiều dài lỗ gia công.
=
1,2 ( bảng 15TK ĐA CNCTM)
d = 80 (mm), l = 200(mm).
Vậy:
Đại lượng của lỗ được xác định theo công thức:
Trong đó:
ITb, ITc: dung sai đường kính theo hai phương. .(Sổ Tay Tập 1
bảng 3-91)

Itb = 0,39 (mm) = 390(µm).
Itc = 0,54 (mm) = 540(µm)

Vậy sai lệch không gian tổng cộng là:

Sai lệch không gian còn lại sau khi tiện thô là:
Sai số gá đặt khi tiện thôi lỗ được xác định như sau.

Sai số chuẩn xuất hiện trong trường hợp này là xoay khi định vị
chi tiết vào chốt mà 2 chốt có khe hở với lỗ định vị.
Ở đây : dung sai lỗ định vị = 16(µm) = 0,016(mm).
: dung sai đường kính chốt = 14(µm) = 0,014(mm).
: là khe hở nhỏ nhất giữa lỗ và chốt = 13(µm) = 0,013(mm).
Góc xoay lớn nhất của chi tiết được xác định:

H: là khoảng cách giữa hai lỗ chuẩn.
Vậy:

Vậy sai số chuẩn trên chiều dài lỗ gia công là:

Sai số kẹp chặt bảng 24. (TK ĐACNCTM )

Vậy
Sai số còn lại trong nguyên công tiện tinh là:

Lượng dư nhỏ nhất khi tiện thô là:
2Z
min
= 2(600 +
Lượng dư nhỏ nhất khi tiện tinh là:

Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 18
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
2Z
min
= 2(600 +
Kích thước tính toán được xác định như sau:
Kích thước tiện thô = kích thước cuối cùng trừ đi lượng dư tiện tinh.
Kích thước phôi = kích thước tiện thô trừ lượng dư tiện thô.
Ta có: kích thước cuối cùng là: d
2
= 80 (mm).
Kích thước tiện thô là: d
1
= 80 – = 79,4(mm)
Kích thước phôi là: d = 79,4 - = 78,2 (mm)
Dung sai từng nguyên công tra theo bảng ta được:
Dung sai tiện tinh
Dung sai tiện thô
Dung sai phôi
Kích thước tính toán được xác định như sau:
Sau tiện tinh d
max
= 80,02 ( mm).
d
min
= 80,02 – 0,2 = 80 (mm)
Sau khi tiện thô d
max
= 80,02 – = 79,4(mm)

d
min
= 79,4 – 0,17 = 79,23(mm)
Kích thước phôi d
max
= 79,4 – = 78,2(mm)
d
min
= 78,2 – 0,4 = 77,6(mm)
Lượng dư giới hạn được xác định như sau:
Khi tiện tinh 2Z
min
= 80,02 – 79,3924 = 0,6276(mm)
2Z
max
= 80 – 79,2224 = 0,7776(mm)
Khi tiện thô 2Z
min
= 79,3924 – 78,2059 = 1,1865(mm)
2Z
max
= 79,2224 – 77,8059 = 1,4165(mm)
Lượng dư tổng cộng:
2Z
0min
= 0,6276 + 1,18652 = 1,8141(mm)
2Z
0max
= 0,7776 + 1,4165 = 2,1941(mm)
Kiểm tra kết quả tính toán:

2Z
0max
- 2Z
0min
= 2,1941 – 1,8141 = 0,38 = 0,4 – 0,02 =
Kthước
R
z
µ
m
T
i
µ
m
µ
m
µ
m
Z
mt
µ
m
d
t
µ
m
µ
m
d
min

m
m
d
max
m
m
2
z
min
µ
m
2
z
max
µ
m
Phôi
6
00
5
37,3
7
8,2059
4
00
7
7,8059
7
8,2059
Tiện

thô
5
0
0
2
6,9
1
23,32
1
186,5
7
9,32924
1
70
7
9,2224
7
9,3924
1
186,5
1
416,5
Tiện
tinh
2
0
0
6
,166
6

27,6
8
0,02
2
0
8
0
8
0,02
6
27,6
7
77,6
6.2 Tra lượng dư cho nguyên công còn lại:
Lượng dư gia công mặt đáy: Z
b
= 2 (mm) bảng 3-110 ( Sổ tay CNCTM tập 1)
Lượng dư gia công mặt trong : Z
b
= 2,5 (mm) bảng 3-110 ( Sổ tay CNCTM
tập 1)
Lượng dư gia mặt tr ên Z
b
= 2,5 (mm) bảng 3-110 ( Sổ tay CNCTM tập 1)
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 19
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
VII .Tính chế độ cắt:
7.1 Nguyên công I: PHAY MẶT ĐÁY
Lượng dư gia công là 2 mm ⇒ phay 2 lần phay thô Z

b
=1,5(mm).
phay tinh Z
b
=0,5(mm).
Chế độ cắt :
Phay thô:
- Chiều sâu cắt: 1,5(mm).
- Tính chiều dài gia công: Lgc = L
c
+ L
t
+ y.
Trong đó:
L
c
: Chiều dài cắt.
L
t
: Chiều dài thêm dùng trong trường hợp kết cấu chi tiết gia công cần chiều
dài này.
y: Chiều vào ra của dụng cụ.
Bề rộng phay trung bình b
tb
: b
tb
=

Ta có L
c

= 194(mm) ⇒
Tra bảng 2.97 : y = 14(mm), L
t
= 0(mm),
Chiều dài gia công là: L
yc
= 194 + 14 = 208(mm)
+Chọn bước tiến dao răng của dao phay: S
z
= 0,24 (mm/răng).
Lượng chạy dao vòng: S
v
= 0,24.8 = 1,92(mm/vg).
+Tuổi bền của dao phay T
p
= 400 phút (bảng 7 TK ĐACNCTM).
Vận tốc cắt, số vòng quay và bước tiến dao cho bàn máy:
Vận tốc cắt: V
b
= 158 (m/ph)
⇒ Vận tốc cắt thực tế:
Vận tốc cắt tính toán: V
t
= V
b
.k
1
k
2
k

3
k
4
k
5
= 158.1.0,8.0,8.0,89.1,1 = 99(m/ph).
Trong đó:
k
1
= 1 bảng 5-117
k
2
= 0,8 bảng 5-119
k
3
= 0,8 bảng 5-120 ( Sổ tay CNCTM tập 2)
k
4
= 0,89 bảng 5-121
k
5
= 1,1 bảng 5-121
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 160 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:
(m/ph).
⇒Lượng tiến dao trong một phút là: S
ph
= 0,24.8.160 = 307,2 (mm/ph).

Công suất cắt (bảng 5-125) N
c
= 1,9(kW)
Kiểm tra công suất máy: N
c
< 2.d
c
.η = 2.7.0,8 = 11,2(kW).
Với η = 0,8 hiệu suất động cơ.
Phay tinh:
Chiều sâu cắt: t = 0,5 (mm).
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 20
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
Lượng chạy dao S
z
= 0,2 (mm/răng).
S
v
= 0,2.8 = 1,6 (mm/vg).
Vận tốc cắt, số vòng quay và bước tiến dao cho bàn máy:
Vận tốc cắt: V
b
= 180 (m/ph)
⇒ Vận tốc cắt thực tế:
Vận tốc cắt tính toán: V
t
= V
b
.k

1
k
2
k
3
k
4
k
5
= 180.1.0,8.1.1.1,1 = 158,4(m/ph).
Trong đó:
k
1
= 1 bảng 5-117
k
2
= 0,8 bảng 5-119
k
3
= 1 bảng 5-120
k
4
= 1 bảng 5-121
k
5
= 1,1 bảng 5-121
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 250 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:

(m/ph).
⇒Lượng tiến dao trong một phút là: S
ph
= 0,24.8.250 = 400 (mm/ph).
Công suất cắt:

Trong đó: E = 0,15
K
1
= 1
K
2
= 0,8
Vậy:
Kiểm tra công suất máy: N
c
< 2.d
c
.η = 2.7.0,8 = 11,2(kW).
Với η = 0,8 hiệu suất động cơ.
7.2: Nguyên công II: PHAY MẶT C
Do yêu cầu kỹ thuật R
z
80 nên ta chỉ phay thô lượng dư 1,5 mm.
Chế độ cắt:
Chiều sâu cắt là: t = 1,5(mm).
+Chọn bước tiến dao răng của dao phay: S
z
= 0,2 (mm/răng).
Lượng chạy dao vòng: S

v
= 0,2.8 = 1,6(mm/vg).
+Tuổi bền của dao phay T
p
= 180 phút (bảng 7).
Vận tốc cắt, số vòng quay và bước tiến dao cho bàn máy:
Vận tốc cắt: V
b
= 38,5 (m/ph)
⇒ Vận tốc cắt thực tế:
Vận tốc cắt tính toán: V
t
= V
b
.k
1
.k
2
.k
3
= 38,5.1.1,1.1 = 42,4(m/ph).
Trong đó:
k
1
= 1 bảng 5.117
k
2
= 1,1 bảng 5.121
k
3

= 1 bảng 5.117
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 21
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 160 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:
(m/ph).
⇒Lượng tiến dao trong một phút là: S
ph
= 0,2.8.160 = 256 (mm/ph).
Công suất cắt:

Trong đó: E = 0,15
K
1
= 1
K
2
= 1,1
Vậy:
Kiểm tra công suất máy: N
c
< 2.d
c
.η = 2.7.0,8 = 11,2(kW).
Với η = 0,8 hiệu suất động cơ.
7.3: Nguyên công III: PHAY MẶT LÀM REN M4
Do yêu cầu kỹ thuật R

z
80 nên ta chỉ phay thô lượng dư 1,5 mm.
Chế độ cắt:
Chiều sâu cắt là: t = 1,5(mm).
+Chọn bước tiến dao răng của dao phay: S
z
= 0,2 (mm/răng).
Lượng chạy dao vòng: S
v
= 0,2.8 = 1,6(mm/vg).
+Tuổi bền của dao phay T
p
= 180 phút (bảng 7).
Vận tốc cắt, số vòng quay và bước tiến dao cho bàn máy:
Vận tốc cắt: V
b
= 38,5 (m/ph)
⇒ Vận tốc cắt thực tế:
Vận tốc cắt tính toán: V
t
= V
b
.k
1
.k
2
.k
3
= 38,5.1.1,1.1 = 42,4(m/ph).
Trong đó:

k
1
= 1 bảng 5.117
k
2
= 1,1 bảng 5.121
k
3
= 1 bảng 5.117
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 160 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:
(m/ph).
⇒Lượng tiến dao trong một phút là: S
ph
= 0,2.8.160 = 256 (mm/ph).
Công suất cắt:

Trong đó: E = 0,15
K
1
= 1
K
2
= 1,1
Vậy:
Kiểm tra công suất máy: N
c
< 2.d

c
.η = 2.7.0,8 = 11,2(kW).
Với η = 0,8 hiệu suất động cơ.
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 22
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
7.4 Nguyên công V: KHOAN VÀ DOA LỖ ∅9
Khoan và doa cùng một lần gá. Dùng bạc thay thế nhanh để dẫn hướng
dụng cụ cắt.
Khoan lỗ

8,5:
Tính chiều dài gia công: Lgc = L
c
+ L
t
+ y =26(mm).
Trong đó:
L
c
: Chiều dài cắt.
L
t
: Chiều dai thêm dung trong trường hợp kết cấu chi tiết gia công cần chiều
dài này.
y: Chiều vào ra của dụng cụ.
Ta có L
c
= 18(mm), y = 8(mm), L
t

= 0(mm)
Chiều sâu cắt là:
Bước tiến của dao: S = 0,26 (mm/vg).
Ta có: S
0min
= 0,1(mm/vg), S
0max
= 1,6(mm/vg), m = 9.


Theo bảng (8-1) chọn
Bước tiến dao theo bước tiên máy: S
m
= 0,1.2,82 = 0,282(mm/vg).
Tuổi bền của mũi khoan là: T
p
= 18 (phút).
Vận tốc cắt và số vòng quay của máy.
Vận tốc tình toán: V= V
b
.k
1
.k
2
.k
3
Với V
b
= 18(m/ph).
k

1
=1
k
2
= 1,25
k
3
= 1
⇒ V = 18.1.1,25.1 =22,5(m/ph)
Số vòng quay trục chính:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy: n = 710(vg/ph).
⇒ Vận tốc thực tế là: (m/ph).
Bước tiến theo phút là: S
ph
= 0,282.710 = 200,2(m/ph).
Doa lỗ

9:
Chiều sâu cắt: t = = 0,25(mm).
Bước tiến dao: S
0
= 1,7(mm/vg). Bảng 5-27 Sổ tay CNCTM tập 2
Ta có: S
0min
= 0,1(mm/vg), S
0max
= 1,6(mm/vg), m = 9.



Theo bảng (8-1) chọn
Bước tiến dao theo bước tiên máy: S
m
= 0,1.17 = 1,7(mm/vg).
Tuổi bền của mũi doa là: T
p
= 20 (phút) bảng 5-30.
Vận tốc cắt và số vòng quay của máy.
Vận tốc cắt: V= 10(m/ph).
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 23
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
Số vòng quay trục chính: (vg/ph).
Chọn số vong quay theo máy: n = 355(vg/ph).
Vận tốc thức tế: (m/ph).
7.5 Nguyên công : PHAY HAI MẶT A VÀ B
Chiều sâu cắt t = 2 mm.
Chọn bước tiến dao răng của dao phay S
z
= 0,4 mm/răng.
Lượng chay dao vòng S
v
= 0,4 . 30 = 12 mm/vg.
Tuổi bền T
p
= 240 ph.
Vận tốc cắt V
b
= 20,5 m/ph.
⇒ Vận tốc cắt thực tế:

Vận tốc cắt tính toán: V
t
= V
b
.k
1
.k
2
.k
3
= 20,5.1.1,1.1,2 = 27,06(m/ph).
Trong đó:
k
1
= 1 bảng 5.17
k
2
= 1,1 bảng 5.21
k
3
= 1 bảng 5.17
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 25,8 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:
(m/ph).
⇒Lượng tiến dao trong một phút là: S
ph
= 12.25,8 = 309,6 (mm/ph).
7.6 Nguyên công VI: TIỆN LỖ ∅80

Lượng dư gia công là 2,5 mm. Qua hai bước gia công tiện thô và tiện tinh.
*Tiện thô:
+) chiều sâu lát cắt: t = 2 mm.
+) chiều dài gia công: L = L
ct
+ Y
c
+ Y
vt
.
Trong đó: L
ct
: Chiều dài gia công của chi tiết
Y
c
: chiều dài vào cắt
Y
vt
: khoảng cắt của dao.
Vậy: L = 200 + 2 + 6 = 208 mm.
+) bước tiến dao: S
0
= 0,8 mm/vg (bảng 5-60)
Chọn bướ tiến theo máy S
m
= 0,7 mm/vg.
+) tính tốc độ cắt và số vòng qua trục chính.
Vận tốc cắt V
b
= 110 m/ph (bảng 5-65)

Vận tốc cắt tính toán: V
t
= V
b
.k
1
.k
2
.k
3
= 110.1.1.0,83 = 91,3(m/ph).
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 315 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:
m/ph).
Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 24
Khoa cơ khí Đồ án công nghệ chế tạo máy
Tính lực cắt: P
z
= P
zb
. K
p1
. K
p2
= 340.0,6.1,1 = 240N
Tính công suất động cơ:
*Tiện tinh:

+) chiều sâu lát cắt: t = 0,5 mm.
+) chiều dài gia công: L = L
ct
+ Y
c
+ Y
vt
.
Trong đó: L
ct
: Chiều dài gia công của chi tiết
Y
c
: chiều dài vào cắt
Y
vt
: khoảng cắt của dao.
Vậy: L = 200 + 2 + 6 = 208 mm.
+) bước tiến dao: S
0
= 0,7 mm/vg (bảng 5-60)
Trong đó k là hệ số dich chỉnh tùy thuộc vào điều kiện gia công k = 0,7
⇒ S = 0,7.0,7 = 0,49 mm/vg
Chọn bước tiến theo máy S
m
= 0,5 mm/vg.
+) tính tốc độ cắt và số vòng qua trục chính.
Vận tốc cắt V
b
= 124 m/ph (bảng 5-65)

Vận tốc cắt tính toán: V
t
= V
b
.k
1
.k
2
.k
3
= 124.0,87.1.1 = 107,9(m/ph).
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 400 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:
m/ph).
Tính lực cắt: P
z
= P
zb
. K
p1
. K
p2
= 85.0,6.1,1 = 51N
Tính công suất động cơ:
7.7 Nguyên công 7: KHOAN VÀ TARÔ M4
Khoan và tarô cùng một lần gá. Dùng bạc thay thế nhanh để dẫn hướng
dụng cụ cắt.
Chiều sâu cắt t = D/2 = 3,5/2=1,75mm.

Bước tiến dao: S = 0,12 mm/vg ( bảng 5-25)
Tuổi bền mũi khoan T
p
= 20 phút. (bảng 5-30)
Vận tốc tính toán: V = V
b
.k
1
.k
2
.k
3
= 17,5 . 0,95 . 1 .1 = 16,625 m/ph.
Số vòng quay tính toán:
(vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 1400 (vg/ph).
Bước tiến dao: S
ph
= 1400.0,12 = 1680 mm/ph.
Vận tốc thực tế là:
m/ph).
Ta rô ren: V = V
b
.K
3
= 6 . 1,1 = 6,6 m/ph.
Số vòng quay trục chính: (vg/ph).
Chọn số vòng quay theo máy là: 500 (vg/ph).
Vận tốc thực tế là:
m/ph).

Giảng viên: Lý Ngọc Quyết
Sinh viên: Vũ Văn Dương 25

×