Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
MỤC LỤC
Thứ nhất: phần lớn các dự án đầu tư tai Công ty đều là những Dự án đầu tư thiết bị
nâng cao năng lực thi công các công trình, chưa có nhiều dự án đầu tư về lĩnh vực mới.
Công ty vẫn chủ yếu là đơn vị thi công trong các công trình với gói thầu nhỏ thuộc lĩnh
vực xây dựng công trình ngầm,khoan nổ mìn,khoan phun xi măng trong các dự án thủy
điện,thủy lợi,giao thông,khai thác và sản xuất vạt liệu xây dựng.Bởi vậy trong giai đoạn
mới khi công ty đầu tư dự án mới công tác lập dự án còn nhiều lúng túng trong công tác
lập dự án 27
KẾT LUẬN 30
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 1.1. Cơ cấu vốn điều lệ: Error: Reference source not found
Bảng 1.2. Cơ cấu cổ đông Error: Reference source not found
Bảng 1.3.Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn Error: Reference source not
found
Bảng 2.1. Danh mục các công trình đang thi công Error: Reference source
not found
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu tài chính Error: Reference source not found
Bảng 2.3. Danh mục các hợp đồng đang tiến hànhError: Reference source not
found
Bảng 2.4. Giá trị thi công 4 năm gần đây Error: Reference source not found
Bảng 2.5. Danh mục các thiết bị đã đầu tư gần đâyError: Reference source not
found
Hình 1.1. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 8
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động đầu tư đang trở thành hoạt động quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của bất kỳ công ty nào. Ra quyết định đầu tư dự án là một trong những
quyết định mang tính chiến lược của công ty, do vậy cần có những dự án được
nghiên cứu và soạn thảo kỹ lưỡng làm căn cứ vững chắc cho việc quyết định thực
hiện đầu tư.
Công ty cổ phần Sông Đà 10 là một trong những doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực Xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp cùng với quá trình
hoạt động của mình. Công ty đã từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác
lập dự án đầu tư tại công ty đạt được những thành tựu to lớn thể hiện ở việc phát
triển và mở rộng hoạt động đầu tư của công ty đã tạo được sức cạnh tranh mạnh và
khẳng định được thương hiệu của công ty trong lĩnh vực xây dựng.
Là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư bước đầu được làm quen và cọ
xát thực tế tại công ty trong giai đoạn 1 của thời gian thực tập cuối khoá để vận
dụng lý thuyết đã được học tại trường vào thực tế tại công ty cổ phần Sông Đà 10
.Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý công ty đặc biệt là
phòng Kinh tế-Kế Hoạch, em đã tìm hiểu được vấn đề cơ bản về công ty để từ đó
đưa ra những đánh giá khái quát về tổ chức , công tác đầu tư và công tác tại phòng
kinh tế kế hoạch tại đơn vị. Bài viết của Em chia làm 2 phần :
CHƯƠNG I : Tổng quan về Công ty cổ phần Sông Đà 10
CHƯƠNG II : Hoạt động đầu tư của công ty cổ phần Sông Đà 10
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của: TS.Đinh Đào Ánh Thủy .
cùng cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Sông Đà 10 đặc biệt là phòng Kinh tế-
kế hoạch đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như viết báo cáo. Tuy nhiên
do điều kiện và thời gian và nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót, kính mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
cũng như các cô, các bác cùng các anh chị trong công ty để em có điều kiện hoàn
thiện và nâng cao kiến thức của mình .
Hà Nội, tháng 2 năm 2010
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
Chương1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sông Đà 10 là đơn vị thành viên của Tổng công ty Sông
Đà - Bộ Xây dựng, tiền thân là Công ty Xây dựng công trình Ngầm được thành
lập từ năm 1981. Trải qua gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, đơn vị có nhiều
tên gọi khác nhau như Công ty Xây dựng công trình ngầm, Công ty Xây dựng
công trình ngầm Sông Đà 10, Công ty Sông Đà 10 và chuyển đổi thành Công ty
cổ phần Sông Đà 10 vào tháng 11 năm 2002.
Một số thông tin cơ bản về Công ty:
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Sông Đà 10
- Tên tiếng Anh : SONG DA N
0
10 JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : SONG DA 10 ., JSC
- Trụ sở : Tầng 5, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, xã
Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại : (04). 7 683 998
- Fax : (04). 7 683 997
- Mã số thuế : 5900189357
- Vốn điều lệ : 117.000.000.000 VNĐ
- Website : gda 10.com.vn
Trong quá trình hoạt động, đơn vị đã tham gia thi công xây dựng các hạng mục
công trình ngầm, khoan nổ mặt bằng và hố móng công trình, khoan phun gia cố và
xử lý nền móng … tại các công trình xây dựng lớn của Quốc gia như nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình - công suất 1920 MW, nhà máy thuỷ điện Yaly - công suất 720 MW,
nhà máy thuỷ điện Sông Hinh công suất 66 MW, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân -
chiều dài 6,7 km, đường Hồ Chí Minh và nhiều công trình khác. Trong giai đoạn
2000 đến 2005 Công ty đã có những bước đột phá to lớn về công nghệ và kỹ thuật
khi tiến hành đầu tư đồng bộ hàng loạt máy móc thiết bị thi công hiện đại được chế
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
tạo bởi các hãng nổi tiếng của các nước G7 như: Atlas Copco, Volvo – Thụy Điển;
TamRock - Phần Lan, Caterpiler - Mỹ. Đặc biệt, trong quá trình thi công hầm
đường bộ qua đèo Hải Vân, Công ty đã áp dụng thành công công nghệ đào hầm
theo phương pháp NATM của Áo, lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam.
Hiện nay, đơn vị có trên 500 đầu xe máy thiết bị với tổng giá trị nguyên giá
gần 500 tỷ đồng. và công nghệ trên đang được sử dụng thi công tại hầu hết các công
trình thuỷ điện lớn của Quốc gia như Những máy móc thiết bị: Thuỷ điện Sơn La,
Tuyên Quang, Nậm Chiến, Huội Quảng, Bản Vẽ, Quảng Trị, Ba Hạ, Xêkamản 3 …
Đội ngũ lao động hơn 2400 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, tay
nghề vững, giàu kinh nghiệm đang tham gia thi công trên các công trình lớn ở khắp
mọi miền đất nước.
Ngày 27 tháng 11 năm 2006, Công ty có giấy phép của UBCK Nhà nước về
việc niêm yết Cổ phiếu trên Trung tâm GDCK chứng khoán thành phố Hà Nội với
mã giao dịch SDT và ngày 14 tháng 12 năm 2006, cổ phiếu SDT đã chính thức lên
sàn giao dịch. Tháng 11/2007 Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 60 tỷ đồng lên 117 tỷ
đồng.
Thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước về sắp xếp đổi mới, nâng cao
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. từ năm 2005, công ty
đã tiến từng bước cổ phần hóa các doanh nghiệp, đến ngày 14/11/2005, bộ trưởng
bộ xây dựng đã kí quyết định số 2114QD-BXD chính thức chuyển công ty sông đà
sang thành công ty cổ phần sông đà 10.
Ngày 26 tháng 12 năm 2005, công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình
thức công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103010419 do
sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Ngày 27 tháng 11 năm 2006, Công ty có giấy phép của UBCK Nhà nước về
việc niêm yết Cổ phiếu trên Trung tâm GDCK chứng khoán thành phố Hà Nội với
mã giao dịch SDT và ngày 14 tháng 12 năm 2006, cổ phiếu SDT đã chính thức lên
sàn giao dịch. Tháng 11/2007 Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 60 tỷ đồng lên 117 tỷ
đồng.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
Với những thành tích đã đạt được trong công tác sản xuất kinh doanh, Công ty
cổ phần Sông Đà 10 đã được Đảng và Nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu cao
quý cho các tập thể và cá nhân như:
* Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới cho CBCNV Công ty Xây
dựng Công trình Ngầm năm 1998.
* Danh hiệu Anh hùng lao động cho tập thể và cá nhân CBCNV đội khoan
giếng năm 1989
* Danh hiệu Anh hùng lao động cho 06 cá nhân từ giai đoạn 1985 đến 2005
* Huân chương độc lập hạng Nhất cho tập thể CBCNV Công ty năm 2003 và
nhiều các danh hiệu cao quý khác của Đảng và Nhà nước, Tổng liên đoàn Lao động
và Bộ, ngành chủ quản trao tặng.
* Đặc biệt trong năm 2005, thương hiệu Công ty Sông Đà 10 đã vinh dự được
Trung ương hội các doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng giải thưởng SAO VÀNG
ĐẤT VIỆT năm 2005, giải thưởng hàng năm dành cho các thương hiệu, sản phẩm
tiêu biểu Việt Nam đạt các tiêu chí cạnh tranh quốc tế.
* Công ty sông đà 10 đã nhận cúp Thăng Long và công nhận nhà doanh
nghiệp giỏi Hà Nội năm 2008 . đây là danh hiệu do UBND Thành Phố Hà Nội trao
tặng trong lễ biểu dương doanh nhân, doanh nghiệp khối doanh nghiệp thủ đô vào
ngay 12/10/2009
* Ngày 11/10/2009 công ty Sông Đà 10 đã nhận danh hiệu “ thương hiệu
chứng khoán uy tín năm 2009 “ và “ danh hiệu top 50 doanh nghiệp niêm yết hàng
đầu việt nam” đây là danh hiệu được trao cho 100 doanh nghiệp niêm yết , 30 công
ty đại chúng và 26 tổ chức trung gian tài chính hàng đầu tại việt nam
1.2.Ngành nghề kinh doanh
Với bề dày lịch sử trên 25 năm kinh nghiệm,Công ty Sông Đà 10 đã khẳng định
được thương hiệu hàng đầu trong các lĩnh vực xây dựng công trình ngầm, khoan nổ
phục vụ cho công trình thủy điện, xây dựng hầm giao thông. Sau khi chuyển sang
hoạt động theo mô hình Công ty Cổ Phần,Công ty định hướng chiến lược kinh
doanh trong thời kỳ đổi mới, tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu trong các ngành
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
nghề,sản phẩm truyền thống, từng bước đầu tư mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực
khác,có tiềm năng phát triển. Để cụ thể hóa chiến lược kinh doanh nêu trên, Công ty
đã đăng kí kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
• Xây dựng các công trình ngầm và dịch vụ dưới lòng đất
• Xây dựng công trình thủy điện thủy lợi, giao thông và xây dựng công trình
khác
• Xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng, nhà ở
• Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
• Tư vấn xây dựng (không bao gồm tư vấn pháp luật)
• Trang trí nội thất
• Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
• Sản xuất kin doanh phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại phụ vụ xây dựng
• Sửa chữa cơ khí, ô tô, xe máy
• Xuất nhập khẩu phương tiện vận tải cơ giới chuyên dụng
• Đầu tư xây lắp các công trình thủy điện vừa và nhỏ, kinh doanh điện thương
phẩm
• Nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân
• Xây dựng các khu công nghiệp, cảng biển
• Kinh doanh bất động sản.
1.3.Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ
Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Công ty Cổ Phần số 0103010419
ngày 26 tháng 12 năm 2005 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp,vốn điều
lệ của Công ty là 60.000.000.000 đồng(sáu mươi tỷ đồng),tương ứng với số lượng
cổ phần là:6.000.000 Cổ phần(mệnh giá một Cổ phần là 10.000 đồng).Trong
đó:Vốn Nhà Nước là 36 tỷ đồng,phần vốn bán đấu giá công khai bên ngoài là 12 tỷ
đồng,bán ưu đãi cổ phiếu theo giá ưu đãi đã dược toàn thể cán bộ công nhân viên
thanh toán đầy đủ. Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2006 của Công ty sau:
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
Bảng 1.1. Cơ cấu vốn điều lệ:
TT Cổ Đông
Số lượng cổ
phần
Tỷ lệ
1 Tổng công ty Sông Đà 3.600.000 60.00%
2 Cổ đông trong Công ty 855.300 14.2%
3 Cổ đông ngoài công ty 1.544.700 25.74%
Tổng cộng 6.000.000 100%
Đến nay theo nguồn của báo cáo thường niên năm 2008 thì tình hình cơ cấu cổ
đông như sau : (với mệnh giá 1000đ/ cổ phần )
Bảng 1.2. Cơ cấu cổ đông.
STT NHÓM CỔ ĐÔNG
SỐ LƯỢNG CK
SỞ HỮU (CP)
TỶ LỆ
(%)
A TRONG NƯỚC
11.511.200 98,38%
I Tổ chức 7.954.190 67,98%
1 Tổng công ty Sông Đà 6.000.000 51,28%
2 Công ty quản lý quỹ ĐTCK Việt Nam 159.100 1,36%
3 Công ty CK Công nghiệp VN 94.800 0,808%
4 Công ty chứng khoán Bảo Việt 126.600 1,026%
5 Công ty Chúng khoán Ngân hàng ĐTPT 165.000 1,41%
6 Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Nam 133.200 1,138%
7 VFM-VF1 1.044.200 8,925%
8 Các tổ chức khác ( 23 tổ chức ) 364.790 3,118%
II Cá nhân
3.557.010 30,40%
1 Cá nhân trong công ty (180 người) 540.100 4,612%
2 Cá nhân ngoài công ty (2050 người) 3.016.910 25,78%
B NƯỚC NGOÀI
103.800 0.887%
I Tổ chức (01) 6.200 0,053%
II Cá nhân(62) 59.000 0,886%
C Cổ phiếu quỹ 85.000 0,726%
TỔNG CỘNG
11.700.000 100%
1.4. Bộ máy tổ chức.
Công ty Sông Đà 10 được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
số60/2005/QH đã được quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005,điều lệ Tổ Chức và Hoạt Động của Công ty
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Bộ máy tổ chức của công ty Cổ Phần
Sông Đà 10 bao gồm:
• Đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả
các cổ đông có quyền biểu quyết , họp ít nhất mỗi năm một lần. ĐHĐCĐ quyết định
những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty định. ĐHĐCĐ thông qua các báo
cáo tài chính hang năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo,bắt
đầu miễn nhiệm,bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị,thành viên Ban kiểm soát
của Công ty…
• Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty ,có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định,thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hội đông quản trị của công ty có 05 thành
viên, mỗi nhiệm kì tối đa của từng thành viên là 05 năm.Chủ tịch Hội đồng quản trị
do ĐHQT bầu ra.
• Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng quản
trị và Ban Tổng Giám Đốc,Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐ
giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,báo cáo trực tiếp
ĐHĐCĐ.Ban kiểm soat của Công ty có 03 thành viên.
• Ban Tổng Giám Đốc.
Ban Tổng Giám Đốc cảu Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 gồm có 06 thành viên
,trong đó có Tông Giám Đốc và 05 phó Tổng giám đốc.Tổng Giám đốc là người
điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty theo Nghị định của ĐHĐCĐ,quyết định của H ĐQT, điều lệ Công ty.Tổng giám
đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Hình 1.1. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
7
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó tổng giám
đốc thi công
Phó tổng giám
đốc kinh tế
Phó tổng giám
đốc vật tư cơ giới
Phó tổng giám Kiêm
GĐ XN 10.3
Phó tổng giám
Kiêm GĐ XN 10.7
Phòng quản lý kỹ
thuật
Phòng quản lý cơ
giới
Phòng kinh tế kế
hoạch
Phỏng tổ chức
hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng vật tư
Công ty CP
Sông Đà 10.1
Công ty CP
Sông Đà 10.2
Công ty CP
Sông Đà 10.3
Công ty CP
Sông Đà 10.4
Công ty CP
Sông Đà 10.5
Công ty CP
Sông Đà 10.6
Công ty CP
Sông Đà 10.7
Các
phòng
chức
năng
Các xĩ
nghiệp
trực
thuộc
Các
ban
chức
năng
Các
đội sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội sản
xuất
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
1.5.Chức năng của Phòng kinh tế kế hoạch
1.5.1. Chức năng:
Là phòng chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc công ty trong các khâu
xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoach, tổng hợp báo cáo thống kê, công
tác hợp đồng kinh tế, định mức đơn giá, công tác sản xuất, công tác xuất nhập khấu
của công ty.
1.5.2 Nhiệm vụ
+ Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh:
* Công tác kế hoạch báo cáo thống kê:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý của công ty để
báo cáo với Tổng giám đốc công ty duyệt.
- Lập và trình duyệt các kế hoạch định hướng của Công ty 5 năm, 10 năm để
làm cơ sở cho công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh và phát triển của Công ty.
- Hướng dẫn và thừa hành quyền Tổng giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc xây dựng và tổ chức kế hoạch hàng năm, kế hoạch hàng quý, kế hoạch
hàng tháng cũng như công tác báo cáo thống kê.
- Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mục tiêu tiến độ công
trình theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Phân tích đánh giá tham mưu cho Tổng
giám đốc công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, công tác điều động các
nguồn lực để đảm bảo phục vụ các mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch.
* Công tác sản xuất:
- Điều động công tác sản xuất giữa các đơn vị trong nội bộ Công ty theo nhiệm
vụ kế hoạch sản xuất do Tổng giám đốc Công ty giao.
- Nắm bắt tình hình sản xuất, các mục tiêu tiến độ công trình để báo cáo với
Tổng giám đốc Công ty và phối hợp với các đơn vị giải quyết các phát sinh trong
công tác sản xuất.
Công tác Hợp đồng kinh tế và định mức đơn giá, giá thành:
* Công tác định mức đơn giá, giá thành:
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
- Quản lý các định mức đơn giá, các chế độ phụ phí dựa vào chế độ chính sách
của Nhà nước hiện hành, các quy định của Tổng Công ty Sông Đà, Công ty và các
điều kiện cụ thể của mỗi công trình, đề xuất bổ sung sửa đổi để có cơ sở làm việc
với ban quản lý công trình, áp dụng vào giá côngtrình để đảm bảo hạch toán kinh
doanh cũng như chế độ cho CBCNV.
- Hướng dẫn áp dụng đơn giá và các phụ phí theo chế độ, chính sách của Nhà
nước, Tổng Công ty và Công ty để các đơn vị trực thuộc hạch toán sản xuất kinh
doanh. Xây dựng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị, giá thành công trình đáp
ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh toàn Công ty đảm bảo hạch toán có lãi.
* Công tác Hợp đồng kinh tế:
- Dự thảo, quản lý theo dõi và lưu trữ các hợp đồng kinh tế của Công ty.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, thanh lý các hợp đồng kinh tế của các
đơn vị trong nội bộ Công ty theo đúng quy định của Nhà nước, Tổng Công ty và
Công ty về các hợp đồng kinh tế.
- Là thành viên hội đồng giá của Công ty có nhiệm vụ xem xét, đề xuất giá cả
mua bán vật tư, phụ tùng, thiết bị trong hoạt động sản xuất kinh doanh trình Tổng
giám đốc Công ty phê duyệt để dảm bảo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và
các quy định khác của Tổng Công ty và công ty.
Công tác xuất nhập khẩu:
- Tìm kiếm mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, lựa chọn chủng loại vật tư,
thiết bị phù hợp với yêu cầu của Công ty và Tổng Công ty Sông Đà để có kế hoạch
triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao về chất lượng và giá thành, có hiệu quả và khả
năng cạnh tranh cao với các đối tác.
+ Nhiệm vụ cụ thể được phân công như sau:
- Trưởng phòng : Phạm Văn Phú: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm chỉ đạo
điều hành toàn diện mọi hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của phòng, chịu trách
nhiệm tổ chức đào tạo nghiệp vụ.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
- Phó phòng : Phan Thị Thuỳ Dương: Phụ trách công tác định mức, đơn giá,
dự toán, hạch toán kinh doanh và thay mặt trưởng phòng giải quyết các công việc
khi trưởng phòng đi vắng.
- Đồng chí: Phạm Ngọc Tường: Phụ trách công tác hợp đồng kinh tế, thu vốn
và duyệt giá.
- Đồng chí: Nguyễn Văn Thanh: Phụ trách công tác đầu tư.
- Đồng chí :Hoàng Thị Thảo: Phụ trách công tác kế hoạch, lập dự án đầu tư.
- Đồng chí :Vũ Thị Hương: Phụ trách công tác quyết toán, sửa chữa lớn.
- Đồng chí Nguyễn Văn Thường: Phụ trách công tác thu vốn, thanh toán với B
phụ.
- Đồng chí: Dương Hồng Dưỡng, Kiều Văn Long, phụ trách công tác định
mức, đơn giá nội bộ.
1.6.Nguồn nhân lực của Công ty
Tính đến thời điểm hiện nay, tổng số lao động hiện có của công ty là 2.739
người,trong đó có 2498 lao động nam,chiếm 91,22% và 241 lao động nữ,chiếm
8,78%.cơ cấu lao động của côg ty phân loại theo trình độ học vấn như sau:
Bảng 1.3.Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn.
STT Trình độ học vấn Số người Tỷ trọng
1 Lao động trình độ đại học 276 10%
2 Lao động trình độ cao đẳng 66 2.4%
3 Lao động trình độ trung cấp 153 5.6%
4 Lao động trình độ sơ cấp 25 0.9%
5 Lao động công nhân kỹ thuật 2065 75.4%
6 Lao động thời vụ 154 5.7%
Tổng cộng 2739 100%
Lực lượng lao động của công ty tập trung chủ yếu ở đội ngũ công nhân kỹ
thuật lành nghề và đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ với 25 năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực,đặc biệt là lĩnh vực thiết kế biện pháp tổ chức thi công ,tổ
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
chức thi công ,tổ chức quản lý và điều hành sản xuất tại dự án lớn của các công
trình thủy điện ,thủy lợi và giao thông trên cả nước.Cố thể nói,đây chính là một
trong những thế mạnh to lớn của công ty so với các đơn vị khác hoạt động trong
cùng ngành.
Con người là trung tâm của mọi hoạt động và trong cơ chế thị trường để nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,yếu tố chất lượng nguồn nhân lực phải
được đặt lên hành đầu. Nhân thức được điều đó,trong những năm qua Công ty luôn
có chính sách thu hút cán bộ,công nhân kỹ thuật có tay nghề cao làm việc bằng các
hình thức đãi ngộ về lương,thưởng và các chế độ phúc lợi khác…Công ty cũng đã
thực hiện chế độ Bảo hiểm y tế cho 100% Cán bộ công nhân viên.Mức lương bình
quân của người lao động trong công ty hiện nay là 2.856.000 đồng/người/tháng.Bên
cạnh đó, hàng năm đơn vị cũng luôn xây dựng kế hoạch, thực hiện đào tạo và đào
tạo lại tay nghề, trình độ cho người lao động bằng nhiều hình thức, nhằm phát triển
đội ngũ cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa ngành nghề của công
ty,theo kịp trình độ công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 10
2.1.Triển vọng trong đầu tư của công ty.
2.1.1.Triển vọng phát triển ngành:
Thị trường điện Việt Nam là thị trường có cung nhỏ hơn cầu,bởi vì mức tăng
trưởng tiêu thụ điện năng tăng nhanh 15 đến 17%/năm so với mức tăng trưởng
trung bình trên thế giới là 2,3% năm.Nguồn điện năng trên thị trường hiện nay được
cung cấp bởi từ rất nhiều nguồn nhiệt điện,thủy điện,diesel,tubin,khí…
Đến tháng 7 năm 2005 toàn bộ hệ thống điện có tổng công suất là 11,286
MW,trong đó nguồn điện thuộc EVN là 8.847 MW (chiếm 78,4%) và các nguồn
ngoài EVN đạt trên 2.400 MW (chiếm 21,6%).Hệ thống cung cấp điện có tỷ lệ
cao,một số nhà máy thủy điện lớn phải thực hiện cả chức năng chống lũ,cho nên
vào cuối mùa khô,tỷ lệ dự phòng còn rất thấp hầu như không đáp ứng đủ ở nhiều
khu vực.
Để đáp ứng mức độ tăng trưởng nhu cầu về sử dụng điện trong cả nước ,chính
phủ phê duyệt kế hoạch phát triển nguồn điện giai đoạn 2001-2010,trong đó ưu tiên
phát triển thủy điện ,nhất là các công trình có lợi ích tổng hợp (cấp nước, chống lũ,
chống hạn…khuyến khích đầu tư các nguồn thủy điện nhỏ và vừa với nhiều hình
thức để tận dụng nguồn năng lượng sạch, tái sinh này.
Trong khoảng 20 năm tới xây dựng hầu hết các nhà máy thủy điện tại nhưng
nơi có khả năng xây dựng. Dự kiến đến năm 2020 tổng cộng công suất các nhà máy
thủy điện khoảng 13.000-15.000MW.
Ngành xây dựng các công trình ngầm là ngành có mối quan hệ chặt chẽ với
ngành điện,đặc biệt là thủy điện, với chiến lược phát triển nguồn thủy điện nhà
nước sẽ mở ra cơ hội rất lớn cho các công ty hoạt động trong ngành này.
Kinh tế đất nước càng phát triển thì nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho
mục đích phát triển kinh tế và cộng đồng xã hội ngày càng tăng.Trong tương lai các
thành phố lớn đặc biệt là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh sẽ tiến hành các công trình tàu
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
điện ngầm, còn các tuyến giao thông huyết mạch của đất nước sẽ có nhiều dự án
đầu tư xây dựng hầm giao thông như hầm đường bộ qua đèo Hải Vân…và các công
trình hạ tầng thủy lợi, nông thôn phuc vụ cho mục đích chống lũ, chống hạn sẽ là
những tiền đề tạo nên một thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng công trình ngầm.
2.1.2.Vị thế của Công ty trong ngành
Hiện nay Công ty Cổ phần Sông Đà 10 là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành
thi công các công trình ngầm, chiếm thị phần khoảng 65%. So với cá doanh nghiệp
đứng đầu trong ngành thi công các công trình ngầm, Công ty Cổ phần Sông Đà 10
vượt trội về tất cả các mặt như:thương hiệu,quy mô,công nghệ,trình độ tay nghề và
kinh nghiệm của người lao động,thị trường, chiến lược phát triển…hiện nay trong
lĩnh vực xây dựng công trình ngầm của các dự án thủy điện và giao thông,có mặt
một số đơn vị trong và ngoài ngành cùng tham gia xây dựng như:
• Công ty Xây dựng Lũng Lô-Bộ quốc phòng
• Tổng Công ty Xây Dựng Công trình 6-Bộ giao thông
• Tổng Công ty xây dựng VINACONEX…
Mặc dù hiện nay đã có nhiều doanh nghiệp tham gia và hoạt động trong lĩnh
vực công trình ngầm,thị trường công trình ngầm đã trở lên cạnh tranh hơn,tuy nhiên
với bề dày kinh nghiệm của mình, Công ty Cổ phần Sông Đà 10 tiếp tục thắng thầu
thi công nhưng công trình trọng điểm Quốc Gia.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
Bảng 2.1. Danh mục các công trình đang thi công.
Theo báo cáo ngày 29/12/2009 danh mục các công trình đang thi công của
công ty cổ phần sông đà 10:
Đơn vị:Tỷ đồng
TT Tên công trình
Công
suất
Địa điểm thi
công
Chủ đầu tư Giá trị
Thời
gian thi
công
1
Thuỷ điện Quảng
Trị
66 MW Quảng Trị -
VN
BQL thuỷ điện 3
330 tỷ
đồng
2002-
2006
2
Thuỷ điện Tuyên
Quang
342 MW
Tuyên Quang -
VN
BQL thuỷ điện 1
560 tỷ
đồng
2003-
2006
3 Thuỷ điện Ba Hạ 220 MW Phú Yên - VN BQL thuỷ điện 3
350 tỷ
đồng
2004-
2007
4
Thuỷ điện Nậm
Chiến
210 MW Sơn La - VN
Công ty CP thuỷ
điện Nậm Chiến
500 tỷ
đồng
2004-
2007
5 Thuỷ điện Sơn La
2.400
MW
Sơn La - VN
BQL thuỷ điện
Sơn La
600 tỷ
đồng
2004-
2010
6
Thủy điện Huội
Quảng
540 MW Lai Châu -VN BQL thuỷ điện 1
1500 tỷ
đồng
2006-
2009
7
Hồ chứa nước Cửa
Đạt
Thanh Hóa -
VN
BQL DA thủy lợi
406
129 tỷ
đồng
2005-
2007
8
Thuỷ điện
AnkhêKanak
173 MW Gia Lai - VN BQL thủy điện 3 100 tỷ
2006-
2009
9
Thủy điện Đông Nai
4
340 MW
Lâm Đồng và
Đăc Nông-VN
BQL thủy điện 6 450 tỷ 2009
10
Thủy điện
Sêkaman3
240 MW SêKông-Lào
CTCP điện Việt -
Lào
350 tỷ
2006-
2009
11 Thủy điện Bản Vẽ 300 MW Nghệ An - VN BQL thủy điện 2 115 tỷ
2004-
2007
13 Thuỷ điện Nậm
Chiến 2
32 MW Sơn La - VN Công ty cổ phần
ĐT & PT điện
2010
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
TT Tên công trình
Công
suất
Địa điểm thi
công
Chủ đầu tư Giá trị
Thời
gian thi
công
Tây Bắc
14
Thuỷ điện Nậm
Ngần
13 MW Hà Giang - VN
Công ty cổ phần
thuỷ điện Nậm
Mu
25 tỷ
đồng
2008
15 Thuỷ điện Cửa Đạt 97 MW
Thanh Hóa -
VN
Cty CP thuỷ điện
Cửa Đạt
78 tỷ
đồng
2008
16
Thủy điện Bình
Điền
50 MW Huế -VN
CT cổ phần Bình
Điền
15 tỷ
2005-
2009
17
Thủy điện Hương
Điền
12 MW Huế -VN
CT cổ phần
Hương Điền
14 tỷ
2005-
2006
18 Thủy điện Hố Hô 13 MW Huế - VN
CT cổ phần điện
miền Bắc 1
15 tỷ 2008
19
Thủy điện Hương
Sơn
13 MW
Hà Tĩnh
-VN
CT cổ phần
Hương Sơn
19tỷ 20
2.1.3 Sản phẩm và izr1429462757.doc
Với hơn 25 năm kinh nghiệm thi công, Công ty Sông Đà 10 là một trong
những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong các lĩnh vực thi công xây dựng các
công trình ngầm của các dự án lớn về thủy điển, thủy lợi và giao thông. Bên cạnh
đó, công ty là đơn vị đi đầu trong việc hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
và triển khai áp dụng công nghệ mới vào sản xuất như: Công nghệ đào hầm
NATM, công nghệ đâò hầm toàn tiết diện bằng thiết bị TBM. Công ty cũng đang
triển khai việc nghiên cứu các công nghệ thi công hệ thống tàu điện ngầm của các
nước tiên tiến trên thế giới, nhằm áp dụng trong tương lai gần. Với đặc thù hoạt
động nêu trên, các sản phẩm của Công ty mang tính đơn lẻ, sản xuất theo đơn đặt
hàng của khách hàng, tuy nhiên có thể chia sản phẩm của công ty thành 03 nhóm
chính như sau:
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
+ Nhóm sản phẩm thi công hầm, bao gồm: Các đường hầm dẫn nước của các
công trình thủy lợi và nhà máy thủy điện, các đường hầm giao thông, các hầm kỹ
thuật phục vụ cấp điện nước, thông tin, các công trình ngầm công cộng và dân
sinh….Các sản phẩm này thường có cấu tạo theo dạng khối rỗng, có vỏ kín bẳng bê
tông cốt thép.
+ Nhóm sản phẩm dịch vụ khoan nổ: Phục vụ các công trình công nghiệp,
giao thông thủy lợi và dân dụng như Nhà máy thủy điện, cầu, đường bộ, đập ngăn
nước, kênh dẫn nước, cửa nhận nước, cống, kênh mương, nhà xưởng công nghiệp
và dân dụng…
+ Nhóm sản phẩm khác, bao gồm: Sản xuất các loại vật liệu xây dựng, như
đá hộc, đá dăm, đất các loại, bê tông tươi…Các cấu kiện kim loại phục vụ xây dựng
theo chi tiết sau: Cốt pha cho công tác đổ bê tông, gá lắp cốt thép cho thi công bê
tông trong hầm, các cấu kiện vận chuyên dụng cho thi công công trình, theo nhóm
này, các sản phẩm tồn tại dưới dạng thiết bị thi công.
Các nhóm sản phẩm nêu trên đều được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001;
2000 và theo các quy trình kiểm soát chặt chẽ do Công ty ban hành, áp dụng cho tất
cả các bộ phận có liên quan và các công đoạn sản xuất sản phẩm. Mỗi nhóm sản
phẩm đều có quy trình kiểm soát chấ lượng riêng biệt. Với tính chuyên nghiệp trong
hoạt động như vậy, các sản phẩm của Công ty Sông Đà 10 ngày càng được khách
hàng ưa chuộng và hình ảnh của Công ty đã in đậm trong tâm trí trong các bạn hàng
quen thuộc.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
2.2. Chiến lược đầu tư nhằm phát triển công ty
Với những triển vọng được nêu trên thì công ty cổ phần sông đà 10 cần có một
chiến lược đầu tư hợp lý để phát triển công ty và nâng cao năng lực cạnh tranh
trong ngành . Sau đây là kế hoạch phát triển của công ty đến năm 2015
2.2.1. Định hướng phát triển đến năm 2015.
Công ty đã xây dựng định hướng phát triển đến năm 2015 trình Đại hội đồng
cổ đông thường niên năm 2009 như sau:
- Xây dựng và phát triển Công ty trở thành Công ty xây lắp chuyên ngành
mạnh, có tính chuyên môn hoá cao trong lĩnh vực xây lắp truyền thống: xây dựng
các công trình ngầm, khoan nổ mìn, khoan phun. Xây dựng hệ thống giao thông
ngầm trong thành phố.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo hướng: giảm dần tỷ trọng giá trị sản
phẩm xây lắp, tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp nhưng tỷ trọng giá trị sản
phẩm xây lắp vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Đầu tư và hợp tác đầu tư phát triển sang các sang các lĩnh vực mới có tiềm
năng: sản xuất kinh doanh điện thương phẩm; khai thác và sản xuất vật liệu xây
dựng; khai thác và chế biến khoáng sản; trồng cây công nghiệp; đầu tư khai thác hạ
tầng khu công nghiệp, đô thị…
- Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy
tín và thương hiệu Sông Đà 10 ở trong nước và trong khu vực.
2.2.2. Chiến lược phát triển :
- Chiến lược về thị trường:
+ Xây dựng thương hiệu Sông Đà 10 là một thương hiệu mạnh trong lĩnh vực
xây lắp, có khả năng đảm nhận thi công trọn gói các dự án về thuỷ điện, thuỷ lợi và
giao thông trên cả nước.
+ Tập trung phát triển thị trường xây lắp trong nước và từng bước mở rộng
sang thị trường xây lắp của nước Lào và Campuchia.
+ Mở rộng và phát triển thị trường sang các lĩnh vực mới nhiều tiềm năng như:
sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm, sản xuất và kinh doanh hạ tầng khu công
nghiệp và đô thị, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,
trồng cây công nghiệp…
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
- Chiến lược tổ chức và phát triển doanh nghiệp:
Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty CP Sông Đà 10, hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ con có tính chuyên môn hoá cao trong lĩnh vực xây lắp truyền
thống với trình độ quản lý tiên tiến, hiện đại so với các nước trong khu vực. Xây
dựng và phát triển Công ty với mức tăng trưởng ổn định, bền vững và có tính cạnh
tranh cao.
- Chiến lược đầu tư:
+ Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công (bao gồm cả những thiết bị cho
các lĩnh vực mới như thi công hệ thống hầm tàu điện ngầm, khai thác và chế biến
khoáng sản) theo hướng hiện đại, công nghệ mới và tiên tiến đáp ứng yêu cầu
SXKD phát triển với tốc độ cao, đảm bảo thi công các công trình có yêu cầu kỹ
thuật, mỹ thuật cao và đáp ứng được tiến độ.
+ Đầu tư và phát triển lĩnh vực sản xuất công nghiệp: khai thác và chế biến
khoáng sản, trồng cây công nghiệp… để chuyển dịch mạnh cơ cấu sản phẩm công
nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015, giá trị SXCN chiếm khoảng 15% - 20% tổng giá
trị SXKD.
+ Đầu tư và hợp tác đầu tư tài chính dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc uỷ
thác đầu tư qua Công ty mẹ là Tập đoàn Sông Đà vào các lĩnh vực: tài chính - tín
dụng, ngân hàng, bảo hiểm, siêu thị…
- Chiến lược xây dựng, phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo và phát triển nguồn lực con người của Công ty CP Sông Đà 10 mạnh
về mọi mặt, đủ về số lượng với trình độ học vấn và tay nghề cao, phù hợp với cơ
chế quản lý tiên tiến và hiện đại.
- Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính:
+ Xây dựng và phát triển nguồn lực về tài chính đủ mạnh đảm bảo vốn cho
đầu tư và SXKD.
+ Khai thác triệt để mọi tiềm năng về vốn, đất đai, tài nguyên nước và khoáng
sản để phát triển Công ty, nâng cao tiềm lực và khả năng cạnh tranh ở trong nước,
khu vực và trên thế giới.
- Chiến lược ứng dụng tiến bộ về khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào công tác
quản lý điều hành, thiết kế, thi công:
+ Xây dựng, áp dụng các loại hình quản lý, điều hành phù hợp với trình độ của
các nước trong khu vực, tiến tới phù hợp với trình độ thế giới.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
+ Tăng cường ứng dụng các thành tựu về khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên
tiến trong công tác quản lý, điều hành, thiết kế và thi công nhằm nâng cao năng suất
lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về chất và có tính cạnh
tranh cao.
2.2.3 Chỉ tiêu và cơ cấu ngành nghề đến năm 2015:
- Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của năm 2015:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị SXKD bình quân hàng năm khoảng 10%;
+ Tổng giá trị SXKD năm 2015 đạt khoảng 1.315 tỷ đồng, tương đương với
82,19 triệu USD;
+ Tổng giá trị Doanh thu năm 2015 đạt khoảng 1.195 tỷ đồng, tương đương
với 74,72 triệu USD;
+ Nộp nhà nước: 89,9 tỷ đồng, tương đương với 5,62 triệu USD;
+ Lợi nhuận trước thuế: 152,3 tỷ đồng, tương đương với 9,52 triệu USD;
+ Dự kiến giá trị đầu tư năm 2015 khoảng 120 tỷ đồng, tương đương với 7,50
triệu USD;
+ Tổng giá trị đầu tư từ năm 2011-2015 khoảng: 790 tỷ đồng, tương đương với
47,87 triệu USD;
+ Vốn Chủ sở hữu: 965,8 tỷ đồng, tương đương với 60,37 triệu USD;
+ Tổng tài sản khoảng 1.492 tỷ đồng, tương đương với 93,27 triệu USD;
+ Thu nhập bình quân tháng 1 CBCNV khoảng 5,5 triệu đồng.
- Cơ cấu ngành nghề trong giá trị SXKD của năm 2015:
+ Giá trị kinh doanh sản xuất công nghiệp chiếm khoảng 15%-20% trong tổng
giá trị SXKD. Tập trung chủ yếu vào việc khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu
xây dựng và kinh doanh điện thương phẩm.
+ Giá trị kinh doanh xây lắp chiếm khoảng 75-80% trong tổng giá trị SXKD.
Trong đó tập trung chủ yếu vào các ngành nghề truyền thống là thi công công trình
ngầm, khoan nổ, khoan phun xi măng:
+ Giá trị kinh doanh khác chiếm khoảng 5% trong tổng giá trị SXKD, bao
gồm: kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, đô thị và sản xuất kết cấu kim loại
2.2.4 Giải pháp thực hiện
- Giải pháp thực hiện chiến lược thị trường:
+ Xác định thị trường của Công ty theo từng lĩnh vực SXKD để có chiến lược
tiếp thị đấu thầu.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
+ Tập trung nghiên cứu và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về năng lực để sẵn
sàng thi công các công ngầm tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, xây dựng thương
hiệu cho từng sản phẩm, tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị năng lực và thương
hiệu của Công ty trên thị trường.
- Giải pháp thực hiện tổ chức và phát triển doanh nghiệp
+ Sắp xếp, đổi mới lại các đơn vị trực thuộc để phù hợp với chiến lược phát
triển của Công ty và của Tập đoàn Sông Đà.
+ Hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty Sông Đà 10.
+ Liên doanh, liên kết với các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, Công ty
trong nước và các đối tác nước ngoài để thực hiện các dự án mới.
+ Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi các quy chế, quy định về quản lý điều hành từ
Tổng Công ty đến các đơn vị thành viên.
+ Thành lập một Công ty chuyên ngành về xây dựng công trình ngầm trong
thành phố trên cơ sở một trong các xí nghiệp mạnh của Công ty về công tác đào
hầm.
- Giải pháp thực hiện chiến lược đầu tư
+ Cân đối thiết bị với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, xác định thiết bị đầu tư
mới để đầu tư đồng bộ, nâng cao năng lực thiết bị thi công có công nghệ tiên tiến
hiện đại đáp ứng yêu cầu SXKD. Trước mắt sẽ đầu tư dây chuyền công nghệ thi
công các công trình ngầm có tiết diện hầm nhỏ, nghiên cứu, áp dụng và đầu tư công
nghệ thi công các hầm tàu điện ngầm tại Việt Nam.
+ Đẩy nhanh công tác đầu tư cả về công nghệ lẫn thiết bị thi công cho các lĩnh
vực: khai thác và chế biến khoáng sản, trồng cây công nghiệp… để chuyển dịch cơ
cấu sản phẩm công nghiệp.
+ Tập trung tìm kiếm thị trường đầu tư các dự án nhà ở đô thị và các khu công
nghiệp tại các tỉnh trên cả nước.
- Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực:
+ Tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, bố trí và quy hoạch cán bộ cho Công ty và các
đơn vị thành viên.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, đào tạo lại để nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các cán bộ lãnh đạo.
+ Tiếp tục đào tạo bổ sung phát triển nguồn lực theo hai hướng là tự đào tạo và
tuyển dụng qua các trường đại học và trường công nhân kỹ thuật.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
Cụ thể như sau:
+ Công tác tuyển dụng: Nhu cầu tuyển dụng của Công ty giai đoạn 2011-2015
là 1.200 CBCNV trong đó cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và cao đẳng là 250
người và công nhân kỹ thuật là 950 người.
+ Công tác đào tạo: Kế hoạch đào tạo công nhân kỹ thuật từ năm 2011-2010
khoảng 600 người thuộc các nghề: bê tông, vận hành máy xây dựng, sắt, hàn…
bằng các hình thức như tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao tại trường Cao đẳng
nghề Sông Đà. Tiếp tục duy trì triển khai công tác hướng dẫn kèm cặp cho công
nhân kỹ thuật mới ra trường.
- Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển nguồn lực tài chính:
+ Tăng cường tiềm lực tài chính của Công ty bằng cách phát hành cổ phiếu
tăng vốn điều lệ, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu
quả kinh tế, tích luỹ và phát triển vốn chủ sở hữu.
+ Tăng cường mối quan hệ với các tổ chức tín dụng thông qua các hợp đồng
tín dụng, thoả thuận hợp tác.
+ Chủ động tìm kiếm hợp tác với các đối tác trong nước và các đối tác nước
ngoài để tìm nguồn vốn cho các dự án như: Nguồn vốn ODA, nguồn vốn từ các
nước Bắc Âu, thị trường chứng khoán
+ Có kế hoạch và lộ trình đưa cổ phiếu của Công ty niêm yết tại thị trường
chứng khoán của các nước trong khu vực.
- Giải pháp thực hiện chiến lược ứng dụng tiến bộ về khoa học kỹ thuật vào công
tác quản lý điều hành, thiết kế, thi công:
+ Duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000.
+ ứng dụng các phần mềm, chương trình tin học tiên tiến, hiện đại trong công
tác quản lý, điều hành doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ trong công tác thiết kế và thi công để
tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất nâng cao lợi nhuận của Công ty.
+ Tập trung nghiên cứu công nghệ thi công hầm trong đất, hầm giao thông
trong các đô thị để sẵn sàng đảm nhận thi công hệ thống giao thông ngầm trong các
đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
22
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: T.S: Đinh Đào Ánh Thủy
2.3. Các số liệu tài chính
* Tóm tắt các tài sản có và tài sản nợ:
Trong 3 năm qua, Công ty cổ phần Sông Đà 10 luôn là đơn vị mạnh trong Tổng
Công ty Sông Đà. Dưới đây là một số chỉ tiêu tài chính trong các năm 2006, 2007 ,
2008 và năm 2009 của Công ty như sau :
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu tài chính
TT Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 năm 2009
1 Tổng tài sản 1.000đ 364.471.438 504.519.526 635.113.640 766.435.029
2
Tài sản có
lưu động 1.000đ 318.55.728 387.205.692 473.592.735 534.317.202
3
Tổng số các
khoản nợ 1.000đ 289.691.865 391.222.312 292.646.482 402.541.449
4
Các khoản
nợ ngắn hạn 1.000đ 217.589.302 294.896.484 251.828.193 369.274.095
5
Lợi nhuận
trước thuế 1.000đ 13.534.545 41.798.773 61.072.976 119.288.732
Lợi nhuận
sau thuế 1.000đ 12.757.865 41.798.773 59.899.999 110.868.895
(Chi tiết như báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo)
SV: Bùi Đình Đạt Lớp: Đầu tư 48D
23