Tải bản đầy đủ (.pptx) (29 trang)

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT QUẬN 2 - TP HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.71 MB, 29 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành Tài Nguyên Thiên Nhiên và Môi Trường
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH THỦY
GVHD: TS. LÊ TỰ THÀNH
KHÓA HỌC: 2010 - 2014

1
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
QUẬN 2, TP.HCM
k
Đặt vấn đề
Phương pháp đánh giá CLN
Kết quả nghiên cứu
Kết luận
Nội
dung
bày
trình
2
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hình phà Cát Lái (trái) và hầm Thủ Thiêm (phải)
3
1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Lập bản đồ phân vùng chất lượng nước mặt


Đánh giá chất lượng nước mặt Quận 2 năm 2014
Mục tiêu nghiên cứu

Dự báo diễn biến chất lượng nước mặt
4
Sử dụng nước mặt
Tưới tiêu cây trồng
Chăn nuôi gia súc
Giao thông đường thủy
Mục đích công nghiệp
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đánh giá chất lượng nước
Tổng quan về ô nhiễm nước
mặt
Các mối tương quan phức tạp
giữa các yếu tố nước mặt
Các biện pháp cải thiện CLN
chưa hiệu quả

Quan trắc chất lượng nước
mặt 2 năm/ lần

Cam kết bảo vệ môi trường

Đề án bảo vệ môi trường

Báo cáo giám sát môi
trường
Quản lí

Hạn chế
Nội dung nghiên cứu
5
6
1 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập và tổng hợp tài liệu
Quan trắc môi trường
Tính toán chỉ số chất lượng nước WQI
Phân tích thống kê
7
Thu thập và tổng hợp tài liệu
Kiểm tra và
xử lí số liệu
Phân tích
mẫu
Lấy mẫu,
bảo quản và
vận chuyển
Vị trí, thời
gian lấy mẫu
8
Quan trắc môi trường
Mục tiêu,
thông tin
cần thu thập

Thời gian lấy mẫu: 9-10-11/04/2014,
khi nước lớn (triều lên)


Gồm 15 vị trí quan trắc

Mỗi vị trí quan trắc lấy 3 mẫu

Thao tác lấy mẫu TCVN 6663 – 6: 2008
9
STT Vị trí lấy mẫu
1 Phà Cát Lái
2 Cầu Mỹ Thủy
3 Sông Giồng Ông Tố mới
4 Cầu Cá Trê
5 Cầu Cống
6 Rạch Cống – điểm xả ra sông Sài Gòn
7 Cầu Ông Tranh
8 Sông Giồng Ông Tố - sau chợ Giồng Ông Tố
9 Sông Giồng Ông Tố - KDC Bình Trưng Đông
10 Cá trê nhỏ
11 Cá trê lớn
12 Kênh 2
13 Kênh 1
14 Thủ Thiêm
15 Sông Sài Gòn
Bản đồ vị trí lấy mẫu
Kiểm tra và
xử lí số liệu
Phân tích
mẫu
Lấy mẫu,
bảo quản và
vận chuyển

Vị trí, thời
gian lấy mẫu
10
Quan trắc môi trường
Mục tiêu,
thông tin
cần thu thập
11
Hình phân tích nitơ tổng
Quan trắc môi trường
12
Phương pháp thống kê
SPSS
(v20)
Thông số
nước mặt
Mức độ tương
quan giữa các biến

Mức độ ảnh hưởng giữa các yếu tố

Cảnh báo các vấn đề môi trường

Tiết kiệm chi phí quan trắc
13
Chỉ số chất lượng nước WQI
Mục đích chỉ số WQI

Đánh giá nhanh chất lượng nước mặt một cách tổng quát


Xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước

Cung cấp thông tin môi trường đơn giản và dễ hiểu cho cộng
đồng

Nâng cao nhận thức về môi trường
N
h
ư

c

đ
i

m
K
h
ô
n
g

t
h


h
i

n


t

n
g


th
ô
n
g

s


c


t
h

Chỉ số chất lượng nước WQI
Quy trình tính toán WQI
Công thức trung bình cộng không sử dụng trọng số
Trong đó:
I: Chỉ số cuối cùng
n: số lượng thông số
qi: chỉ số phụ

Thông

số
Đơn vị Chất lượng tốt Chất lượng kém
WQI - 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Chỉ thị: Chất rắn lơ lửng
Độ đục NTU 1,5 3 4 4,5 5,2 8,8 12,2 16,5 21
TSS mg/l 2 3 4 5,5 6,5 9,5 12,5 18 26,5
Chỉ thị: Hàm lượng oxy
DO mg/l 8 7,3 6,7 6,3 5,8 5,3 4,8 4 3,1
Chỉ thị: Nhu cầu oxy
COD mg/l 16 24 32 38 46 58 72 102 146
Chỉ thị: Chất dinh dưỡng
Tổng N
mg/l 0,55 0,75 0,9 1 1,2 1,4 1,6 2 2,7
Tổng P
mg/l 0,02 0,03 0,05 0,07 0,09 0,16 0,24 0,46 0,89
Chỉ thị: Vi sinh vật
Coliform
MPN/100 ml
100 150 250 425 600 1100 1600 3700 7600
Tốt Trung bình Kém
0 – 44 45 – 59 60 – 99
Thang điểm WQI
14
2014
2007
2011

Tất cả các vị trí đều có hàm lượng phospho tổng thấp trong năm 2014

Nổi bật nhất là vị trí phà Cát Lái (0,0101 mg/l), điểm xả sông Sài Gòn

(0,012 mg/l).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
15
Biểu đồ thông số phospho tổng
2014
2007
2011
16

Hàm lượng nitơ tổng ở vị trí điểm xả sông Sài Gòn, Mỹ Thủy cao (2014).

Gđ: 2007 – 2011: tăng cao.

Gđ: 2011 – 2014: giảm mạnh.
Biểu đồ thông số nitơ tổng
1,33
2,66
2014
2007
2011
2013
QCVN
B1

Tất cả vị trí đều nằm trên giới hạn dưới của quy chuẩn là 4 mg/l.

Năm 2014, lượng DO chuyển biến theo hướng tích cực hơn, đặc biệt các
khu vực đông dân cư.
17

Biểu đồ thông số DO
4,14
2014
2007
2011
2013
QCVN
B1
18

Năm 2014, hàm lượng COD các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép cột
B1 là 30 mg/l.

Tuy nhiên, xu hướng COD biến đổi phức tạp và xu hướng ngày càng tiêu
cực.
Biểu đồ thông số COD
2727 27
27
2014
2007
2011
2013
QCVN
B1

Với mức giới hạn hàm lượng TSS là 50 mg/l (cột B1) thì vị trí phà Cát Lái,
sông GOT mới, điểm xả sông SG và Cá Trê đều vượt chuẩn cho phép.

Thông số TSS và độ đục có dạng đồ thị tương đối giống nhau.
19

Biểu đồ thông số TSS
199,5
81
2014
2007
2011
2013
20
QCVN
B1

Giá trị coliform dao động trong khoảng 430 – 21.000 MPN/100ml.

Xu hướng hàm lượng coliform biến đổi không nhiều tại các khu vực tập
trung dân cư.
Biểu đồ thông số coliform
21.000
11.000

Mức tương quan chặt chẽ: độ đục với TSS (r = 0,855)

Mức tương quan trung bình: TSS với phospho (r = 0,62);
pH với Coliform( r = 0,56); độ đục với phospho (r =
0,58)
Việc đánh giá sự tương quan giữa 2 biến hoặc nhiều biến phụ
thuộc vào hệ số tương quan (r):
r < 0.3: tương quan yếu
r = 0.3 – 0.7: tương quan trung bình
r > 0.7: tương quan rất chặt chẽ (r càng tiến về 1 tương quan
càng chặt chẽ)

Correlations

TSS
COD Nitơ DO
Độ đục
Pearson Correlation 1 .855** 061 .135 052 .145 .558* 239
Sig. (2-tailed)

.000 .829 .631 .855 .606 .031 .392
N
15 15 15 15 15 15 15 15
Pearson Correlation
1 072 .349 .064 .195 280
Sig. (2-tailed)

.799 .202 .822 .486 .014 .313
N 15 15 15 15 15 15 15 15
Pearson Correlation 061 072 1 .338 238 487 .374
Sig. (2-tailed) .829 .799

.217 .393 .066 .170
N
15 15 15 15 15 15 15 15
COD
Pearson Correlation .135 .349 .338 1 048 .148 .140 .298
Sig. (2-tailed)
.631 .202 .217

.864 .600 .618 .280
N 15 15 15 15 15 15 15 15

Nitơ
Pearson Correlation
052 .064 238 048 1 .067 003 187
Sig. (2-tailed) .855 .822 .393 .864

.811 .992 .505
N 15 15 15 15 15 15 15 15
DO
Pearson Correlation .145 .195 487 .148 .067 1 094 217
Sig. (2-tailed) .606 .486 .066 .600 .811

.739 .437
N
15 15 15 15 15 15 15 15
Pearson Correlation
.374 .140 003 094 1 041
Sig. (2-tailed) .170 .618 .992 .739

.885
N 15 15 15 15 15 15 15 15
Pearson Correlation 239 280 .298 187 217 041 1
Sig. (2-tailed)
.392 .313 .030 .280 .505 .437 .885

N
15 15 15 15 15 15 15 15
Mối tương quan giữa các thông số nước mặt
T
S
S


=

1
4
,
6
9
1

+

0
,
9
4
5
*

đ


đ

c
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
TSS
Phospho
pH

Coliform
Độ đục
.855**
.000
.558*
.031
.620*
.014
.560*
.030
Phospho
.620*
pH
Coliform
.560*
Biểu đồ tương quan giữa TSS và độ đục
21
Vị trí Chỉ số WQI Đánh giá chất
lượng
Kí kiệu màu
Phà Cát Lái 55 Trung bình Vàng
Mỹ Thủy 58 Trung bình Vàng
KDC Bình Trưng Đông 52 Trung bình Vàng
Chợ GOT 49 Trung bình Vàng
Sông GOT mới 49 Trung bình Vàng
Ông Tranh 54 Trung bình Vàng
Cá Trê 53 Trung bình Vàng
43 Tốt Xanh lá
Điểm xả sông Sài Gòn 51 Trung bình Vàng
Thủ Thiêm 59 Trung bình Vàng

Sông Sài Gòn 47 Trung bình Vàng
Cá Trê nhỏ 56 Trung bình Vàng
Cá Trê lớn 54 Trung bình Vàng
63 Kém Đỏ
42 Tốt Xanh lá
Phân vùng chất lượng nước
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
Cầu Cống
Kênh 1
Kênh 2
22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt
thường xả rác và thải bỏ chất ô nhiễm
trực tiếp xuống nguồn nước.
với hệ thống xử lí chất thải lỗi thời;
không đạt chuẩn đầu ra.
đa số không thực hiện các
biện pháp giảm ô nhiễm chất thải.
Ô nhiễm
hữu cơ và
vi sinh

Các khu dân cư, chợ

Các khu công nghiệp

Khu dịch vụ, kinh doanh ăn uống

23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
Giải pháp

Lắp đặt các hệ thống xử lí sơ bộ tại những vị trí đông dân
cư sinh sống.

Các khu công nghiệp áp dụng quy trình xử lí nước thải tiên
tiến, phù hợp với quy chuẩn nước mặt của Việt Nam.

Khuyến cáo người dân không sử dụng nguồn nước bị ô
nhiễm nghiêm trọng.
24

KDC Bình Trưng Đông, Ông Tranh bị ô nhiễm vi sinh với giá
trị 21.000 MPN/100 ml và 11.000 MPN/100 ml.

Điểm nóng về ô nhiễm nước mặt như Thủ Thiêm, Cá Trê
nhỏ, Kênh 1.

Hàm lượng nitơ tổng, phospho tổng trong nước mặt giảm
trong những năm từ 2011 – 2014.

Thông số DO xu hướng tích cực từ năm 2013 – 2014.

Bước đầu đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.
25
KẾT LUẬN

×