Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
TUẦN 22
Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: Chào cờ
TIẾT 2 + 3: Tập đọc
MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thơng minh của
mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.
- Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa
2. Kĩ năng:
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3. Thái độ:
- HS có thái độ tôn trọng người khác.
4. Phát triển ngơn ngữ tiếng mẹ đẻ:
- Hiểu được nghĩa các từ: Ngầm, cuống qt, đắn đo, thình lình.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, giáo án, đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
TIẾT 1
1.Bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.
- Nhận xét, ghi điểm HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Giới thiệu và ghi tên bài: Một trí khôn
hơn trăm trí khôn
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
* Đọc mẫu
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi:
- Lắng nghe và đọc tên bài
133
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi
1 HS khá đọc lại bài.
* Đọc câu:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài.
* Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi
1 HS đọc đoạn 1.
- Y/c HS đọc từng đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS
đọc bài theo nhóm.
* Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
và đọc đồng thanh.
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
* Đọc đồng thanh
TIẾT 2
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà Rừng.
- Khi gặp nạn chồn như thế nào?
- Gà Rừng nghó ra được mẹo gì để cả hai
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- HS nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS chỉ
đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho
đến hết bài.
- Đọc từ khó trong bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
- 1 HS khá đọc bài.
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt
giọng của mình, HS khác nhận xét,
sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt
giọng:
- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội
thoại giữa Chồn và Gà Rừng.
- HS đọc đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi HS
đọc một đoạn.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá
nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu
cầu của GV, sau đó thi đọc đồng
thanh đoạn 2.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
- HS đọc đoạn 1
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
- Ít thế sao? Mình thì có hằng trăm.
- HS đọc đoạn 2
- Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và
134
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
thoát nạn?
- Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay
đổi ra sao?
- Chọn một tên khác cho câu chuyện theo
gợi ý.
- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện theo
gợi ý.
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu học sinh đọc phân vai thi đua
giữa các nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò (NV trợ giảng):
- GV hỏi: Em thích nhân vật nào trong
truyện ? Vì sao?
- Giáo dục học sinh: Nên khiêm tốn,
không kiêu căng, và cần bình tónh trước
những khó khăn thử thách.
- Về nhà đọc lại truyện, tập kể chuyện.
- GV nhận xét tiết học.
- CBB : Chim rừng Tây Nguyên.
chẳng nghó ra được điều gì.
- HS đọc đoạn 3
- Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy,
tạo cơ hội cho Chồn vọt ra khỏi hang.
- HS đọc đoạn 4
- Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó tự
thấy một trí khôn của bạn còn hơn
trăm trí khôn của mình.
- Học sinh thảo luận chọn một tên
truyện.
+ Tên: Gặp nạn mới biết ai khôn (tên
này nói lên nội dung của câu chuyện).
+ Tên: Chồn và Gà Rừng (tên này là
tên 2 nhân vật chính trong truyện).
+ Tên: Gà Rừng thông minh (vì đó là
tên của nhân vật đáng được ca ngợi
trong truyện).
- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (người
dẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn).
- HS thi đọc.
- HS trả lời
- Lắng nghe
TIẾT 4: Tốn
KIỂM TRA
I. Mục tiêu:
- Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.
135
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc.
-Giải bài tốn bằng một phép nhân
II. Chuẩn bị: Đề bài kiểm tra.
III. Đề kiểm tra:
* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)
2 x 3 = 4 x 6 = 3 x 7 =
5 x 5 = 3 x 8 = 2 x 8 =
* Bài 2: Số ?(1,5điểm)
4 x 5 = 5 x 2 x 6 = x 2 5 x 9 = x
* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)
5 x 7 7 x 5 4 x 8 3 x 8 2 x 7 3 x 5
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng. Đặt tên
cho đøng gấp khúc đó: (2điểm)
* Bài 5: (2 điểm) : Mỗi học sinh trồng được 5 cây. Hỏi 8 học sinh trồng được bao
nhiêu cây.
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: Tiếng việt*
Luyện: TËp lµm v¨n
§¸p lêi c¶m ¬n- T¶ ng¾n vỊ loµi chim
I. Mục tiêu:
- Biết đáp lời cảm ơn trong những tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, BT2)
- Thực hiện được u cầu của BT3 ( tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2, 3 câu về một
lồi chim. )
II. Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
136
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
1. Kiểm tra bài cũ :
- u cầu học sinh đọc bài làm ở nhà.
- Nhận xét ghi điểm từng em.
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bµi tËp 1: ( 12/ VBT)
- 2 em đọc u cầu bài tập, nêu câu hỏi
học sinh trả lời, GV nhận xét:
- Khi được cụ già cảm ơn bạn HS nói
gì ?
-Tại sao bạn học sinh lại nói như vậy ?
- Khi nói như vậy với bà cụ bạn HS đã
thể hiện thái độ như thế nào ?
- Tìm câu nói khác cho lời đáp lại của
bạn học sinh ?
- GV hướng dẫn HS thể hiện lại tình
huống trên, GV nhận xét.
Bài tập 2: (13/ VBT )
- 2 em đọc u cầu bài tập
- GV cho học sinh thực hiện tình huống
bằng cách hỏi, đáp.
- GV theo dõi, nhận xét, bổ xung.
Bài tập 3: (13/ VBT ) )
- 2 em đọc u cầu bài tập, GV đọc đoạn
văn
+ Lớp đọc thầm, nêu câu hỏi, học sinh trả
lời, GV nhận xét:
- Những câu văn nào tả hình dáng của
chim chích bông ?
- Những câu văn nào tả hoạt động của
chim chích bông ?
+ Hướng dẫn học sinh viết 2, 3 câu về một
con chim mà học sinh thích.
- Lưu ý học sinh một số điều trước khi
viết:
- Con chim em đònh tả là chim gì ?
- Trông nó thế nào ?
- Em có biết một hoạt động nào của nó
- 2 HS đọc
- Đọc u cầu
- Trả lời
- Làm vào trong vở bài tập
- Đọc u cầu
- Thực hiện
- Đọc u cầu
- Trả lời
- Viết lồi chim mình u thích
- Đọc trước lớp
137
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
không ?
III. Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Lắng nghe
TIẾT 2: Tiếng việt*
Luyện đọc: Mét trÝ kh«n h¬n tr¨m trÝ kh«n
I. Mục đích, u cầu:
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thơng minh của
mỗi người; chớ kiêu căng xem thường người khác.
- Trả lời được CH 1, 2, 3, 5 – HS khá, giỏi trả lời được CH 4
II. Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập Tập đọc .
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc .
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra đầu giờ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .
2. Bài ơn .
a. Giáo viên nêu mục đích u cầu giờ học
b. Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc.
- Giáo viên đọc mẫu .
- Đọc từng câu.
GV ghi lên bảng những từ HS đọc sai
cho phát âm lại cho đúng.
- Đọc đoạn trước lớp .
- GV giảng cho học sinh nghe một số từ
khó hiểu
- Đọc đoạn trong nhóm.
GV quan sát uốn nắn
* Giáo viên hướng dẫn học sinh yếu đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- Đọc diễn cảm tồn bài .
3. Củng cố - dặn dò .
- Chuẩn bị sách
- Lắng nghe
- Lắng nghe, đọc thầm
- Đọc câu
- Lưu ý lỗi phát âm
- Đọc đoạn
- Lắng nghe
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
- thi đọc diễn cảm
138
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
- Em hãy nêu nội dung chính của bài.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Trả lời
- lắng nghe
TIẾT 3 : Tốn*
CHỮA BÀI KIỂM TRA
I. Mục tiêu:
-Bảng nhân 2,3,4,5
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc.
-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính.
II. Chữa bài:
* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)
2 x 3 = 6 4 x 6 = 24 3 x 7 = 21
5 x 5 = 25 3 x 8 = 24 2 x 8 = 24
* Bài 2: Số ?(1,5điểm)
4 x 5 = 5 x 4 2 x 6 = 6 x 2 5 x 9 = 9 x 5
* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)
5 x 7 = 7 x 5 4 x 8 > 3 x 8 2 x 7 < 3 x 5
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng. Đặt tên cho
đøng gấp khúc đó: (2điểm)
* Bài 5: (2 điểm)
Bài giải
8 học sinh trồng được số cây là:
5 x 8 = 40 (cây)
Đáp số: 40 cây
Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
BUỔI SÁNG
139
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
TIẾT 1: Đạo đức
(GV chun dạy)
TIẾT 2: Tự chọn
(Hướng dẫn học sinh tự học)
TIẾT 3: Tập đọc
CÒ VÀ CUỐC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm được nghóa của các từ chú giải cuối bài đọc: Cuốc, trắng phau phau, thảnh
thơi.
- Hiểu nội dung bài: Khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi,
sung sướng.
2. Kó năng :
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. Đọc
đúng các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng, phân biệt giọng của Cuốc và Cò.
3. Thái độ :
- HS biết yêu lao động.
4. phát triển ngơn ngữ tiếng mẹ đẻ
- Hiểu nghĩa các từ: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.
II. Chuẩn bò
- Giáo viên : Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài
Một trí khôn hơn trăm trí khôn và trả lời
câu hỏi theo nội dung từng đoạn.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài (NV trợ giảng):
- Treo bức treo tranh và hỏi: Con biết gì
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Trả lời
140
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
về các loài chim trong tranh?
- Cò và cuốc là hai loài chim cùng
kiếm ăn trên đồng ruộng nhưng chúng
lại có những điểm khác nhau. Chúng ta
cùng học bài hôm nay để thêm hiểu về
hai loài chim này.
b. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn bài (giọng đọc vui,
nhẹ nhàng. )
+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ.
+ Giọng Cò: dòu dàng, vui vẻ.
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghóa từ:
+ Đọc từng câu
- GV uốn nắn
- GV luyện đọc các từ khó cho HS: lội
ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc; nhìn
lên, trắng tinh, trắng phau phau,
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- GV giải nghóa các từ khó : cuốc, trắng
phau phau, thảnh thơi
- GV luyện đọc câu dài, khó:
+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn
lên trời xanh,/ thấy các anh chò trắng
phau phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/
không nghó/ cũng có lúc chò phải khó
nhọc thế này.//
+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi
được thảnh thơi bay lên trời cao.//
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
- lắng nghe
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc chú giải và đặt câu với các từ:
lon xon, tếu, mách lẻo, lân la.
- HS luyện đọc
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS thi đọc theo nhóm, cá nhân
141
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
+ Cả lớp đồng thanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8’)
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
Câu 1:
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Cò nói gì với Cuốc?
Câu 2:
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Cò trả lời Cuốc như thế nào?
Câu 3:
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS thi đọc phân vai:
Người dẫn truyện, Cò và Cuốc.
- GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (NV trợ giảng)
- GV hỏi:” Em thích loài chim nào trong
câu chuyện trên”
- GV nhận xét tiết học.
- CBB: Bác só Sói.
- HS đọc
- Cò đang lội ruộng bắt tép.
- Chò bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn
bắn bẩn hết áo trắng sao?
- Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở
chò.”
- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay
trên trời cao, trắng phau phau, trái
ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn,
bắt tép.
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có
khi thảnh thơi bay lên trời cao.
- Phải chòu khó lao động thì mới có lúc
được sung sướng.
- Em hiểu rồi. Em cảm ơn chò Cò.
- HS thi đọc theo nhóm
- HS trả lời
- Lắng nghe
TIẾT 4: Tốn
BẢNG CHIA
142
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
I. Mục tiêu
1. Kiến thức : Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân.
2. Kó năng :
- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia
3. Thái độ :
- HS say mê học Toán.
II. Chuẩn bò
- Giáo viên : Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
- Học sinh : SGK, vở BT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ
- Nhận xét bài kiểm tra.
2. Bài mới :
a.Giới thiệu bài (NV trợ giảng): Phép
chia.
- GV nêu mục tiêu của bài và ghi tên bài
b. Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia
- Giáo viên gắn 6 mảnh bìa hình vuông
- GV nêu: Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần
có mấy ô?
- Giáo viên viết: 3 x 2 = 6
+ Phép chia cho 2:
- Giáo viên kẻ một vạch ngang (như
hình vẽ)
- Hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau.
Mỗi phần có mấy ô?
- GV : ta đã thực hiện một phép tính
- Lắng nghe
- Lắng nghe và đọc tên bài
- Học sinh nêu 3 x 2 = 6.
- Học sinh quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6
ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô.
143
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
mới là phép chia “Sáu chia hai bằng
ba”.
- Giáo viên viết: 6 : 2 = 3
- Dấu : gọi là dấu chia.
+ Phép chia cho 3:
- GV hỏi: (Với 6 ô vuông trên) 6 ô chia
thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô.
- Giới thiệu phép chia cho 3.
- Ta có phép chia “Sáu chia cho ba bằng
hai”.
- Viết: 6 : 3 = 2
+ Nêu nhận xét quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
- Mỗi phần có 3 ô. Hai phần có mấy ô?
- Giáo viên ghi: 3 x 2 = 6.
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có mấy ô?
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần có 3 ô thì được
mấy phần?
6 : 3 = 2
- KL: Từ một phép nhân ta có thể lập
được hai phép chia tương ứng.
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
* Hoạt động 2: Thực hành (15’)
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu
mẫu.
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
- GV nhận xét
- Học sinh đọc : 6 : 2 = 3.
- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời: Để
mỗi phần có 3 ô thì 6 ô chia thành 2
phần.
- Đọc phép chia
- 6 ô
- Mỗi phần có 3 ô
- Được 2 phần
- Quan sát
- 1 HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm theo mẫu:
Từ một phép nhân viết 2 phép chia
tương ứng.
- Lớp làm vào vở các bài còn lại, 3 HS
lên bảng sửa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 2 HS sửa bài
144
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
Bài 2 : HS làm tương tự bài 1
- GV nhận xét
c. Củng cố, dặn dò:(NV trợ giảng)
- GV nhận xét tiết học
- VN: làm lại bài 2, 3/ SGK108
- CBB : Bảng chia 2
- Lắng nghe
- Về làm bài tập
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: Chính tả: Nghe – viết
MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- HS phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn: r, d, gi; thanh hỏi/ thanh ngã.
2. Kó năng :
-Nghe, viết đúng, trình bày đúng đoạn văn “Một buổi sáng… thọc vào hang”
trong bài.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r, d, gi; thanh hỏi/ thanh ngã
3. Thái độ :
- Học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên : Bảng phụ chép sẵn BT2, 3.
- Học sinh : bảng con, vở chính tả, vở BT.
III. Các hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ :Sân chim
- Gọi 2 HS lên bảng, HS khác viết vào
bảng con các từ sau: Chải chuốt, tuốt
lúa, uống thuốc,…
- GV nhận xét
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
- Trong giờ học chính tả này, các em sẽ
viết một đoạn trong bài tập đọc Một trí
khôn hơn trăm trí khôn, sau đó làm
- Lên bảng viết bài
- Lắng nghe
145
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
các bài tập chính tả phân biệt r, d, gi;
thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe-viết
+ Hướng dẫn HS ghi nhớ nội dung:
- Giáo viên treo bảng phụ, đọc đoạn văn
cần viết một lượt sau đó yêu cầu học
sinh đọc lại.
- GV hỏi:
+ Nêu câu nói của người thợ săn
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
+ Hướng dẫn HS cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn các từ
khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu HS viết các từ trên
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS.
+ Viết chính tả
- GV đọc từng từ cho HS viết chính tả.
+ Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
+ Chấm bài
- GV chấm khoảng 5 bài
- GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả (10’)
Bài 2:
- GV nêu:
a) Bắt đầu bằng r, d, gi có nghóa:
- HS đọc lại
- HS trả lời:
+ Có mà trốn đằng trời.
+ Dấu ngoặc kép
- Có 5 câu.
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc
kép, dấu chấm than.
- Viết hoa
- Viết hoa
- Tìm và nêu các chữ: Thợ săn, cuống
quýt, nấp, trốn, buồn bã.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng
con.
- Viết chính tả
- Sốt lỗi bài viết
- 1 HS đọc yêu cầu: Tìm các tiếng
- HS trả lời:
146
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
+ Kêu lên vì vui mừng
+ Cố dùng sức để lấy về
+ Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây
b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã có
nghóa
+ Ngược lại với thật
+ Ngược lại với to
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm,
phố phường
- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 3 và
viết lại bài chính tả nếu sai từ 3 lỗi trở
lên.
- CBB : Cò và Cuốc.
+ Reo
+ Giật
+ Gieo
+ Giả
+ Nhỏ
+ Hẻm / Ngõ
- Lắng nghe
- Về thực hiện
TIẾT 2: Tốn*
Luyện: BẢNG CHIA
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
- Làm được BT 1, 2.
II. Chuẩn bị:
- 6 bơng hoa , 6 hình vng.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Cho HS làm bài ở vở tốn
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia
a) 2 x 4 = 8 b) 2 x 6 = 12
c) 5 x 3 = 15 d) 2 x 7 = 14
- HS nêu u cầu
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS tự làm bài vào vở - nhận xét bài
- GV kết luận
Bài 2: Tính
2 x 6 = 2 x 9 =
12: 2 = 18 : 2 =
- Đọc u cầu bài
- Lên bảng làm bài tập
- Lớp làm vào vở bài tập
147
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lông
12 : 6 = 18 : 9 =
- HS nêu bài toán
- HS tự làm bài – nêu cách làm
- 2 HS lên bảng làm
- GV kết luận
2. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu bài toán
- Làm bài cá nhân
- Lắng nghe
TIẾT 3: Từ vựng
Học các từ tuần 22
I. Mục đích:
- Các em hiểu và giải nghĩa được một số từ mới và khó hiểu trong tuần học thứ 22:
Ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh, cuốc,
trắng phau phau, thảnh thơi.
- Học sinh hiểu nghĩa và sử dụng được những từ ngữ đã học vào trong học tập và giao
tiếp.
- Các em yêu thích môn học tiếng việt và có ý thức học tiếng việt.
II. Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh, đồ dùng phục vụ tiết học.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Ôn từ
- Yêu cầu học sinh nêu lại các từ đã học ở tuần
trước: “Sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh,
cầm tù, long trọng, thông báo, thư viện, đà
điểu, vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt
lân la, nhấp nhem.”
- Ghi lại các từ đó lên bảng
- Dùng câu hỏi gợi mở để học sinh nêu lại ý
nghĩa của các từ đã học trong tuần trước đó.
- yêu cầu học sinh làm một số bài tập thực hành
sử dụng các từ đã học trong tuần trước.
Hoạt động 2: Học từ mới
- Treo bảng phụ ghi sẵn các từ mới cần giải
nghĩa trong tuần học.
- Trợ giảng dùng tranh minh họa, vật thật, mô
hình giải nghĩa cho học sinh hiểu các từ mới
bằng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ.
- Nêu lại các từ đã học.
- Đọc lại các từ trên bảng.
- Trả lời bằng tiếng việt
- làm bài tập.
- học sinh lắng nghe.
- học sinh lắng nghe.
148
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lông
+ Ngầm: Kín đáo, không lộ ra ngoài.
+ Cuống quýt: Vội đến mức rối lên
+ Đắn đo: cân nhắc xem lợi hay hại
+ Thình lình: Bất ngờ
+ Chao lượn: Bay nghiêng đi nghiêng lại trên
trời.
+ Rợp: (Bóng che) kín
+ Hòa âm: Phối hợp nhiều âm thanh cùng một
lúc.
+ Thanh mảnh: Thon thả, xin xắn
+ Cuốc: Loài chim nhỏ sống ở bụi cây gần
nước, chỉ bay là là mặt nước thường kêu “cuốc,
cuốc”
+ Trắng phau phau: trắng hoàn toàn, không có
vệt màu khác
+ Thảnh thơi: nhàn, không lo nghĩ nhiều
- Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi để kiểm tra
xem học sinh đã hiểu được nghĩa các từ mới đó
không bằng ngôn ngữ tiếng việt.
VD: em hiểu thế nào là: Ngầm
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
- GV đưa ra một số câu hỏi và bài tập tập thực
hành để củng cố cho học sinh về ý nghĩa của các
từ ngữ mới vừa học.
Một số VD về bài tập thực hành
Bài 1: Điền từ: “Ngầm, cuống quýt, đắn đo,
thình lình, chao lượn, rợp, hòa âm, thanh
mảnh, cuốc, trắng phau phau, thảnh
thơi.”.Vào chỗ chấm
+ Chồn và gà trống ………… tìm chỗ nấp
+ Họ hàng nhà chim sâu đang ……… tìm chỗ
trú đông
+ chú bói cá …… lao xuống đớp mồi
+ Những chú chim đang……….
+ Đàn cò bay ……. Trời
+ Sau giờ kiếm ăn Cò …… rỉa lông cánh.
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ: “Sơn ca, khôn tả,
véo von, bình minh, cầm tù, long trọng, thông
báo, thư viện, đà điểu, vè, lon xon, tếu, chao,
mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem.”
- Trả lời
- Có nghĩa là: Kín đáo, không lộ ra
ngoài.
- Học sinh làm bài tập thực hành và
trình bày trước lớp.
- Học sinh dưới lớp nghe và nhận xét,
bổ sung.
- HS điền từ thích hợp
- Học sinh dưới lớp đặt câu và đọc
trước lớp.
149
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
IV. Củng cố, tổng kết
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại các từ mới học.
- Giáo viên củng cố lại ý nghĩa của các từ mới, dặn dò học sinh về nhà ơn luyện và
thường xun sử dụng các từ mới trong giao tiếp và học tập hàng ngày.\
Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: Mĩ thuật
(GV chun dạy)
TIẾT 2: Thủ cơng
(GV chun dạy)
TIẾT 3: Tốn
BẢNG CHIA 2
I. Mục tiêu
1. Kiến thức : Giúp học sinh:
- Lập bảng chia 2 và thuộc bảng chia đó.
2. Kó năng :
- Thực hành chia 2.
3. Thái độ :
- HS say mê học Toán.
II. Chuẩn bò
- Giáo viên : Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn.
- Học sinh : SGK,
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học
Hoạt động học
1. Bài cũ Phép chia
- HS sửa bài 1, 2/ SGK
- GV chấm một số tập
- Nhận xét.
2. Bài mới :
a.Giới thiệu bài (NV trợ giảng):
- GV nêu mục tiêu của bài
- HS lên bảng chữa bài
150
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
b. Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Lập bảng chia 2
- Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2:
- Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi
tấm 2 chấm tròn.
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4
tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?
+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi
tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm
bìa?
- GV nhận xét: Từ phép nhân 2 là 2 x 4
= 8 ta có phép chia 2 là: 8 : 2 = 4.
- Lập bảng chia 2
- Giáo viên làm tương tự với 2 : 2, 4 : 2,
6 : 2. Sau đó cho học sinh tự lập bảng
chia 2.
- Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng
chia 2.
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Có tất cả bao nhiêu cái kẹo ?
- 12 kẹo được chia đều cho mấy em ?
- Lắng nghe và đọc tên bài
- Quan sát
- Có 8 chấm tròn.
2 x 4 = 8
- Học sinh viết phép chia: 8 : 2 = 4
- Học sinh nêu tên và kết quả các phép
tính còn lại trong bảng chia 2.
- HS học thuộc
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả từng
phép chia. Nêu miệng kết quả.
6:2=3 2:2=1 20:2=10
4:2=2 8:2=4 14:2=7
10:2=5 12:2=6 18:2=9
16:2=8
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc đề
- 1 em đọc đề tốn. Đọc thầm phân tích
đề.
- Có 12 cái kẹo.
- Chia đều cho 2 bạn.
151
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
- Muốn biết mỗi bạn nhận mấy cái kẹo
chúng ta làm thế nào ?
Tóm tắt :
2 em : 12 kẹo
1 em : ? kẹo
- GV chữa bài
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm kết quả của
các phép tính trong khung, sau đó nối
với số trong ô tròn cho phù hợp.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3. Củng cố, dặn dò:(NV trợ giảng)
- GV nhận xét tiết học
- VN: làm lai bài 1
- CBB: Một phần hai.
- Làm phép tính chia 12 : 2
- 1 em lên bảng giải. Lớp làm vở.
- HS làm bài, 1 HS lên bảng sửa
Giải
Số cái kẹo mỗi bạn được là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
- 1 HS đọc yêu cầu
- Đại diện 2 dãy thi đua sửa bài.
-Một học sinh lên bảng giải bài
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa
bài.
- Lắng nghe
- Về thực hiện
TIẾT 4: Tự nhiên xã hội
(GV chun dạy)
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: Thể dục
(GV chun dạy)
TIẾT 2: Kể chuyện
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Đặt tên được cho từng đoạn truyện.
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.
2. Kó năng:
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội
dung.
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
152
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
3. Thái độ:
- Tự tin trước tập thể.
II. Chuẩn bò
- Giáo viên : Mặt nạ Chồn và gà Rừng để học sinh kể chuyện phân vai.
- Học sinh : SGK
III. Các hoạt động:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng, trả lời
các câu hỏi về nội dung câu chuyện.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét + đánh giá.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học.
b. Phát triển các hoạt động:
Câu 1:
- Giáo viên giải thích: tên mỗi đoạn câu
chuyện cần thể hiện nội dung chính của
đoạn. VD: Chú Chồn kiêu ngạo, hoặc
Trí khôn của Chồn.
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến.
- Giáo viên ghi các ý kiến:
+ Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng
+ Đoạn 4 : Chồn hiểu ra rồi/ Gặp lại
nhau.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn và
- 2 HS nối tiếp kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn trả lời
- Lắng nghe và đọc u cầu
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc cả mẫu.
- lắng nghe
- Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 câu
chuyện và tên đoạn.
Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
- Học sinh suy nghó, trao đổi cặp để đặt
tên cho đoạn 3 + 4.
- HS phát biểu
153
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
toàn bộ câu chuyện (15’)
- GV yêu cầu HS nhớ và kể lại nội dung
từng đoạn truyện.
- GV nhận xét
- GV gọi 2,3 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Gọi đại diện các nhóm thi kể lại câu
chuyện.
- Cho học sinh phân vai thi kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc học sinh học theo Gà Rừng:
trước tình huống nguy hiểm vẫn bình
tónh.
+ Xử trí linh hoạt.
+ Không kiêu căng, xem mình giỏi
giang hơn bạn, nhận ra sai lầm để sửa
chữa.
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân.
- CBB : Bác só Sói.
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
trong nhóm.
- HS kể chuyện
+ Đoạn 1: Ở khu rừng nọ, có đôi bạn
thân Chồn – Gà Rừng. Dù thân nhau
nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
+ Đoạn 2: Một sáng đẹp trời./ Một lần 2
bạn đi chơi.
+ Đoạn 3: Suy nghó mãi…/ Gà Rừng ngẫm
nghó một lúc…
+ Đoạn 4:…
- HS kể chuyện
- Học sinh thi kể tiếp sức từng đoạn.
- HS thi kể phân vai
- Lắng nghe
- Lắng nghe
TIẾT 3: Chính tả: Nghe – viết
154
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
CỊ VÀ QUỐC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
- Phân biệt được các tiếng có âm vần dễ lẫn: r, d, gi; thanh hỏi/ thanh ngã.
2. Kó năng :
- Nghe - viết đúng một đoạn trong bài Cò và Cuốc
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r, d, gi; thanh hỏi/ thanh ngã.
3. Thái độ :
- Học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bò
- Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn BT2,3
- Học sinh : bảng con, vở chính tả, vở BT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động dạy
1. Bài cũ: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
- Gọi 2HS lên bảng, HS khác viết vào
bảng con các từ cần phân biệt ở chính tả
trước
- Nhận xét của HS dưới lớp.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Cò và Cuốc
- Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết
bài “Cò và Cuốc “
b. Hoạt động:
*Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Treo bảng phụ đoạn cần viết yêu cầu
đọc.
- GV đọc bài Cò và Cuốc
- Đoạn trích là lời nói chuyện của ai
ai ?
- Cuốc hỏi cò điều gì ?
- Cò trả lời cuốc ra sao ?
- HS viết reo hò, gìn giữ, bánh dẻo,
ngõ xóm.,…
- Nhận xét bài bạn .
- Nhắc lại tên bài .
- Một em đọc đoạn viết lớp đọc thầm .
- 1 HS đọc lại bài.
- Là lời nói chuyện giữa cò và cuốc
- Chò bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn ?
- Cò nói :Khi làm việc,ngại gì bẩn hả
155
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn viết có mấy câu ?
- Đọc các câu nói của cò và cuốc ?
- Câu nói của cò và cuốc được đặt sau
dấu nào ?
- Cuối câu nói của cò và cuốc ghi dấu
gì?
- Các chữ đầu câu văn viết ra sao ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Tìm những từ dễ lẫn và khó viết .
- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó .
* Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc
* Soát lỗi chấm bài :
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
xét.
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2 :
- Yêu cầu.
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 3 :
Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài.
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Đoạn văn có 5 câu
- Một em đọc .
- Dấu hai chấm , xuống dòng gạch đầu
dòng .
- Dấu hỏi .
- Viết hoa chữ “ Cò , Cuốc , Chò , Khi “
- Nêu các từ khó và thực hành viết bảng
con: ruộng, cuốc, vất vả.
- HS viết
- Nhìn bảng để soát và tự sửa lỗi
- Nộp bài lên để giáo viên chấm
- Làm vở BT.
- Từng em đọc kết quả.
a)Riêng:ăn riêng,giêng: tháng giêng
Dơi: con dơi, rơi: rơi vãi,
Dạ: sáng dạ, rạ: rơm rạ
b) rẻ : rẻ tiền , rẻ rúng , mở : mở cửa ,
mở khoá ; mỡ : mỡ lợn , rán mỡ ,
- Một em đọc yêu cầu .
a)- ríu ra ríu rít
- Dung dăng
- miệng giếng
b)học giỏi
- hộp sữa
156
Trần Thị Hoa Trường tiểu học Sa Lơng
3. Củng cố - Dặn dò:
- Thi viết chữ khó
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bò bài
- Lớp nhận xét.
- Lớp thi nhau viết
- Lắng nghe
Thứ năm ngày 27 tháng 01 năm 2011
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết thêm tên một số loài chim, một số thành ngữ về
loài chim.
2. Kó năng :
- Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
3. Thái độ :
- HS yêu thích môn Luyện từ và câu
4 Giáo dục BVMT: Các loài chim trong môi trường thiên nhiên thật phong phúcó
nhiều loài chim quý hiếm cần được bảo vệ. .
II. Chuẩn bò
- Giáo viên : Tranh minh họa 7 loài chim ở BT1; Tranh các loài chim vẹt, quạ,
khướu, cú, cắt; Bảng phụ viết 2 lần nội dung BT2; Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết nội
dung BT3, VBT.
- Học sinh : vở BT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KiĨm tra
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh hỏi đáp
với cụm từ “ở đâu” (HS1 hỏi, HS2 trả
lời sau đó đổi lại nhiệm vụ).
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh .
- Hỏi đáp theo mẫu câu : “ Ở đâu” ?
- Nhận xét bài bạn .
157