Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

lớp 2 tuần 24 CKT-KNS ( 3 cột )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (296.62 KB, 37 trang )


LỊCH BÀI GIẢNG
TUẦN 24
Lớp 2 D Buổi chiều

Thứ
ngày
Tiết
trong
ngày
Tiết
chương
trình
Môn
Tên bài dạy
HAI
14/02/2011
1 23 Đạo đức Tiết 2: Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại
2 67 Tập đọc Quả tim khỉ
3 68 Tập đọc Quả tim khỉ
4 111 Toán Luyện tập
5 23 Chào cờ
BA
15/02/2011
1 45 Chính tả Quả tim khỉ
2 112 Toán Bảng chia 4
3 23 Kể chuyện Quả tim khỉ
4 23 Âm nhạc Chu1 chim nhỏ dễ thương

16/02/2011
1 68 Tập đọc Voi nhà


2 113 Toán Một phần tư
3 45 Thể dục Đi kiểng gót hai tay chống hông
4 23 LTVC Từ ngữ về loài thú. Dấu chấm, dấu phẩy
5 23 Tập viết Chữ hoa U, Ư
NĂM
17/02/2011
1 46 Chính tả Nghe viết: Voi nhà
2 114 Toán Luyện tập
3 23 Mỹ thuật VTM: Vẽ con vật
4 23 TNXH Cây sống ở đâu?
SÁU
18/02/2011
1 23 Tập L văn Đáp lời phủ đònh. Nghe trả lời câu hỏi
2 115 Toán Bảng chia 5
3 46 Thể dục Đi nhanh chuyển sang chạy
4 23 Thủ công Ôn tập chủ đề: Phối hợp gấp cắt dán
5 23 SHCN
Sinh hoạt chủ nhiệm

181

Tập đọc
Qu¶ tim khØ
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện .
- Hiểu ND : Khỉ kết bạn bới Cá Sấu , bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn ,
những kẻ bội bạc như Cá Sấu khơng bao giờ có bạn ( trả lời được CH1,2,3,5 )
*HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.
-Kó năng sống:ứng phó với căng thẳng.
II. Chuẩn bò:

- Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc .
III. Các hoạt động dạy học :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc bài”Nội quy đảo khỉ”. TLCH
SGK.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
Không biết Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì
mà đến tận bây giờ họ hàng nhà Khỉ
không bao giờ chơi với cá Sấu.Hôm nay
chúng ta tìm hiểu điều đó .
b) Đọc mẫu :
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng
kể vui vẻ tinh nghòch .
* Hướng dẫn phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó.
-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh
ngã hay nhầm lẫn trong bài.
- Yêu cầu đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa
lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng .
* Đọc từng đoạn :
- Trong bài tập đọc ta cần sử dụng mấy
giọng đọc khác nhau ? Đó là những giọng
của ai ?
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
- 3 HS thực hiện.

- Một chú Khỉ đang ngồi trên lưng
một con cá Sấu.
-Lắng nghe giới thiệu bài .
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu .
-Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật
có trong bài như giáo viên lưu ý .
- quả tim , ven sông , quẫy mạnh , dài
thượt , ngạc nhiên , hoảng sợ , trấn
tónh ,
- Tiếp nối đọc . Mỗi em chỉ đọc một
câu trong bài , đọc từ đầu đến hết
bài .
- 3 giọng khác nhau là giọng người
kể , giọng của cá Sấu và giọng của
Khỉ.
- Bài này có 4đoạn .
-Đoạn 1 : nắng đẹp trời Khỉ hái

182

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- “ dài thượt “ có nghóa là gì ?
- Thế nào gọi là mát ti hí ?
- Cá Sấu trườn trên bãi cát vậy “trườn “ là
gì ? trườn có giống với bò không?
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1 .
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2 .
- Mời một HS đọc lại hai câu nói của Khỉ
và cá Sấu sau đó nhận xét và cho HS cả

lớp luyện đọc lại 2 câu này .
- trấn tónh có nghóa là gì ? Khi nào chúng
ta cần trấn tónh ?
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài .
- Gọi một HS đọc lời của Khỉ mắng cá Sấu
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn cuối của bài .
* Luyện đọc trong nhóm .
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
4 em và yêu cầu đọc theo nhóm.
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS .
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc .
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
* Đọc đồng thanh
-YC đọc đồng thanh cả bài.
Tiết 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài .
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Từ ngữ nào miêu tả hình dáng của Cá Sấu
?
- Khỉ gặp Cá sấu trong hoàn cảnh nào ?
cho
- Đoạn 2 : Một hôm vua của bạn
-Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật như
mi
- Đoạn 4 : Phần còn lại .
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện .
- dài thượt là dài quá mức bình

thường .
- ti hí :là mắt quá hẹp và nhỏ
-trườn :là cách di chuyển thân mình
bụng luôn sát mặt đất ; bò là dùng
tay chân để di chuyển
- Luyện đọc câu : - Bạn là ai ?//
- Vì sao bạn khóc ?// ( giọng lo lắng ,
quan tâm )
-Tôi là cá Sấu .// Tôi khóc vì chẳng
ai chơi với tôi .// ( giọng buồn bã , tủi
thân )
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận
xét .
- 1 HS khá đọc đoạn 2 .
- Hai em đọc cá nhân , lớp đọc đồng
thanh câu :
- Vua của tôi ốm nặng ,/ phải ăn một
quả tim Khỉ mới khỏi .// Tôi cần quả
tim của bạn .//
- Là lấy lại bình tónh . Khi có việc gì
đó làm ta hoảng sợ thì ta cần trấn
tónh lại .
- Một em đọc lại đoạn 2 .
- Một HS khá đọc đoạn còn lại .
- HS luyện đọc 2 câu này .
- Một em đọc lại đoạn cuối bài văn
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo
yêu cầu trong nhóm .
- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc
đồng thanh và cá nhân đọc .


183

* Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng ta
cùng tiếp hiểu tiếp bài .
- Gọi một HS đọc các đoạn 2 , 3, 4
- Cá Sấu đònh lừa Khỉ ra sao ?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình ?
- Khỉ đã nghó ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Vì sao Khỉ lại gọi cá Sấu là con vật bội
bạc ?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?
- Theo em Khỉ là con vật như thế nào ?
- Còn Cá Sấu là con vật ra sao ?
- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì ?
c) Củng cố :
- Gọi hai em đọc lại bài .
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?Vì
sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
D dặn dò
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới .
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu
cầu.
- Một em đọc đoạn 1 của bài .
-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
-Da sần sùi , dài thượt , răng nhọn
hoắt , mắt ti hí .

- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không
có ai chơi.
- Một học sinh khá đọc các đoạn 2 ,
3 , 4
- Giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và
đònh lấy quả tim của Khỉ .
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ sau đó lấy
lại bình tónh.
- Khỉ lừa lại cá sấu là vẫn hứa giúp
nhưng quả tim để ở nhà nên phải
quay về để lấy .
- Vì cá Sấu đối xử tệ với Khỉ trong
khi Khỉ vẫn coi cá Sấu là người bạn
thân .
-Vì nó lộ mặt là một kẻ xấu xa .
- Khỉ là người bạn tốt và rất thông
minh .
- Là kẻ bội bạc , là kẻ lừa ối xấu tính
.
- Khuyên chúng ta không nên chơi
với những kẻ giả dối gian ác .
- Hai em đọc lại câu chuyện .
- Thích nhân vật Khỉ vì Khỉ là con
vật thông minh và tốt bụng .
- Hai em nhắc lại nội dung bài .
- Về nhà học bài xem trước bài mới .

184

Toán

Lun tËp
I. Mục tiêu:
- Biết cách tính tìm thừa số X trong các bài tập dạng X x a = b ; a x X = b .
- Biết tìm thừa số chưa biết .
- Biết giải bài tồn có một phép tính chia , ( trong bảng chia 3 )
*HS khá giỏi:bài 2.
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II. Chuẩn bò :
- Viết sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng .
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà .
- Tìm x :
x x 3 = 18 2 x x = 14
-Nhận xét đánh giá bài học sinh .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: -Bài toán yêu cầu ta làm gì ? .
- x là gì trong phép tính của bài ?
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân
ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở .
- Mời 2 em lên bảng làm bài.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh.
Bài 2 : - Yêu cầu lớp tự làm bài vào
vở .
- Mời một em lên bảng làm bài .
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

GV nhận xét và ghi điểm .
-Muốn tìm một số hạng trong một tổng
ta làm như thế nào ?
Bài 3 -Gọi HS đọc bài tập 3 .
- Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta
làm như thế nào ?
Muốn tìm tích trong phép nhân ta làm
-Hai học sinh lên bảng tính.
x x 3 = 18 2 x x = 14
x = 18 : 3 x = 14 :
2
x = 6 x = 7
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Tìm x .
- x là thừa số chưa biết .
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã
biết .
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm
bài vào vơ.û
x x 3 = 15 3 x x = 27
x = 15 : 3 x = 27 : 3
x = 5 x = 9
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x + 9 = 12 8 + x = 64
x = 12 - 9 x = 64 -
8
x = 3 x = 56
- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết .
- Một em đọc đề bài 3 .


185

như thế nào?
- Gọi 1 em lên bảng tính và điền kết
quả vào các cột trong bảng .
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
Bài 4 -Gọi HS đọc bài tập 4 .
- Có tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo ?
- 12 ki lô gam gạo được chia đều thành
mấy túi ?
-Chia đều thành 3 túi có nghóa là chia
như thế nào ?
- Vậy làm thế nào để tìm được số gạo
trong mỗi túi
- Gọi 1 em lên bảng tính .
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .

c) Củng cố :
- HS nêu tên các thành phần phép nhân.
- Nhận xét đánh giá tiết học
D dặn dò
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
- Ta lấy tích chia thừa số đã biết .
-Ta lấy thừa số nhân với thừa số ta
được tích của phép nhân .
- 1 em lên bảng làm bài , lớp theo
dõi nhận xét .
- Một em đọc đề bài 4 .

- Có tất cả 12 ki lô gam gạo .
-12 kg được chia thành 3 túi .
-Có nghóa là chia thành 3 túi bằng
nhau .
-Ta thực hiện phép chia 12 : 3 =
- 1 em lên bảng làm bài , lớp làm
vào vở
Bài giải
Mỗi túi có số ki lô gam gạo là :
12 : 3 = 4 ( kg gạo )
Đ/ S : 4 kg gạo
-Hai HS nhắc lại tên gọi các thành
phần trong phép chia .
-Về nhà học bài và làm bài tập .

186

Toán
B¶ng chia 4
I. Mục tiêu :
- Lập được bảng chia 4 .
- Nhớ được bảng chia 4 .
- Biết giải bài tốn có một phép chia thuộc bảng chia 4.
*HS khá giỏi:bài 3
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II. Chuẩn bò :
- Các tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn .
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về
nha.ø
-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong
các phép tính x X 2 = 16.
- 2 HS làm bài tập trên bảng.
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia
4
b) Khai thác:
* Lập bảng chia 4 :
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa lên và nêu
bài toán Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn .
Hỏi 3 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 3 tấm bìa ?
- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn . Biết mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn . Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa bài toán yêu cầu ?
- Viết bảng phép tính 12 : 4 = 3 Yêu
cầu HS đọc phép tính .
- GV hướng dẫn lập bảng chia bằng
cách dựa vào phép nhân đã cho có số
chia là 4 .
* Học thuộc bảng chia 4 :
-Hai học sinh lên bảng sửa bài .
-Lên bảng làm bài tập

x + 3 = 18 2 x x = 18
x = 18 - 3 x = 18 : 2
x = 15 x = 9
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp quan sát lần lượt từng em
nhận xét về số chấm tròn trong 3
tấm bìa .
- 3 tấm bìa có 12 chấm tròn .
- 3 x 4 = 12
- Có tất cả 3 tấm bìa
- Phép tính 12 : 4 = 3
- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 4
bằng 3 .
- HS thành lập.

187

- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc
bảng chia 4 vừa lập .
- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép
tính trong bảng chia 4 .
- Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 4 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và
đọc số được đem chia trong bảng các
phép tính của bảng chia 4 .
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia
4
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 4
-

Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc
thuộc lòng bảng chia 4 .
c) Luyện tập:
Bài 1: -Nêu bài tập 1.
-Hướng dẫn một ý thứ nhất . chẳng
hạn :
4 : 4 = 1 ; 8 : 4 = 2 ,
-Yc HS tương tự đọc rồi điền ngay kết
quả ở các ý còn lại .
-Yêu cầu học sinh nêu miệng
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2
- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?
- 32 học sinh được xếp thành mấy
hàng ?
- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn ta
làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở .
-Mời một học sinh lên giải .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn .
+Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 : - Gọi học sinh đọc bài 3 .
-Đề bài cho em biết gì ?
-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- 1 học sinh lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở .
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS học thuộc bảng chia.
-Các phép chia trong bảng chia 4
đều có dạng số chia cho 4 .

- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4
,5 , 6, 7 ,8 ,9 , 10 .
- Số bắt đầu được lấy để chia cho 4
là 4 sau đó là 8 , số 12 ,
- Tự học thuộc lòng bảng chia 4
-Cá nhân thi đọc , các tổ thi đọc ,
các bàn thi đọc với nhau .
- Đọc đồng thanh bảng chia 4 .
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 .
-Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1
4 : 4 = 1 ; 8 : 4 = 2 ; 12 : 4 = 3 , 16
: 4 = 4 -Hai học sinh nhận xét bài
bạn .
- Một học sinh nêu bài tập 2 .
- Có tất cả 32 học sinh .
- 32 HS chia đều thành 4 hàng như
nhau .
- Thực hiện phép tính chia 32 : 4 .
- Một em lên bảng giải bài
Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là :
32 : 4 = 8 ( học sinh )
Đ/ S : 8 học sinh
-Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc
thầm .
- Có 32 học sinh xếp thành một số
hàng mỗi hàng 4 học sinh.
-Hỏi xếp được mấy hàng.
Bài giải
Số hàng xếp được là :

32 : 4 = 8 ( hàng )
Đ/ S : 8 hàng

188

-Giáo viên nhận xét ghi điểm
d) Củng cố
-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 4 .
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn do ø:
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập

189

Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2011
Ngày soạn: 11/02/2011
Ngày dạy: 15/02/2011
Chính tả ( Nghe- viÕt)
Qu¶ tim khØ
I. Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xi có lời nhân vật .
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn.
-Yêu thích môn học.
II.Chuẩn bò :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên bảng .

- Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nghe để viết đúng , viết
đẹp một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn . Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại .
-Đoạn trích này từ bài tập đọc nào ?
-Đoạn trích có những nhân vật nào ?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc ?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết
hoa ? Vì sao ?
- Hãy đọc lời của Khỉ ?
- Hãy đọc lời của Cá Sấu ?
- Những lời ấy được đặt sau dấu gì?
- Trong bài còn có những dấu gì ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi /
- Ba em lên bảng viết các từ
thường mắc lỗi ở tiết trước : lướt ,
lược , trượt , phước.
- Nhận xét các từ bạn viết .
-

Nhắc lại tựa bài .
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc .Ba
em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm
hiểu bài.
- “ Trái tim Khỉ “
- Cá Sấu , Khỉ .
- Vì chẳng có ai chơi với nó .
- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa
quả cho cá Sấu ăn.
- Đoạn văn có 6 câu .
- Cá Sấu , Khỉ là tên riêng ; Bạn ,
Vì , Tôi , Từ viết hoa vì các chữ
đầu câu .
- Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?
-Tôi là Cá Sấu .Tôi khóc vì chả ai
chơi với tôi cả.
- Viết sau dấu gạch đầu dòng .

190

ngã ?
Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con.
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS .
4/Chép bài: -Treo bảng phụ đã chép sẵn
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở.
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh .
5/Soát lỗi: -Đọc lại để HS dò bài.
6/Chấm bài: Thu bài chấm điểm và nhận
xét.
c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: - Bài tập này YC chúng ta làm gì ?
- Gọi hai em lên bảng làm bài .
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở .
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: Trò chơi.
- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và bút dạ .Yêu cầu
thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu
cầu . Nếu tìm đúng thì mỗi từ được 1điểm
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
đúng hơn là đội thắng cuộc .
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc .
d) Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
-Dặn về nhà viết lại chữ viết sai.
- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm
hỏi , dấu gạch đầu dòng , dấu hai
chấm .
- Cá Sấu , nghe , những , hoa quả .
- Lớp thực hành viết từ khó vào
bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó
trên bảng
- HS chép bài vào vở.
- HS dò bài.
- Nộp bài lên để GV chấm điểm .

-Điền s hay x vào chỗ trống .
- Hai HS làm bài trên bảng , lớp
làm vào vơ.û
-say sưa , xay lúa , xông lên , dòng
sông .
- chúc mừng , chăm chút , lụt lội ,
lục lọi .
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
.
- Chia thành 2 nhóm .
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ
giấy lên bảng .
-Âm s : sói , sư tử , sóc , sứa , sò ,
sao , sên sẻ , sam , sơn ca , sáo ,
+ Âm x : xúc xắc, ,
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại nội dung bài học .
-Về nhà học bài và làm bài tập
trong sách .

191

Kể chuyện
Qu¶ tim khØ
I. Mục tiêu:
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện .
*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
-Yêu thích môn học.
II . Chuẩn bò:

-Tranh minh hoạ trong sách phóng to .
III. Các hoạt động dạy học :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 4 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Bác só Sói “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
b) Hướng dẫn kể chuyện .
a/ Kể trong nhóm : Treo tranh và yêu cầu lớp
chia nhóm quan sát tranh và kể cho nhau nghe
trong nhóm .
b/ Kể trước lớp :
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện của mình lên
kể trước lớp .
-Yc các nhóm có cùng nội dung nhận xét .
Đoạn 1 : - Câu chuyện xảy ra ở đâu ?
- Cá Sấu có hình dáng như thế nào ?
- Khỉ gặp cá Sấu trong trường hợp nào ?
- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì ?
- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao ?
-Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế nào ?
- Đoạn này ta có thể đặt tên là gì ?
Đoạn 2 :
- Muốn ăn thòt Khỉ Cá sấu đã làm gì ?
- Cá Sấu đònh lừa Khỉ như thế nào ?
- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao ?
- Khỉ đã nói gì với cá Sấu ?
-4 em lên kể lại câu chuyện “

Bác só Sói “ .
- Lắng nghe .
- Một số em nhắc lại chuyện “
Trái tim Khỉ “
- Quan sát tranh kể trong
nhóm .
- Mỗi lần một bạn kể 1 bức
tranh các bạn khác trong nhóm
lắng nghe nhận xét .
- Mỗi HS kể 1 tranh từng đoạn
của câu chuyện
- Lớp nghe và nhận xét bình
chọn nhóm kể tốt .
- Câu chuyện xảy ra ở ven sông
.
- Cá Sấu da sần sùi , dài thượt
nhe hàm răng nhọn hoắt như
một lưỡi cưa sắt .
- Cá Sấu hai hàng nước mắt
chảy dài vì buồn bã
- Bạn là ai ? Vì sao bạn lại khóc
?
- Tôi là Cá Sấu . Tôi khóc vì
chẳng có ai chơi với tôi .
- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn

192

Đoạn 3 : - Chuyện gì đã xảy khi Khỉ nói với cá
Sấu là Khỉ đã để quên quả tim của mình ở

nhà ?
- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì ?
Đoạn 4 : -Nghe Khỉ mắng mình Cá Sấu đã làm
gì ?
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận xét
đánh giá ghi điểm .
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy
vai diễn , đó là những vai nào ?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng nhau dựng
lại ND câu truyện trong nhóm theo hình thức
phân vai .
- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể tốt .
- Gọi 1 em khá kể lại toàn bộ chuyện .
c) Củng cố :
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
dặn dò
-Dặn về nhà kể cho người khác nghe.
hoa quả do Khỉ hái .
- Cuộc gặp bất ngờ Khỉ gặp Cá
sấu .
- Mời khỉ đến nhà mình chơi .
- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi và
lấy tim của Khỉ .
- Lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn
tónh lại .
- Chuyện quan trọng vậy mà
bạn chẳng bảo trước . Quả tim
tôi để ở nhà . Mau đưa tôi về
tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của

bạn .
- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ
về . Khỉ trèo lên cây thoát
chết .
- Con vật bội bạc kia ! Đi đi !
Chẳng ai thèm kết bạn với
những kẻ giả dối như mi đâu .
- Cá Sấu tẽn tò lặn xuống nước
lủi mất .
- Lớp lắng ngheNX sau mỗi lần
bạn kể .
- Cần 3 vai diễn : người dẫn
chuyện , Khỉ và Cá sấu .
-Các nhóm dựng lại câu
chuyện theo phân vai .
- Lần lượt các nhóm lên trình
diễn .
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm
diễn hay nhất .
- Một em khá kể lại toàn bộ
câu chuyện .
-Về nhà tập kể lại.

193

Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011
Ngày soạn: 11/02/2011
Ngày dạy: 14/02/2011
Đạo đức
LÞch sù khi nhËn vµ gäi ®iƯn tho¹i (t2)

I. Mục tiêu :
- Nêu được một số u cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại . VD: Biết chào hỏi và tự
giới thiệu ; nói năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng .
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại .
* KNS
-Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lòch sự.
II.Chuẩn bò :
- Kòch bản Điện thoại cho HS chuẩn bò trước . Phiếu học tập .
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.
- Chia lớp thành ba nhóm yêu cầu các
nhóm suy nghó xây dựng kòch bản và đóng
lại các tình huống sau :
- Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của một
bạn trong lớp bò ốm .
- Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà
em .
- Em gọi điện nhầm đến nhà người khác .
* Kết luận: Trong tình huống nào các em
cũng phải cư xử cho lòch sự .
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống .
- Chia lớp thành các nhóm .
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
các tình huống sau :
- Có điện thoại của bố nhưng bố không ở
nhà .

- Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang
bận.
- Em đến nhà bạn chơi bạn vừa ra ngoài
- Lớp chia các nhóm và thảo
luận xây dựng kòch bản cho tình
huống và sắm vai diễn lại tình
huống.
- Nhận xét đánh giá cách xử lí
từng tình huống xem đã lòch sự
chưa . Nếu chưa thì xây dựng
cách xử lí cho phù hợp.
- Các nhóm thảo luận để đưa
cách xử lí tình huống .
- Lễ phép nói với người gọi điện
là bố không có ở nhà và hẹn lúc
khác sẽ gọi lại . Nếu biết sẽ
thông báo giờ bố sẽ về
- Nói rõ với khách của mẹ là mẹ
đang bận xin bác chờ cho một
chút hoặc một lat nữa sẽ gọi lại .

194

thì có chuông điện thoại reo .
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- Kết luận : Trong bất kì tình huống nào
các em cũng phải cư xử một cách lòch sự ,
nói năng rõ ràng , rành mạch .
- Trong lớp ta có em nào đã từng gặp các

tình huống như trên ? Khi đó em đã làm gì
? Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?
3. Củng cố :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
4dặn dò
-Dặn học sinh về nhà chuẩn bò bài mới.
- Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng
tự giới thiệu mình . Hẹn người
gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc
chờ một chút để em đi gọi bạn
về nghe điện thoại .
- Trả lời và tự liên hệ thực tế .
-Về nhà áp dụng vào thực tế
cuộc sống

195


196

Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Ngày soạn: 11/02/2011
Ngày dạy: 15/02/2011
Tập đọc
Voi nhµ
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong bài Hiểu ND: Voi rửng được ni
dạy thành voi nhà , làm nhiều việc có ích cho con người ( trả lời được các CH trong SGK
-Kó năng sống:Kó năng ra quyết đònh.
II.Chua å n bò :

-Tranh minh họa bài tập đọc .
-Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc .
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- 2 em đọc bài “Quả tim Khỉ “
-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em .
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Treo tranh và hỏi : “Em biết tranh vẽ con vật
gì ?
- Yêu cầu HS mở sách đọc tên bài tập đọc .
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu lần 1 : Chú ý đọc với giọng kể
người dẫn chuyện thong thả ở đoạn đầu, giọng
lo lắng hồi hộp ở đoạn cuối và giọng hào
hứng vui vẻ ở đoạn cuối bài.
2/ Hướng dẫn phát âm từ khó :
- Yêu cầu HS nêu các từ khó phát âm YC
đọc.
-Trong bài có những từ nào khó phát âm ?
- GV hướng dẫn HS đọc.
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu .
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh.
3/ Luyện đọc đoạn :
Yêu cầu HS chia đoạn bài đọc Bài chia 3
đoạn: đoạn 1: từ đầu chòu rét qua đêm ;
đoạn 2 : gần sáng Phải bắn thôi ; đoạn 3 :
phần còn lại .
-Nêu yc đọc đoạn 1 và gọi 1 em đọc đoạn 1 .

-2 em lên đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc
theo yêu cầu .
- Vẽ một chú voi đang dùng
vòi kéo chiếc ô tô qua khỏi
vũng lầy .
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc
thầm theo
- khựng lại , nhúc nhích ,
vũng lầy , chiếc xe , lúc lắc ,
quặp chặt , h vòi ,
- HS đọc bài.
- Dùng bút chì gạch chéo để
phân cách giữa các đoạn của
bài .

197

- Yêu cầu tìm cách ngắt giọng ở các câu dài .
- Gọi 1 em đọc lại đoạn 1 .
- Mời một em khá đọc đoạn 2 .
được tâm trạng này của họ .
- Yêu cầu đọc 4 câu hội thoại có trong đoạn
này .
- Gọi một HS đọc lại đoạn 2 .
- Mời một học sinh khá đọc tiếp đoạn 3 .
- Yêu cầu luyện ngắt giọng câu dài trong
đoạn này
- Gọi một em đọc lại đoạn 3 .
4/ Đọc cả bài: -Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo

đoạn
- HS luyện đọc bài trong nhóm.
- Theo dõi học sinh đọc bài .
5/ Thi đọc :- Tổ chức để các nhóm thi đọc.
- Nhận xét cho điểm .
6/ Đọc đồng thanh: Yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc bài.
-Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm
trong rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến só cố gắng
mà chiếc xe vẫn không di chuyển ?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng ?
- Vì sao mọi người rất sợ voi ?
- Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con
voi lại gần xe ?
- Con voi đã giúp họ thế nào ?
- Vì sao tác giả viết : Thật may cho chúng tôi
- Tìm cách đọc luyện đọc các
câu .
-Tứ rú ga mấy lần / nhưng xe
không nhúc nhích .// Hai bánh
đã vục xuống vũng lầy .//
Chúng tôi đành ngồi thu lu
trong xe ,/ chòu rét qua đêm.//
- Hai em đọc lại đoạn 1 .
- Một học sinh khá đọc đoạn
2 .
- Lắng nghe để nắm được

cách đọc tốt đoạn này .
- Luyện đọc 4 câu hội thoại
này .
- Một em đọc lại đoạn 2 .
- Một học sinh khá đọc đoạn
3 .
- Luyện ngắt giọng câu .
Nhưng kìa ,/ con voi quặp
chặt chiếc vòi vào đầu xe / và
co mình / lôi mạnh chiếc xe
qua vũng lầy .// Lôi xong , /
nó h vòi về phía lùm cây /
rồi lững thững đi theo hường
bản Tun .//
- Một em đọc bài .
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài.
- HS luyện đọc bài trong
nhóm.
-Thi đọc cá nhân.
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn
1.

198

gặp được voi nhà ?
d) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi một em đọc lại cả bài .
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài
mới.

-Một em đọc bài , lớp đọc
thầm theo .
- Vì mưa rừng ập xuống chiếc
xe bò lún xuống vũng lầy .
-Tứ rú ga mấy lần nhưng
chiếc xe không nhúc nhích .
- Một con voi già lững thững
xuất hiện
-Vì voi khoẻ mạnh và dữ .
- Nép vào lùm cây đònh bắn
voi, vì nghó nó sẽ đập nát xe .
- Nó quặp chặt vòi vào đầu
xe , co mình lôi mạnh chiếc
xe qua vúng lầy .
- Vì con voi này rất gần gũi
với người , biết giúp người
qua cơn hoạn nạn .
- Một em đọc lại cả bài .
- Xem trước bài mới .

199

Toán
Mét phÇn t
I. Mục tiêu :
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần tư ” biết đọc , viết 1/4
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau .
*HS khá giỏi: bài 2
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II. Chuẩn bò :

- Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK .
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà .
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
12 : 4 6 : 2
28 : 4 2 x 3
4 x 2 32 : 4
-Nhận xét đánh giá bài học sinh .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ làm quen với một dạng
số mới đó là “ Một phần tư“
b) Khai thác bài :
* Giới thiệu “ Một phần tư
4
1

- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ
trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông ra
thành 4 phần bằng nhau và giới thiệu : “ Có 1
hình vuông chia thành 4phần bằng nhau , lấy
đi một phần , ta được một phần tư hình vuông

“ Có 1 hình tròn chia thành 4 phần bằng
nhau , lấy đi một phần , ta được một phần tư
hình tròn“
“ Có 1 hình tam giác chia thành 4phần bằng
nhau lấy đi một phần , ta được một phần tư

hình tam giác “
Trong toán học để thể hiện một phần tư hình
tròn, một phần tư hình vuông, một phần tư
hình tam giác người ta dùng số “Một phần tư
-Hai học sinh lên bảng tính
- Lớp làm vào vở nháp
12 : 4 = 6 : 2
28 : 4 > 2 x 3
4 x 2 = 32 : 4
-Hai học sinh khác nhận xét.
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát các thao tác của giáo
viên , phân tích bài toán , sau đó
nhắc lại .
- Một phần tư hình vuông .
- Ta có một phần tư hình tròn .
- Ta có một phần tư hình tam
giác .
- Lắng nghe giáo viên giảng bài

200

- Viết là :
4
1
.
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1 .
- Yêu cầu học sinh suy nghó và tự làm bài ,
sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến .

- Nhận xét và ghi điểm học sinh .
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài .
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
- Gọi một em lên bảng làm bài .
- Vì sao em biết ở hình A có một phần tư số ô
vuông được tô màu ?
- Nhận xét ghi điểm HS .
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3 .
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm bài .
-Vì sao em biết hình b đã khoanh vào một
phần tư số con thỏ ?
-Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
d) Củng cố :
- HD làm vở bài tập toán.
- Nhận xét đánh giá tiết học
Đ dặn dò
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
và nhắc lại đọc và viết số
4
1
- Đã tô màu
4
1
hình nào ?
-Lớp thực hiện tính vào vở .
- Các hình đã tô màu
4
1
hình là A
, B, C

-Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Hình nào có
4
1
số ô vuông được
tô màu ?
- Các hình có một phần tư số ô
vuông tô màu là hình A ,B , D.
- Vì hình A có tất cả 8 ô vuông và
đã tô màu 2 ô vuông.
- Hình nào đã khoanh vào một
phần tư số con thỏø ?
- Hình b đã khoanh một phần tư
số con tho.û
- Vì hình b có 8 con thỏ đã
khoanh vào 2 con thỏø .
-Hai học sinh nhắc lại nội dung
vừa học .
-Về nhà học bài và làm bài tập .

201

Tập viết
Ch÷ hoa u,
I. Mục tiêu:
Viết đúng hai chữ hoa u, (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ- U hoặc ) chữ và câu ứng
dụng: Ươm (1dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), Ươm cây gây rừng(3Lần).
-Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II. Chuẩn bò :
- Mẫu chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng . Vở tập viết

III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Chấm vở tập viết phần viết ở nhà.
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa U,
và một số từ ứng dụng có chữ hoa U,
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ U,
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
-Chữ U hoa cao mấy ô li ?
- Chữ U gồm mấy nét đó là những nét nào ?
- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vò trí
nào ?
- Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu ?
-Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của nét
móc ngược phải .
- Nhắc lại qui trình viết , vừa giảng vừa viết
mẫu vào khung chữ .
-Hãy so sánh chữ U và Ư
- Hãy nêu cách viết râu của chữ Ư trên đầu
âm này ?
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa U vào không trung và
sau đó cho các em viết chữ U vào bảng con .
*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ .
- “ Ươm cây gây rừng “ nghóa là gì ?

- 5 HS.
-Lớp theo dõi giới thiệu
-Vài em nhắc lại tựa bài.
-Học sinh quan sát .
- Chữ U, hoa cao 5 ô li .
-Chữ U, gồm 2 nét là nét móc
hai đầu và nét móc ngược phải .
-Điểm đặt bút của nét móc hai
đầu nằm trên ĐKN 5 , giữa
ĐKD 2 và 3
- Nằm trên ĐKD 5 giữa ĐKN
2và 3 .
- Điểm đặt bút nằm tại giao
điểm của ĐKN 6 và ĐKD5 -
Điểm dừng bút nằm trên ĐKD
2 .
- Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U ở
nét râu trên đầu nét 2 . Hai em
nêu cách viết .
- Quan sát theo giáo viên hướng
dẫn .
- Lớp theo dõi và thực hiện viết

202

* Quan sát , nhận xét :
- Cụm từ :“ Ươm cây gây rừng” có mấy chữ ?
Là những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ Ư
hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao mấy

ô li ?
- Hãy nêu vò trí dấu thanh có trong cụm từ ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng nào ?
* Viết bảng :
- Yêu cầu viết chữ Ươm vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh .
* Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh .
c) Chấm chữa bài:
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh .
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm .

d) Củng cố :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
đ dặn dò
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
vào không trung sau đó bảng
con .
- Đọc : “ Ươm cây gây rừng “ .
- Là công việc mà tất cả mọi
người cần tham gia để bảo vệ
môi trường.
- Gồm 4 chữ : Ươm , cây,
gây , rừng.
- Chữ y và g cao 2 ô li rưỡi ,
các chữ còn lại cao 1 ô li
- Dấu huyền trên đầu âm ư .
-Bằng một đơn vò chữ (khoảng
viết đủ âm o)
- Viết bảng : Ươm

- Thực hành viết vào bảng .
- Viết vào vở tập viết :
-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm
điểm .
-Về nhà tập viết phần còn lại.

203

Tự nhiên xã hội
C©y sèng ë ®©u
I. Mục tiêu :
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn ; dưới nước
*Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất , trên núi cao , trên cây khác ( tầm gửi ) , dưới
nước
-Có ý thức về việc chăm sóc cây xanh.
II. Chuẩn bò :
-Tranh ảnh trong sách trang 50 , 51 . Bút dạ , giấy A3 , phấn màu .
-Một số tranh ảnh về cây cối ( học sinh chuẩn bò trước ở nhà )
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc :
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động:- HS hát.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự
nhiên bài học đầu tiên đó là : “Cây sống ở
đâu “ .
b)Hoạt động 1 :Cây sống ở đâu .
* Bước 1: Hãy kể tên một số loại cây mà
em biết ?
- Những loại cây đó thường được trồng ở

đâu ?
* Bước 2 : - Làm việc với sách giáo khoa .
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm chỉ và nói
tên cây , nơi cây đó được trồng.
* Hình 1 .
* Hình 2 .
* Hình 3 .
* Hình 4 .
-Vậy theo em cây có thể sống được những
nơi nào ?
c) Hoạt động 2:
Trò chơi : “Tôi sống ở đâu “
-Yêu cầu lớp chia thành 2 đội .
- Đội 1 : Một bạn đứng lên nêu tên một
loại cây .
- Đội 2 : Phải nhanh chóng nói cây đó sống
ở đâu
- Đội nào nói đúng được 1 điểm .
- Cuối cùng đội nào nhiều điểm hơn là đội
- HS hát.
-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại
tựa bài.
- Lớp làm việc cá nhân suy nghó và
nêu
-Mít , Dừa , Cam , Chanh .
- Được trồng trong vườn , trên cạn .
- Lớp chia thành các nhóm , thảo
luận sau đó cử đại diện lên bảng chỉ
vào từng hình và nêu.
- Cây Thông được trồng vùng rừng

núi.
- Hoa Súng trồng được trồng dưới
hồ.
-Hoa Phong Lan sống bám vào cây
khác
- Cây Dừa trồng trên cạn , trong
vườn .
- Cây có thể sống ở mọi nơi trên
cạn , dưới nước và trên núi cao.
- Hai nhóm thảo luận .
- Các đại diện lên thi với nhau
trước lớp ( tên loại cây , sống ở
đâu ).
-Lớp theo dõi nhận xét bình chọn

204

chiến thắng .
- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc .
d)Hoạt động 3 : Thi nói về loại cây
- Yêu cầu : Một số em lần lượt lên dựa vào
các bức tranh đã chuẩn bò để thuyết trình
về :
- Giới thiệu tên loại cây .
- Nơi sống của loài cây đó
- Mô tả về đặc điểm của cây đó .
- Lắng nghe nhận xét bổ sung nếu có .
e)Hoạt động 4 : Phát triển mở rộng .
- Yêu cầu nhắc lại các kiến thức theo các
câu hỏi - Cây có thể sống ở đâu ?

- Em thấy cây thường được trồng ở đâu ?
- Các em thấy cây có đẹp không ?
-Chốt ý : Cây rất cần thiết và mang lại rất
nhiều lợi ích cho chúng ta vì vậy các em
cần bảo vệ và chăm sóc cây xanh ở mọi
nơi .
g) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu những việc làm để bảo cây?.
- Xem trước bài mới .
nhóm thắng cuộc .
- Quan sát tranh .
- Lớp tiến hành làm việc cá nhân .
- Cử đại diện trả lời .
-Nhận xét bổ sung ý kiến bạn nếu
có .
- Nhắc lại nội dung đã học ở trên .
- Hs trả lời theo suy nghó.
-Xem trước bài mới.

205

×