Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.68 KB, 21 trang )

Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới thì vai trò của
các tổ chức tài chính, đặc biệt là ngân hàng càng trở nên quan trọng và cần thiết
hơn nữa. Có thể nói Ngân hàng là cầu nối cho các doanh nghiệp với nhau, giữa
doanh nghiệp và các khách hàng trong các hoạt động liên quan đến tiền tệ. Ngày
nay, với sự phát triển vượt bậc của các ngân hàng, việc giao dịch này trở nên dễ
dàng hơn, nhanh chóng, an toàn và chính xác hơn, điều này càng làm tăng thêm sự
cần thiết của hệ thống ngân hàng.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, nhu cầu về vốn đầu tư cho dự án ngày càng tăng, điều đó đặt ra
cho các Ngân hàng những cơ hội và thách thức trong việc mở rộng hoạt động tín
dụng. Tuy nhiên, nghiệp vụ tín dụng vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có sự
nghiên cứu toàn diện nhằm đưa ra các giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng
nghiệp vụ này.
Để tìm hiểu về vai trò to lớn của hệ thống ngân hàng trong các hoạt động kinh tế
và những nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng em đã chọn thực tập tại
NHNo&PTNT Đông Hà Nội. Sau thời gian thực tập 5 tuần, em đã tìm hiểu được
phần nào hoạt động của chi nhánh. Bản báo cáo này là những nét tổng hợp chính
về tình hình chung của Chi nhánh kể từ năm 2007 cho đến nay.
Nội dung bài báo cáo của em được chia làm 3 phần chính:
Phần thứ nhất : Khái quát chung về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Đông Hà Nội
Phần thứ hai : Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Hà Nội từ năm 2007 đến nay
Phấn thứ ba : Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối
với chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Hà Nội
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
PHẦN THỨ NHẤT:


KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI
1.1. Quà trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) được
thành lập vào ngày 26/03/1988 theo Nghị định số 53/NĐBT với tên gọi ban đầu là
Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam. Ngân hàng Phát triển Nông thôn được
hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước. Ngày 15/11/1996, được
sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Có thể nói rằng, NHNo & PTNT Việt Nam là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam về
cả quy mô vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách
hàng, cũng là một trong những Ngân hàng có mối quan hệ Ngân hàng đại lý lớn
nhất Việt Nam. Tính đến tháng 3/2007, tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng,
vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, có hơn 2200
chi nhánh và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000
cán bộ nhân viên. Cho tới nay mạng lưới ngân hàng đại lý đã vượt qua con số 932
Ngân hàng đại lý tại hơn 112 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ
chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn.
Là một chi nhánh cấp 1 trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông Hà Nội được thành lập theo quyết định
số 170/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 02/07/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo
& PTNT Việt Nam, trụ sở hoạt động đặt tại tòa nhà 23B Quang Trung, Hoàn
Kiếm, Hà Nội. Đến nay, mạng lưới hoạt động của Chi nhánh Đông Hà Nội bao
gồm Hội sở, 2 chi nhánh cấp 2 (Chi nhánh 91 Lý Thường Kiệt, 38 Bà Triệu) và 3
phòng giao dịch (8 Kim Mã, 39 Nguyễn Công Trứ, 44 Lê Ngọc Hân), đội ngũ cán
bộ nhân viên 127 người (2009), có chức năng chính là: Kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng, với phương châm: trong công việc phải đảm bảo: Rõ người-rõ trách
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N

2
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
nhiệm, trong xử sự phải đảm bảo: trung thực-có văn hóa, trong giao tiếp phải: văn
minh-lịch sự, trong nội bộ phải: đoàn kết-kỷ cương, trong kinh doanh phải: nhiệt
tình-tín nhiệm-hiệu quả.
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Quy định về cơ cấu tổ chức
Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội là đại diện ủy quyền của NHNo &
PTNT Việt Nam, đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của NHNo & PTNT Việt
Nam; có các đơn vị trực thuộc bao gồm: Chi nhánh trực thuộc, Phòng giao dịch; có
con dấu, mã số thuế, có bảng cân đối để thực hiện hạch toán các hoạt động kinh
doanh theo luật định.
Căn cứ Quyết định 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2004 của HĐQT NHNo
& PTNT Việt Nam, được sự cho phép của Tổng Giám đốc NHNo & PTNT Việt
Nam tại văn bản số 2481/NHNo-TCCB ngày 05/8/2003, Chi nhánh NHNo &
PTNT Đông Hà Nội có cơ cấu như sau:
Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Các phòng ban bao gồm:
- Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp
- Phòng Tín dụng
- Phòng Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ
- Phòng Hành chính - Nhân sự
- Phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ
- Phòng Điện toán
- Phòng Dịch vu – Marketing
Các Chi nhánh cấp 2
Các phòng giao dịch
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N

3
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
1.2.2. Sơ đồ tổ chức
: Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Mối quan hệ phối hợp, liên kết
1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT
Đông Hà Nội:
1.3.1 Tình hình huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của Ngân
hàng thương mại, huy động vốn càng nhiều thì Ngân hàng càng có khả năng mạnh
trong hoạt động tín dụng, nhất là thực hiện chức năng tạo tiền. Đặc biệt việc thu
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
4
GIÁM ĐỐC
Các phó Giám đốc
Phòng
KTKT
nội bộ
Phòng
Kế
toán
Ngân
quỹ
Phòng
Hành
chính
Nhân
sự
Phòng

Nguồn
vốn-
KHTH
Phòng
Thanh
toán
quốc
tế
Phòng
tín
dụng
Tổ
nghiệp
vụ thẻ
Phòng
vi tính
Chi nhánh cấp II
Phòng giao dịch
Phòng giao dịch
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
hút được nguồn vốn đầu vào rẻ sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng
trong các hoạt động sử dụng vốn tín dụng, làm tăng thêm lợi nhuận của Ngân hàng,
đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Với điều kiện và
vị trí thuận lợi, Ngân hàng nằm ở khu vực trung tâm Thành phố Hà Nội nên nhu
cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu gửi và lượng tiền tiết kiệm là khá lớn
dẫn đến nguồn huy động vốn cùa Ngân hàng khá lớn. Sau đây là các kết quả đạt
được trong công tác huy động vốn của chi nhánh :
Bảng 1: Kết quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Đông
Hà Nội từ năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng

Năm
Chỉ tiêu

2007 2008 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
ST TT
%
ST TT
%
ST TT
%
ST TT
%
ST TT
%
Tổng nguồn vốn huy
động : 2750 100 2713 100 2092 100 -37 -1,34 -621 -22,9
1. Theo TP kinh tế
Tiền gửi TCKT 1452 52,8 1699 62,6 1103 52,72 247 17 -596 -35,1
Tiền gửi TCTD 617 22,4 234 8,63 100 4,78 -383 -62,1 -134 -57,3
Tiền gửi dân cư 681 24,8 780 28,77 889 42,5 99 14,5 109 14
2. Theo kỳ hạn
Không kỳ hạn 322 11,7 75 2,76 111 5,3 -247 -76,7 36 48
Ngắn hạn 427 15,5 210 7,74 339 16,2 -217 -50,8 129 61,4
Trung và dài hạn 2001 72,8 2428 89,5 1642 78,5 427 21,3 -786 -32,4
3. Theo loại tiền
Tiền VNĐ 2520 91,64 2240 82,57 1577 75,4 -280 -11,1 -663 -29,6
Tiền ngoại tệ 230 8,36 473 17,43 515 24,6 243 105,7 42 8,9
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Nhìn vào bảng số liệu cho thấy: Tổng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng các
năm gần đây có sự giảm sút, nguyên do là khủng hoảng kinh tế Thế giới dẫn đến

thị trường tài chính – tiền tệ Việt Nam có nhiều biến động phức tạp, khó lường nên
Ngân hàng đã phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn do
nguồn tiền gửi vào khan hiếm của các tổ chức kinh tế - tín dụng cũng như tâm lý lo
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
5
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
sợ sự mất giá, đi xuống của đồng tiền của người dân nên không muốn gửi tiền vào
Ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng còn vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân
hàng và tổ chức tài chính - tín dụng trong việc thu hút nguồn vốn: Năm 2008, tổng
nguồn vốn huy động được tại Ngân hàng là 2713 tỷ đồng giảm 37 tỷ đồng (giảm
1,34%) so với năm 2007 và tiếp đến năm 2009 thì tổng nguồn vốn huy động chỉ
còn đạt 2092 tỷ đồng, giảm 621 tỷ đồng ( giảm 22,9% ) so với năm 2008. Trong
đó: theo thành phần kinh tế thì lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ
trọng đa số ( trên 50% tổng nguồn vốn huy động) và có sự tăng trưởng qua các
năm. Đây là nguồn vốn ổn định, vì thế mà Ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa
loại tiền gửi này bằng việc áp dụng nhiều kỳ hạn, lãi suất linh hoạt cùng với nhiều
chính sách khách hàng để thu hút tối đa nguồn vốn này: Cụ thể năm 2008 là 1699
tỷ đồng tăng 247 tỷ đồng so với năm 2007. Năm 2009, giảm 596 tỷ đồng chỉ đạt
1103 tỷ đồng (giảm 35,1%) so với năm 2008. Còn tiền gửi của dân cư (tiền nhàn
rỗi) tuy chiếm tỷ trọng ít hơn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế nhưng lại tăng
trưởng đều qua các năm, điều này thể hiện các chính sách thu hút lượng tiền từ dân
và các tổ chức kinh tế của Ngân hàng đã phát huy được tác dụng trong hoàn cảnh
thị trường vốn đang rất nóng bỏng và diễn biến phức tạp như hiện nay; theo phân
loại tiền tệ thì ta thấy tiền nội tệ có ưu thế vượt trội so với ngoại tệ và chiếm tỷ
trọng cao hơn nhiều so với đồng tiền ngoại tê.
1.3.2 Tinh hinh sử dụng vốn:
Hoạt động cho vay là hoạt động đóng vai trò quan trọng, quyết định phần lớn
hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Những năm gần đây, Ngân hàng đã đẩy mạnh
công tác cho vay và thu được những kết quả đáng khích lệ, được thể hiện rõ qua

bảng số liệu sau:
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
6
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
Bảng 2: Kết quả hoạt động cho vay của chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà
Nội từ năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu

2007 2008 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
ST TT
%
ST TT
%
ST TT
%
(+/-) % (+/-) %
Tổng dư nợ 1301 100 1683 100 1559 100 382 29,4 -124 -7,4
1.Theo đối
tượng KH
Doanh nghiệp 1171 90 1535 91,2 1413 90,6 364 31,1 -122 -7,9
Tư nhân,cá
thể,hộ gia đình 130 10 148 8,8 146 9,4 18 13,8 -2 -1,4
2. Theo kỳ hạn
Ngắn hạn 770 59,2 1028 61,1 756 48,5 258 33,5 -272 -26,5
Trung và dài
hạn 531 40,8 655 38,9 803 51,5 124 23,4 148 22,6
3. Theo loại

tiền
Tiền VNĐ 1063 81,8 1430 85 1293 83 367 34,5 -137 -9,6
Tiền ngoại tệ 238 18,2 253 15 266 17 15 6,3 13 5,1
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Qua bảng số liệu, ta thấy dư nợ tín dụng của Ngân hàng có sự tăng trưởng đáng
kể, cụ thể năm 2007 dư nợ là 1301 tỷ đồng, sang năm 2008 đạt 1683 tỷ đồng tăng
382 tỷ đồng (tăng 28,4%) so với năm 2007, đến năm 2009 đạt 1559 tỷ đồng giảm
124 tỷ đồng (giảm 7,4%) so với năm 2008. Trong đó cơ cấu dư nợ của các doanh
nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 90% tổng dư nợ), dư nợ cho vay bằng đồng
ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng thấp hơn đồng nội tệ nhưng lại có xu hướng tăng đều
qua các năm: năm 2007 là 238 tỷ đồng, năm 2008 là 253 tỷ đồng và đến năm 2009
là 266 tỷ đồng. Về dư nợ theo thời gian thì dư nợ ngắn hạn năm 2008 đạt 1028 tỷ
đồng tăng 258 tỷ đồng (tăng 33,5%) so với năm 2007, nhưng đến năm 2009 là 756
tỷ đồng giảm 272 tỷ đồng (giảm 26,5%) so với năm 2008. Bên cạnh đó thì dư nợ
trung và dài hạn tuy chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng có sự tăng trưởng đều qua các
năm: năm 2007 là 531 tỷ đồng, năm 2008 là 655 tỷ đồng và đến năm 2009 là 803
tỷ đồng.
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
7
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh chính xác tính hiệu quả trong hoạt động
kinh doanh của các tổ chức kinh tế nói chung và của Ngân hàng nói riêng. Ý thức
được tầm quan trọng đó, tập thể cán bộ nhân viện Chi nhánh NHNo & PTNT Đông
Hà Nội, với tinh thần và thái độ làm việc cùng trách nhiệm công việc cao đã đạt
được kết quả của những năm vừa qua như sau:
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội từ
năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng

Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
So sánh
08/07
So sánh
09/08
(+/-) % (+/-) %
Tổng thu nhập 433 476 384 43 10 -92 -19
Tổng chi phí 406 462 352 56 13,8 -110 -23,9
Tổng lợi nhuận 27 14 32 -13 -48 18 129
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Qua bảng số liệu cho thấy lợi nhuận của Ngân hàng năm 2007 đạt 27 tỷ đồng, nhưng
đến năm 2008 giảm xuống còn 14 tỷ (giảm 48%) so với năm 2007, mặc dù tổng thu
nhập của năm 2008 tăng cao đạt 476 tỷ đồng tăng 43 tỷ đồng (tăng 10%) so với năm
2007 là 433 tỷ đồng, song tổng chi phí năm 2008 cũng tăng theo ở mức 462 tỷ đồng
tăng 56 tỷ đồng so với năm 2007 là 406 tỷ đồng đồng. Điều này là do những tác động
khách quan từ nên kinh tế đất nước trong năm 2008, là năm thị trường tài chính gặp
khó khăn và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, dẫn đến những khó khăn chung
trong hoạt động kinh doanh, vì thế Ngân hàng phải trích cho quỹ dự phòng rủi ro khá
nhiều làm tăng thêm chi phí, giảm tổng lợi nhuận thu đuợc trong năm 2008. Đến năm
2009 thì tổng lợi nhuận của Ngân hàng đã có sự bùng nổ, khi đạt 32 tỷ đồng, tăng tận
129% so với năm 2008, mặc dù tổng thu nhập năm 2009 có giảm còn 384 tỷ đồng giảm
92 tỷ đồng so với năm 2008 nhưng nhờ chính sách hợp lý đã giảm thiểu được những
chi phí không cần thiết cùng những thất thoát cho Ngân hàng nên tổng chi phí năm
2009 đạt mức 352 tỷ đồng giảm 110 tỷ đồng ( giảm 23,9%) so với năm 2008. Sự khởi
sắc này là một tín hiệu đáng mừng cho thấy định hướng phát triển của Ngân hàng là
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
8

Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
đúng đắn trong tình hình nền kinh tế đang có nhiều sự biến động, khó khăn và cạnh
tranh gay gắt như hiện nay.
PHẦN THỨ HAI:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐÔNG HÀ NỘI TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY

Như trên đã phân tích và nêu khái quát về tình hình hoạt động tín dụng đạt kết quả
khá tốt. Nhưng để đánh giá chính xác hơn về hoạt động tín dụng, chúng ta cần tìm
hiểu về những vấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng và đặc biệt là các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
2.1 Công tác huy động vốn ngắn hạn:
Để thu hút tối đa nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế đang hoạt
động trên địa bàn, Ngân hàng đã liên tục đa dạng hóa các hình thức huy động vốn,
về kỳ hạn nguồn vốn đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất nhất cho khách hàng
đến gửi tiền, do đó lượng tiền gửi vào luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn
đa dạng của Ngân hàng, được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 4: Tình hình huy động vốn ngắn hạn của chi nhánh NHNo & PTNT
Đông Hà Nội từ năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Năm

Chỉ tiêu
2007 2008 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
ST TT
%
ST TT
%
ST TT

%
(+/-) % (+/-) %
Tổng nguồn vốn
huy động
2750 100 2713 100 2092 100 -37 -1,34 -621 -22,9
Không kỳ hạn 322 11,7 75 2,76 111 5,3 -247 -76,7 36 48
Ngắn hạn 427 15,5 210 7,74 339 16,2 -217 -50,8 129 61,4
Trung và dài hạn 2001 72,8 2428 89,5 1642 78,5 427 21,3 -786 -32,4
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Qua bảng ta nhận thấy tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn so với tiền
gửi ngắn hạn, đây có thể coi là một thế mạnh, sự thuận lợi tạo điều kiện cho Ngân
hàng có thể chủ động trong việc sử dụng vốn, tuy nhiên điều đó cũng mang đến sự
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
9
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
tiềm ẩn rủi ro lớn cho Ngân hàng nếu như Ngân hàng không biết cách sử dụng
nguồn vốn này hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm bởi chi phí huy động của nguồn vốn này
khá cao. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng những năm qua có sự thay đổi
thất thường về hình thức cũng như số lượng, điều này là do mức lãi suất và nhu cầu
đời sống của dân cư, cụ thể: tiền gửi trung và dài hạn năm 2008 là 2428 tỷ đồng
tăng 427 tỷ đồng (tăng 21,3%) so với năm 2007, nhưng đến năm 2009 còn 1642 tỷ
đồng giảm 786 tỷ đồng (giảm 32,4%) so với năm 2008. Sở dĩ có sự sụt giảm mạnh
như thế là do Ngân hàng đã tăng lãi suất tiền gửi ngắn hạn để huy động mọi người
gửi tiền ngắn hạn, bởi vậy mà tiền gửi ngắn hạn năm 2008 là 210 tỷ đồng giảm 217
tỷ đồng so với năm 2007, nhưng đến năm 2009 đạt mức 339 tỷ đồng tăng 129 tỷ
đồng (tăng 61,4%) so với năm 2008. Bên cạnh đó thì tiền gửi không kỳ hạn có sự
dao động lớn, khi mà năm 2008 ở mức thấp là 75 tỷ đồng so với 2 năm còn lại,
năm 2004 là 427 tỷ đồng còn năm 2009 là 111 tỷ đồng, Ngân hàng nên có những
chính sách khách hàng tốt kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ để có thể thu hút

được nhiều hơn nữa tiền gửi không kỳ hạn, nguồn tiền mà Ngân hàng có thể sử
dụng để đạt lợi nhuận rất cao vì lãi suất huy động đầu vào cực thấp.
2.2 Tình hình sử dụng vốn:
Trong hoạt động Ngân hàng, nếu như huy động vốn là điều kiện cần thì sử dụng
vốn là điều kiện đủ, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ giúp cho Ngân hàng thực
hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Song song với hoạt động huy động vốn, thì hoạt động sử dụng vốn cũng là
công tác mũi nhọn của Ngân hàng. Ngân hàng đã mở rộng hoạt động tín dụng có
chọn lọc thông qua việc thường xuyên đánh giá, phân loại khách hàng, tổ chức
thu thập thông tin nhiều chiều về khách hàng vay vốn, tạo sự gắn bó giữa khách
hàng và Ngân hàng. Hoạt động cho vay là hoạt động đóng vai trò quan trọng,
quyết định phần lớn hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, được thể hiện rõ qua
bảng số liệu sau:
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
10
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
Bảng 5: Tình hình cho vay - thu nợ - dư nợ ngắn hạn của chi nhánh NHNo &
PTNT Đông Hà Nội từ năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu

2007 2008 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
ST TT
%
ST TT
%
ST TT
%

(+/-) % (+/-) %
Doanh số
cho vay 3975 100 2752 100 3066 100 -1223 -30,8 314 11,4
Ngắn hạn 3313 83,3 2391 86,9 2526 82,4 -922 -27,8 135 5,7
Trung và dài
hạn 662 16,7 361 13,1 540 17,6 -301 -45,5 179 50
Doanh số
thu nợ 3673 100 2369 100 3190 100 -1304 -35,5 821 34,7
Ngắn hạn 3254 88,6 2128 89,8 2800 87,8 -1126 -34,6 672 31,6
Trung và dài
hạn 419 11,4 241 10,2 390 12,2 -178 -42,5 149 61,8
Dư nợ 1301 100 1683 100 1559 100 382 29,4 -124 -7,4
Ngắn hạn 770 59,2 1028 61 756 48,5 258 33,3 -272 -26,4
Trung và dài
hạn 531 40,8 657 39 803 51,5 126 23,7 146 22,2
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay ngắn hạn (trên 80%), doanh số
thu nợ ngắn hạn (gần 90%) cũng như dư nợ ngắn hạn (trên dưới 55%) của Ngân
hàng đều chiếm tỷ trọng lớn so với trung và dài hạn: năm 2008 doanh số cho vay
ngắn hạn ở mức 2391 tỷ đồng giảm 922 tỷ đồng (giảm 27,8%) so với năm 2007,
sang năm 2009 đạt mức 2526 tỷ đồng tăng 135 tỷ đồng (tăng 5,7%) so với năm
2008. Trong khi đó, doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2008 chỉ đạt 2128 tỷ đồng
giảm 1126 tỷ đồng (giảm 34,6%) so với năm 2007, nhưng đến năm 2009 đã là
2800 tỷ đồng tăng 672 tỷ đồng (tăng 31,6 %). Với dư nợ ngắn hạn thì năm 2008 là
1028 tỷ đồng tăng 258 tỷ đồng (tăng 33,2%) so với năm 2007, năm 2009 đạt 756 tỷ
đồng giảm 272 tỷ đồng (giảm 26,3%) so với năm 2008. Qua đó, ta thấy Ngân hàng
đã có định hướng rõ ràng trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng (đặc biệt là
tín dụng ngắn hạn), không mở rộng tín dụng mà tập trung thu hồi vốn đối với các
dự án không đạt hiệu quả.
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:

06A15085N
11
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
2.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng:
Nền kinh tế thị trường đặt ra vấn đề cho các Ngân hàng - là một tổ chức kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ, phải đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ,
có như vậy mới tồn tại, phát triển ổn định và lâu dài.
Trước hết cần phải tiến hành đánh giá và xem xét chất lượng tín dụng ngắn hạn
một cách chính xác, đầy đủ thông qua các chỉ tiêu sau:
2.3.1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng:
Thu nhập là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng,
bất kì một khoản tín dụng nào, dù ngắn hạn hay trung và dài hạn, đều không thể
coi là có chất lượng nếu như không đem lại thu nhập cao, tạo ra lợi nhuận lớn cho
Ngân hàng. Ngoài ra ta còn có thể thấy được vị trí cũng như tầm quan trọng của tín
dụng ngắn hạn trong hoạt động của Ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu sau:
Bảng 6: Tình hình thu nhập ngắn hạn của chi nhánh NHNo & PTNT Đông
Hà Nội từ năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
So sánh
08/07
So sánh
09/08
ST TT
%
ST TT
%
ST TT

%
(+/-) % (+/-) %
Tổng thu nhập 433 100 476 100 384 100 43 9,93 -92 -19,3
1. Thu từ hoạt động
tín dụng
413 96,6 419 88 367 95,6 6 0,25 -52 -12,4
Thu từ tín dụng ngắn
hạn
78 18,9 137 32,7 116 31,6 59 75,7 -21 -15,3
Thu từ tín dụng trung
và dài hạn
66 16 80 19,1 70 19 14 21,2 -10 -12,5
2. Thu khác 20 3,4 57 12 17 4,4 37 185 -40 -70,2
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Qua bảng trên ta thấy tình hình tổng thu nhập năm 2008 đạt 476 tỷ đồng tăng 43
tỷ đồng (tăng 9,93%) so với năm 2007, nhưng năm 2009 giảm xuống còn 384 tỷ
đồng giảm 93 tỷ đồng (giảm 19,3%) so với năm 2008. Trong tổng thu nhập thì thu
từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn (trên dưới 90% tổng thu nhập), điều
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
12
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
đó có nghĩa là hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là các hoạt động cho
vay vốn, cùng với việc thu nhập chủ yếu cũng được tạo ra từ hoạt động tín dụng,
đặc biệt là tín dụng ngắn hạn (chiếm trên 30% thu nhập tín dụng trong 2năm vừa
qua), điều đó khiến cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chứa đụng nhiều yếu
tố rủi ro, vì vậy thật cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là tín
dụng ngắn hạn, nhằm đảm bảo cho nguồn thu nhập chính của Ngân hàng được ổn
định và tăng trưởng hơn nữa. Ngoài ra thì Ngân hàng cũng cần quan tâm đến xu
hướng hiện nay của các Ngân hàng hiện đại trên Thế giới là tăng dần tỷ trọng thu

nhập từ các hoạt động trung gian, dịch vụ tiện ích nhằm mang đến cho Ngân hàng
nguồn thu nhập phong phú, đa dạng và ổn định hơn.
2.3.2 Khả năng cấp tín dụng:
Dưới đây là sự hiệu quả của công tác sự dụng vốn tín dụng ngắn hạn của Ngân
hàng qua những năm gần đây:
Bảng 7: Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng ngắn hạn của chi nhánh NHNo &
PTNT Đông Hà Nội từ năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu

2007 2008 2009
So sánh 08/07 So sánh 09/08
(+/-) % (+/-) %
Vốn huy động
ngắn hạn 427 210 339 -217 -50,8 129 61,4
Dư nợ tín dụng
ngắn hạn 770 1028 756 258 33,3 -272 -26,4
Khả năng cấp tín
dụng ngắn hạn
55,5
(%)
20,5
(%)
44,9
(%)
-35
(%)
24,4
(%)

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Qua bảng số liệu trên dễ dàng nhận thấy hiệu suất sử dụng vốn tín dụng ngắn
hạn qua các năm gần đây là chưa cao, đặc biệt là năm 2008 chỉ đạt mức 20,5%, là
do dư nợ ngắn hạn lại ở mức quá cao (1028 tỷ đồng) so với nguồn vốn huy động
ngắn hạn (210 tỷ đồng), điều đó cho thấy nguồn vốn huy động ngắn hạn chưa đảm
bảo được cho nhu cầu tín dụng ngắn hạn, ngoài ra thì chỉ số này ở mức thấp như
thế cũng phản ánh tình trạng sử dụng nguồn vốn lãng phí, không hiệu quả, ảnh
hưởng tới lợi nhuận và an toàn trong hoạt động của Ngân hàng trong năm 2008.
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
13
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
Chính vì vậy Ngân hàng phải có những giải pháp kịp thời và chính sách hợp lý để
nâng cao hiệu suất sử dụng vốn tín dụng, có như vậy thì hiệu quả sử dụng nguồn
vốn ngắn hạn mới cao, đáp ứng được nhu cầu tín dụng ngắn hạn, từ đó tự chủ cấp
tín dụng cho nền kinh tế. Đến năm 2009 thì hiệu suất sử dụng vốn tín dụng ngắn
hạn đã tăng lên mức 44,9% tăng 24,4% so với năm 2008, đây là một tín hiệu đáng
mừng, lạc quan và là thành quả của những sự nỗ lực, cố gắng của tập thể cán bộ
nhân viên Ngân hàng trong năm qua.
2.3.3 Tình hình nợ ngắn hạn:
Để đánh giá được một cách toàn diện và chính xác về chất lượng tín dụng thì
ta cần phải xem xét đến tình hình nợ quá hạn, đặc biệt chú ý là tình trạng nợ xấu.
Bởi nếu tỷ lệ nợ xấu cao sẽ ảnh hưởng đến việc thu nợ gốc và lãi của Ngân hàng,
ảnh hưởng đến vòng quay vốn tín dụng, làm giảm khả năng sinh lời của dòng vốn
và kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Do nợ xấu chiếm phần lớn trong
tổng nợ quá hạn, nên ta sẽ đi sâu vào phân tích tình hình nợ xấu của Ngân hàng
thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội từ
năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng

Năm
Chỉ tiêu

2007 2008 2009
So sánh
08/07
So sánh
09/08
ST TT
%
ST TT
%
ST TT
%
(+/-) % (+/-) %
Tổng dư nợ 1301 100 1683 100 1559 100 382 29,4 -124 -7,4
Nợ xấu 74 5,68 46,5 2,76 88,9 5,7 -17,5 -37,2 42,4 91,2
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)
Qua bảng ta nhận thấy Ngân hàng đang gặp phải một số khó khăn trong việc xử
lý nợ quá hạn, đặc biệt là nợ xấu. Trong khi nợ quá hạn qua các năm giữ ở mức ổn
định và cũng khá cao so với mức cho phép, buộc Ngân hàng phải có những giải
pháp và chính sách thu nợ kịp thời nhằm không chuyển thành nợ xấu, thì tình hình
nợ xấu của Ngân hàng có vẻ diễn biến khá phức tạp, kéo theo tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ qua các năm không ổn định, thất thường và khá cao, ảnh hưởng không
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
14
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
nhỏ đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng, cụ thể: năm 2008 trong khi tổng dư
nợ tăng lên so với năm 2007 ( từ 1301 tỷ đồng năm 2007 lên 1683 tỷ đồng năm

2008) nhưng nợ xấu lại giảm từ 74 tỷ đồng năm 2007 xuống chỉ còn 46,5 tỷ đồng
năm 2008 (giảm 37,2% so với năm 2007), dẫn đến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
năm 2008 chỉ ở mức 2,76% giảm 2,92% so với năm 2007 là 5,68%. Đây là sự
thành công trong việc định hướng đúng trong đầu tư, đảm bảo an toàn đối với các
khoản vay và sự hiệu quả của tổ thu nợ với bước đầu là một số khách hàng đã đưa
ra kế hoạch trả nợ chứ không còn trây ỳ như trước nữa (cụ thể: Cty In Ngày nay,
Cty ABC,…) nên tỷ lệ nợ xấu giữa ở mức ổn định và an toàn cho phép (dưới 3%).
Tuy nhiên, đến năm 2009 thì tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng gặp khá nhiều
khó khăn và thách thức, khi mà tổng dư nợ năm 2009 giảm so với năm 2008 ( từ
1683 tỷ đồng năm 2008 xuống chỉ còn 1559 tỷ đồng năm 2009) thì nợ xấu năm
2009 lại tăng cao đạt mức 88,9 tỷ đồng tăng 42,4 tỷ đồng (tăng 91,2%) so với năm
2008, kéo theo tỷ lệ nợ xấu trên tổng dự nợ năm 2009 của Ngân hàng tăng cao ở
mức 5,7% tăng 2,94% so với năm 2008. Sở dĩ tỷ lệ nợ xấu trên tổng dự nợ năm
2009 tăng cao như vậy là do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu cuối
năm 2008 và đầu năm 2009 cùng với việc Ngân hàng tăng lãi suất cho vay vào
những tháng đầu năm 2009, hệ quả là một số doanh nghiệp gặp khó khăn, kinh
doanh thua lỗ, mặc dù gói kích cầu của Chính phủ đã được triển khai song hoạt
động của một số doanh nghiệp này không thể phục hồi trở lại được, dẫn đến không
có khả năng trả gốc lãi cho Ngân hàng (Cty Á Châu, Cty Truyền thông doanh
nghiệp, Cty An Phú). Ngoài ra một số doanh nghiệp gặp rủi ro bất khả kháng (bị
cháy kho hàng) thiệt hại về hàng hóa, cở sở vật chất làm ảnh hưởng đên hoạt động
của doanh nghiệp (thiếu vốn, hàng hóa và cơ sở vật chất cho sản xuất - kinh
doanh), dẫn đến khả năng trả nợ gốc lãi cho Ngân hàng bị suy giảm. Đây cũng là
điều mà bản thân Ngân hàng không hề mong muốn và tìm mọi biện pháp để hạ tỷ
lệ nợ xấu xuống mức tối thiểu nhất, nhằm từng bước nâng cao chất lượng tín dụng
của Ngân hàng lên thêm nữa.
2.3.4 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn:
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
15

Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng qua các năm được thể hiện tại
bảng sau:
Bảng 9: Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội
từ năm 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
So sánh
08/07
(+/-)
So sánh
09/08
(+/-)
Doanh số thu nợ ngắn hạn 3254 2128 2800 -1126 672
Dự nợ bình quân ngắn hạn 1073 898 891 -175 -7
Vòng quay vốn tín dụng
ngắn hạn
3,03
(vòng)
2,7
(vòng)
3,14
(vòng)
-0,33
(vòng)
0,44
(vòng)
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Hà Nội)

Nhìn vào bảng ta nhận thấy số vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn có sự biến
động lớn qua các năm: năm 2007 đạt 3,103vòng, trong khi năm 2008 chỉ là 2,7
vòng, còn đến năm 2009 đạt mức 3,14 vòng tăng 0,44 vòng so với năm 2008. Qua
đó có nhận xét là Ngân hàng đã thành công trong việc thu được nhiều khoản nợ và
đầu tư vốn có hiệu quả.
2.4 Những hạn chế và nguyên nhân:
2.4.1. Những hạn chế:
Qua 7 năm hoạt động từ 2003 đến nay, nhìn chung hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh tiến triển tương đối tốt, là một trong những chi nhánh mạnh nhất
của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu thì
Chi nhánh cũng không tránh khỏi những hạn chế trong hoạt động của mình. Một số
hạn chế và tồn tại của Chi nhánh trong thời gian qua là:
- Mặc dù tốc độ tăng trưởng khá cao, số khách hàng tăng lên đáng kể từ khi
thành lập chi nhánh cho tới nay nhưng thị trường và thị phần của Chi nhánh so với
các đơn vị khác còn ở mức độ khiêm tốn.
- Vấn đề nợ xấu đã được giải quyết mạnh mẽ nhưng vẫn chưa triệt để
- Nhiều chỉ tiêu tăng trưởng cao nhưng vẫn còn một số hạn chế.
2.4.2. Những nguyên nhân:
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
16
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế bị điều chỉnh theo cơ
chế thị trường gây ra nhiều biến động trong những năm qua, đặc biệt là năm 2009
vừa qua. Điều này đã tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh không chỉ của
Chi nhánh mà còn của nhiều ngân hàng khác ở Việt Nam. Có thể kể ra một số
nguyên nhân như sau:
- Thực hiện cam kết khi gia nhập WTO, nhiều tổ chức Tài chính-Kinh tế trong
và ngoài nước được cho phép thành lập. Điều này buộc các ngân hàng phải tự hoàn
thiện, nâng cao năng lực tạo nên sức cạnh tranh gay gắt.

- Tăng trưởng kinh tế cao thúc đẩy họat động của Ngân hàng, nhu cầu vốn
luôn trong tình trạng “nóng” và diễn ra khan hiếm. Tuy nhiên cùng với tăng trưởng
thì lạm phát và giá cả tăng cũng khá mạnh. Giá vàng và giá dầu thô thế giới đạt
mức kỷ lục trong vòng 30 năm trở lại đây đã tác động đến chỉ số giá tiêu dùng
trong nước. Điều này cũng ảnh hưởng khá nhiều đến hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
- Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán trong năm vừa qua tạo ra
nhiều biến động mạnh, có thời điểm lượng vốn chuyển từ Ngân hàng sang đầu tư
chứng khoán với một lượng lớn. Trước nguy cơ rủi ro tăng cao NHNN VN đã tăng
tỷ lệ DTBB, điều này cũng tạo thêm khó khăn cho các ngân hàng chi nhánh.
PHẦN THỨ BA:
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
17
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐÔNG HÀ NỘI
3.1. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh
NHNo & PTNT Đông Hà Nội:
3.1.1. Mục tiêu phát triển trong thời gian tới của chi nhánh Đông Hà Nội:
Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, Chi nhánh đề ra các
mục tiêu cơ bản sau:
- Thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo điều hành của NHNo & PTNT Việt Nam
về tăng trưởng tín dụng, lãi suất, danh mục và đối tượng đầu tư; chất lượng tín
dụng, trích lập dự phòng rủi ro.
- Nâng cao chất lượng tín dụng, chuyển đổi cơ cấu đầu tư: mở rộng và tăng
trưởng tín dụng trên cơ sở định hướng của NHNo & PTNT Việt Nam và nguồn
vốn tăng trưởng của Chi nhánh.
- Tập trung thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu tài

chính và thu nhập của Chi nhánh được NHNo & PTNT Việt Nam giao.
3.1.2. Các công việc chính cần hoàn thành:
- Mở rộng hoạt động kinh doanh: đẩy mạnh công tác khách hang, quảng bá
phát triển thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp và của Chi nhánh Đông Hà
Nội, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, mở rộng đầu tư tín dụng cả về địa
bàn đầu tư và khách hàng, phát triển thêm một số sản phẩm và dịch vụ ngân hàng.
- Ổn định tổ chức: biên chế lao động đầy đủ cho các phòng ban, đơn vị trực
thuộc để có thể thực hiện được các công việc theo chức năng nhiệm vụ.
- Từng bước hiện đại hóa: đầu tư công nghệ tương xứng với các ngân hàng
trên địa bàn, hoàn thiện kết nối giao dịch thanh toán, thực hiện một số dịch vụ qua
mạng.
- Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên của Chi
nhánh.
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
18
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
3.2. Giải pháp phát triển trong năm 2010 của Chi nhánh Đông Hà Nội:
- Cơ cấu lại nguồn vốn huy động: tăng cường nguồn vốn ổn định từ tổ chức và
dân cư, khai thác nguồn vốn có chi phí thấp, đảm bảo tăng trưởng vốn mới tăng
trưởng tín dụng.
- Tăng trưởng và mở rộng tín dụng trên cơ sở những khách hàng truyền thống,
bên cạnh đó tìm kiếm những dự án mới khả thi và hiệu quả cao, hạn chế mở rộng
đầu tư đối với nhóm khách hàng kinh doanh kém hiệu quả, không minh bạch về
quan hệ sở hưu, quan hệ quản lý nhằm hạn chế mức tối thiểu rủi ro trong hoạt động
tín dụng của Ngân hàng.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ, NHNN và NHNo & PTNT
Việt Nam trong việc tiếp tục triển khai và thực hiện gói kích cầu của Chính phủ.
3.3. Đề xuất một số giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
ngắn hạn tại Ngân hàng:

- Làm tốt công tác marketing Ngân hàng, trong đó cần định hướng, phân đoạn
rõ thị trường. Tiếp tục đầu tư, ưu tiên vốn cho các khách hàng truyền thống, các dự
án có hiệu quả, những doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ sản xuất và kinh doanh;
cho vay có chọn lọc, xem xét và thẩm định. Bên cạnh đó tìm kiếm, mở rộng và
hướng đến những địa bàn cũng như lĩnh vực hoạt động tiềm năng.
- Tăng cường đội ngũ cán bộ nhân viện làm tín dụng cả về số lượng lẫn chất
lượng thông qua công tác tuyển dụng và đào tạo nghiệp vụ.
- Tích cực tiếp cận khách hàng, phục vụ khách hàng chu đáo, nhanh chóng và
tận tình, duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng đã có, chủ động khai thác thêm
khách hàng tiềm năng, thực hiện linh hoạt các chế độ ưu đãi khách hàng.
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
19
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
KẾT LUẬN
Hoạt động kinh doanh Ngân hàng luôn đứng trước nguy cở rủi ro cao và hoạt
động tín dụng là một trong những lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất. Đối với các Ngân
hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng đang là lĩnh vực chủ đạo nên đảm
bảo chất lượng tín dụng sẽ là vấn đề có tính chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh
của Ngân hàng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp hữu hiệu để nâng
cao chất lượng tín dụng nói chung cũng như chất lượng tín dụng ngắn hạn nói riêng
luôn là mục tiêu, đồng thời là nhân tố quan trọng nhất để cạnh tranh và phát triển.
Tuy đây là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn
hoạt động, trên cơ sở vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cán bộ nhân viên tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội,
bản báo cáo đã đề cập đến một số nội dung sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ các lý thuyết cơ bản về tín dụng ngắn hạn, chất
lượng tín dụng ngắn hạn và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng
ngắn hạn.
- Từ nghiên cứu lý luận đó, xem xét thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn

tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội, phân tích đánh giá chất lượng hoạt
đọng tín dụng ngắn hạn để từ đó chỉ ra kết quả đạt được, cùng những hạn chế và
nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn. Ngoài ra báo
cáo còn đưa ra một số giải pháp cũng như những đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt
động tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề, do khả năng và kiến
thưc thực tế còn hạn chế, vì vậy không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất
mong nhận đươc sự góp ý của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ phòng tín dụng Chi
nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội, và đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn của cô
giáo - thạc sĩ Hoàng Yến Lan đã giúp em hoàn thành báo cáo chuyện đề này.
Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
20
Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
1.1. Quà trình hình thành và phát triển: 2
1.2. Cơ cấu tổ chức 3
1. Theo TP kinh tế 5
2. Theo kỳ hạn 5
3. Theo loại tiền 5
3.1. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh NHNo &
PTNT Đông Hà Nội: 18
3.2. Giải pháp phát triển trong năm 2010 của Chi nhánh Đông Hà Nội: 19
- Cơ cấu lại nguồn vốn huy động: tăng cường nguồn vốn ổn định từ tổ chức và dân cư, khai
thác nguồn vốn có chi phí thấp, đảm bảo tăng trưởng vốn mới tăng trưởng tín dụng 19
- Tăng trưởng và mở rộng tín dụng trên cơ sở những khách hàng truyền thống, bên cạnh đó
tìm kiếm những dự án mới khả thi và hiệu quả cao, hạn chế mở rộng đầu tư đối với nhóm
khách hàng kinh doanh kém hiệu quả, không minh bạch về quan hệ sở hưu, quan hệ quản lý

nhằm hạn chế mức tối thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng 19
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ, NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam
trong việc tiếp tục triển khai và thực hiện gói kích cầu của Chính phủ 19
3.3. Đề xuất một số giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng: 19
- Tăng cường đội ngũ cán bộ nhân viện làm tín dụng cả về số lượng lẫn chất lượng thông
qua công tác tuyển dụng và đào tạo nghiệp vụ 19
Nguyễn Thanh Tùng - Lớp: TC11.21 MSV:
06A15085N
21

×