Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
MỤC LỤC
2.1.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 16
2.1.2.3 Đầu tư vào khoa học công nghệ 17
2.3.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 39
2.3.3.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu: 40
2.3.3.3 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm
của dự án đầu tư : 41
2.3.3.4 Phương pháp dự báo: 42
2.3.3.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro: 42
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là một trong những chương trình đào tạo của các trường đại học.
Thực tập là việc sinh viên tới cơ sở quan sát tìm hiểu thực tế, từ đó nghiên cứu thực
hành và đối chiếu với những kiến thức đã được lĩnh hội trên ghế giảng đường.
Thực tập là con đường hiệu quả nhất để gắn lý thuyết với thực tiễn, thực hiện mục
tiêu đào tạo toàn diện về con người của nhà trường. Tại cơ sở thực tập sinh viên sẽ
thực tập tổng hợp và sau đó là thực tập theo chuyên đề. Trong giai đoạn thực tập
tổng hợp, sinh viên sẽ tìm hiểu mọi mặt hoạt động của cơ sở về lịch sử hình thành
và phát triển, cơ cấu và tổ chức, các hoạt động nghiệp vụ theo chương trình học của
mình, từ đó nắm được hoạt động nói chung và tình hình đầu tư nói riêng của đơn vị
thực tập, học tập những kinh nghiệm và thực hành công tác lập, thẩm định và quản
lý dự án của cán bộ thực tế, nắm được sự vận động trên thực tiễn của các vấn đề lý
thuyết đã học, tạo nên sự hiểu biết và thành thạo nhất định về chuyên môn sau khi
tốt nghiệp. Thực tập chuyên đề là giai đoạn tiếp theo thực tập tổng hợp. Được sự
đồng ý của nhà trường và giáo viên hướng dẫn cũng như của đơn vị thực tập, em đã
đến thực tập tại Trụ sở chính, ngân hàng phát triển Việt Nam. Báo cáo này là kết
quả sau 5 tuần em thực tập tổng hợp tại đây. Báo cáo thực tập tổng hợp này được
hoàn thành nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ts: Nguyễn Thị Ái Liên cũng
như sự giúp đỡ nhiệt thành của các cán bộ, nhân viên Ngân hàng phát triển Việt
Nam và sự nỗ lực của bản thân sinh viên. Cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới sự giúp đỡ nhiệt tình đó cũng như những chỉ bảo để hoàn thiện báo
cáo này.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (VDB)
1.1. Giới thiệu, quá trình hình thành và phát triển
Ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg
thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ
trợ phát triển (được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7
năm 1999) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank (VDB)
Tên viết tắt: VDB
Trụ sở hoạt động: 25A Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 84-04.7.365.659 7.365.671
Fax: 84-04.7.365.672
Website:
Các đơn vị trực thuộc gồm:
- Văn phòng đại diện (tại thành phố Hồ Chí Minh)
- Ban quản lý các dự án đầu tư
- 02 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại TP. Hà Nội, Sở giao dịch II tại
TP. Hồ Chí Minh)
- 60 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố
Ngân hàng phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được
mở tài khoản tại Ngân hàng nhà nước, Kho bạc nhà nước, các ngân hàng thương
mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân
hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. ngân hàng phát
triển kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ quỹ hỗ trợ phát triển. Hoạt động của
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Ngân hàng phát triển không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%
(không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Ngân hàng phát triển được chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được
miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng phát triển là tổ chức tài chính thuộc 100% của chính phủ và kế
thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ hỗ trợ phát triển :
- Vốn điều lệ của ngân hàng phát triển là 10.000 tỷ đồng (mười nghìn tỷ
đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ hỗ trợ phát triển ( Theo quyết định Số
44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 )
Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể,
bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng phát triển và do thủ tướng chính phủ xem
xét, quyết định.
- Hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vì mục đích lợi nhuận; tỷ lệ dự
trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi;
được chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản
nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Ngân hàng phát triển có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày quyết định
số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của thủ tướng chính phủ về việc
thành lập ngân hàng Phát triển Việt Nam có hiệu lực.
1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB)
Ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB) là một tổ chức tài chính của Chính phủ,
hoạt động của VDB trong lĩnh vực ngân hàng nên cơ cấu tổ chức của VDB có
những nét tương đồng các ngân hàng khác.
Cơ quan quyền lực cao nhất của VDB là Hội đồng quan lý do thủ tướng
chính phủ thành lập và bổ nhiệm các thành viên bao gồm: thành viên của Bộ tài
chính, thành viên Bộ Kế hoạch và đầu tư, thành viên ngân hàng nhà nước và thành
viên của ngân hàng phát triển.
Hoạt động dưới hội đồng quản lý là ban điều hành và ban kiểm soát. Giúp
việc cho Ban điều hành là các Ban chức năng như: Ban kế hoạch tổng hợp, Ban tín
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
dụng trung ương, Ban hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và quản lý vốn ủy thác, Ban tín
dụng xuất khẩu, Ban quản lý vốn nước ngoài và quan hệ quốc tế, Ban thẩm định,
Ban tài chính kế toán, kho quỹ, Ban tổ chúc cán bộ, Ban pháp chế, Văn phòng đại
diện, Sở giao dịch I, Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh…Ngoài ra,còn
có các Trung tâm đào tạo và nghiên cứu,Trung tâm Công nghệ thông tin,Trung tâm
xử lý nợ và Tạp chí hỗ trợ phát triển.
Bộ máy điều hành gồm Hội sở chính đặt tại thủ đô, sở giao dịch, các chi
nhánh, văn phòng ở khắp các tỉnh thành trong cả nước nhiệm vụ , quyền hạn cơ cấu
tổ chức của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Bộ máy điều hành ngân hàng phát
triển được thực hiện theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân
hàng phát triển do Thủ Tướng chính phủ phê duyệt.
Ngân hàng Phát triển tổ chức bộ máy quản lý, điều hành tại địa bàn một số
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với yêu cầu và phạm vi hoạt động
của Ngân hàng Phát triển, bảo đảm tinh gọn và hiệu quả.
Tuy mới được hình thành nhưng được tổ chức lại trên cơ sở hệ thống Quỹ hỗ
trợ phát triển- hoạt động rất hiệu quả trước đây nên cơ cấu tổ chức của VDB được
sắp xếp một cách hợp lý. Cơ cấu tổ chức này đảm bảo tầm quản lý rộng lớn tạo điều
kiện cho VDB hoạt động và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách hiệu
quả, rộng khắp trên cả nước và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của VDB, có thể thấy VDB có một tổ chức rộng lớn
được xây dựng theo một mô hình Ngân hàng- nhiều chi nhánh, điều này chỉ rõ lợi
thế của VDB trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao từ chính phủ và
thực hiện các hoạt động nghiệp vụ mang tính truyền thống và cạnh tranh với các tổ
chức tính dụng khác.
Ngân hàng Phát triển tổ chức bộ máy quản lý, điều hành tại địa bàn một số
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với yêu cầu và phạm vi hoạt động
của Ngân hàng Phát triển, bảo đảm tinh gọn và hiệu quả.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB)
1.3.1. Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực
hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định
của Chính phủ.
1.3.2. Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển:
a) Cho vay đầu tư phát triển
b) Hỗ trợ sau đầu tư
c) Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
1.3.3. Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
a) Cho vay xuất khẩu
b) Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
1.3.4. Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại;
nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức
trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng Phát triển
với các tổ chức uỷ thác.
1.3.5. Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng
của Ngân hàng Phát triển.
1.3.6. Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống
thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển
theo qui định của pháp luật.
1.3.7. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng xuất khẩu.
1.3.8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
1.4. Trách nhiệm và quyền hạn ngân hàng phát triển Việt Nam
1.4.1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Chính phủ giao cho Ngân hàng Phát
triển theo quy định của pháp luật và điều lệ này.
1.4.2. Huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ
tiền gửi; vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng, kinh tế xã hội theo quy định
của pháp luật.
1.4.3. Được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho
bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại khác trong nước và nước ngoài theo
quy định của pháp luật; mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
1.4.4. Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu trách
nhiệm về thất thoát vốn của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.
1.4.5. Thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu
theo quy định tại Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Ngân hàng Phát triển được quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án
kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho
vay, bảo lãnh.
b) Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định phương án tài chính,
phương án kinh doanh, phương án trả nợ của khách hàng;
c) Từ chối cho vay, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và tín dụng
xuất khẩu các dự án, các khoản vay không bảo đảm các điều kiện theo quy định.
d) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
đ) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện khách hàng
cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật;
e) Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh vi phạm hợp đồng theo quy định
của pháp luật.
f) Được xử lý rủi ro theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật
liên quan.
g) Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác mà khách hàng
không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền phát mại tài sản bảo đảm
tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
1.4.6. Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thực
hiện công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính của Ngân hàng Phát triển và chấp
hành chế độ báo cáo thống kê với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
1.4.7. Ủy thác, nhận uỷ thác trong hoạt động của ngân hàng và các lĩnh vực
liên quan đến hoạt động ngân hàng; cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho
khách hàng theo quy định của pháp luật; các hoạt động khác theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ.
1.5. Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB)
Với nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu là góp phần thực hiện tốt chính sách đầu tư
phát triển kinh tế xã hội, hoạt động cơ bản của Ngân hàng phát triển Việt Nam là
huy động vốn và sử dụng vốn.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
1.5.1 Huy động vốn
Huy động vốn đã trở thành hoạt động chủ yếu của ngân hàng từ lâu, tuy nhiên
đối với ngân hàng phát triển, vấn đề đặt ra trong hoạt động này làm thế nào để huy
động được nguồn vốn trung và dài hạn với lãi suất bình quân thấp trong các điều
kiện cạnh tranh của các tổ chức tín dung gia tăng, ổn định vĩ mô kém bền vững và
khả năng tích lũy nền kinh tế không cao…
Yêu cầu với nguồn vốn huy động của ngân hàng phát triển là phải đảm bảo
mối liên hệ về kỳ hạn và lãi suất. Quy mô của các nguồn liên quan đến quy mô của
các dự án mà ngân hàng tài trợ và quy mô tăng lợi nhuận. Lãi suất và kỳ hạn nguồn
bị tác động bởi kỳ hạn và khả năng sinh lời của dự án tài trợ.
Ngoài ra, với hoạt động chủ yếu là tài trợ cho các dự án trung và dài hạn có
khả năng sinh lời thấp hoặc rủi ro cao, yêu cầu đặt ra cho ngân hàng phát triển là
phải có nguồn vốn hỗn hợp với lãi suất bình quân tương đối thấp, thời gian sử dụng
vốn dài và chấp nhận rủi ro.Trong điều kiện thị trường vốn trung, dài hạn kém phát
triển, khả năng tích lũy của nền kinh tế thấp, để thực hiện yêu cầu trên đòi hỏi phải
kết hợp nỗ lực của ngân hàng phát triển và cá điều kiện kinh tế, pháp luật phù hợp.
Trong tình hình đó,để thực hiện gia tăng nguồn vốn, ngân hàng phát triển có
thể sử dụng những hình thức huy động vốn như: huy động vốn từ chính phủ, huy
động vốn từ phát hành trái phiếu qua thị trường vốn, huy động từ các quỹ của nhà
nước, huy động từ các khoản tài trợ từ tổ chức khác,vay nước ngoài (vay song
phương,đa phương hoặc từ các tổ chức tài chính phát triển), huy động tiền gửi…
Như vậy việc tìm kiếm và thực hiện các bện pháp gia tăng quy mô nguồn vốn
với lãi suất thấp,kỳ hạn dài và ổn định là công tác quan trọng của ngân hàng phát
triển. Chiến lược huy động vốn của ngân hàng là khai thác triệt để các nguồn hỗ trợ
từ chính phủ, các tổ chức tài chính, tiết kiệm trung và dài hạn của nền kinh tế.
1.5.2 Sử dụng vốn
Ngân hàng phát triển thực hiện chức năng,nhiệm vụ và mục tiêu thông qua sử
dụng vốn, một số hoạt động sử dụng vốn tại ngân hàng phát triển gồm có:
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
1.5.2.1 Hoạt động Tín dụng đầu tư và tín dụng tài trợ xuất khẩu của Ngân
hàng phát triển Việt Nam(VDB)
Tín dụng đầu tư: Ngân hàng phát triển trực tiếp cung cấp những khoản tín
dụng ưu đãi mang tính chất thúc đẩy, làm chất xúc tác góp phần tích cực thực hiện
mục tiêu nâng cao dân trí, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, sức khỏe, ổn
định xã hội thông qua đầu tư dự án xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, hạ
tầng xã hội…bằng các khoản cho vay ưu đãi về mức vốn cho vay, thời hạn cho vay,
lãi suất và tài sản đảm bảo.
Tín dụng tài trợ xuất khẩu: Đây là một trong những hoạt động rất được chú
trọng tại các ngân hàng phát triển. Các hình thức tài trợ bao gồm: tài trợ xuất khẩu
tài trợ dự án quốc tế, tài trợ thương mại tài trợ tài chính doanh nghiệp tài trợ mua
bán công ty bảo lảnh dự thầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng, thanh toán… Đối với
các hình thức tài trợ này, điều kiện để tài trợ là phục vụ cho lợi ích của quốc gia
và phạm vi hoạt động của các nghiệp vụ này có thể là trong nước và cả ngoài
nước. Hoạt động tài trợ của ngân hàng phát triển trong lĩnh vực này là hoạt động
cạnh tranh đối với tất cả các ngân hàng khác nên đối tượng cho vay của lĩnh vực
này rất rộng, bao gồm các ngành công nghiệp cơ bản, chế tạo thương mại, nước, tái
chế, hàng không, viễn thông tàu thủy, đường sắt, sân bay, cảng biển, công nghiệp
xây dựng…Với các đối tượng như vậy nên khách hàng thường là những doanh
nghiệp, những tập đoàn lớn.
a, Tình hình thực hiện Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu giai đoạn
2006-2010
Tín dụng đầu tư của VDB đã tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, xây dựng.
Trong đó có các dự án, công trình Thủy điện Sơn La, nhà máy Lọc dầu Dung Quất,
nhà máy Đạm Cà Mau, các dự án sản xuất phân bón DAP ở Hải Phòng, ở Lào Cai,
các dự án sản xuất thép, cơ khí trọng điểm, tàu biển, đường ô-tô cao tốc Hà Nội -
Hải Phòng
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Nguồn: Chinhphu.vn
- Trong năm 2010, NHPT đã phối hợp với các Bộ, ngành và doanh nghiệp
thực hiện rà soát các dự án nhằm đảm bảo tập trung vốn cho các dự án có hiệu quả
cần đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành đầu tư, đưa vào sử dụng trong năm, đảm bảo
hỗ trợ vốn cho các dự án có ý nghĩa lớn về an sinh xã hội (xử lý rác thải, cấp nước
sinh hoạt, y tế, giáo dục), các dự án điện và dự án trọng điểm của Chính phủ. Trong
tình hình tính thanh khoản của thị trường giảm sút, nhiều NHTM không giải ngân
được theo hợp đồng tín dụng, NHPT vẫn đảm bảo vốn theo cam kết nhằm thực hiện
tốt các nhiệm vụ kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao, đặc biệt tập trung vào
các đối tượng ưu tiên đã được xác định. Các dự án vay vốn TDĐT được đảm bảo đủ
vốn thi công theo tiến độ, đặc biệt là các dự án điện có đủ vốn để thi công vượt lũ,
sớm phát điện theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
- Giải ngân vốn TDĐT trong nước năm 2008 đạt 100% kế hoạch được Thủ
tướng Chính phủ giao trong năm 2008, trong đó số giải ngân cho các dự án Nhóm A
chiếm 41%; riêng dự án Lọc dầu Dung Quất giải ngân được 8.164 tỷ đồng (gần 500
triệu USD). Thu nợ gốc được hơn 8.700 tỷ đồng, đạt 90% kế hoạch năm 2008. Thu
nợ lãi được khoảng 2.650 tỷ đồng, đạt 85% kế hoạch năm 2008.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Dư nợ đến hết năm 2010 đạt khoảng 87.308 tỷ đồng; trong đó nợ quá
chiếm chiếm khoảng 4,8% dư nợ; Nợ quá hạn chủ yếu tập trung vào: Các dự án
hạ tầng giao thông có nguồn trả nợ từ ngân sách nhà nước; chương trình đánh cá
xa bờ; nợ gốc các dự án khác thuộc diện được xử lý rủi ro theo quy định.
Doanh số cho vay hoạt động tín dụng xuất khẩu của VDB đã đạt gần 5 tỷ USD
trong các năm qua.
Trong năm 2008, NHPT đã đẩy mạnh TDXK nhằm góp phần thúc đẩy xuất
khẩu, giảm nhập siêu cho nền kinh tế; NHPT đã đảm bảo đủ nhu cầu vốn để thực
hiện xuất khẩu theo Hiệp định liên chính phủ Việt Nam – Cu Ba (11 tháng giải
ngân 4.326 tỷ đồng, dự kiến cả năm 2008 giải ngân 4.500 tỷ đồng); đã đảm bảo
hỗ trợ theo hạn mức 3.000 tỷ đồng cho Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy
(Vinashin) để đóng tàu xuất khẩu. Trong quý IV/2008 đã nâng mức hỗ trợ cho
tập đoàn lên 4.500 tỷ đồng, đảm bảo đủ nhu cầu vốn cho mục tiêu này.
Doanh số cho vay xuất khẩu năm 2010 đã đạt được 20.211 tỷ đồng, gấp hơn 2
lần so với cùng kỳ năm 2007. Nhưng lại thấp hơn so với năm 2009 hơn 12.000 tỷ.
Dư nợ bình quân cả năm 2010 đạt khoảng 16.105 tỷ đồng; đạt an toàn tín dụng, nợ
quá hạn chỉ chiếm 1,8% dư nợ.
Nguồn: Chinhphu.vn
Đối với hoạt động quản lý nguồn vốn ODA, VDB đang quản lý cho vay lại
đối với 412 dự án với tổng số vốn tương đương 9,5 tỷ USD. Việc thực hiện quản lý
cho vay đối với các dự án vay vốn ODA được thực hiện theo đúng quy định; số vốn
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
giải ngân trong năm 2010 được trên 9.100 tỷ đồng, đạt 90% kế hoạch năm 2009.
Thu nợ gốc được gần 4.000 tỷ đồng, đạt 135% kế hoạch năm; thu lãi, phí: 2.020 tỷ
đồng, đạt 125% kế hoạch năm. Tổng dư nợ vay: 61.392 tỷ đồng; nợ quá hạn không
đáng kể, chỉ chiếm 0,52% dư nợ.
Nguồn: Chinhphu.vn
VDB đã được các tổ chức tài chính quốc tế (WB, AFD, Chính phủ Phần
Lan ) tiếp tục giao quản lý các chương trình cấp nước từ khâu thẩm định, quyết
định cho vay, kiểm soát chi, thu nợ Chính phủ Nhật Bản, thông qua tổ chức JICA
đã thống nhất với Chính phủ Việt Nam giao cho VDB trực tiếp triển khai Chương
trình cho vay bảo toàn và tiết kiệm năng lượng, Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW)
đang tích cực làm việc với VDB để triển khai Chương trình xử lý nước thải khu
công nghiệp cũng như Chương trình bảo vệ môi trường và vùng khí hậu
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Nguồn: Chinhphu.vn
Trong 5 năm, VDB đã huy động thêm tổng số vốn gần 180 nghìn tỷ đồng,
bằng 9,6% tổng vốn đầu tư toàn xã hội cùng kỳ. Trong đó, vốn phát hành trái phiếu
Chính phủ với thời hạn 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm và 15 năm là nguồn
vốn lớn để VDB đầu tư cho các dự án dài hạn và có vai trò quan trọng, chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng giá trị niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Nguồn vốn chủ sở hữu của VDB đến 31/12/2010 tăng 90%, tức là bằng 190%
so với thời điểm nhận bàn giao từ Quỹ hỗ trợ phát triển.
Nhìn chung, công tác huy động vốn đã đạt được kết quả tốt, cải thiện đáng kể
cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn theo hướng tăng nguồn dài hạn, từng bước phù hợp với
cơ cấu cho vay của NHPT; đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn để giải ngân cho các
dự án đầu tư, các hợp đồng xuất khẩu, đảm bảo không để xảy ra trường hợp chậm
tiến độ thi công và tiến độ xuất khẩu hàng hoá do thiếu vốn. Đặc biệt, việc huy động
vốn ngay trong những tháng đầu năm, khi tốc độ tăng giá (lạm phát) của nền kinh tế
còn ở mức thấp đã tạo lợi thế và chủ động khá lớn cho NHPT.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
b, Tình hình thực hiện Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu năm 2011
Trong năm 2011, trong điều kiện huy động vốn từ thị trường gặp nhiều khó
khăn, lãi suất duy trì ở mức cao trong hơn nửa đầu năm 2011, NHPT đã tổ chức huy
động vốn trên 46.000 tỷ đồng chưa kể ngoại tệ, hoàn thành 100% kế hoạch phát
hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh (tương đương 35.000 tỷ đồng); huy động
tại các Chi nhánh NHPT đạt 8.000 tỷ đồng góp phần đảm bảo các mục tiêu hoàn trả
nợ vốn huy động đầy đủ, đúng hạn, giải ngân vốn tín dụng đầu tư (TDĐT), tín dụng
xuất khẩu (TDXK) và các chương trình mục tiêu của Chính phủ đúng tiến độ đã
cam kết, có dự phòng sẵn sàng cho những nhu cầu đột xuất; Tổ chức quyết liệt việc
thu hồi nợ gốc, lãi đến hạn, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay, coi đây là
nhiệm vụ trọng tâm và tập trung triển khai ngay từ những ngày đầu năm 2011. Tuy
nhiên kết quả thu hồi, xử lý nợ chưa đạt được như kế hoạch đề ra; Điều hành kế
hoạch giải ngân vốn TDĐT, TDXK, vốn các chương trình mục tiêu, vốn cấp phát
ủy thác một cách linh hoạt, có hiệu quả; Tổ chức quản lý cho vay lại vốn ODA và
thu hồi nợ theo các Hợp đồng ủy thác đã ký với Bộ Tài chính. Phối hợp chặt chẽ với
Vinashin và Vinalines trong việc tái cấu trúc Vinashin và Vinalines theo yêu cầu
của Chính phủ;Tổ chức quản lý cho vay Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư
tài chính Việt Nam cơ bản hoàn thành giải phóng mặt bằng và tổng kết giai đoạn 1
của Dự án, đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2 của Dự án. Hiện tại đã khởi công
9/10 gói thầu của Dự án, dự kiến gói thầu số 1 (gói thầu cuối cùng và phức tạp nhất)
sẽ được khởi công trong Quý II/2012; Rà soát tất cả các dự án, khoản vay, thực hiện
phân loại nợ và đánh giá tài sản đảm bào tiền vay, thực hiện xử lý nợ, bán tài sản
đảm bảo và báo cáo các cấp có thẩm quyền; Tập trung nghiên cứu, đề xuất Bộ Tài
chính và các Bộ ngành có liên quan về những nội dung sửa đổi Nghị định của Chính
phủ về TDĐT và TDXK của Nhà nước; xây dựng lại các quy chế, quy trình nghiệp
vụ theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ; Tổ chức tổng
kết đánh giá những thành tựu cũng như những tồn tại của NHPT sau 5 năm hoạt
động, xây dựng Đề án chiến lược và lộ trình tái cấu trúc phù hợp với đặc thù hoạt
động của NHPT.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
1.5.2.2 Hoạt động cho vay tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để thực hiện nhiệm vụ tài trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối tượng cho
vay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập hoặc đang hoạt động.
Ngân hàng phát triển có thể không trực tiếp cho vay đến các khách hàng mà
thông qua mạng lưới các ngân hàng thương mại và ngân hàng địa phương. Việc tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định dự án, duyệt vay đều do các ngân hàng thương mại và ngân
hàng địa phương thực hiện. Ngân hàng phát triển chỉ thẩm tra lại hồ sơ duyệt vay
của các ngân hàng này trước khi chấp thuận tài trợ. Trong trường hợp này, các ngân
hàng thương mại sẽ phải ký hợp đồng thỏa thuận với ngân hàng phát triển. Các hình
thức tài trợ chính sau:
- Cho vay vốn thành lập doanh nghiệp và vốn đầu tư thông thường.
- Cho vay vốn hỗn hợp dưới dạng vốn cổ phần và vốn đầu tư dự án cho doanh
nghiệp.
- Cho vay vốn dưới hình thức góp vốn chủ sở hữu.
Với các hình thức này, thời hạn vay vốn thường là trung, dài hạn. Lãi suất cho
vay cao hơn lãi suất ưu đãi nhưng thấp hơn lãi suất thương mại.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM(VDB)
2.1 Hoạt động đầu tư phát triển
2.1.1 Nguồn vốn của ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB)
2.1.1.1 Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước
a) Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
b) Vốn của Ngân sách Nhà nước cho các dự án theo kế hoạch hàng năm.
c) Vốn ODA được Chính phủ giao.
2.1.1.2 Vốn huy động
a) Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật.
b) Vay của Tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài chính,
tín dụng trong và ngoài nước.
2.1.1.3 Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
2.1.1.4 Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức
kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội,
các hội, các tổ chức trong và ngoài nước.
2.1.1.5 Vốn nhận ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các
tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức, các cá
nhân trong và ngoài nước.
2.1.1.6 Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
2.1.2 Nội dung đầu tư
2.1.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại hội sở ngân hàng phát triển Việt
Nam được thực hiện dưới các hình thức đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp
và mở rộng trụ sở làm việc.
2.1.2.2 Đầu tư nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng phát triển
Việt Nam. Nhận thức được điều đó, hoạt động đầu tư cho nguồn nhân lực được thực
hiện tại ngân hàng phát triển Việt Nam thông qua các hình thức sau:
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Đào tạo đội ngũ nhân viên của ngân hàng: Đào tạo kiến thức căn bản về
nghiệp vụ cho nhân viên mới và đào tạo chuyên sâu đối với cán bộ giỏi, có kinh
nghiệm lâu năm. Công tác đào tạo cán bộ luôn được ngân hàng quan tâm quan tâm,
song song với chương trình đào tạo của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, ngân hàng
có chính sách khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học tập nâng cao trình độ đáp
ứng với yêu cầu của công việc và sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong thời
kỳ hội nhập quốc tế.
- Trích lợi nhuận lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; lập quỹ khen
thưởng, bảo hiểm xã hội; lập quỹ phúc lợi.
2.1.2.3 Đầu tư vào khoa học công nghệ
- Đầu tư vào hệ thống máy vi tính, hệ thống mạng vi tính, các phần mềm ứng
dụng phục vụ cho cán bộ tín dụng trong quá trình kinh doanh của ngân hàng.
- Nhanh chóng áp dụng và làm chủ công nghệ ngân hàng hiện đại, triển khai
tốt việc áp dụng các sản phẩm, dịch vụ mới của hệ thống.
2.2 Quản lý rủi ro
2.2.1 Quy trình quản lý rủi ro
Các bước thực hiện:
-Tiếp nhận hồ sơ: Phòng QLRR tiếp nhận Báo cáo đề xuất tín dụng và Hồ sơ
tín dụng từ Phòng QHKH đã được PGĐ QHKH phê duyệt đồng ý cùng với Báo cáo
đề xuất tín dụng bản gốc để đánh giá rủi ro.
-Đánh giá rủi ro: Phòng QLRR kiểm tra danh mục hồ sơ do bộ phận QHKH
bàn giao, nếu thấy chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung. Khi đã nhận đủ hồ sơ, Cán bộ
QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lập Báo cáo thẩm định
rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR. Trong quá trình thẩm
định rủi ro nếu thấy cần thiết phải bổ sung thông tin phục vụ việc thẩm định, cán bộ
QLRR làm đề nghị bổ sung thông tin, trình Lãnh đạo phòng ký kiểm soát và gửi bộ
phận QHKH.
-Lãnh đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báo cáo
thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
rủi ro.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Sơ đồ quản lý rủi ro:
Phòng
Quan hệ
kháchhàng
Phòng
Quản lý
rủi ro
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
18
Chuyển báo cáo đề
xuất TD và Hồ sơ
Lập
Báo
cáo
thẩm
định
rủi ro
Cấp có
thẩm
quyền phê
duyệt rủi
ro
Trình Lãnh
đạo Phòng
kiểm soát
Cán bộ QLRR
tiếp nhận Hồ sơ
và thực hiện
thẩm định rủi ro
theo quy định
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
2.2.2 Nội dung quản lý rủi ro.
a, Rủi ro đầu tư:
• Đánh giá rủi ro về chủ đầu tư (khách hàng vay vốn) trên các khía cạnh:
- Đánh giá rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư
- Đánh giá rủi ro về năng lực điều hành quản lý của chủ đầu tư
- Đánh giá về mô hình tổ chức của chủ đầu tư
- Đánh giá về năng lực tài chính của chủ đầu tư
Các nội dung trên được đánh giá trên cơ sở thẩm định lại hồ sơ về khách hàng.
Từ đó xem xét các rủi ro có thể xảy ra như: năng lực quản lý của chủ đầu tư không
cao, chưa có kinh nghiệm, cách bố trí lao động mất cân đối, doanh thu không ổn
định,…
• Đánh giá rủi ro về dự án đầu tư:
- Đánh giá rủi ro về cơ chế chính sách: là việc xem xét dự án có gặp rủi nào
trong thời gian thực hiện và vận hành dự án không (trên các phương diện: thuế,
chính sách tuyển dụng lao động, hạn ngạch thuế hay các rào cản thương mại khác,
độc quyền…).
- Đánh giá rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán: là phân tích cung cầu thị
trường trong hiện tại và tương lai để có dự báo về khả năng cạnh tranh của sản
phẩm dự án. Từ đó, đánh giá khả năng trả nợ của dự án.
- Đánh giá rủi ro về cung cấp: là đánh giá khả năng đảm bảo nguồn nguyên vật
liệu đầu vào của dự án có ổn định không (bao gồm giá cả và chất lượng), các
nguyên vật liệu có khả năng thay thế…
- Đánh giá rủi ro về xây dựng hoàn tất công trình: là nghiên cứu khả năng
hoàn thành dự án đúng tiến độ, xem xét năng lực và uy tín của các nhà thầu tham
gia, các thông số tiêu chuẩn của dự án, khả năng giải phóng mặt bằng đúng thời
hạn, chi phí xây dựng vượt dự toán…
- Đánh giá rủi ro về kỹ thuật, vận hành: là việc xem xét các công nghệ, máy
móc có đảm bảo chất lượng không, thời gian sử dụng có thể như dự kiến không,
công nghệ đã được kiểm chứng chưa…
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Đánh giá rủi ro về môi trường xã hội: là việc đánh giá tác động và mức độ
ảnh hưởng của dự án đến môi trường và xã hội, khả năng bị dừng dự án do những
tác động tiêu cực đến xung quanh.
- Đánh giá rủi ro kinh tế vĩ mô: Nhận diện những biến động về lạm phát, tỷ lệ
lãi suất, tỷ giá hối đoái… và đánh giá những rủi ro đó.
- Thực hiện xếp hạng tín dụng định kỳ đối với khách hàng cá nhân, tổ chức
làm cơ sở để tham khảo để xem xét cấp tín dụng và phân loại nợ theo phương pháp
định tính, định lượng, xếp hạng chung.
b, Rủi ro tín dụng:
• Giám sát, kiểm tra khách hàng:
- Giám sát khách hàng bằng các biện pháp: theo dõi tình hình tất toán nợ gốc,
lãi tại ngân hàng; theo dõi tình hình kinh tế, chính sách nhà nước, thị trường, ngành
nghề có liên quan hoạt động khách hàng; theo dõi tin tức, thông tin khác có liên
quan đến khách hàng.
- Kiểm tra khách hàng đột xuất, định kỳ tại nhà hoặc cơ sở của khách hàng
(các kỳ theo quy định của từng loại hình, sản phẩm tín dụng) và tập trung vào các
nội dung: Kiểm tra tình hình khách hàng thực hiện phương án, dự án vay vốn; kiểm
tra tình hình tổ chức, gia đình, hoạt động sản xuất kinh doanh/việc làm, tài
chính/thu nhập của khách hàng; kiểm tra tình hình tài sản đảm bảo (việc kiểm tra
phải được lập thành báo cáo kiểm tra khách hàng theo mẫu quy định).
• Kiểm soát rủi ro tín dụng:
- Kiểm soát tỷ lệ dư nợ so với giá trị tài sản đảm bảo: Thường xuyên giám sát
giá cả và tái định giá tài sản đảm bảo (đặc biệt là khi cầm cố chứng khoán, sổ tiết
kiệm khác loại tiền, hàng hóa, bất động sản,… ) nhằm đảm bảo không vượt tỷ lệ dư
nợ so với giá trị tài sản đảm bảo hoặc không vượt quá mức dừng lỗ theo hợp đồng
tín dụng/bảo đảm. Trường hợp vượt quá tỷ lệ dư nợ so với giá trị tài sản đảm bảo
định kỳ thực hiện theo quy định.
- Kiểm soát vay tập trung: Thống kê dư nợ của toàn ngân hàng và giám sát,
cảnh báo, xử lý các trường hợp cho vay tập trung vượt giới hạn quy định (hoặc mức
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt sau): Giới hạn cho vay theo ngành nghề, mục
đích/theo sản phẩm/theo nhóm khách hàng hạn chế và các giới hạn cho vay tập
trung khác theo quy định.
- Kiểm soát hạn mức tín dụng, cho vay so với tiền gửi: Ngân hàng thống kê
tổng hạn mức tín dụng đã cấp và dư nợ sử dụng của khách hàng và giám sát, cảnh
báo, xử lý nhằm đảm bảo phù hợp với kế hoạch tăng trưởng tín dụng và tình hình
thanh khoản trong từng thời kỳ. Thực hiện phân loại nợ định kỳ đối với mọi khoản
nợ, làm cơ sở để đánh giá chất lượng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
2.2.3 Phương pháp quản lý rủi ro.
- Phân tích độ nhạy cảm: bản chất của phương pháp này là xác định mối quan hệ
giữa các yếu tố liên quan đến kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư (sự thay đổi giá máy
móc thiết bị, nhu cầu, chi phí cố định…), những nhân tố tác động mạnh đến kết quả,
hiệu quả đầu tư sẽ được tập trung quản lý. Khi phân tích độ nhạy cảm người ta thường
sử dụng tiêu thức biên an toàn, biên này càng lớn thì dự án càng chắc chắn.
- Phân tích theo kịch bản: là việc xác định các kịch bản chính của dự án và
phân tích các kịch bản đó, bao gồm các bước như:
+ Xây dựng bài toán cơ sở
+ Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố
+ Tiến hành phân tích độ nhạy cảm với phương trình đã tính đến mối quan hệ
giữa các nhân tố để xác định những nhân tố tác động mạnh đến kết quả và hiệu quả
đầu tư. Sau đó tiến hành những trường họp hay xảy ra dối với từng nhân tố, tiến
hành phân tích theo từng trường hợp xảy ra này.
Hạn chế của phương pháp là chưa thể phản ánh trung thực, đầy đủ về dự đoán
của các dự án trong tương lai.
- Phân tích xác suất: Đây là phương pháp phân tích hiện đại, đòi hỏi có các
phần mềm chuyên dụng, các chuyên gia, cán bộ có đủ trình độ, năng lực có thể sử
dụng phần mềm, có hệ thống cơ sở dữ liệu. Nó khắc phục được nhược điểm của hai
phương pháp trên, đưa ra được dự đoán khá chính xác, đầy đủ thành công của dự án
trong tương lai.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
2.2.4 Thực trạng công tác Quản lý rủi ro:
Cũng như các tổ chức tín dụng khác, hoạt động cho vay của VDB luôn song
hành cùng rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh thị trường tài chính, tiền tệ trong các năm
gần đây có nhiều biến động tiêu cực thì với cơ chế cho vay với nhiều ưu đãi như
hiện nay (ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn cho vay dài, điều kiện bảo đảm tiền vay
ít khắt khe hơn…) thì rủi ro đối với VDB ngày càng lớn.
Với các khoản tài trợ có lãi suất thấp hơn thị trường, để đảm bảo hiệu quả
nguồn vốn đầu tư cho các dự án cũng như hạn chế nguồn vốn tín dụng ưu đãi của
nhà nước bị các chủ đầu tư chiếm dụng, VDB đã hết sức chú trọng đến công tác
thẩm định, quản lý dự án và triển khai quyết liệt công tác thu hồi nợ. Tuy nhiên,
những thành quả VDB đạt được trong mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng vẫn còn rất
hạn chế.
- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn: Tình hình nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
tại VDB hiện ở mức cao, đang là mối quan tâm hàng đầu của các cấp lãnh đạo
VDB. Số liệu nợ quá hạn qua các năm của VDB được thể hiện ở Bảng dưới đây:
Bảng Thống kê nợ quá hạn tín dụng đầu tư tại VDB
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm thực hiện
2006 2007 2008 2009 2010
I - Số tuyệt đối
1. Tổng dư nợ 46.351 60.166 63.171 72.686 87.308
2. Dư nợ bình thường 43.833 57.082 60.11 70.357 83.957
3. Nợ gốc quá hạn 3.118 3.084 3.254 2.329 3.351
II - Số tương đối (%)
1. Dư nợ bình thường 94.57 94.87 95.15 96.80 96.16
2. Dư nợ quá hạn 6,72 5.13 5,15 3.2 3.84
Nguồn: Thống kê từ các Báo cáo Hội đồng quản lý hàng năm của VDB
Nếu so sánh về số tương đối, tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm của VDB có xu
hướng giảm, tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn giảm đã không phản ánh số nợ quá hạn
giảm, mà là do dư nợ cho vay của VDB đã tăng với tốc độ nhanh (trung bình
17%/năm). Ngoài ra, do trong năm 2009, VDB đã thu được một phần nợ gốc quá
hạn các dự án hạ tầng giao thông (2.678 tỷ đồng), toàn bộ nợ gốc quá hạn chương
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
22
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
trình đánh cá xa bờ được hạch toán ngoại bảng (702 tỷ đồng) và thực hiện các biện
pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Công văn số 4610/NHPT-KHTH ngày
18/12/2009. Nếu không áp dụng những biện pháp này thì số dư nợ quá hạn thời
điểm 31/12/2010 so với chuẩn mực quốc tế như khuyến cáo của Uỷ ban Basel về
giám sát hoạt động ngân hàng thì tỷ lệ nợ quá hạn như trên của VDB sẽ xấp xỉ
ngưỡng mất an toàn. Và nếu so với các ngân hàng thương mại nhà nước khác (sự so
sánh này cũng chỉ mang tính tương đối) thì tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay đầu tư
của VDB cũng khá cao.
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:
Từ năm 2008 trở về trước, VDB đã thực hiện phân loại nợ theo 4 nhóm: Dư
nợ bình thường, dư nợ có khó khăn tạm thời, dư nợ khó thu, dư nợ không có khả
năng thu (Nợ xấu được tính từ nhóm nợ có khó khăn tạm thời, khó thu và không có
khả năng thu).
Theo cách phân loại nợ này, tình hình nợ của các dự án các năm 2006, 2007,
2008 như sau:
Bảng Kết quả phân loại nợ của VDB năm 2006, 2007, 2008
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
1. Dư nợ vay bình
thường
36.432 78,6 52.645 87,5 60.060 95,1
2. Dư nợ có khó
khăn tạm thời
6.211 13,4 3.911 6,5 1.942 3,1
3. Dư nợ khó thu 2.827 6,1 2.527 4,2 867 1,4
4. Dư nợ không có
k/năng thu
881 1,9 1083 1,8 302 0,5
5. Tổng dư nợ xấu
(2+3+4)
7.319 15,79 6.651 11,05 3.711 5,87
Nguồn: Báo cáo phân loại nợ hàng năm của VDB
Từ năm 2009, VDB thực hiện phân loại nợ theo hướng dẫn tại Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Kết quả như sau:
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Bảng Kết quả phân loại nợ của VDB năm 2009, 2010
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
1. Dư nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 61.699 84,9 69.030 79,06
2. Dư nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 4.741 6,5 6.821 7,81
3. Dư nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 1.304 1,8 2.182 2,50
4. Dư nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 3.005 4,1 3.707 4,25
5. Dư nợ nhóm 5 (Nợ có k/n mất vốn) 2.651 3,6 3.610 4,13
6. Tổng dư nợ xấu (3+4+5)
6.960 9,58 9.499 10,88
Nguồn: Báo cáo phân loại nợ hàng năm của VDB
Mặc dù cách phân loại nợ trong các năm 2006,2007,2008 và cách phân loại
nợ các năm 2009, 2010 có khác nhau nên không thể so sánh tỷ lệ nợ xấu tại hai thời
điểm năm 2006 và 2010, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu của VDB năm 2010 đã tăng mạnh
so với năm 2009 và với điều kiện kinh tế vĩ mô Việt Nam còn nhiều bất ổn như hiện
nay, có thể dự đoán được xu hướng nợ xấu của VDB sẽ có nguy cơ gia tăng thêm
nếu VDB không có các giải pháp hữu hiệu để hạn chế nợ xấu phát sinh (các doanh
nghiệp gặp khó khăn về vốn không thể hoàn trả VDB hoặc cố tình chiếm dụng vốn
vay ưu đãi của VDB để hoàn trả vốn vay NHTM với lãi suất cao). Nguyên nhân
khách quan tác động tới tình hình nợ xấu của VDB là rất lớn, tuy nhiên, cũng không
thể phủ nhận trách nhiệm của VDB trong việc không đảm bảo chất lượng tín dụng,
trong đó có chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Trần Văn Thành Lớp: KTĐT 50A
24