Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

Đầu tư vào thị trường Vàng trực tuyến tại Công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư Nhân Đôi giai đoạn 2010 – 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 86 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
MỤC LỤC
+ Gi tâm trí minh m n y u t quy t nh hi u qu u tữ ẫ ế ố ế đị ệ ả đầ ư 60
+ C m xúc v tâm lý giao d chả à ị 61
+ L p k ho ch giao d ch v giao d ch theo k ho chậ ế ạ ị à ị ế ạ 63
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
LỜI NÓI ĐẦU
Thị trường vàng Spot Gold và thị trường Forex là thị trường tài chính đã được
hình thành lâu đời và được giao dịch rộng rãi trên thế giới, là một trong những bộ
phận cấu thành nên hệ thống tài chính quốc tế và có ảnh hưởng sâu rộng tới hệ
thống tài chính của các quốc gia trên thế giới. Nhờ vào sự phát triển vượt bậc của
công nghệ thông tin mà đặc biệt là hệ thống mạng Internet, công nghệ ADSL mà
mô hình giao dịch liên thông toàn cầu đã được phổ biến rộng rãi tới tất cả các nước
và với tất cả nhà đầu tư cá nhân.
Thị trường Spot Gold và thị trường Forex được giao dịch mạnh mẽ trên tất cả
các châu lục như Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á (đặc biệt là thị trường Tokyo,
Hồng Kông, Singapo và một quốc gia Châu á khác ). Việt Nam với vị thế là một
nền kinh tế mới nổi và đặc biệt là sự kiện gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO đã làm cho thị trường tài chính trong nước tiếp cận gần hơn và chịu sự ảnh
hưởng nhiều hơn với hệ thống tài chính quốc tế và đó cũng là cơ hội lớn cho nhà
đầu tư trong nước được tiếp cận với các kênh đầu tư quốc tế. Cũng như thị trường
đầu tư liên thông toàn cầu trong đó có thị trường Spot Gold và thị trường Forex
nhằm mục đích đa dạng hóa danh mục đầu tư. Thông qua mạng internet nhà đầu tư
có thể giao dịch liên thông với thị trường toàn cầu 24/24.
Với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn về đầu tư vào thị trường Vàng trực tuyến, em
đã chọn đề tài “Đầu tư vào thị trường Vàng trực tuyến tại Công ty TNHH MTV
tư vấn đầu tư Nhân Đôi giai đoạn 2010 – 2012”
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít nên vấn đề nghiên cứu vẫn
còn nhiều thiếu sót, nên em mong nhận được thật nhiều ý kiến đóng góp để hoàn
thiện thêm đề tài này.


Em xin chân thành cám ơn!
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀO THỊ TRƯỜNG
VÀNG TRỰC TUYẾN
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ VAI TRÒ CỦA TT VÀNG TRỰC
TUYẾN
1. Vài nét về lịch sử thị trường vàng trực tuyến
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển vàng thế giới
Vàng có một lịch sử phát triển lâu đời và phức tạp, là biểu tượng của sự giàu
có và quyền lực, đã hủy hoại một số nền văn minh, nhưng đồng thời cũng trao
quyền lực cho một số nền văn minh khác.
- 4000 năm trước công nguyên: vàng được tìm thấy và sử dụng đầu tiên bởi
người tiền sử khu vực trung tâm Châu Âu và Tây Âu
- 3000 năm trước công nguyên: người Ai Cập đã biết cách làm mỏng vàng
và pha trộn với các kim loại khác để tạo nên hợp kim chắc và có nhiều màu sắc hơn.
Cư dân Sumer ở phía nam Iraq dùng vàng tạo ra rất nhiều loại nữ trang, trang sức.
- 2500 năm trước công nguyên: vàng trang sức được chôn trong hầm mộ của
Djer, vị vua đầu tiên của đế chế Ai Cập cổ đại.
- 1500 năm trước công nguyên: Ai Cập trở thành quốc gia giàu có nhờ việc
có nhiều vàng và vàng đã dần trở thành tiêu chuẩn trung bình trong giao thương
giữa các nước. Shekel, đồng tiền vàng khoảng 11.3 gram vàng, được dùng như đơn
vị đo lường tiểu chuẩn suốt khu vực Trung Đông.
- 1352 năm trước công nguyên: vị vua trẻ tuổi Ai Cập Tutankhamen khi chết
được chôn vào một kim tự tháp đầy vàng và đặt trong một cỗ quan tài bằng vàng
ròng.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
- Năm 1350 trước công nguyên: người Babulonian đã dùng lửa để kiểm tra
độ tinh khiết của vàng.
- Năm 1091 trước công nguyên: vàng miếng được hợp pháp ở Trung Hoa
như là đơn vị tiền tệ.
- Năm 560 trước công nguyên: đồng tiền vàng nguyên chất đầu tiên được
đúc ở Lydia, một vương quốc ở Tiểu Á.
- Năm 58 trước công nguyên: hoàng đế Julis Cesar đã bóc lột vàng ở xứ Gaul
( Pháp) đủ để trả các món nợ cho Remo.
- Năm 50 trước công nguyên: đế chế La Mã phát hành đồng tiền vàng đầu
tiên tên gọi là Aureus.
- Năm 600 – 699 sau công nguyên: đế chế Byzantine hồi phục việc khai thác
vàng ở trung tâm Châu Âu và Pháp, khu vực đã không phát triển sau sự sụp đổ của
đế chế La Mã.
- Năm 1100: Venice đảm bảo vị trí thứ nhất trong thị trường giao dịch vàng
thế giới lúc bây giờ do vị trí địa lý thuận lợi giao thông giữa Phương Tây và Phương
Đông.
- Năm 1284:Venice giới thiệu vàng Ducat, chẳng bao lâu trở nên phổ biến
trên thế giới và duy trì hơn 5 thế kỷ. Anh quốc phát hành đồng tiền vàng đầu tiên
Florin, sau đó là đồng Noble, Angle, Crown, Guinea.
- Năm 1511: vua Tây Ban Nha Fedinand gửi các nhà thám hiểm tới Tây Bán
Cầu với mục tiêu tìm kiếm vàng.
- Năm 1717: Isaac Newton, lúc này làm ở sở đúc tiền London đặt ra tiêu
chuẩn giá vàng tồn tại hơn 200 năm.
- Năm 1787: đồng tiền vàng của Mỹ đầu tiên đã được đúc bởi một thợ kim
hoàn tên Ephraim Brasher.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
- Năm 1792: đạo luật Coinage thiết lập ở Mỹ chế độ lưỡng kim, xác định giá

trị đồng tiền USD tương đương với 24.75 grai vàng và 371.25 Grain bạc (1 grain =
0.0648 gam).
- Năm 1803: cuộc đi tìm vàng đầu tiên ở bắc Califorlina, tiểu bang đã cung
cấp các đồng tiền vàng nội địa được cung cấp bởi sở đúc tiền Philadelphia cho đến
năm 1828.
- Năm 1848: cuộc đi tìm vàng đầu tiên ở California khi James Marsll tìm thấy
bụi vàng trong nước.
- Năm 1850: Edward Hammomd Hargaves, sau khi trở về từ California đã
tiên đoán ông sẽ tìm thấy vàng ở Australia trong vòng một tuần và đã tìm vàng ở
New South Wales trong vòng một tuần sau khi đến.
- Năm 1859: mỏ vàng và bạc được tìm thấy ở Nevada. 5 năm sau Nevada trở
thành một bang của Hiệp Chủng Quốc Hoa Kỳ.
- Năm 1886: George Harrison trong khi đào đá để xây nhà đã phát hiện vàng
ở Nam Phi.
- Năm 1887: hai anh em bác sĩ Robert và William Forrest và nhà hóa học John
S.MacAthur ở Glasgow đã nhận bằng sáng chế việc trích vàng từ quặng sắt dùng
chất hóa học xyanua.
- Năm 1896: hai người tìm vàng trong khi câu cá ở sông Klondike phía bắc
Canada đã tìm thấy vàng. Sau đó vàng được tìm thấy phía cực nam ở Alaska, dẫn đến
cuộc đổ xô đi tìm vàng ở Alaka năm 1898, cuộc tìm vàng cuối cùng của thế kỷ 19.
- Năm 1900: Mỹ áp dụng tiêu chuẩn vàng có giá trị tiền tệ ở Mỹ.
- Năm 1903: công ty Engellhard giới thiệu kỹ thuật dát vàng lên bề mặt, ứng
dụng đầu tiên vài việc trang trí. Kỹ thuật này là nền tảng trong việc làm các mạch
điện trong bộ vi xử lí sau này.
- Năm 1922: hầm mộ vua Ai Cập cổ đại Tutankhament được khai quật với
hàng trăm đồ vật bằng vàng và một cổ quan tài đặt di thể vua này bằng vàng ròng.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
- Năm 1933: tổng thống Mỹ Franklin D.Roosevelt chính thức cấm việc xuất

khẩu vàng, dừng việc chuyển đổi USD ra vàng, buộc công dân Mỹ phải chuyển giao
vàng họ đang nắm giữ và thiết lập một mức giá hàng ngày cho vàng.
- Năm 1934: tổng thống Roosevelt cố định giá vàng tại mức 35USD/ounce.
- Năm 1944: hiệp ước Bretton Woods thiết lập chế độ bản vị vàng tiêu chuẩn,
thành lập quỹ tiền tệ thế giới IMF và Ngân Hàng Thế Giới WB.
- Năm 1947: bóng bán dẫn đầu tiên ra đời có sử dụng chất liệu vàng.
- Năm 1960: tia lazer được phát minh với việc sử dụng vàng phủ lên bề mặt
nhằm đạt tối đa khả năng phản chiếu.
- Năm 1961: kỹ thuật khai thác vàng hiện đại được áp dụng ở Nevada, Nevada
trở thành nơi khai thác lớn nhất nước Mỹ.
- Năm 1968: công ty Intel giới thiệu mạch vi xử lý với 1024 bóng bàn dẫn nối
bằng bảng mạch chất liệu vàng.
- Năm 1969: vàng được sử dụng để làm kính chắn bảo vệ mắt cho các phi
hành gia trên tàu vũ trụ Apollo 11.
- Năm 1972: một nghiên cứu y khoa ở Pháp chứng minh rằng vàng rất có giá
trị lớn trong việc chữa bệnh viêm khớp.
- Năm: 1973: đồng USD từ bỏ chế độ bản vị vàng, giá vàng được phép thả nổi
theo biến động thị trường. Cho tới tháng 6, giá vàng ở thị trường London đạt hơn
120USD/ounce.
- Năm 1974: vào ngày 31/12, chính quyền Mỹ chấm dứt chính sách cấm công
dân sở hữu vàng.
- Năm 1976: trung tâm vàng được thiết lập ở Washington, mục đích để thúc
đẩy hơn nữa ngành công nghiệp vàng bằng việc cung cấp dữ liệu thống kê và các
thông tin liên quan cho các thành viên, giới truyền thông, chính quyền, và công
chúng.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
- Năm 1980: vàng đạt mức cao kỷ lục 870USD/ounce vào ngày 21/01 ở thị
trường New York.

- Năm 1987: túi hơi dùng trong xe hơi dùng chất liệu vàng.
- Năm 1997: vàng mất giá lớn dưới mức 300USD/oz do ảnh hường cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu Á.
- 26/9/1999: NHTW Châu Âu ECB tuyên bố kế hoạch 5 năm đóng băng các
hoạt động cho vay mượn vàng. Ngay lập tức giá vàng tăng từ mức thấp nhất dưới
300USD/oz.
- Năm 2003: chiến tranh Mỹ - Iraq, vàng tăng giá mạnh trở lại.
- 05/2006: vàng đạt mức 730 USD/oz trước khi xuồng giá nhanh chóng
543USD/oz trong tháng sau do các quỹ đầu cơ bán ra thu lãi sau đợt tăng giá mạnh
trước đó và mối lo ngại các NHTW sẽ hành động khi giá tăng quá cao.
- 17/03/2008: Vàng đã tái thiết lập ngưỡng giá cao kỷ lục qua moị thời đại với
mức giá 1032,56 USD/oz (vàng giao ngay) nhưng chỉ vỏn vẹn 03 ngày sau đó giá
giảm mạnh gần 130 USD/oz khi chỉ còn 904,60 USD/oz phiên ngày 20/03/2008
- 06/09/2011: Vàng thiết lập đỉnh cao nhất mọi thời đại tại mức 1921
USD/ounce thể hiện sức ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng nợ công Châu
Âu, đặc biệt tại Hy Lạp.
1.2. Hiệp ước Bretton Woods
Hội nghị Bretton Woods diễn ra ở Bretton Woods (New Hamshire, Hoa Kỳ)
năm 1944, thống nhất mức tỷ giá cố định cho các đồng tiền chính và cho phép ngân
hàng trung ương được can thiệp vào thị trường tiền tệ. Chế độ Bretton Woods quy
định một ounce vàng có giá 35 đôla Mỹ. Hệ thống Bretton Woods kéo dài từ năm
1944 đến năm 1971.
1.2.1. Quá trình hoạt động
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các quốc gia đã cố gắng phục hồi lại hệ
thống bản vị vàng nhưng nó đã sụp đổ hoàn toàn trong cuộc Đại khủng hoảng của
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
những năm 1930. Trong hoàn cảnh đó, 730 đại biểu đến từ 44 quốc gia đã gặp nhau
tại Bretton Woods, New Hampshire, năm 1944 để để xây dựng hệ thống tài chính

thế giới sau chiến tranh, tránh nguy cơ tái diễn khủng hoảng kinh tế. Tại đây, các
nước đã thống nhất thành lập ra một hệ thống tài chính được gọi là Bretton Woods -
bao gồm Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và chế độ tỷ giá hối
đoái cố định được xây dựng quanh đồng đôla Mỹ gắn với vàng. Do tại thời điểm đó
nước Hoa Kỳ chiếm hơn một nửa tiềm năng sản xuất của thế giới và giữ gần như
toàn bộ lượng vàng của thế giới nên các nhà lãnh đạo quyết định gắn các đồng tiền
thế giới với đồng đôla, đồng tiền mà tiếp sau đó được họ đồng ý đổi ra vàng ở mức
35 USD một ounce.
Dưới hệ thống Bretton Woods, các ngân hàng trung ương của các nước trừ
Hoa Kỳ phải có nhiệm vụ duy trì tỷ giá hối đoái cố định giữa các đồng tiền của họ
với đồng đôla. Họ làm điều này bằng việc can thiệp vào các thị trường ngoại hối.
Nếu đồng tiền của một nước quá cao so với đồng đôla thì ngân hàng trung ương của
nước đó cần phải bán tiền của mình để đổi lấy đôla, đẩy giá trị của đồng tiền đó
xuống. Ngược lại, nếu giá trị đồng tiền của một nước quá thấp thì nước đó cần phải
mua vào tiền của chính mình, do vậy sẽ đẩy giá của đồng tiền đó lên.
Năm 1967, ngân hàng tại Chicago đã từ chối cho một giáo sư đại học tên là
Milton Friedman vay tiền bằng đồng bảng anh vì ông này đã định xử dụng tiền vay
làm giảm gía trị đồng bảng anh.
Friedman, người chận thức được là gía trị đồng bảng anh có gía rất cao so với
đồng đô la, đã muốn bán đồng tiền ra, sau đó khi đồng tiền giảm gía sẽ mua chúng
vào trả laị cho ngân hàng.Bằng cách đó ông có một khoản lợi nhuận rất nhanh. Sự
từ chối cho vay của ngân hàng đã diền ra đúng theo hiệp ước Bretton Woods có từ
hai mươi năm trước đó nhằm điều chỉnh tiền tệ so với đồng đô la và đặt đồng đô la
ở tỷ lệ $35 tương đương một lượng vàng.
Hiệp ước Bretton Woods được đưa ra vào năm 1944 nhằm vào sự ổn định tiền
tệ thế giới thông qua việc ngăn cản đồng tiền được tự do trôi nổi giữa các quốc gia,
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
và hạng chế việc đầu cơ trong thị trường tiền tệ thế giới. Trước khi có hiệp ước này,

chuẩn mực trao đổi vàng - được thịnh hành giữa năm 1876 và chiến tranh thế giớI
lần thứ nhất- đã thống trị toàn bộ nền kinh tế thế giới. Dưới thời kỳ trao đổi vàng,
tiền tệ đã đạt được một giai đoạn mới của sự ổn định khi nó được trở lại bằng giá
của vàng. Ðiều này đã bải bỏ thực hành trong các năm cũ của vua chúa và những
nhà cầm quyền độc đoán tự ý làm giảm giá trị đồng tiền và gây ra lạm phát.
Tuy nhiên chuẩn mực trao đổi vàng không thiếu những thiếu sót. Khi nền kinh
tế phát triển mạnh, nhu cầu nhập khẩu rất nhiều từ nước ngoài làm cho vàng dự trữ
xuống dưới mức ấn định bảo chứng đồng tiền. Kết qủa là việc cung cấp đồng tiền bị
giảm đi, tỷ lệ lãi xuất tăng và hoạt động kinh tế bị chậm lại tới tình trạng khủng
hoảng. Ðương nhiên giá trị của vàng bị giảm tới tận cùng và trở nên hấp dẫn đối với
nước khác , người ta có thể lao vào mua sắm làm ảnh hưởng đến nền kinh tế có
vàng chi phối cho tới khi nó làm tăng sự cung cấp tiền tệ, làm giảm lải suất và tái
tạo lại sự giàu có trong nền kinh tế. Sự bùng nổ phá sản trở nên thịnh hành trong
suốt thời kỳ vàng là chuẩn mực cho đến khi thế chiến lần thứ nhất bùng nổ đã làm
ngắt đoạn dòng buôn bán và sự chuyển đổi vàng tự do.
Sau chiến tranh, hiệp ước Bretton Woods được đưa ra, trong đó những nước
tham gia đồng ý thử và duy trì gía trị đồng tiền của nước họ với một giới hạng rất
hạng chế đối lập lại đồng đô la và tỷ lệ tương ứng của vàng một cách cần thiết. Các
nước bị cấm làm mất giá đồng tiền của họ vì ưu thế buôn bán và được phép làm như
vậy nếu sự mất giá là ít hơn 10%. Tới những năm 1950, việc mở rộng buôn bán
quốc tế chưa từng có đã dẫn tới sự chuyển biến khổng lồ của tiền vốn được tạo ra
bởi việc xây dựng sau chiến tranh. Việc chưa có hối xuất ngoại tệ như đã đưa ra
trong hiệp ước Bretton Woods.
1.2.2. Hiệp ước Bretton Woods tan vỡ
Hệ thống Bretton Woods đã kéo dài cho tới năm 1971. Tại thời điểm đó, lạm
phát và thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ gia tăng đã làm suy giảm giá trị đồng
đôla. Người Hoa Kỳ cố thuyết phục Đức và Nhật Bản, là hai nước đều có cán cân
thanh toán thuận lợi, tăng giá trị các đồng tiền của họ. Nhưng các quốc gia này miễn
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
cưỡng chấp nhận bước đi này, vì việc tăng giá trị đồng tiền của họ sẽ làm tăng giá
hàng hóa của các nước đó và gây tổn hại đến xuất khẩu của họ. Cuối cùng, Hoa Kỳ
đã bỏ giá trị cố định của đồng đôla và cho phép nó được thả nổi - tức là cho dao
động đối với các đồng tiền khác. Đồng đôla ngay lập tức hạ giá. Các nhà lãnh đạo
thế giới tìm cách khôi phục lại hệ thống Bretton Woods bằng một hiệp định có tên
gọi Hiệp định Smithson năm 1971, nhưng cố gắng này đã thất bại. Năm 1973, Hoa
Kỳ và các quốc gia khác đã chấp thuận cho phép tỷ giá hối đoái thả nổi.
Vào năm 1971, Hoa Kỳ rút khỏi Chế độ tiền tệ Bretton Woods. Lý do là hệ
thống Bretton Woods đã giới hạn hoạt động chi tiêu của Hoa Kỳ và thế giới do
lượng vàng sở hữu là có hạn trong khi nhu cầu sử dụng tiền lại lớn hơn rất nhiều.
Việc Hoa Kỳ in tiền phục vụ cho việc tài trợ cho Chiến tranh Việt Nam hoặc viện
trợ cho các nước khác đã khiến đôla mất giá và tăng lạm phát. Để xóa bỏ sự bất hợp
lý trên, vào tháng 8 năm 1971 Tổng thống Hoa Kỳ Nixon đã phải rút hẳn khỏi hệ
thống Bretton Woods và tiến hành thả nổi đồng tiền.
Hiệp ước cuối cùng bị lãng quên năm 1971 và đồng đô la Mỹ không còn
được chuyển đổi sang vàng. Tới năm 1973, tiền tệ của các nước công nghiệp lớn
được lưu hành tự do hơn bởi chúng phần lớn được kiểm soát bằng nguồn lực cung
và cầu. Gía trị bị điều tiết hàng ngày với sự thay đổi thường xuyên về số lượng, tốc
độ, và giá thành, tất cả tăng nhanh trong suốt những năm 1970, dẫn đến sự xuất hiện
những công cụ tài chánh, sự điều tiết thị trường, và sự tự do buôn bán mới.
Vào những năm 1980 sự vận chuyển tiền vốn qua biên giới được tăng nhanh
cùng với sự xuất hiện máy tính và kỷ thuật đã mở rộng thị trường liên tục xuyên qua
những vùng châu á, châu âu, và châu mỹ. Sự lưu chuyển ngoại tệ tăng mạnh hàng
ngày từ $70 tỷ trong những năm 1980 tới hơn $1.5 ngàn tỷ hai thập niên sau đó.
• Thị trường châu Âu:
Yếu tố chính tạo ra lượng giao dịch ngoại hối tăng lên một cách nhanh chóng
là sự phát triển mạnh của thị trường đồng Euro/USD; Đồng USD lúc này đựơc gửi
trong các ngân hàng ngoài nước Mỹ cũng tương tự như đồng Euro. Thị trường châu
Mai Thế Hùng MSV: BH221277

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
Âu là nơi tài sản có thể được gửi bằng đồng ngoại tệ thay cho đồng nội tệ. Thị
trường đồng Euro/USD bắt đầu thành lập từ năm 1950 khi tổng thu nhập dầu mỏ
của nước Nga tất cả tính bằng dollar và được gửi ở các ngân hàng ngoài nước Mỹ vì
sợ bị đóng băng bởi các nhà làm luật nước Mỹ. Lúc đó một khối lượng dollar nằm
ngoài tầm kiểm soát của các quan chức Mỹ. Chính quyền nước Mỹ lúc này áp dụng
các điều luật cấm gửi tiền dollar ra nước ngòai. Thị trường châu Âu lúc này có sức
thu hút một cách đặc biệt bởi họ có ít các quy định và lượng hàng hóa sản xuất ra
nhiều hơn. Từ năm 1980 trở đi các công ty Mỹ bắt đầu vay tiền từ nước ngoài nhiều
hơn, tìm kiếm các trung tâm tài chính ở châu Âu có khả năng thanh toán tiền mặt
cung cấp các khoản vay ngắn hạn và tài chính cho việc xuật nhập khẩu.
London lúc này là một trong những trung tâm tài chính mạnh nhất. Vào năm
1980, nó trở thành một trung tâm chính của đồng thị trường đồng Euro/USD. Khi
các ngân hàng của nước Anh bắt đầu vay tiền bằng đồng Dollars thay cho đồng
bảng Anh (Pound). Để duy trì vị trí hàng đầu trong thị trường tài chính toàn cầu. Vị
trí địa lý của London cũng rất thuận tiện (hoạt động xuyên suốt từ thị trường châu Á
tới châu Mỹ) chiếm ưu thế vượt trội trong thị trường Châu Âu.
2. Vai trò của thị trường vàng
Ngay từ chế độ chiếm hữu nô lệ, sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng đã
thúc đẩy sự hình thành quan hệ trao đổi hàng hóa vớiphương thức đơn giản nhất là
hàng đổi hàng, một hàng hóa đứng ra làm vật ngang giá chung cho những hàng hóa
còn lại, v.v. Từ khoảng 4.000 năm trước, phươngthức trao đổi mới đã được hình
thành nhờ sự ra đời của tiền đúc có đóng dấu của nhà băng, thương nhân, giáo sĩ,
nhà vua. Tiền kim loại cũng dần dần trở thànhvấn đề bình thường trong thương mại
quốc tế. Ban đầu, mệnh giá được ấn định theo giá trị của kim loại trong tiền đúc.
Tuy nhiên, sự gia tăng về lượng tiền đúc trong lưu thông và lòng tin vào giá trị của
nó là phương tiện trao đổi đã tạo thuận lợi cho những quầy đổi tiền chuyên nghiệp
trong thời La Mã Cổ Đại thực hiện trao đổi một lượng tiền đúc nhất định dựa trên
những đồng tiền đúc do họ phát hành. Nhờ sự phát triển đó, hình thức sơ khai của

kinh doanh ngoại hối được hình thành.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
Giai đoạn từ khi Đế chế La Mã sụp đổ cho đến đầu Thời kỳ Trung cổ, các giao
dịch ngoại hối trầm lắng do những bất ổn về tài chính, chính trị và sự suy giảm
ngoại thương. Tuy nhiên, sang thế kỷ 11, trao đổi tiềntệ bắt đầu sôi động trở lại. Khi
ngoại thương và các dòng vốn quốc tế tăng lên, lượng tiền đúc bắt đầu giảm và từng
bước bị đẩy lùi khỏi lưu thông, thay vào đólà các loại tiền giấy.
Nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng về thương mại quốc tế, hình thái ngân hàng
bán buôn được hình thành và phát triển. Các ngân hàng bánbuôn bắt đầu mở các chi
nhánh và thiết lập quan hệ chính thức với các ngân hànghối đoái tại những nước
khác, làm tăng thêm tính linh hoạt của thị trường vàgiao dịch ngoại hối. Khi các
hoạt động du lịch phát triển, sự gia tăng các dịchvụ ngân hàng tiếp tục khuyến khích
phát triển thị trường ngoại hối theo hướngchuyển dần từ hệ thống tiền mặt đơn
thuần sang hệ thống tiền mặt và tín dụng.Đáng chú ý, đường cáp ngầm qua Đại Tây
Dương được lắp đặt vào cuối thế kỷ 18 đã góp phần phát triển hệ thống thông tin
giữa Châu Âu và Bắc Mỹ, đánh dấu sự bắt đầu của thị trường tài chính toàn cầu.
Vai trò của vàng và thị trường vàng:
- Vàng giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư: Hầu hết các danh mục đầu tư ban
đầu chỉ tập trung vào những tài sản truyền thống như cổ phiếu và trái phiếu. Lý do
để nắm nhiều tài sản khác nhau là để bảo vệ danh mục đầu tư tránh được những rủi
ro từ biến động giá của một loại chứng khoán nhất định. Danh mục đầu tư có bao
gồm vàng sẽ ổn định hơn so với danh mục khác.
- Vàng là công cụ phòng chống lạm phát: Khi hang hóa và dịch vụ tăng nhà
đầu tư có khuynh hướng mua vàng do sức mua và giá trị của vàng có khuynh hướng
ổn định. Do đó mỗi khi lo sợ về lạm phát, nhà đầu tư lại mua vàng.
- Vàng là công cụ đầu tư thay thế đồng USD: Vàng thường được sử dụng như
một công cụ đầu tư hiệu quả thay thế đồng USD – đồng tiền được giao dịch nhiều
nhất thế giới. Nếu đồng USD tăng giá, thì vàng sẽ giảm. Ngược lại USD giảm giá

thì vàng sẽ tăng. Do đó vàng là cách đầu tư hiệu quả nhất trong việc phòng chống
rủi ro giảm giá của đồng USD.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
- Vàng giúp kiểm soát rủi ro: Nhìn chung, vàng ít biến động hơn hầu hết các
loại hang hóa khác cũng như thị trường chứng khoán. Với việc sở hữu tài sản ít biến
động trong danh mục đầu tư, rủi ro của nhà đầu tư sẽ giảm.
- Dự trữ ngoại hối.
II. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀNG TRỰC
TUYẾN
1. Vàng phi vật chất
1.1. Khái niệm vàng phi vật chất
Vàng (Gold) là một loại hàng hóa được giao dịch trong thị trường. Thực tế
thì giá vàng về mặt khái niệm kinh tế không khác “giá usd”, “giá Yên” là mấy.
Không những thế, Vàng còn là loại tài sản có tính thanh khoản cao, được chấp nhận
như một loại tiền đặc biệt tại tất cả các nước trên thế giới. Kinh doanh vàng vật chất
và vàng tài khoản (vàng phi vật chất) là 2 trong 10 hình thức đầu tư vàng phổ biến
thế giới. Kinh doanh vàng vật chất thì có lẽ không cần phải nói lại, là hoạt
động mua bán vàng bình thường.
Còn vàng phi vật chất, có rất nhiều người đã định nghĩa một cách văn hoa
rằng, chơi vàng online- kinh doanh vàng tài khoản là hình thức đầu tư hiện đại, chỉ
với số vốn 1 lượng vàng, bạn cũng có thể kinh doanh tới 100 lượng vàng. Có lẽ nào
chỉ bỏ ra 1 lượng, sẽ được 100 lượng để kinh doanh. Hình thức thì là vậy, nhưng
bản chất không phải vậy.
Thực tế là khi đó ta chẳng mua bán bất kỳ 1 chỉ vàng vật chất nào, mà đang
kinh doanh dựa trên chỉ số giá vàng thế giới. Hay nói cách dân dã là chúng ta được
đánh cược với giá vàng. Nói “thô thiển” là thế, nhưng không phải là chúng ta đang
tham gia vào một trò cờ bạc, đây là hình thức đầu tư lâu đời và rất phổ biến trên thế
giới, cực kỳ đầu óc và đòi hỏi hàng tá kỹ năng, kinh nghiệm, bản lĩnh đi kèm.

1.2. Đặc điểm của vàng phi vật chất
- Vàng tài khoản được mua bán theo giá vàng thế giới.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
- Chơi vàng tài khoản chỉ cần ký quỹ, khối lượng được phép giao dịch lớn gấp
100 lần số tiền ký quỹ và tương ứng mức lợi nhuận – rủi ro cũng lớn gấp 100 lần
vàng vật chất. Đây chính là điểm hấp dẫn nhất của kinh doanh vàng tài khoản. Số
tiền ký quỹ thực tế là dùng để đảm bảo cho khoản lỗ của bạn.
- Chơi vàng tài khoản có thể “cắt lệnh” bất cứ lúc nào. Cắt lệnh, còn gọi là tất
toán lệnh là thuật ngữ chỉ việc kết thúc một thương vụ đầu tư. Khi bạn sell gold
(bán vàng), tức là đang chờ giá xuống, bạn “vay vàng”. Tất toán lệnh là làm cho tài
khoản trở về trạng thái cân bằng, lúc đó đồng nghĩ với buy gold (mua vàng). Những
thao tác này được thực hiện trên phần mềm, thường tốn không tới 1 giây. Sẽ không
có trường hợp chẳng có ai mua cho bạn, chả có ai bán cho bạn, bạn chỉ cần bấm nút
cắt lệnh, lập tức giao dịch sẽ được chốt và lời lãi thế nào sẽ dừng lại ở đó.
- Khi đánh vàng tài khoản bạn có thể “đánh lên” hay “đánh xuống” đều được.
2. Khái niệm và bản chất của thị trường vàng trực tuyến
2.1 Thị trường ngoại hối
2.1.1. Khái niệm và chức năng của thị trường ngoại hối
• Khái niệm:
Thị trường ngoại hối là thị trường tiền tệ quốc tế trong đó diến ra các hoạt
động giao dịch các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ
(ngoại hối).
Hàng hóa trong TT ngoại hối bao gồm ngoại tệ; các phương tiện thanh toán
quốc tế ghi bằng ngoại tệ (ngoại hối, séc bằng ngoại tệ…) và các công cụ khác coi
như là tiền, các kim khí quý, đá quý được sử dụng là tiền tệ.
Hầu hết các giao dịch mua bán tiền tệ trên thị trường ngoại tệ được chuyển
qua kênh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng toàn cầu thông qua việc dử dụng các
phương tiện thông tin hiện đại: điện thoại, telex….

Mai Thế Hùng MSV: BH221277
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
• Chức năng:
- Thị trường ngoại hối là cơ chế hữu hiệu đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi
ngoại tệ nhằm phục vụ cho lưu chuyển, thanh toán trong lĩnh vực đầu tư, thương
mại và phi thương mại quốc tế.
- Thị trường ngoại hối là công cụ để NHTM có thể thực hiện chính sách tiền tệ
nhằm điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu của chính phủ.
- Thị trường ngoại hối là công cụ tín dụng.
2.1.2. Cấu trúc thị trường ngoại hối
• Đặc điểm chủ yếu:
- Là thị trường giao dịch mang tính chất quốc tế do thông tin liên lạc nhanh
chóng bằng các phương tiện hiện đại đã làm cho việc yết giá các đồng tiền mạnh
gần giống nhau trên thị trường.
- Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục suốt ngày đêm trên các khu vực khác
nhau trên thế giới. Nhưng thị trường ngoại hối của quốc gia không mở cửa suốt ngày.
- Giá cả của hàng hóa trên thị trường ngoại hối chính là TGHĐ được hình
thành một cách hợp lý, linh hoạt dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường.
Do đó thị trường ngoại hối cực kỳ nhạy cảm đối với các chỉ số kinh tế.
• Thành phần tham gia:
+ Các ngân hàng:
- Các ngân hàng trung ương: đóng vai trò tổ chức, kiểm soát, điều hàng và ổn
định sự hoạt động của thị trường ngoại hối nhằm ổn định giá cả và TGHD.
- Các ngân hàng thương mại và các ngân hàng đầu tư tham gia chủ yếu vào
hoạt động của thị trường ngoại hối nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh hay cung
cấp các dịch vụ cho khác hàng khi thực hiện vai trò môi giới.
+ Các nhà môi giới: là chủ thể trung gian trong các giao dịch ngoại hối.
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
+ Các công ty xuyên quốc gia: Trong nhiều năm trở lại đây, vai trò của các
công ty xuyên quốc gia trên thị trường ngoại hối đã tăng lên mạnh mẽ, do các công
ty này thi hành chính sách mở rộng các nguồn dự trữ ngoại tệ, giảm bớt nguy cơ
thiệt hại do sự mất giá của nguồn vốn tính bằng các đồng tiền ko ổn định, đồng thời
tích cực chạy đua vì lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch tỷ giá.
+ Các doanh nghiệp: chủ yếu là các DN có chức năng xuất nhập khẩu.
+ Các cá nhân hay các nhà kinh doanh: bao gồm các công dân trong và ngoài
nước có nhu cầu mua bán ngoại tệ trên thi trường ngoại hối như: đầu tư, cho vay, đi
công tác hay du lịch….
• Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu:
+ Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay: là nghiệp vụ mua hay bán ngoại tệ mà việc
chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là sau hai ngày làm việc
kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán. (trừ ngày nghỉ theo quy định của từng quốc
gia). Nghiệp vụ này diễn ra trên thị trường giao ngay và được thực hiện trên cơ sở
tỷ giá giao ngay, tức là tỷ giá được xác định và có giá trị tại thời điểm giao dịch
+ Nghiệp vụ chuyển hối: là nghiệp vụ dựa vào mức chênh lệch tỷ giá giữa
các thị trường ngoại hối để thu lợi nhuận thông qua hoạt động mua và bán. Trong
điều kiện ngày nay, do phương tiện thông tin hiện đại đã làm cho thị trường ngoại
hối trở lên thông suốt trên phạm vi thế giới nên nghiệp vụ này ko còn ý nghĩa trong
kinh doanh ngoại hối so với trước kia.
+ Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối có kỳ hạn: là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ
mà việc giao nhận sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định theo tỷ giá có kỳ
hạn. Tỷ giá có kỳ hạn là tỷ giá áp dụng cho tương lai nhưng xác định trước ở thời
điểm hiện tại.
+ Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP): đây là nghiệp vụ ngoại hối phối hợp giữa hai
nghiệp vụ ngoại hối giao ngay và ngoại hối có kỳ hạn để kiếm lãi, tức là việc thưc
hiện mua bán ngoại tệ xảy ra đồng thời ở hai thời điểm khác nhau, bán một đồng
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
nào đó ở thời điểm hiện tại và mua được lại đồng tiền đó vào một thời điểm xác
định trong tương lai và ngược lại.
+ Nghiệp vụ ngoại hối tương lai: là nghiệp vụ tiến hành thỏa thuận mua và
bán một lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu
lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai, được
xác định bởi sở giao dịch. Đây thực chất là thị trường có kỳ hạn, có tính tiêu chuẩn
hóa cao về ngoại tệ giao dịch, chủ yếu là các ngoại tệ mạnh, số lượng ngoại tệ giao
dịch và chuyển giao ngoại tệ. Điều bắt buộc giao dịch trong tương lai là các bên
tham gia phải có khoản ký quỹ cho những người môi giới và phả trả phí giao dịch,
khoản ký quỹ ban đầu thông thường là 4% giá trị hợp đồng.
+ Nghiệp vụ quyền chọn: là một loại giao dịch được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo
một giá quy định và việc thực hiện hợp đồng sẽ xảy ra trong tương lai.
2.2 Khái niệm và bản chất thị trường vàng trực tuyến
2.2.1. Khái niệm thị trường vàng trực tuyến
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, khái niệm này có thể hiểu như là “Sản
phẩm đầu tư vàng”, “Vàng giao ngay có điều kiện” hay tên gọi quốc tế của nó là
“Spot GOLD”. Tùy vào từng sàn, từng broker, cách gọi có thể khác nhau, nhưng
chung quy lại, nó đều có một tên quốc tế chung là “Spot GOLD”, hay dân ta còn gọi
là “Vàng tài chính” hoặc “vàng tài khoản” – bởi hầu như dạng đầu tư này không hề
nắm trong tay một thỏi vàng-forex nào.
Thị trường giao ngay hay “Sport” là thị trường lớn nhất thế giới, với tổng số
tiền giao dịch lên đến 4 nghìn tỷ USD mỗi ngày. Ở Việt Nam, đây cũng là thị
trường với số vốn được sử dụng hằng ngày lớn nhất nhì và đang tăng dần theo thời
gian, sớm muộn cũng sẽ trở thành thị trường có số vốn sử dụng hằng ngày lớn nhất.
Nếu bạn so sánh với thị trường chứng khoán, bạn sẽ thấy rằng vào thời điểm nóng
nhất của thịt trường chứng khoán, giá trị giao dịch cũng chưa tới 2,000 tỷ đồng mỗi
ngày. Trong khi đó, hiện nay, tổng khối lượng giao dịch trên các sàn vàng-forex xấp
Mai Thế Hùng MSV: BH221277

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
xỉ 1 triệu lượng vàng, nếu lấy giá quy đổi là 34 triệu đồng mỗi lượng thì tổng khối
lượng giao dịch lên tới 34,000 tỷ đồng mỗi ngày. Một con số quá ấn tượng, phải
không các bạn? Bỏ qua các yếu tố rủi ro của chơi vàng-forex tài chính, rõ ràng
chúng ta thấy lượng tiền lưu thông trên các sàn vàng-forex không nhỏ chút nào.
2.2.2. Bản chất thị trường vàng trực tuyến
+ Giao dịch trên thị trường vàng-forex tài chính hay trên sàn vàng
Giao dịch trên thị trường vàng – forex là việc chúng ta mua/bán vàng-forex.
Nhưng như thế thôi chưa đủ. vì khi chơi vàng-forex tài chính, bạn sẽ sử dụng đòn
bẩy tài chính để thực hiện các giao dịch. Bạn thực hiện các giao dịch của mình mà
gần như chẳng bao giờ nhìn thấy vàng-forex thật mà mình mua bán. Bạn nộp tiền
vào và cuối cùng bạn cũng rút tiền ra khi kết thúc giao dịch.
Theo đó bạn đang kinh doanh giá vàng-forex và lời/lỗ của bạn được tính tùy
vào giá vàng-forex có đúng theo kỳ vọng của bạn hay không.
+ Nói một cách tổng quan giá vàng-forex phản ánh sự biến đổi của nền
kinh tế, chính trị, an ninh trên thế giới, nhu cầu tích lũy vàng-forex hay tiền
mặt của các quỹ đầu tư lớn trên thế giới trong từng thời điểm.
Không giống như các thị trường tài chính khác như thị trường Chứng khoán
New York, thị trường chứng khoán Tokyo, thị trường chứng khoán Việt Nam; ở
đây, thị trường vàng-forex (vàng tài chính) không hề có một địa điểm kinh doanh
hay các trung tâm giao dịch tập trung thực tế nào. Trên thế giới, việc giao dịch
vàng-forex tài chính hoàn toàn dựa vào hệ thống liên ngân hàng và hoàn toàn thông
suốt, chạy suốt 24 giờ mỗi ngày.
Trước đây, khi bắt đầu xuất hiện các sàn vàng-forex ở Việt Nam thì việc chơi
vàng-forex có lẽ chỉ dành cho các đại gia, với yêu cầu khối lượng giao dịch tối thiểu
rất lớn. Nhưng gần đây, công nghệ của các sàn vàng-forex phát triển – hệ thống
giao dịch online trên internet liên tục thì việc chơi vàng-forex đã ngày càng phổ
biến và một người bình thường như chúng ta, với số vốn nhỏ bé, chỉ khoảng 15
triệu đồng, là có thể bắt tay vào việc kiếm tiền trên sàn vàng-forex được rồi.

Mai Thế Hùng MSV: BH221277
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
Vây thì, tất cả những gì bạn cần để bắt đầu chơi vàng-forex là một chiếc máy
tính, một đường truyền internet tốc độ cao, và một phần rất quan trọng không thể
thiếu nữa là các thông tin thị trường.
+ Giao dịch vàng-forex tài chính
Không cần nhân viên môi giới: Thị trường vàng-forex tài chính bỏ qua các
nhân viên môi giới tài chính. Nó cho phép các bạn giao dịch trực tiếp bất kỳ giá nào
bạn muốn.
Thị trường liên tục 24 giờ. Thị trường thế giới biến đổi liên tục 24 giờ và
không có một quy định nào đâu là giờ mở cửa và đâu là giờ đóng cửa trong suốt từ
thứ 2 đến hết thứ 6.
Không ai có thể điều khiển thị trường. Điều này đúng với thị trường thế giới.
Bởi vì các thị trường hoàn toàn thông nhau và là một thị trường rất lớn với nhiều tổ
chức tham gia nên không thể một cá nhân nào có thể điều khiển được thị trường.
Đòn bẩy. Trong thị trường vàng-forex tài chính, bạn chỉ cần nộp vào một
lượng tiền nhỏ nhưng bạn có thể thực hiện giao dịch với giá trị gấp nhiều lần giá trị
thực tế bạn phải có. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính có 2 mặt của nó, bạn thấy mức lợi
nhuận có thể thu được từ đòn bẩy tài chính này nhưng nếu bạn không cẩn thận thì
chính nó sẽ lấy của bạn một lượng tiền tương đương.
Tính thanh khoản cao. Bởi vì thị trường vàng-forex tài chính là vô cùng to lớn,
cho nên tính thanh khoản của nó cũng rất cao. Điều này có nghĩa là dưới điều kiện
thị trường bình thường thì bạn có thể thực hiện khớp được lệnh mua và bán ngay
tức thì với giá bạn thấy ở trên sàn. Bạn cũng chẳng bao giờ “bị kẹt” trong một giao
dịch. Bạn có thể yêu cầu chương trình online của mình tự động kết thúc giao dịch
để chốt lời (lệnh giới hạn) hoặc kết thúc giao dịch nếu thị trường không theo ý mình
(lệnh dừng lỗ).
Tài khoản giao dịch ảo, tin tức, biểu đồ và các công cụ phân tích là hoàn toàn
miễn phí. Bạn có thể tìm trên internet có hàng tá sàn vàng-forex trên thế giới cung

cấp các thứ này. Ngoài ra, kiến thức là vô tận, bạn có thể tìm thấy trên mạng có rất
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
nhiều kinh nghiệm của các người chơi đi trước, thất bại có, thành công có và quan
trọng là bạn học được gì từ đó.
+ Những công cụ cần để có thể bắt đầu chơi vàng
Một chiếc máy tính với đường truyền internet tốc độ cao và tất cả các thông tin
thị trường là tất cả những gì bạn cần để bắt đầu chơi vàng. Và khi bắt đầu, các bạn
hãy bắt đầu với khối lượng nhỏ nhất có thể để giảm thiểu rủi ro trong thời gian đầu.
3. Các thuật ngữ thường sử dụng
AUD Đô la Úc
CAD Đô la Canada
EUR Euro
JPY Yên Nhật
GBP Bảng Anh
CHF Franc Thụy Sĩ
Accrual Lợi nhuận sau khi giao dịch kết thúc
Arbitrage Nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ dựa vào sự biến
động tỉ giá giữa 1 cặp tiền tệ
At best Chỉ dẫn cho mức giá tốt nhất
At risk Đang có rủi ro và cho thấy nguy cơ thua lỗ
Authorized Dealer Tổ chức tài chính / ngân hàng đứng ra
kinh doanh ngoại hối
Average Chỉ số trung bình
Bear Người kỳ vọng thị trường xuống
Bear Market Thị trường xuống
Bull Người kỳ vọng thị trường lên
Bull Market Thị trường lên
Mai Thế Hùng MSV: BH221277

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
Bid / Ask Giá mua / Giá bán
BOJ (Bank of Japan) Ngân hàng quốc gia Nhật
Black Friday Ngày thứ sáu đen tối -> thị trường tài chính rớt
giá thảm hại (những đợt khủng hoảng tiền tệ)
Bretton Woods Accord of 1944 Thỏa ước về trao đổi tiền tệ năm 1944
Broker Người môi giới
Bulge Giá tăng nhanh nhưng chỉ nhất thời
Bundesbank Ngân hàng trung ương Đức
Cable Cặp GBP/USD
Call Rate Tỉ giá lãi xuất qua đêm
Candlestick Chart Biểu đồ thể hiện tỉ giá trong ngày
Cash Delivery Giao dịch trong ngày
Cash Market Thị trường tiền mặt
Cash Reserve Dự trữ tiền mặt
Chartist Chuyên gia phân tích chỉ số và biểu đồ
Commission Khoản phí trả cho môi giới sau mỗi giao dịch
Commodity Price Index ( CPI ) Chỉ số giá hàng hóa
Conversion currency Tiền có thể tự do chuyển đổi mà không có sự
can thiệp đặc biệt của ngân hàng trung ương
Correspondent Bank Ngân hàng được ủy thác
Cross Rate Tỉ giá chéo
Currency Pair 1 cặp tiền tệ tạo nên tỉ lệ hoán đổi ngoại tệ
Base Currency Loại tiền đứng đầu trong cặp tiền tệ
Counter Currency Loại tiền đứng sau trong cặp tiền tệ
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
Cross Currency Pairs Cặp tiền tệ không bao gồm đồng USD

Currency Risk Rủi ro
Currency Option Hợp đồng với tỉ giá cụ thể
Currency Swaption Sự lựa chọn tham gia TT ngoại hối
Currency Warrant Giao dịch Long time trên 1 năm
Daily Cutoff Thời điểm giao dịch cuối ngày
Deficit Thâm hụt
DEF Day Trading Giao dịch trong ngày
Depreciation Sự giảm giá
Dollar Rate Tỉ giá đồng USD
Earning The Points Điểm thu được lợi nhuận
Economic Indicator Những chỉ số kinh tế tác động đến tỉ giá hối
đoái : tỉ lệ thất nghiệp, GDP, lạm phát…
EMS Hệ thống tiền tệ Châu Âu
End Of Day Order – EOD Lênh đặt mua / bán với giá cố định có
hiệu lực cho đến cuối ngày ( 5pm ET )
European Central Bank (ECB) Ngân hàng trung ương Châu Âu
European Monetary System (EMS) Hệ thống tiền tệ Châu Âu
European Monetary Unit Đồng Euro
European Joint Float Sự thả nổi tiền tệ của Châu Âu
Exchange Rate Risk Nguy cơ thua lỗ
Federal Reserve (Fed) Cục dự trữ liên bang Mỹ
Fed Fund Rate Lãi suất của ngân hàng dự trữ liên bang Mỹ
Fisher Effect Hiệu ứng Fisher – quan hệ giữa lãi suất và
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
tỉ giá trao đổi
Fixed Exchange Rate Tỉ giá cố định (thiết lập năm 1944 và tồn tại
đến 1970 khi tỉ giá thả nổi được chấp nhận)
Flat / Square Không giao dịch

Floating Rate Interest Lãi suất thả nổi
Foreign Exchange (or Forex or FX) Thị trường hoán đổi ngoại tệ
(Thị trường ngoại hối)
Forward Giao dịch trong tương lai
Fundamental Analysis Phân tích biến động thị trường theo
kinh tế và theo tin
Futures Market Thị trường hợp đồng tương lai
Technical Analysis Phân tích biến động thị trường theo kỹ thuật
G7 7 nước công nghiệp dẫn đầu thế giới (The thứ
tự: Mỹ, Đức, Nhật, Pháp, Anh, Canada, Ý.)
GMT Giờ quốc tế tính theo giờ London làm mốc
Gross Domestic Product (GDP) Tổng sản phẩm nội địa
Gross National Product (GNP) Tổng sản phẩm quốc gia
Hedging Lệnh bảo toàn rủi ro – chiến lược bù đắp
rủi ro đầu tư
High/Low Giá cao nhất và thấp nhất trong ngày
(tính đến thời điểm hiện tại)
Hit the bit Giá được chấp nhận mua bán theo thị trường
Holding the market Duy trì thị trường (nghiệp vụ của ngân hàng)
House Call Lệnh gọi vốn của công ty môi giới
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
International Monetary Fund (IMF) Quĩ tiền tệ quốc tế ( ra đời năm 1946)
Inflation Lạm phát – Khi giá cả tăng vọt
Initial Margin Số tiền ký quỹ ban đầu cần phải có
trong tài khoản
Interbank Rates Lãi suất của ngân hàng Trung ương thế giới
Intervention Sự can thiệp của ngân hàng trung ương
Liability Trách nhiệm khi giao dịch trong

thị trường ngoại hối
Limit Order Lệnh giới hạn
Liquidation Sự thanh khoản
Long Position = Buy Vị trí mua
Short Position = Sell Vị trí bán
Lot Giá trị 1 hợp đồng giao dịch.
Margin Tiền ký quĩ
Margin Call Cảnh báo nguy cơ giảm tiền ký quỹ
Maintenance Margin Số vốn tối thiểu trong tài khoản
để thực hiện giao dịch
Maturity Ngày thanh khoản
One cancels the other (OCO) Order Lệnh tự hủy khi có 1 lệnh đã được giao dịch
Offset Vị trí đóng, thanh khoản của 1
giao dịch trong tương lai
Overnight Trading Giao dịch qua đêm
Pip (or Points) Điểm – mức nhỏ nhất của 1 đơn vị tiền tệ
Pegged Định giá (giá di chuyển trong giới hạn)
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Đinh Đào Ánh Thủy
Political Risk Sự can thiệp của chính quyền khi có gian dối
Profit /Loss or “P/L” or Gain/Loss Khoản lời/lỗ sau khi kết thúc giao dịch
Rally Giá tăng trở lại sau 1 thời gian giảm
Range Phạm vi của giá trần và sàn trong 1 giao dịch
Resistance Mức giá trần mong đợi
Revaluation Sự nâng giá
Risk Capital Mức vốn chịu đựng thua lỗ
Rollover Hoán đổi 2 loại đồng tiền bằng tỷ giá
Secondary Exchange Market (SEM) Thị trường hối đoái thứ cấp
(có hệ thống tỉ giá hối đoái kép)

Settlement Hoán đổi thực của 2 đồng tiền
Soft Market Thị trường yếu khi giá đột ngột giảm
Spot Thị trường trao ngay
Spread Sự khác nhau giữa giá bán và giá mua
Stop Loss Order Lệnh giảm lỗ
Support Levels Mức giá sàn mong đợi
Technical Trader (Chartist) Người sử dụng biểu đồ, số liệu thị trường
biến động trong quá khứ để dự đoán tương lai
Trader = Dealer = Merchant Cá nhân mua bán các loại chứng khoán-tiền tệ
TUV Technical Analysis Phân tích kỹ thuật dựa vào thị trường
Treasury General Account (TGA) Tổng tài khoản ngân khố của ngân
hàng trung ương Quốc giá
Two-Way Price Giá 2 chiều
US Prime Rate Giá thông báo của ngân hàng Mỹ
Mai Thế Hùng MSV: BH221277
24

×