1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Đề tài:
PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU PFV
Giáo viên hướng dẫn
: TS. Phan Trần Trung Dũng
Lớp
: TCNH19D
Sinh viên thực hiện
: Trần Thanh Hảo - STT: 23
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PFV 4
1. Giới thiệu chung về công ty 4
2. Lĩnh vực kinh doanh 4
II. Phân tích môi trường kinh doanh 5
1. Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô (Mô hình Pestel) 5
2. Phân tích môi trường cạnh tranh ngành (Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của
Michael Porter) 8
3. Các nhân tố rủi ro 10
III. Phân tích doanh nghiệp 11
1. Phân tích SWOT 11
2. Định hướng phát triển 12
IV. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 13
1. Nhóm chỉ số cổ phiếu 13
2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 14
3. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn 15
4. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 16
5. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời và tốc độ tăng trưởng 18
V. Kết luận chung về tình hình tài chính và xác định đầu tư/không đầu tư
vào cổ phiếu PFV 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2013, cũng giống như các nước
khác, Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế. Kinh tế suy
giảm trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là hoạt động kinh doanh bất động sản.
Chính phủ cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc ban hành chính sách tiền tệ và
chính sách tài khoá linh hoạt với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Với kỳ vọng rằng mục tiêu này sẽ được thực thi một cách kiên quyết và mạnh
mẽ; việc tái cấu trúc nền kinh tế nhiều khả năng sẽ được đẩy mạnh thông qua qua các
giải pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tăng hiệu
quả đầu tư công, minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Những thay đổi trên được đánh giá khá tích cực cho nền kinh tế nhưng có lẽ vẫn
là trong dài hạn. Dự báo trong ngắn hạn nền kinh tế sẽ có những xáo trộn và thay đổi
nhất định, theo đó thị trường chứng khoán có thể phải hứng chịu những tác động xấu
không mong muốn nhưng bù lại điều này là cần thiết cho một nền tảng phát triển bền
vững và lâu dài.
Nhằm mục tiêu đưa ra các chiến lược đầu tư hiệu quả trên thị trường chứng
khoán, qua nghiên cứu và tìm hiểu tôi quyết định tìm hiểu đề tài: “Phân tích mã cổ
phiếu PFV” nhằm đưa ra kết luận cá nhân về khả năng phát triển của công ty trong các
năm tới và đánh giá hiệu quả đầu tư nếu nhà đầu tư đầu tư vào cổ phiếu doanh nghiệp
này.
Nội dung chính của bài gồm:
- Phần I : Sơ lược về Công ty
- Phần II : Phân tích môi trường kinh doanh
- Phần III : Phân tích doanh nghiệp
- Phần IV : Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
- Phần V : Kết luận đầu tư/không đầu tư vào cổ phiếu PFV
4
I. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại PFV
1. Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đầu tư và Thương mại PFV
Tên tiếng Anh: PFV Investment and Trading Joint Stock Company
Tên viết tắt: PFV JSC
Trụ sở chính: Số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.39743885 Fax: (04) 39744965
Vốn điều lệ: 600.000.000.000 đồng (Sáu trăm tỷ đồng)
Ngày niêm yết: 23/07/2010
Công ty Cổ Phần Đầu tư và Thương mại PFV (Công ty) được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101787915 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/7/2008, thay đổi lần thứ 8 ngày 14/6/2012.
Là công ty con của Tập đoàn Vingroup - Công ty CP, một trong những thương
hiệu bất động sản hàng đầu Việt Nam, Công ty CP PFV phấn đấu trở thành một doanh
nghiệp mạnh, lấy hoạt động đầu tư - kinh doanh bất động sản làm trọng tâm chiến lược
và mong muốn tạo thêm một thương hiệu Việt mang đẳng cấp quốc tế.
Chỉ sau hơn 5 năm hoạt động, Công ty đã hoàn thành xây dựng và đưa vào khai
thác công trình Trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp tại 114 Mai Hắc Đế, Phường
Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Vincom Center Bà Triệu - Tháp C) với 208
căn hộ cao cấp, 7 tầng TTTM - Giải trí - Dịch vụ luôn đạt tỷ lệ lấp đầy cao (tính đến
31/12/2012 là 100%) và 3 tầng hầm kinh doanh bãi đậu xe. Thành công của dự án đã
được các nhà đầu tư trong và ngoài nước đánh giá cao. Bên cạnh đó, Công ty CP PFV
cũng đã và đang chủ trì, phối hợp với các đối tác để lên kế hoạch phát triển một số dự
án bất động sản trung, cao cấp khác.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 8 ngày 14/6/2012,
ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh doanh bất động
sản; Dịch vụ cho dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở, máy móc, thiết bị công trình; Kinh
doanh khách sạn, Dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh phòng hát
5
karaoke, quán bar, vũ trường); Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật và tư
vấn tài chính); Cho thuê nhà có phòng hòa nhạc, nhà hát, hội trường, phòng cưới,
trường quay, rạp chiếu phim; Quảng cáo thương mại, Quảng cáo trưng bày, giới thiệu
hàng hóa, kẻ biển hiệu, quảng cáo; Quảng cáo phi thương mại; Dịch vụ vui chơi, giải
trí; Dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Buôn bán hàng
công, nông nghiệp, xây dựng, phương tiện vận tải, hàng điện tử, tin học, điện lạnh, dân
dụng, tự động hóa, thiết bị bảo vệ phòng chống trộm tự động, hàng nông, lâm, thủy hải
sản (trừ loại lâm sản Nhà nước cấm) và một số dịch vụ khác.
Trong các ngành nghề trên, hoạt động chính của Công ty là xây dựng và cho
thuê trung tâm thương mại và văn phòng, căn hộ cao cấp để bán, cung cấp dịch vụ tư
vấn đầu tư, xây dựng dân dụng và công nghiệp.
II. Phân tích môi trường kinh doanh
1. Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô (Mô hình Pestel)
a. Yếu tố Chính trị - Pháp luật (Political)
Môi trường chính trị bao gồm các hệ thống quan điểm đường lối chính sách của
chính phủ, các xu hướng chính trị, ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính
trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới. Các biến động về môi trường chính
trị sẽ tạo ra cơ hội và rủi ro cho chính các doanh nghiệp.
Chính trị Việt Nam luôn luôn giữ được ổn định, tạo niềm tin cho các doanh
nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh. Việt Nam
hiện đã và đang hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới, tạo ra các cơ hội bình đẳng
cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam, đồng thời cũng tạo nên những áp
lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp trong nước.
Việt Nam cũng đang nỗ lực xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế,
các đạo luật như: luật xây dựng, luật kinh doanh bất động sản, luật doanh nghiệp, luật
lao động, luật thương mại, đầu tư …Tuy nhiên là một nước đang phát triển, Việt Nam
còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng và áp dụng các bộ luật vào thực tiễn, khi phải
đối mặt với những thay đổi nhanh chóng các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế,
hoạt động đầu tư xuyên quốc gia, đặt quan hệ làm ăn với các đối tác nước ngoài. Các
chính sách của Việt Nam còn thể hiện nhiều bất cập, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp.
b. Yếu tố kinh tế (Economic)
6
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động mạnh mẽ đến kinh tế các nước
và Việt Nam cũng không nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của nó. Trong mấy năm gần
đây, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đều suy giảm (năm 2010 là 6,8%; năm
2011 là 6,24%; năm 2012 5,25%, năm 2013 ước tính là 5,42% ), nền kinh tế cũng phải
đối mặt với nhiều thách thức lớn (lạm phát cao, thất nghiệp gia tăng, bội chi ngân sách
cao hơn kế hoạch, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn…). Chính phủ đã ban hành
hàng loạt giải pháp được coi là “cứng rắn” để điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ chặt
chẽ, cắt giảm mạnh đầu tư công… cải thiện kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Các giải pháp này đã phần nào phát huy tác dụng: Đến hết năm 2013, kinh tế vĩ mô cơ
bản giữ ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, các ngành nghề sản xuất kinh
doanh có dấu hiệu phục hồi dần.
Suy thoái kinh tế gây ra sự suy giảm trong hầu hết các lĩnh vực, trong đó phải kể
đến thị trường bất động sản. Năm 2010, thị trường bất động sản cho thuê, nhu cầu vẫn
còn gia tăng. Nhưng đến năm 2011, Giá nhà đất nhiều nơi giảm mạnh, thị trường đóng
băng trên diện rộng; Trong lĩnh vực cho thuê TTTM, nguồn cung tăng trong năm đã
làm giảm khả năng tăng giá, mặc dù nhu cầu và năng lực mua sắm tại các khu vực
trung tâm vẫn duy trì khá tốt; Tuy vậy, những TTTM cao cấp ở khu vực trung tâm hiện
tại vẫn có sức hấp dẫn. Năm 2012 cũng là năm ảm đạm nhất của bất động sản Việt
Nam; Giá nhà đất nhiều nơi sụt giảm mạnh; Mặc dù các chủ đầu tư đã đưa ra nhiều gói
hỗ trợ để hấp dẫn người mua nhưng thị trường gần như không có thanh khoản tại tất cả
các phân khúc;Trong lĩnh vực cho thuê TTTM, từ một thị trường được xếp hạng hấp
dẫn nhất nhì khu vực và thế giới, năm 2012, ngành bán lẻ Việt Nam không còn nằm
trong danh sách TOP 30, kéo theo áp lực cạnh tranh lớn giữa các chủ đầu tư; Nguồn
cung mặt bằng bán lẻ tiếp tục tăng trong khi nhu cầu và năng lực mua sắm giảm đã
khiến một số TTTM phải tạm thời đóng cửa hoặc chính khách thuê gian hàng đóng cửa
đã kéo mặt bằng giá cho thuê TTTM giảm theo lớn với thị trường. Năm 2013, thị
trường cũng không có nhiều khởi sắc, tình hình hoạt động của thị trường bán lẻ khá
chậm chạp khi tỉ lệ lấp đầy tại các trung tâm thương mại cao cấp vẫn không có dấu hiệu
tăng lên; tổng nguồn cung mặt bằng bán lẻ vẫn tăng nên việc cho thuê vẫn gặp nhiều
khó khăn.
c. Yếu tố văn hóa, xã hội (Social)
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp
thuận và tôn trọng bởi một văn hóa cụ thể. Yếu tố văn hoá - xã hội tác động rất chậm
đến các doanh nghiệp. Theo báo cáo của Bộ y tế, Việt Nam là nước đông dân thứ 14
trên thế giới, do đó trong những năm tới, thị trường bất động sản Việt Nam tiếp tục
7
được đánh giá là có tiềm năng phát triển mạnh do nhu cầu nhà ở của người dân là rất
cao, đặc biệt tại các thành phố lớn. Bên cạnh đó, nhu cầu về mặt bằng bán lẻ sẽ tiếp tục
gia tăng do Việt Nam đang là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ, có nhu cầu lớn về mua sắm
tiêu dùng.
d. Yếu tố công nghệ (Technological)
Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các công
nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ. Nếu cách đây 30
năm máy vi tính chỉ là một công cụ dùng để tính toán thì ngày nay nó đã có đủ chức
năng thay thế một con người làm việc hoàn toàn độc lập. Để các doanh nghiệp trong
nước có thể cạnh tranh được thì nhiều doanh nghiệp phải có chiến lược và dự án phát
triển, ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể, rõ ràng. Đây vừa là một cơ hội cũng vừa là
một thách thức với PFV bởi cùng với sự phát triển liên tục không ngừng của công nghệ,
công ty cũng cần thiết phải xây dựng hướng phát triển lâu dài trong công nghệ thông tin
đã bổ trợ cho hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ tiện ích
như quản lý tài sản, quản lý tòa nhà, dịch vụ hệ thống đảm bảo an toàn… đi kèm các
dịch vụ cho thuê bất động sản,
e. Yếu tố môi trường (Enviromental)
Các yếu tố môi trường tính đến những thay đổi thời tiết và biến đổi khí hậu có
tác động như thế nào tới các doanh nghiệp có liên quan. Do thời gian hoạt động của
Công ty mới được khoảng hơn 5 năm do đó goài dự án Vincom Center Bà Triệu - Tháp
C đã hoàn thành, thì hầu hết các dự án khác của Công ty đều còn trong giai đoạn bắt
đầu triển khai. Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh cho cho thuê bất động sản
không chịu tác động trực tiếp của yếu tố thời tiết, khí hậu. Nếu các dự án qua quá trình
trình xây dựng thì sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố thời tiết ví dụ như tác động
tiến độ thi công, thời gian hoàn thành công trình
f. Yếu tố luật pháp (Legal)
Môi trường pháp lý của Việt Nam còn thiếu và chưa hoàn thiện, còn nhiều bất
cập, ảnh hưởng đến việc hành nghề của các doanh nghiệp, tuy nhiên trong quá trình hội
nhập WTO, hành lang pháp lý về lĩnh vực kinh doanh bất động sản đã được thiết lập
thông qua các quy định được ban hành như:
- Luật kinh doanh Bất động sản năm 2006
- Nghị định 153/2007/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản
- Báo cáo 69/BC-BXD về ban hành các văn bản hướng dẫn Luật kinh doanh bất
động sản do Bộ Xây dựng ban hành
8
- Nghị đinh 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây
dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây
dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
- Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu
xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
- …
Đây là một trong những yếu tố mở rộng, thúc đẩy phát triển hoạt động kinh
doanh bất động sản.
2. Phân tích môi trường cạnh tranh ngành (Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của
Michael Porter)
* Các lực lượng cạnh tranh trong ngành:
Sử dụng 5 thế lực tác động cạnh tranh của M.Porter để phân tích các lực lượng
cạnh tranh trong ngành. Như chúng ta biết ngành kinh doanh ở đây là ngành kinh doanh
xăng dầu bao gồm các doanh nghiệp cũng làm ra các sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ) có
thể thay thế cho nhau để thỏa mãn cùng một nhu cầu nào đó của người tiêu dùng, việc
lựa chọn 5 thế lực tác động cạnh tranh của Mr. Porter và vận dụng mô hình này để phân
tích cụ thể các lực cạnh tranh của COM gặp phải trong ngành.
a. Áp lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh
Đó là các doanh nghiệp có năng lực và ngành nghề kinh doanh tương đồng, có
năng lực tài chính và có khả năng cạnh tranh cao so với Công ty CP PFV. Số lượng các
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản nhiều, do đó đối thủ cạnh tranh trong
lĩnh vực này vẫn tương đối lớn. Các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty như: Công ty
Cổ phần Xây dựng số 11, Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai, Công ty Cổ phần
Khách sạn và Dịch vụ Đại Dương, Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghiệp Tân Tạo,
Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc…
Nguồn cung mặt bằng bán lẻ tiếp tục tăng trong khi nhu cầu và năng lực mua
sắm giảm đã khiến một số TTTM phải tạm thời đóng cửa hoặc chính khách thuê gian
hàng đóng cửa đã kéo mặt bằng giá thuê TTTM giảm xuống
b. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Rào cản gia nhập ngành khá cao đối với mảng cho thuê những TTTM cao cấp ở
khu vực trung tâm hiện tại đặc biệt là trong bối cảnh suy giảm kinh tế, thị trường cho
thuê bất động sản không mấy sáng sủa. Tuy vậy, khi kinh tế phục hồi nhu cầu và năng
lực cho thuê bất động sản nhất là các trung tâm thương mại hiện đại vẫn đang là một
ngành khá hấp dẫn về tốc độ tăng trưởng và tỷ suất sinh lợi, do đó, hiện tại áp lực cạnh
9
tranh từ các đối thủ tiềm ẩn được đánh giá ở mức độ trung bình, trong tương lai có thể
tăng lên.
c. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Cho đến hiện tại, các dịch vụ cho thuê bất động sản vẫn do rất nhiều doanh
nghiệp/cá nhân cung ứng nên sản phẩm thay thế là phổ biến.
d. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Hoạt động chính của Công ty chủ yếu là cho thuê bất động sản đầu tư và cungc
cấp các dịch vụ liên quan do đó chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh là các
chi phí khấu hao, chi phí nhân công và các chi phí dịch vụ thuê ngoài. Các nhà cung
ứng cung cấp dịch vụ thuê ngoài cũng có nhiều như doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo
vệ, dịch vụ quản lý, dịch vụ vệ sinh trong TTTM, dịch vụ lắp đặt, sửa chữa… Sự cạnh
tranh của các nhà cung cấp ngày càng khốc liệt vì số nhà cung ứng ngày càng nhiều, có
tiềm năng về tài chính, quy mô lớn, quảng cáo tiếp thị tốt, khuyễn mãi lớn, dịch vụ
chăm sóc khách hàng tốt. Tai công ty CP PFV, khi chọn lọc một đối tác để cung cấp
thường được cân nhắc kỹ nhằm đạt lợi ích kinh tế cao, tránh rủi ro.
e. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Áp lực cạnh tranh từ các khách hàng cá nhân đối với sản phẩm chính của công ty
- các dịch vụ cho thuê bất động sản (trung tâm thương mại, văn phòng) là tương đối
thấp. Về phía các khách hàng tổ chức, các khách hàng này có thể đàm phán với các
công ty cho thuê bất động sản khác về chất lượng dịch vụ, giá cả và các tiện ích đi
kèm Nhìn chung, áp lực cạnh tranh từ phía khách hàng đối với công ty ở mức độ khá
cao trong bối cảnh suy thoái kinh tế, nhiều khách thuê gian hàng đóng cửa hoặc hoạt
động kém hiệu quả kéo mặt bằng giá cho thuê TTTM giảm theo.
f. Áp lực từ các bên liên quan
Trong số các bên liên quan mật thiết đến ngành như chính phủ, cộng đồng, các
hiệp hội, các chủ nợ, cổ đông,… chính phủ đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động
của lĩnh vực CNTT. Trong thời gian qua, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách tác
động trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
như thắt chặt hơn việc thành lập và quản lý hoạt độngcác doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản, ban hành thêm các biện pháp hành chính xử lý với các trường hợp vi phạm…
Một trong các nguồn vốn tài trợ chính của Công ty là nguồn vốn vay từ các bên
liên quan ( Tập đoàn Vingroup - Công ty mẹ, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị
Nam Hà Nội- Công ty cùng Tập đoàn) nên áp lực của các chủ nợ được đánh giá ở mức
thấp so với các Công ty khác.
10
3. Các nhân tố rủi ro
a. Rủi ro kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sẽ tác động mạnh mẽ đến nhu cầu mua
sắm, vui chơi giải trí. Điều đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các khách
thuê của Công ty và tỷ lệ lấp đầy, giá thuê tại TTTM của Công ty. Để hạn chế tác động
từ rủi ro này, Ban lãnh đạo Công ty đã xây dựng các chiến lược kinh doanh linh hoạt.
Bên cạnh việc phối hợp tổ chức các chương trình sự kiện hỗ trợ khách thuê và tổ chức
các chương trình sự kiện để đồng thời đưa ra các quyết sách nhằm duy trì và nâng cao
chất lượng của các dự án đang khai thác.
b. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của
một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Giá thị
trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro giá hàng hóa và rủi ro về
giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi
ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, trái phiếu doanh nghiệp, các khoản đầu tư
tài chính.
Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong
tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị
trường.
Rủi ro ngoại tệ: là rủi ro mà giá trị hợp lý của dòng tiền trong tương lai của một
công cụ tài chính biến động do thay đổi của tỷ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự
thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của Công
ty (khi doanh thu và chi phí được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng tiền hạch
toán của Công ty). Công ty không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phái sinh nào để
phòng ngừa rủi ro ngoại tệ của mình. Rủi ro do sự thay đổi tỷ giá hối đoái với các loại
ngoại tệ khác của Công ty là không đáng kể.
Rủi ro về giá cổ phiếu: Các cổ phiếu đã niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh
hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai
của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý giá rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn
mức đầu tư. Hội đồng Quản trị của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định
đầu tư vào cổ phiếu.
c. Rủi ro tín dụng
11
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc
hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài
chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ
yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao
gồm tiền gửi ngân hàng cũng như các khoản cho vay.
d. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài
chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài
sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau. Công ty quản
trị rủi ro thanh khoản thông qua việc sắp xếp các hợp đồng tín dụng dài hạn từ ngân
hàng để đảm bảo các khoản vay này sẽ được hoàn trả sau khi Công ty hoàn thành và
đưa các dự án bất động sản vào hoạt động.
e. Rủi ro đặc thù
Trong ngắn hạn, doanh thu và lợi nhuận của Công ty sẽ phụ thuộc phần lớn vào
doanh thu từ dự án Vincom Center Bà Triệu - Tháp C, những rủi ro trong kinh doanh
như không thể cho thuê hết mặt bằng hay giá thuê giảm có thể ảnh hưởng đến sự tăng
trưởng và dòng tiền của Công ty.
III. Phân tích doanh nghiệp
1. Phân tích SWOT
Dùng mô hình phân tích SWOT để đánh giá công ty: Lĩnh vực kinh doanh của công ty
chia thành 02 nhóm chính:
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu gồm: Cho thuê bất động sản đầu tư (TTTM) và
cung cấp các dịch vụ liên quan
- Lĩnh vực kinh doanh khác gồm: Cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư, xây dựng
dân dụng, công nghiệp và các ngành nghề khác theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh sửa đổi gần nhất.
a. Điểm mạnh:
- Có nền tảng kinh tế (hỗ trợ về vốn) và kinh nghiệm tốt do nằm trong hệ thống
đơn vị thành viên của thương hiệu bất động sản danh tiếng Vingroup;
- Chỉ sau hơn 3 năm hoạt động, Công ty đã hoàn thành xây dựng và đưa vào khai
thác công trình TTTM và căn hộ cao cấp tại 114 Mai Hắc Đế, Phường Lê Đại
Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Vincom Center Bà Triệu - Tháp C) với 208
căn hộ cao cấp, 7 tầng TTTM - Giải trí - Dịch vụ luôn đạt tỷ lệ lấp đầy cao (tính
đến 31/12/2012 là 100%) và 3 tầng hầm kinh doanh bãi đậu xe. Thành công của
12
dự án đã được các nhà đầu tư trong và ngoài nước đánh giá cao. Đồng thời tạo
nguồn thu khá ổn định từ dịch vụ cho thuê mặt bằng trong bối cảnh kinh tế suy
giảm hiện nay. Bên cạnh đó, Công ty CP PFV cũng đã và đang chủ trì, phối hợp
với các đối tác để lên kế hoạch phát triển một số dự án bất động sản trung, cao
cấp khác như dự án Vincom Hải Phòng…
- Đội ngũ quản lý có trình độ, kinh nghiệm, năng động.
b. Điểm yếu:
- Hoạt động chính tạo ra nguồn thu hiện nay chỉ dựa vào việc cho thuê mặt bằng
tại Vincom Center Bà Triệu - Tháp C nên gặp rủi ro nếu nguồn cung về thuê mặt
bằng tiếp tục gia tăng, áp lực cạnh tranh về giảm giá dịch vụ và kinh tế suy giảm
cũng dẫn đến giảm nhu cầu mua sắm tiêu dùng của dân cư. Công ty chưa đa
dạng hóa trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ về bất động sản sao cho
phù hợp với nhu cầu của khách hàng và chu kỳ của thị trường bất động sản
- Ngoài ra, do thời gian đi vào hoạt động chưa lâu nên việc chuyên nghiệp hóa,
nâng cao các hoạt động quản lý tài sản, quản lý tòa nhà vẫn còn nhiều điểm hạn
chế cần phải được chú trọng, khắc phục.
- Công ty chưa có nhiều hoạt động đa dạng, phát triển các mảng kinh doanh chiến
lược khác.
c. Cơ hội:
- Chính phủ cũng có những động thái mạnh mẽ trong việc ban hành các gói kích
cầu và các giải pháp thúc đẩy kinh tế, khôi phục thị trường trong đó có thị
trường bất động sản.
- Nhu cầu và năng lực mua sắm tại các khu vực trung tâm vẫn duy trì khá tốt dù
kinh tế khó khăn. Những TTTM cao cấp ở khu vực trung tâm hiện tại vẫn có sức
hấp dẫn tạo cơ hội cho Công ty phát triển mở rộng các dự án xây dựng cho thuê
TTTM, cho thuê văn phòng.
d. Nguy cơ:
- Nền kinh tế Việt Nam tính đến cuối năm 2013 đã đi vào ổn định, tuy nhiên thị
trường bất động sản cũng vẫn gặp nhiều khó khăn. Do đó, nếu kinh tế vẫn suy
giảm, nguồn cung thuê mặt bằng tăng, Công ty đứng trước nguy cơ mất khách
hàng, suy giảm doanh thu
2. Định hướng phát triển
Mục Tiêu
13
Kinh doanh hiệu quả, phát triển bền vững để duy trì doanh thu ổn định hàng năm
nhằm thỏa mãn lợi ích cho cổ đông;
Gia tăng giá trị thông qua việc đầu tư các dự án mới để đóng góp nhiều công
trình có ích cho xã hội, nâng cao cuộc sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân
viên; và Trở thành một trong những Công ty bất động sản uy tín, sở hữu các bất
động sản lớn và tiến tới niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Chiến lược phát triển trung - dài hạn
Chuyên nghiệp hóa các hoạt động quản lý tài sản, quản lý tòa nhà thông qua việc
chú trọng đến chất lượng, sử dụng các đơn vị quản lý và tư vấn quốc tế, các công
ty kiểm toán quốc tế, các nhà thầu có uy tín trong và ngoài nước;
Thường xuyên cải tiến và bổ sung nguồn lực về quản trị, nguồn nhân lực, quỹ
đất và tiềm lực tài chính để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh;
Đa dạng hóa trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ về bất động sản sao
cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng và chu kỳ của thị trường bất động sản;
và Sử dụng lợi thế, nguồn lực và kinh nghiệm để mở rộng đầu tư vào các dự án
với các tiêu chí:
- Tập trung vào việc kinh doanh bất động sản (TTTM, Căn hộ) và bất động sản
du lịch
- Xây dựng và phát triển một danh mục bất động sản cho thuê ổn định
- Bên cạnh việc tập trung khai thác hiệu quả tòa nhà Vincom Center Bà Triệu -
tháp C tại địa chỉ 114 Mai Hắc Đế, trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục nghiên
cứu việc phát triển danh mục bất động sản thương mại lớn bao gồm khu văn
phòng và TTTM cao cấp.
- Duy trì hướng phát triển bền vững trên nền tảng: Phát triển doanh nghiệp song
hành với đóng góp tích cực cho sự phát triển của văn hóa - xã hội và môi trường.
- Là doanh nghiệp mang thương hiệu Việt, Công ty hiểu rõ trách nhiệm của mình
đối với sự phát triển chung của xã hội, của đất nước, tham gia góp sức cho các
hoạt động xã hội, hoạt động vì lợi ích cộng đồng là những hoạt động thường
xuyên của Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập.
IV. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
1. Nhóm chỉ số cổ phiếu
Các chỉ số liên quan tới cổ phiếu đo lường mối tương quan giữa nhà đầu tư với
chi phí và lợi nhuận mà nhà đầu tư có thể phải trả và thu về được từ danh mục đầu tư
của mình.
14
- Chỉ số EPS đo lường mức lợi nhuận trong một năm nhà đầu tư thu được trên mỗi cổ
phiếu. Các nhà đầu tư luôn mong muốn chỉ số này càng cao các tốt. Bên cạnh đó, EPS
phản ánh khả năng kiếm lời của doanh nghiệp trên vốn chủ sở hữu của mình.
EPS =
Tổng Lợi nhuận sau thuế
Tổng số lượng cổ phiếu lưu
hành
- Chỉ số P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu
lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. Nếu hệ số P/E cao thì
điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ
phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự
đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.
P/E =
Giá trị thị trường 1 cồ phần
Lợi nhuận ròng trên 1 cổ phần
Chỉ số cổ phiếu
2012
2011
2010
Số CP lưu hành bình quân
60,000,000
60,000,000
60,000,000
Giá trị sổ sách/một cổ phiếu
(BV)
16,039
10,590
10,559
Doanh số/một cổ phiếu (S)
2,136
1,919
1,741
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)
5,448
31
615
Giá trị thị trường
35,000
37,513
32,498
Hệ số giá trên thu nhập 1 cổ
phần
6.42
1,208.16
52.84
Theo bảng thống kê ta thấy chỉ số EPS tăng đều qua các năm và đạt 5.448
VND/cổ phiếu vào năm 2012 tăng 174% so với năm 2010 . Chỉ số này cao hơn mức
trung bình ngành năm 2012 (trung bình ngành của top 10 cổ phiếu ngành bất động sản
năm 2012: 1,063 đồng)
2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ số khả năng thanh toán của công ty như: tỷ suất thanh toán ngay, tỷ
suất thanh toán hiện thời, …
Chỉ số khả năng thanh toán
2012
2011
2010
Tỷ suất thanh toán tiền mặt
0.00
0.01
0.00
15
Tỷ suất thanh toán nhanh
1.65
1.15
1.88
Tỷ suất thanh toán hiện thời
1.65
1.16
1.88
Tính đến cuối năm 2012, công ty có tình hình tài chính biến động qua các năm:
a. Tỷ số thanh toán tiền mặt
Hệ số thanh toán tức thời
=
Tiền + Các khoản tương đương
tiền
Nợ ngắn hạn
Với chỉ số thanh toán tiền mặt của doanh nghiệp qua các năm là khá thấp hầu hết đều là
xấp xỉ 0 điều này chứng tỏ khả năng thanh toán ngay lập tức và thanh toán trực tiếp với
các khoản nợ hiện hành của doanh nghiệp là không cao.
b. Tỷ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn
kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán nhanh biến động tương tự chỉ số thanh toán hiện thời đến năm 2012
là 1.65 cao hơn với chỉ tiêu trung bình ngành của top 10 cổ phiếu ngành bất động sản
năm 2012 là 1.01 chứng tỏ Công ty vẫn duy trì tốt về khả năng trả nợ ngay.
c. Tỷ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán hiện thời
=
Tài sản ngắn
hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp đều lớn hơn 1 qua các năm điều này
chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo yêu cầu về vốn lưu động ròng của mình có giá trị
dương đồng thời chỉ số này qua các năm có sự biến động theo chiều hướng tăng và kết
thúc năm 2012 chỉ số ngày là 1.65 tuy nhiên vẫn thấp hơn với chỉ tiêu trung bình ngành
của top 10 cổ phiếu ngành bất động sản năm 2012 là 2.63.
3. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Các chỉ số về cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm: tỷ trọng nợ trên tổng tài
sản , nợ trên vốn chủ sở hữu, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu… và các chỉ
16
số về cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm: tỷ trọng nợ trên tổng tài sản , nợ trên vốn
chủ sở hữu, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu…
Cơ cấu vốn và khả năng trả nợ
2012
2011
2010
Công nợ dài hạn/Vốn CSH
15%
36%
108%
Công nợ dài hạn/Tổng Tài sản
9%
16%
40%
Công nợ ngắn hạn/Vốn CSH
57%
89%
61%
Tổng công nợ/Vốn CSH
72%
125%
169%
Tổng công nợ/Tổng Tài sản
42%
55%
63%
Vốn CSH/Tổng Tài sản
58%
45%
37%
Về mặt cơ cấu vốn, mức nợ vay của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao năm 2012 đạt
72% tổng nguồn vốn chủ sỡ hữu, 42% Tổng tài sản trong đó vốn vay dài hạn chiếm tỷ
trọng thấp chủ yếu là vốn vay ngắn hạn.
Chỉ số tổng nợ/tổng tài sản của công ty qua các năm 2010, 2011, 2012 có xu hướng
giảm. Đến năm 2012 doanh nghiệp đã có giải pháp cơ cấu lại và đạt chỉ số năm 2012 là
42% nhỏ hơn nhiều so với trung bình ngành (trung bình ngành: 52%). Điều này phù
hợp với các biến động của thị trường năm 2012 khi doanh nghiệp giảm bớt công nợ để
tránh các khoản lãi vay cao của thị trường. Trong năm 2012, Công ty không phát sinh
thêm các nguồn vốn vay. Trái phiếu do Công ty phát hành để bổ sung nguồn vốn cho
việc thực hiện dự án của Công ty với tổng giá trị phát hành trong năm 2009 và 2010 là
650 tỷ đồng, đáo hạn năm 2012 và 2013, lãi suất năm thứ nhất là 12,5%, các năm tiếp
theo áp dụng lãi suất thả nổi. Tuy nhiên, trong năm 2012, Công ty đã thực hiện việc
mua lại trước hạn Trái phiếu này. Hiện nay, Công ty không còn khoản trái phiếu dài
hạn nào. đồng thời tránh các rủi ro khác ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn của công ty được đánh giá là phù hợp đối với mô hình hoạt động của công
ty là công ty kinh doanh bất động sản.
4. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
Chỉ số hiệu quả hoạt động
2012
2011
2010
Hệ số quay vòng phải thu khách hàng
(vòng)
16.18
11.71
12.62
Thời gian trung bình thu tiền khách hàng
(ngày)
22.56
31.17
28.92
Hệ số quay vòng hàng tồn kho (vòng)
233.02
2,224.17
Thời gian tồn kho bình quân (ngày)
1.57
0.16
Hệ số quay vòng phải trả nhà cung cấp
20.78
10.57
8.2
Thời gian trung bình thanh toán cho nhà
cung cấp (ngày)
17.56
34.53
44.51
Hệ số vòng quay tài sản (lần)
0.08
0.07
0.06
17
a. Vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu tiền bình quân
Vòng quay khoản phải thu
=
Doanh thu bán chịu thuần
Khoản phải thu bình quân
Thời gian thu tiền bình
quân =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu/thời gian thu tiền bình quân đo lường mức độ hiệu quả của
doanh nghiệp trong việc sử dụng tín dụng thương mại (cho khách hàng mua chịu) và
khả năng thu hồi nợ đồng thời phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt. Theo bảng thống kê cho thấy qua các năm từ 2011- 2012 số vòng quay các
khoản thu tăng lên, thời gian thu tiền ngắn hơn tức là Công ty đã rút ngắn thời gian thu
hồi nợ của khách hàng. Số vòng quay các khoản phải thu cũng cao hơn nhiều so với
bình quân ngành năm 2012 là 0.78 vòng.
b. Hệ số quay vòng hàng tồn kho/thời gian tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Thời gian tồn kho bình
quân =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong
kỳ. Năm 2012, số vòng quay hàng tồn kho là 233.02 (vòng) tuy có giảm đáng kể so với
năm 2011, và cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong cùng ngành (1.72 vòng).
Điều này cũng phù hợp với đặc thù của hoạt động của Công ty, PFV mới đi vào hoạt
động được vài năm, hoạt động chủ yếu chỉ là dịch vụ cho thuê TTTM, do đó giá trị
hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản (chưa đến 1% tổng tài sản) do
đó, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh hơn các doanh nghiệp bất động sản đã hoạt
động lâu dài cùng ngành.
c. Vòng quay các khoản phải trả và thời gian phải trả bình quân
18
Vòng quay khoản phải
trả=
Giá vốn hàng bán
Khoản phải trả bình quân
Thời gian phải trả bình
quân =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay khoản phải trả
Vòng quay khoản phải trả/thời gian trả tiền bình quân đo lường mức độ hiệu quả
của doanh nghiệp trong việc sử dụng tín dụng thương mại của nhà cung cấp. Số vòng
quay các khoản phải trả năm 2012 là 20.78 (vòng) tăng gấp đôi so với năm 2011, cũng
cao hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp cùng ngành (1.83 vòng) thể hiện Công ty ít
chiếm dụng vốn hơn của nhà cung cấp.
5. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời và tốc độ tăng trưởng
Chỉ số sinh lời
2012
2011
2010
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
2.55
0.02
0.35
ROE (%)
40.92%
0.29%
5.82%
ROA %
21.23%
0.12%
2.17%
Chỉ số tốc độ tăng trưởng
2012
2011
2010
Tốc độ tăng trưởng doanh số thuần %
11.33%
10.20%
-93.82%
Tốc độ tăng trưởng lãi gộp %
27.53%
23.77%
-94.22%
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước
thuế %
7849.52%
-91.86%
-94.42%
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thuần %
17447.29%
-94.95%
-96.28%
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản %
15.79%
-16.22%
-35.74%
Tốc độ tăng trưởng Vốn CSH %
51.45%
0.29%
-6.37%
a. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
ROA =
Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản bình
quân
Chỉ số này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh (đầu tư vào tài sản) bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Bảng thống kê ROA của công ty
cho thấy chỉ số này tăng đều qua các năm và năm 2012 tăng đột biến, đạt 21.23% gấp
10 lần so với trung bình ngành (trung bình ngành năm 2012: 2%). Nguyên nhân chủ
yếu Thu nhập ròng từ hoạt động tài chính là 330,81 tỷ đồng, tăng 405,88 tỷ đồng so với
19
năm 2011, chủ yếu là do thu nhập từ hoạt động hoán đổi Cổ phiếu VPL lấy Cổ phiếu
VIC đạt 422,14 tỷ đồng, lãi thu được từ các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn giảm
23,08 tỷ đồng trong khi chi phí tài chính giảm 6,82 tỷ đồng. Công ty
b. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROE)
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu ROE phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. Bảng thống kê chỉ số ROE qua các năm theo xu hướng tăng điều này thể hiện
sức sinh lời và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đang tốt dần lên đặc biệt năm
2012 là một năm hoạt động tốt hơn các năm trước với tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở
hữu (ROE) đạt 40.92% cao hơn so với trung bình ngành (6%). Nguyên nhân thực chất
không xuất phát từ hoạt động kinh doanh chính mà do tăng đột biến thu nhập ròng từ
hoạt động tài chính đã đề cập ở trên.
c. Các chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng
Tăng trưởng =
Số liệu của kỳ này – Số liệu của kỳ trước
Số liệu của kỳ trước
Năm 2011, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận thuần, tổng tài sản đều
âm so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần và lãi gộp tuy có tăng nhưng
không quá lớn. Đến năm 2012, hầu hết các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng đều tăng mạnh
do lợi nhuận tăng đáng kể do doanh thu tài chính tăng.
V. Kết luận chung về tình hình tài chính và Xác định đầu tư/không đầu tư vào cổ
phiếu PFV
Bảng giá thị trường của cổ phiếu PFV
Ngày
31/12/2012
31/12/2012
30/12/2011
31/12/2010
30/07/2010
Giá trị
trường bình
quân
35
35
37.5
32.5
20
Mã
CP
Tổ chức /người giao
dịch
C
h
ứ
c
Người liên
quan
Đăng ký
Kết quả
Ghi chú
Tên
Chức
vụ
Mua
Bán
Ngày
bắt
Ngày
kết
Mua
Bán
Ngày
thực
20
v
ụ
đầu
thúc
hiện
PFV
CTCP Đầu tư và Phát
triển Sinh Thái
7,475,000
06/12/
2012
PFV
CTCP Đầu tư và Phát
triển Sinh Thái
5,310,400
22/11/
2012
PFV
Tập đoàn Vingroup -
Công ty Cổ phần
14,754,00
0
16/11/
2012
14/12/
2012
13,760,400
11/12/
2012
PFV
CTCP Đầu tư Thương
mại và Phát triển
Thiên An
785,450
21/03/
2011
chuyển
quyền
sở hữu
PFV
CTCP Đầu tư và Phát
triển Sinh Thái
785,450
21/03/
2011
PFV
CTCP Đầu tư và Phát
triển Sinh Thái
785,450
21/03/
2011
785,450
21/03/
2011
PFV
CTCP Đầu tư và Phát
triển Sinh Thái
2,900,000
11/11/
2010
10/01/
2011
10/01/
2011
PFV
Võ Thị Phương Thảo
T
V
.
H
Đ
Q
T
.
TV.
HDQ
T
600,0
00
03/11/
2010
03/01/
2011
03/01/
2011
Dựa vào tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, xu hướng hoạt động
kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh
nghiệp tăng để đưa ra quyết định đầu tư. Theo báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất là
năm 2012 thì kết quả kinh doanh khá tốt nhưng lại không xuất phát từ hoạt động kinh
doanh chính mà chủ yếu do thu nhập ròng từ hoạt động tài chính tăng khi Công ty hoán
đổi cổ phiếu. Thực chất khi nhìn lại các năm trước các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và
tốc độ tăng trưởng cũng không cao hơn chỉ tiêu của ngành. Nhóm chỉ số khả năng thanh
toán và chỉ số hiệu quả hoạt động có cao hơn so với bình quân ngành nhưng chủ yếu do
đặc thù hoạt động của công ty hiện nay doanh thu chủ yếu là từ dịch vụ cho thuê trung
tâm thương mại, không phát sinh nhiều các hoạt động kinh doanh khác. Hoạt động chịu
ảnh hưởng chính từ Công ty mẹ và các công ty trong cùng tập đoàn (vừa là khách hàng,
vừa là đơn vị cung cấp vốn vay ngắn hạn)
Dựa vào bảng giá cổ phiếu PFV ta nhận thấy mức giá cổ phiếu giảm dần từ năm
2011 đến năm 2012, giao dịch cổ phiếu qua các năm nhìn chung ít. Tất cả đều là giao
dịch cổ đông lớn và nội bộ.
Quyết định đầu tư vào cổ phiếu phục thuộc vào mục tiêu của nhà đầu tư. Với
những nhà đầu tư với mục tiêu đầu tư ngắn hạn xác định lợi nhuận dựa mức chênh lệch
giữa mua và bán cổ phiếu. Với những nhà đầu tư dài hạn thì lợi nhuận là mức cổ tức
được chi cả và giá cổ phiếu cuối kỳ.
21
Căn cứ yếu tố trên kết luận trong ngắn hạn và trong dài hạn các nhà đầu tư bên
ngoài đều không nên đầu tư vào cổ phiếu PFV
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- TS.Phan Trần Trung Dũng, Slide bài giảng Phân tích tài chính
- Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PFV các năm 2010,
2011, 2012
-
-
22