Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.05 KB, 39 trang )

Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
1. HĐQT Hội đồng quản trị
2. NNVN Nhà nước Việt Nam
3. CBCNV Cán bộ công nhân viên
4. NVL Nguyên vật liệu
5. NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
6. TSCĐ Tài sản cố định
7. HTK Hàng tồn kho
8. BHXH Bảo hiểm xã hội
9. BHYT Bảo hiểm y tế
10. BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
11. KPCĐ Kinh phí công đoàn
12. CPNVL Chi phí nguyên vật liệu
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
13. CPNC Chi phí nhân công
14. CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
15. SXC Sản xuất chung
16. SCL Sửa chữa lớn
17. CCDC Công cụ dụng cụ
18. NCC Nhà cung cấp
19. CPSX Chi phí sản xuất
20. KKTX Kê khai thường xuyên


21. KKĐK Kiểm kê định kỳ
22. SPDD Sản phẩm dở dang
23. NTP Nửa thành phẩm
24. QLDN Quản lý doanh nghiệp
25. PX Phân xưởng
26. TP Thành phẩm
27. PX SC1 Phân xưởng sửa chữa 1
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với tốc độ phát triển chóng mặt của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tốc độ phát triển kinh tế trong những năm
gần đây ngày càng tăng, đặc biệt khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của
tổ chức kinh tế thế giới WTO. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường hiện nay phải không ngừng học hỏi, nâng cao năng suất
lao động, ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật…nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm. Cuối cùng, mục tiêu của các doanh nghiệp vẫn là lợi nhuận. Doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả hay không thể hiện ở lợi nhuận đạt được. Lợi nhuận cao có
nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó
không chỉ là mối quan tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn của nhiều đối
tượng khác bởi chúng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán đặc biệt là công tác kế toán
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, sau quá trình thực tập tại Công ty
CP Nhiệt Điện Phả Lại, em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình. Bài luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I - Những lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.

Chương II - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại.
Chương III - Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là thầy giáo
hướng dẫn Nguyễn Đăng Huy cùng các anh chị kế toán viên của Công ty CP Nhiệt
Điện Phả Lại đã tận tình giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu để em có thể
hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1. Phân loaị dựa vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm các chi phí về NVL chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế…mà doanh nghiệp đã dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích các loại
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân và nhân viên quản lý phân xưởng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm toàn bộ số tiền toàn bộ số tiền trích
khấu hao TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, ví dụ như tiền điện, tiền nước…
- Chi phí khác bằng tiền bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
ngoài các yếu tố kể trên như chi phí tiếp khách, quảng cáo, các loại thuế.
1.1.2.2. Phân loại dựa vào mục đích và công dụng của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền công, phụ cấp lương, các
khoản trích theo lương của công nhân sản xuất theo quy định: BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ.
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho việc quản lý tại phân
xưởng, tổ, đội sản xuất, như chi phí vật liệu, chi phí tiền công của nhân viên phân
xưởng, tổ, đội; chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
1
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
1.1.2.3. Phân loại dựa vào phương pháp tập hợp chi phí.
- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu
chi phí (từng loại sản phẩm, công việc, giai đoạn công nghệ, phân xưởng sản
xuất…) và được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí, do vậy để xác định chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí cần phải dùng phương
pháp phân bổ gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
1.1.3. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí
phát sinh cần được tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểm tra,
phân tích chi phí sản xuất.
Phạm vi giới hạn là nơi phát sinh chi phí (địa điểm phát sinh), như phân xưởng,
tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, toàn bộ quy trình công nghệ hay nơi gánh
chịu chi phí như sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất dựa vào các căn cứ:
đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất; đặc điểm về tổ chức và quản lý kinh
doanh; loại hình sản xuất sản phẩm; yêu cầu quản lý và trình độ quản lý.
1.1.4. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.4.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu,
vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiếp để sản
xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện việc cung cấp dịch vụ, lao vụ.
* Tài khoản kế toán: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CPNVL trực tiếp (Sơ đồ 1, Phụ lục, trang 1)
1.1.4.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền công (tiền lương) và
các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm:
lương chính, lương phụ, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Việc tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp dựa vào các tiêu chuẩn
phân bổ sau: chi phí tiền lương theo định mức; chi phí kế hoạch; giờ công định
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
2
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
mức, giờ công thực tế; khối lượng hoạt động…
* Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CPNC trực tiếp (Sơ đồ 2, Phụ lục, trang 2)
1.1.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý
cho các hoạt động ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất; chi phí về nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ xuất dùng cho công tác quản lý của đội, phân xưởng, tổ sản xuất; chi
phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác
bằng tiền.
Các tiêu chuẩn được sử dụng để phân bổ: chi phí nhân công trực tiếp; chi phí

NL, VL trực tiếp; CPSX chung định mức (hoặc theo kế hoạch); số giờ máy chạy…
* Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CPSX chung (Sơ đồ 3, Phụ lục, trang 3)
1.1.4.4. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán HTK theo KKTX thì
kế toán sử dụng tài khoản: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” - TK 154
- Trình tự kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp
KKTX (Sơ đồ 4, Phụ lục, trang 4)
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo
KKĐK thì kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất”.
- Trình tự kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp
KKĐK (Sơ đồ 5, Phụ lục, trang 5).
1.1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang (SPDD) là sản phẩm mà đến kỳ tính giá thành vẫn đang
nằm trên dây truyền sản xuất để tiếp tục được chế biến. Như vậy, trong tổng số
CPSX phát sinh trong kỳ, có một phần chi phí được phản ánh trong SPDD. Để xác
định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành nhập kho, cần phải xác định
được chi phí sản xuất tính cho SPDD. Để xác định chi phí của SPDD, kế toán có
thể dựa trên chi phí sản xuất định mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế.
1.1.5.1. Phương pháp đánh giá SPDD dựa trên chi phí sản xuất thực tế.
1.1.5.1.1. Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí NVL chính.
- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mà chi phí NVL trực tiếp
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
3
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất phát sinh để sản xuất sản phẩm, kế
toán có thể xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi
phí NVL trực tiếp.
Công thức tính:
Giá trị SPDD cuối

kỳ (NVLTT,NVL =
chính)
Trị giá SPDD đầu kỳ +
Chi phí phát
sinh trong kỳ
Số lượng
x SPDD
Số lượng Sản phẩm +
hoàn thành
Số lượng SPDD
cuối kỳ
- Trường hợp sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục
thì CPSX cuối kỳ của giai đoạn sau được đánh giá theo NTP của giai đoạn trước.
1.1.5.1.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng
tương đương hoàn thành.
Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ phải chịu toàn bộ CPSX theo mức độ
hoàn thành. Kế toán cần kiểm kê và xác định khối lượng SPDD và mức độ hoàn
thành của sản phẩm, sau đó dựa vào mức độ hoàn thành để quy đổi SPDD thành
sản phẩm tương đương hoàn thành để làm cơ sở xác định chi phí.
Số lượng SP hoàn thành tương đương = Số lượng SPDD x Tỷ lệ (%) hoàn thành
- Đối với chi phí bỏ một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất: Chi phí NVL
trực tiếp thì tính cho SPDD và sản phẩm hoàn thành như nhau và công thức tình
tương tự mục 1.1.5.1.1.
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất; chi phí nhân công trực tiếp,
CPSX chung thì tính theo mức độ hoàn thành. Công thức tính là:
Giá trị
SPDD
(NCTT,
SXC)
=

Trị giá SPDD đầu kỳ (theo
khoản mục CPNCTT, SXC
+ Chi phí biến đổi
phát sinh trong kỳ
Số lượng SP
x hoàn thành
tương đương
Số lượng sản phẩm
hoàn thành
+ Số lượng SP hoàn
thành tương đương
1.1.5.2. Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí định mức.
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức hợp lý và đã
áp dụng việc tính giá thành theo phương pháp định mức, kế toán có thể dánh đánh
giá SPDD theo chi phí định mức.
- Bước 1: Căn cứ vào sản lượng SPDD đã kiểm kê và định mức từng khoản
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
4
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính CPSX.
- Bước 2: Tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm.
1.2. KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, một đơn vị
sản phẩm hoặc một công việc, lao vụ đã hoàn thành. Nói cách khác, giá thành sản
phẩm là hao phí lao động xã hội cần thiết, bao gồm cả lao động sống và lao động
vật hóa để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành: gồm
3 loại

- Giá thành sản phẩm định mức là giá thành được tính căn cứ vào các định
mức kinh tế kĩ thuật hiện hành, ví dụ định mức về tiêu hao vật tư, về tiền lương,
chi phí sản xuất chung…Giá thành định mức là thước đo để đánh giá quá trình và
kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn để tạo ra sản phẩm của
doanh nghiệp và nó được xác định trước khi tiến hành sản xuất.
- Giá thành sản phẩm kế hoạch là giá được tính dựa vào CPSX kế hoạch và
sản lượng kế hoạch. Nó là mục tiêu để doanh nghiệp phấn đấu, là căn cứ để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp và cũng
được tính trước khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất.
- Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành được tính căn cứ vào tổng số chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và đã được kế toán tập hợp và phân bổ bằng các
phương pháp thích hợp. Giá thành thực tế chỉ được tính sau khi công việc, sản
phẩm đã hoàn thành, được nghiệm thu, nhập kho.
1.2.2.2. Phân loại giá thành dựa vào nội dung của chi phí cấu thành và
theo phạm vi tính toán của giá thành: gồm có 2 loại.
- Giá thành sản xuất của sản phẩm là giá thành được xác định dựa vào chi phí
NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và CPSX chung để sản xuất và chế biến
sản phẩm. Giá thành sản xuất chỉ liên quan đến sản phẩm sản xuất nhập kho.
- Giá thành toàn bộ là giá thành được xác định dựa vào giá thành sản xuất,
chi phí bán hàng và chi phí QLDN và nó chỉ được xác định khi sản phẩm được bán
ra. Đây là cơ sở để xác định kế quả bán hàng của doanh nghiệp.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
5
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
1.2.3. Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn
thành, đã được kiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho. Việc xác định đúng đối
tượng tính giá thành là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo cho việc tính giá thành
được chính xác.
Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất (tập trung, phân tán…)
- Loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn…)
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn, phức tạp…)
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm (bán ngay chi tiết sản phẩm, nửa thành phẩm).
- Dựa vào yêu cầu của quản lý, trình độ của cán bộ kế toán và tình hình
trang bị kỹ thuật tính toán của doanh nghiệp.
1.2.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
1.2.4.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ trợ.
Trong thực tế, một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có tổ chức các
phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ trợ để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, lao vụ lẫn
cho nhau, hoặc để bán ra ngoài, ví dụ phân xưởng điện, phân xưởng sửa chữa,
phân xưởng vận tải…Để biết được giá trị của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp
lẫn nhau phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm của doanh nghiệp, cần thiết
phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ,
lao vụ sản xuất phụ phục vụ cho các đối tượng.
* Về kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Toàn bộ chi phí phát sinh của các bộ phận sản xuất phụ trợ được phản ánh vào
bên nợ của các TK 621, TK 622, TK 627 và cuối kỳ đều được kết chuyển sang TK
154 hoặc TK 631 để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
* Về phương pháp tính giá thành:
Để tính được giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ở từng phân xưởng, bộ
phận phụ trợ có cung cấp lẫn nhau, kế toán phải xác định được giá trị lao vụ cung
cấp lẫn nhau giữa các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ trợ. Giá thành của sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ được xác định:
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
6
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Giá thành thực
tế của SP, lao

vụ của từng
phân xưởng,
bộ phận SX
phụ trợ
=
Trị
giá
SPDD
đầu kỳ
+
CP
phát
sinh
ban
đầu
+
Giá trị SP,
lao vụ
nhận của
PX, bộ
phận khác
-
Giá trị SP,
lao vụ
phục vụ
cho PX,
bộ phận
khác
-
Trị giá

SPDD
cuối kỳ
Giá thành thực tế
của đơn vị SP, lao
=
Giá thành thực tế của SP, lao vụ của từng bộ phận
Khối lượng hoàn thành +
Khối lượng phục vụ
bộ phận khác
Giá trị SP, lao vụ phục
vụ cho đối tượng khác
=
Khối lượng SP, lao vụ phục
vụ cho đối tượng khác
x
Giá thành đơn vị
thực tế của SP,
lao vụ
Để tính được giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ ở từng bộ phận sản
xuất, kế toán có thể áp dụng phương pháp đại số, theo đơn giá chi phí ban đầu,
theo giá kế hoạch.
- Theo phương pháp đại số: giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mà các đơn vị,
bộ phận cung cấp lẫn nhau được xác định dựa vào khối lướng sản phẩm, lao vụ
cung cấp và giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ của từng bộ phận, phân
xưởng sản xuất phụ trợ. Như vậy, giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, lao vụ
của từng bộ phận sản xuất là các ẩn số cần xác định. Dựa vào khối lượng sản
phẩm, lao vụ được sản xuất, cung cấp lẫn cho nhau và các ẩn số cần giải nói trên
để lập một hệ phương trình bậc nhất, sau đó tiến hành giải phương trình bậc nhất
sẽ xác định được giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ hoàn thành ở từng
phân xưởng, bộ phận sản xuất.

- Theo đơn giá chi phí ban đầu: trước hết cần xác định đơn giá chi phí ban đầu
của từng bộ phận, từ đó tính được tổng giá thành thực tế, giá thành đơn vị của sản
phẩm, lao vụ và cuối cùng kế toán xác định được giá trị sản phẩm, lao vụ cho đối
tượng khác. Cụ thể các chỉ tiêu nói trên lần lượt được xác định như sau:
Đơn giá chi phí ban đầu =
Tổng chi phí ban đầu của bộ phận SX phụ
Khối lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Giá trị sản phẩm, lao vụ
phục vụ lẫn nhau
=
Khối lượng sản phẩm, lao
vụ phục vụ lẫn nhau
-
Đơn giá chi phí
ban đầu
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
7
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Theo giá thành đơn vị kế hoạch: kế toán sử dụng giá thành đơn vị kế hoạch
để xác định giá trị sản phẩm, lao vụ phục vụ lẫn nhau, sau đó kế toán sẽ xác định
các chỉ tiêu có liên quan như đã đề cập ở phần trước.
Giá trị sản phẩm, lao vụ
phục vụ lẫn nhau
=
Khối lượng sản phẩm, lao
vụ phục vụ lẫn nhau
-
Giá thành
đơn vị kế
hoạch

Các chỉ tiêu tổng giá thành thực tế, giá thành đơn vị thực tế và giá trị sản
phẩm, lao vụ phục vụ cho đối tượng khác cũng được xác định giống như các
phương pháp đã được trình bày ở phần trước.
1.2.4.2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ theo đơn đặt
hàng của khách hàng, kế toán áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt
hàng. Trong trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng
đơn đặt hàng và đối tượng tính giá thành cũng là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành.
1.2.4.3. Phương pháp tính giá thành giản đơn
Trường hợp quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản
xuất ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, khi đó kế toán xác định đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượng tính giá thành lại
là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá thành thực tế của sản phẩm được xác
định như sau:
Tổng giá
thành thực tế
của sản phẩm
=
Trị giá SP sản xuất
SPDD đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
-
Trị giá SP sản
xuất SPDD
cuối kỳ
Giá thành đơn vị
thực tế

=
Tổng giá thành thực tế
Khối lượng (số lượng) sản phẩm thực tế nhập kho
1.2.4.4. Phương pháp tính giá thành loại trừ CPSX của sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công
nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại NVL, nhưng kết quả sản xuất ngoài sản
phẩm chính thu được người ta còn thu được cả sản phẩm phụ.
Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ theo từng khoản mục được xác định:
CPSX của sản phẩm phụ = Khoản mục chi phí x Tỉ trọng CPSX của
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
8
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
theo từng khoản mục sản phẩm phụ
Trong đó:
Tỉ trọng CPSX của sản = CPSX của sản phẩm phụ x 100
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
1.2.4.5. Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Trình tự tính giá thành như sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định tổng CPSX cho toàn bộ quy trình sản xuất
- Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của
từng loại sản phẩm và hệ số quy đổi của nó.
- Bước 3: Xác định hế số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theo
công thức:
Hệ số phân bổ chi phí (giá thành)
cho sản phẩm thứ i
=
Sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i
Tổng sản lượng quy đổi
- Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại SP theo
công thức:

Giá thành thực tế của
loại sản phẩm thứ i
= Tổng giá thành thực tế x
Hệ số phân bổ giá
thành của sản phẩm i
1.2.4.6. Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ
Trình tự của phương pháp này như sau:
- Bước 1: tập hợp và xác định CPSX thực tế cho toàn bộ quy trình công
nghệ (tương tự phương pháp tính giá thành theo hệ số).
- Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượng thực
tế của từng loại sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau và căn cứ vào giá thành
định mức hoặc giá thành đơn vị kế hoạch của nó theo công thức:
Tiêu chuẩn phân bổ
cho từng loại quy
cách sản phẩm
=
Sản lượng (số lượng)
SP thực tế của từng
loại quy cách SP
x
Giá thành định mức (Giá
thành đơn vị kế hoạch)
của từng quy cách SP
- Bước 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành theo công thức:
Tỉ lệ giá thành
(%) (Theo từng
khoản mục)
=
Tổng CPSX thực tế (đã tập hợp được ở bước 1)
x 100

Tổng tiêu chuẩn phân bổ
- Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng loại quy cách sản phẩm theo công thức:
Giá thành thực tế của = Tiêu chuẩn phân bổ giá thành x Tỉ lệ tính
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
9
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
từng loại quy cách sản
phẩm
của quy cách sản phẩm
giá thành
(%)
1.2.4.7. Phương pháp tính giá thành phân bước
1.2.4.7.1. Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành của nửa
thành phẩm
- Giai đoạn 1 (Bước 1):
Giá thành
NTP
=
Trị giá SP
sản xuất
SPDD đầu kỳ
+
CPSX
phát
sinh
trong kỳ
-
Trị giá SP
sản xuất
SPDD cuối

kỳ
-
Trị giá SP
sản xuất SP
hỏng (nếu có
- Giai đoạn 2 (Bước 2):
Giá
thàn
h
NTP
=
Trị giá SP
sản xuất
SPDD đk
+
Giá thành
NTP GĐ1
+
CPSX
phát
sinh
-
Trị giá SP
sản xuất
SPDD ck
-
Trị giá SP
sản xuất SP
hỏng (nếu có)
- Tuần tự như trên, đến giai đoạn cuối cùng, kế toán tính được giá thành của TP:

Giá
thành
của
TP
=
Trị giá
SP sản
xuất
SPDD
đầu kỳ
+
Giá thành
NTP giai
đoạn n-1
chuyển
sang
+
CPSX
phát
sinh giai
đoạn n
-
Trị giá
SP sản
xuất
SPDD
cuối kỳ
-
Trị giá
SP sản

xuất SP
hỏng (nếu
có)
Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá NTP: (Sơ đồ 6, Phụ lục, trang 6).
1.2.4.7.2. Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành của NTP
Trường hợp doanh nghiệp không bán ra ngoài NTP, kế toán chỉ cần tính cho
sản phẩm hoàn thành (thành phẩm) của giai đoạn cuối cùng.
Chi phí sản xuất (theo từng khoản mục) của từng giai đoạn sản xuất nằm
trong thành phầm được xác định như sau:
CPSX
GĐ i
=
Trị giá SP của SPDD đầu kỳ + CPSX PS trong
kỳ
x Thành phẩm
SP hoàn thành của GĐ i + SPDD GĐ i
Trình tự tính giá thành của phương pháp tính giá thành phân bước không
tính giá thành của NTP được khái quát theo sơ đồ 7, Phụ lục, trang 7.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
10
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CPSX VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thánh sản xuất sản phẩm là biểu hiện
hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì đều cùng
biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống là lao động vật hóa mà doanh
nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng. Khi nói đến chi phí sản xuất là
giới hạn cho chúng một kỳ nhất định, không phân biệt là cho sản phẩm nào, đã
hoàn thành hay chưa; còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng
chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.
Quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục, việc tính giá thành

sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối
lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tính giá thành có thể có
một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó -
đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một số
khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục
sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ. Như vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của
kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Giá thành
sản xuất
=
Trị giá SP sản
xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
_
Trị giá SP sản
xuất
dở dang cuối kỳ
Trong công thức tính giá thành sản phẩm nêu trên, chi phí bao gồm các chi
phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm không bao gồm chi phí liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được tính vào thu nhập
của số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP
NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
11
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại thuộc địa phận thị trấn Phả Lại - huyện
Chí Linh - tỉnh Hải Dương, tiền thân là “Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại” được thành
lập ngày 26/4/1982 theo quyết định số 22/ĐL/TCCB của Bộ Điện Lực. Hiện tại,
Công ty là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước, có công suất
1.040 MW gồm 4 tổ Tuốc bin - máy phát và 8 lò hơi theo khối 2 lò - 1 máy. Sản
lượng điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm, chiếm khoảng 10% tổng
sản lượng điện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miền Bắc.
Ngày 30/3/2005 Bộ Công nghiệp quyết định chuyển nhà máy nhiệt điện Phả
Lại thành Công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại theo quyết định số 14/2005/QĐ-
BCN-TCCB, với số ĐKKD 0406000001.
Ngày 15/5/2006, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch trên
Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội và bắt đầu niêm yết với mã chứng
khoán PPC ngày 19/05/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, với
khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 326.235.000 CP và khối lượng cổ phiếu đang
lưu hành: 326.154.614 CP.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
của Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh điện;
- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo
thiết bị điện, các công trình Nhiệt điện, công trình kiến trúc của Nhà máy điện;
- Mua bán xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật tư phụ tùng cơ - nhiệt điện;
- Kinh doanh các ngành nghề khác mà Luật pháp cho phép.
Ngành nghề kinh doanh bổ sung trong điều lệ sửa đổi được thông qua Đại
hội đồng cổ đông thường niên ngày 18/04/2007 gồm:
- Đầu tư tài chính và môi giới chứng khoán;
- Kinh doanh bất động sản.
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại là Nhà máy Nhiệt Điện chạy than, chuyên
sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là điện năng, sản phẩm mang tính độc quyền cao.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
12
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Quy trình sản xuất công nghệ ở công ty (Sơ đồ 8, Phụ lục, trang 8)
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - sơ đồ 9, Phụ lục, trang 9.
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra HĐQT, ban
kiểm soát.
- Hội đồng quản trị: gồm 07 thành viên, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết đinh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
- Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên, quản trị điều hành công ty.
- Ban giám đốc công ty: gồm 03 thành viên, là người đại diện pháp nhân của
công ty trong mọi giao dịch và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
- Khối các đơn vị quản lí nghiệp vụ - kĩ thuật gồm 06 đơn vị: Thực hiện
các chức năng hành chính - quản trị đời sống - y tế - đối ngoại
- Văn phòng: Thực hiện các chức năng hành chính, quản trị đời sống, y tế…
- Phòng tổ chức - lao động: Thực hiện các chức năng trong công tác tổ chức cán
bộ, khen thưởng kỉ luật, các chế độ chính sách với người lao động.
- Phòng kế hoạch - vật tư: Thực hiện chức năng kế hoạch, quản lí, cung ứng

vật tư, nhiên liệu, xuất nhập khẩu thiết bị, các chức năng kinh doanh khác.
- Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện thanh quyết toán các chế độ tiền
lương, tiền công của toàn công ty, thực hiện thanh quyết toán các công trình sửa
chữa lớn thường xuyên cũng như sửa chữa lớn máy móc thiết bị trong công ty…
- Phòng kỹ thuật: Giám sát, quản lí các hồ sơ kỹ thuật, các chi tiêu kinh tế kỹ
thuật cũng như các quy trình vận hành, quy trình nhiệm vụ của cán bộ công nhân
viên trong toàn công ty ở các chức danh khác nhau.
- Phòng bảo vệ cứu hỏa: Thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản,
an toàn sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự trong công ty và các nhiệm vụ khác có
liên quan.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
* Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại - sơ đồ 10, Phụ
lục, trang 10.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
13
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
* Chức năng nhiệm vụ:
Bộ máy kế toán cuả công ty gồm 14 người được phân công đảm nhiệm các
phần hành kế toán khác nhau:
- Trưởng phòng kế toán: Trực tiếp quản lý các nhân viên trong phòng kế
toán; giúp giám đốc về mặt cân đối tài chính của công ty.
- Phó phòng kế toán: Kiểm tra, rà soát toàn bộ tính hợp lý của các hóa đơn,
chứng từ, số liệu trước khi đưa lên kế toán trưởng, chịu trách nhiệm chỉ đạo và
hướng dẫn nghiệp vụ.
- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ, tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng, theo dõi tình hình tăng
giảm tài sản, khấu hao tài sản. Hàng quý lập báo cáo tài chính lên cấp trên.
- Kế toán thanh toán với người cung cấp: Theo dõi các khoản công nợ tồn
đọng đề xuất hướng xử lý với lãnh đạo, lập biên bản xác nhận công nợ.

- Kế toán tiền lương: Tính đúng số lương phải trả công nhân viên trong tháng,
lập bảng phân bổ tiền lương để phân bổ chi phí nhân công vào giá thành SP.
- Kế toán tiền mặt: theo dõi tình hình tăng, giảm, thu, chi các khoản tiền mặt.
- Kế toán nguyên vật liệu: Nhận phiếu nhập kho, xuất kho, kiểm tra thẻ kho,
ký nhận, nhập dữ liệu và hạch toán vào máy tính, đối chiếu các số liệu liên quan…
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi sự tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao hàng
tháng, lập và lưu trữ các chứng từ liên quan đến TSCĐ.
- Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh đầy đủ chính xác chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ hàng tháng để tính vào giá thành sản xuất điện. Theo dõi và ghi chép
đầy đủ chi phí phát sinh của các công trình sửa chữa lớn, lập quyết toán các công
trình sửa chữa lớn.
- Kế toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Tính đúng, tính đủ số BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ. Tính phần BHYT, BHXH mà CBCNV phải nộp và phân
bổ vào giá thành.
- Kế toán tiêu thụ: Lập chứng từ ghi sổ, hóa đơn bán hàng, lập báo cáo kết
quả kinh doanh, chuyển báo cáo cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán thuế: Làm báo cáo nộp cục thuế, lập tờ khai thuế, lập báo cáo thu
nộp ngân sách, chuyển báo cáo cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán sản xuất phụ: Tham gia kiểm kê sản phẩm dở dang và hàng hóa
tồn kho, lập báo cáo kiểm kê.
- Thủ quỹ: Tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ thu chi tiền mặt, thực hiện việc
thu tiền, chi tiền, cập nhật chứng từ thu chi và báo cáo tình hình quy trong ngày…
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
14
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Nhân viên làm đại lý nhận lệnh chứng khoán: Nhận kết quả của phiên giao
dịch hôm trước, vào sổ nhận kết quả giao dịch, nhập kết quả giao dịch cho từng
khách hàng vào máy tính.
- Nhân viên theo dõi sổ cổ đông: Thực hiện trả cổ tức cho các cổ đông, thực
hiện các quyền khác của cổ đông.

2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
- Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung áp dụng kế
toán máy (sơ đồ 11, Phụ lục, trang 11), chế độ kế toán áp dụng là chế độ kế toán
doanh nghiệp áp dụng cho Tổng công ty Điện lực Việt nam được Bộ tài chính chấp
thuận theo văn bản 7444/BTC-CĐKT ngày 20/06/2006.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 hàng năm, được kết thúc vào ngày
30/12 năm đó, kỳ hạch toán là tháng, báo cáo kế toán lập theo quý.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.
- Nguyên tắc chuyển đổi ngoai tệ: Theo tỉ giá thanh toán liên ngân hàng
NNVN tại thời điểm ghi sổ.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá và khấu hao lũy kế.
- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Tuân thủ các điều kiện
của chuẩn mực số 14.
2.2. THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
2.2.1. Khái quát chung về quá trình kế toán tính giá thành sản xuất SP
Điện tại Công Ty CP Nhiệt Điện Phả Lại.
Mặc dù quá trình sản xuất ra tiêu thụ Điện tại công ty diễn ra đồng thời,
song quá trình hạch toán CP và tính giá thành điện được diễn ra 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Sản xuất điện phát lưới (các nhà máy nhiệt điện). Ở giai đoạn
này tập hợp CP và tính giá thành 1 KWh điện phát lưới.
- Giai đoạn 2: Truyền tải điện. Ở giai đoạn này tập hợp các CP và tính giá
thành của 1 KWh điện truyền tải.
- Giai đoạn 3: Phân phối điện (tiêu thụ) ở các cơ sở điện lực. Trong giai
đoạn này yêu cầu hạch toán CP và tính giá thành của 1 KWh điện tiêu thụ.
Quá trình sản xuất điện ở Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại thuộc giai đoạn 1
(tức là tập hợp CPSX và tính giá thành 1 KWh điện phát lưới).

2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
15
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Xuất phát từ đặc điểm của quá trình sản xuất điện là quá trình sản xuất liên
tục, chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm, không có sản phẩm tồn kho, không có SP
hỏng và SP làm dở. Tổ chức sản xuất theo kiểu kết hợp cùng sản xuất nên không
thể xác định được CP của từng phân xưởng, bộ phận. Do vậy công ty đã xác định
đối tượng kế toán tập hợp CPSX là chi phí phát sinh trong toàn công ty.
2.2.3. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Điện năng là một loại sản phẩm đặc biệt trong sản xuất và tiêu dùng. Với
tính chất của điện là không có hình thái vật chất cụ thể và thời điểm sản xuất cũng
đồng thời là thời điểm tiêu thụ điện nên điện năng không thể để tồn kho, dự trữ cho
các thời kỳ sau, do đó trong sản xuất điện cũng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ
và cuối kỳ.
Điện được sản xuất ra bao nhiêu phải được chuyển ngay đến các bộ phận
truyền tải để hòa vào lưới điện quốc gia và biến đổi dòng cho phù hợp với yêu cầu
sản xuất và sinh hoạt bấy nhiêu. Khi máy phát điện và tua bin hoạt động, dòng
điện hình thành; ngược lại, khi máy phá điện và tua bin ngừng hoạt động thì dòng
điện bị cắt ngay lập tức theo đúng nguyên lý hoạt động của điện. Do vậy, hoặc là
dòng điện xuất hiện hoặc là dòng điện mất đi tại máy phát điện và dây dẫn, chứ
không có dòng điện được tạo ra dở dang. Tuy nhiên, tại công ty sản xuất điện vẫn
có chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là do đặc trưng của công tác hạch toán kế
toán ngành điện chứ không có sản phẩm dở dang hình thành chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
Bản chất dòng điện là dòng chuyển dời của các electron mang điện, nên điện
năng (dòng điện) tạo ra không thể bảo quản hay dự trữ bằng bất kỳ phương tiện vật
chất nào. Điện tạo ra ở nơi sản xuất phải được nối thông với các thiết bị điện ở nơi
tiêu thụ bởi các phương tiện truyền dẫn nhằm đảm bảo tính chất dòng điện. Đặc
tính sản phẩm điện không chỉ tạo ra đặc trưng trong sản xuất và tiêu thụ điện nói

chung mà còn tạo ra đặc trưng trong công tác hạch toán kế toán ngành điện cả về
quản lý chi phí và quản lý sản phẩm.
2.2.4. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
16
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
bao gồm 2 khoản mục lớn là nhiên liệu và vật liệu phụ. Do đặc trưng của một doanh
nghiệp sản xuất điện năng khác với các doanh nghiệp sản xuất thông thường, tại
công ty không có chi phí về nguyên liệu. Cụ thể như sau:
+ Nhiên liệu: Than cám 4A; Than cám 4B; Than cám 5; Than cám 6;
Dầu FO; Dầu DO.
+ Vật liệu phụ: Dầu tua bin; Dầu mỡ bôi trơn;
Hóa chất dùng trong sản xuất;
Bi nghiền; Vật liệu phụ khác.
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
+ Phiếu tạm ứng;
+ Biên bản kiểm kê hàng hóa;
+ Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT…
- Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
- Phương pháp hạch toán:
Đặc thù của nhà máy sản xuất điện là vận hành liên tục, không ngừng nghỉ,
mọi hoạt động nhập xuất nguyên vật liệu cho sản xuất đều tiến hành đồng bộ trên
dây chuyền sản xuất khép kín 24/24 giờ một ngày. Do vậy, tại đơn vị chỉ có thể
tính toán đo đạc lượng nguyên vật liệu nhập kho thực tế, còn việc xuất kho lại
không thể tiến hành đo đạc thực tế được.
Theo quy định của ngành điện, việc tính toán nguyên vật liệu thực tế xuất
kho cho sản xuất được tiến hành như sau: hàng tháng căn cứ vào lượng điện sản

xuất ra và hiệu suất lò hơi, phòng Kỹ thuật sẽ xác định được suất nguyên vật liệu
(nhiên liệu, vật liệu phụ tính riêng) tiêu hao gam/KWh. Căn cứ vào Bảng tổng hợp
xuất nhiên liệu, vật liệu phụ tiêu hao tiêu chuẩn của phòng Kế hoạch – vật tư sẽ lập
Bảng tổng hợp than dầu đốt lò, đồng thời lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu theo
từng loại than, dầu, vật liệu phụ.
Ví dụ: Ngày 01/01/2010, để phục vụ cho việc sản xuất điện, công ty đã xuất
dùng trực tiếp cho các phân xưởng một số NVL với tổng số tiền là
161.881.235.000 đ, trong đó:
- Nhiên liệu chính có tổng giá trị là 124.766.139.000 đ.
- Một số vật liệu phụ với tổng giá trị là 34.115.096.000 đ.
Căn cứ vào yêu cầu lĩnh vật tư (Biểu số 1, Phụ lục, trang 12), thống kê
phòng vật tư lập phiếu xuất kho số 0090 (Biểu số 2, Phụ lục, trang 13).
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
17
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Khi đã có đầy đủ thông tin, kế toán lập bảng “Tổng hợp nhập - xuất VL,
CCDC” (Biểu số 3, Phụ lục, trang 14).
+ Đối với nguyên vật liệu xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621 161.881.235.000 đ
Có TK 1521 127.766.139.000 đ
Có TK 1522 34.115.096.000 đ
Cuối tháng, kế toán tổng hợp chi phí NVL vào sổ cái TK 621 (Biểu số 4, Phụ
lục, trang 15) và kết chuyển chi phí NVL sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 161.881.235.000 đ
Có TK 621 161.881.235.000 đ
2.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công lao động;
+ Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 5, Phụ lục, trang 16);
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương;

+ Bảng thanh toán tiền ăn ca (Biểu số 6, Phụ lục, trang 17).
+ Sổ theo dõi BHXH;
+ Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn Công ty.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
+ TK 334 “Phải trả người lao động”.
+ TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, trong đó: TK 33832 “Kinh phí công
đoàn”, TK 3383(1) “Bảo hiểm xã hội”, TK 3383(2) “Bảo hiểm thất nghiệp”, TK
3384 “Bảo hiểm y tế”.
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ
cấp (phụ cấp khu vực, tiền ăn ca…) và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất. Hình thức trả lương cho công nhân
sản xuất trực tiếp mà công ty đang áp dụng là hình thức lương thời gian. Đây là hình
thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật, chức danh.
* Cách tính lương theo thời gian:
Lương cấp bậc của
một người trong tháng
=
Lương tối thiểu x Hệ số lương
số ngày công theo chế độ (22)
x
Tổng số công
thực tế trong
tháng
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
18
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Lương tối thiểu: theo quy định Nhà Nước là 810.000 đồng.
- Hệ số lương: phụ thuộc vào bậc thợ tay nghề và thời gian công tác.
- 22: Số ngày công chế độ trong tháng (tuần làm 40 giờ, tháng làm 22 ngày công).

* Các khoản thu nhập khác bao gồm:
- Phụ cấp chức vụ (nếu có): Hệ số phụ cấp x 810.000đ
- Phụ cấp ca 3 (nếu có): Lương ngày công x số công ca 3 x 30%
Tổng thu nhập của
một người trong tháng
= Lương cấp bậc + Các khoản
thu nhập khác
x
Hệ số k
Do đặc thù của ngành điện lực có hệ số tăng thêm (hệ số k), hệ số này do
EVN quy định từng năm. EVN căn cứ vào quyết định mức lao động của các đơn vị
thành viên trong Tổng công ty Điện Lực Việt Nam để xây dựng định mức tiền
lương và hệ số k của ngành.
*Cách tính bảo hiểm lao động theo lương
• Bảo hiểm xã hội: Trích 22% trên bậc lương cấp bậc, lương khu vực, lương
chức vụ.
Cách tính:
BHXH = Lương tối thiểu x ( HSLCB + PCkv + PCcv (nếu có) ) x 22%
Trong đó:
- 16%: doanh nghiệp nộp
- 6%: người lao động phải nộp
• Bảo hiểm y tế: Trích 4,5% trên lương cấp bậc, lương chức vụ, lương khu
vực (nếu có)
Cách tính :
BHYT = Lương tối thiểu x ( HSLCB + PCkv +PCcv( nếu có ) ) x 4,5%
Trong đó:
- 3% : doanh nghiệp nộp
- 1,5%: người lao động phải nộp
• Kinh phí công đoàn: Trích 2% trên tổng thu nhập của lao động doanh
nghiệp phải nộp.

Cách tính:
KPCĐ = Tổng quỹ tiền lương x 2%
• Bảo hiểm thất nghiệp: Trích 2% trên lương cấp bậc, lương chức vụ, lương
khu vực (nếu có)
- 1%: doanh nghiệp nộp
- 1%: người lao động nộp
- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:
Tại đơn vị, quy trình ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp được thực
hiện theo quy đinh chế độ hiện hành. Sau khi tính xong tiền lương của từng người,
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
Tiền lương giữa
ca (nếu có)
=
Lương ngày
công
x
45 x số ca ba + 30 x số ca ngày & chiều
22 x 8
19
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
từng phân xưởng, từng đơn vị, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương
của từng phân xưởng và chuyển lên phòng TCKT. Kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN căn cứ vào bảng thanh toán lương tiền hành trích theo đúng chế độ quy định.
Ví dụ: Ngày 30/01/2010, kế toán tính ra tiền lương phải trả cho công nhân
trực tiếp phục vụ cho dây chuyền sản xuất điện trong tháng là 28.887.050.000 đ.
Căn cứ vào các chứng từ:
- Phiếu xác nhận công việc sửa chữa hoàn thành,
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Bảng thanh toán tiền ăn ca.
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản tính theo lương (Biểu số 7, Phụ lục, trang 18).

Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 622: 35.242.201.000 đ
Có TK 334: 28.887.050.000 đ
Có TK 338: 6.355.151.000 đ
- Có TK 3382: 577 .741.000 đ
- Có TK 3383(1): 4.621.928.000 đ
- Có TK 3384: 866.611.500 đ
- Có TK 3383(2): 288.870.500 đ
Sau khi tính ra tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản
xuất trực tiếp, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154.
Căn cứ trên sổ chi tiết TK 622, kế toán tập hợp chi phí vào sổ cái TK 622 để tính giá
thành sản phẩm cuối kỳ (Biểu số 8, Phụ lục, trang 19).
Nợ TK 154: 35.242.201.000 đ
Có TK 622: 35.242.201.000 đ
2.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
- Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. TK 627 được mở chi
tiết với các tài khoản như đã trình bày ở mục 1.1.4.3).
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các chứng từ liên quan.
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
 Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ
cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng như: Quản đốc, Phó
Quản đốc, Thống kê, Thủ kho phân xưởng Kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng
phân bổ tiền lương và BHXH, lấy số liệu ghi vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất
chung - dòng “Chi phí nhân viên phân xưởng” và các chi tiết có liên quan. Sau đó
căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, lấy số liệu ghi vào bảng tổng hợp
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
20
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội

chi phí sản xuất và tính giá thành điện - dòng “Chi phí nhân viên phân xưởng” và
các sổ chi tiết có liên quan.
Ví dụ: Theo quyết định duyệt lương tháng 1 năm 2010 - Bảng phân bổ tiền
lương và các khoản tính theo lương (Biểu số 7, Phụ lục, trang 18).
- Tiền lương gián tiếp của nhân viên phân xưởng là: 2.462.328.000 đ
- Các khoản trích theo lương: 541.712.160 đ
- Khi đã có quyết định duyệt lương và BHXH cho nhân viên phân xưởng, kế
toán tiến hành định khoản như sau:
1, Nợ TK 62711: 2.462.328.000 đ
Có TK 334: 2.462.328.000 đ
2, Nợ TK 62712: 541.712.160 đ
Có TK 338: 541.712.160 đ
- Có TK 3382: 49.246.560 đ
- Có TK 3383(1): 393.972.480 đ
- Có TK 3384: 73.869.840 đ
- Có TK 3383(2): 24.623.280 đ
Chi phí về lương của nhân viên phân xưởng được theo dõi chi tiết cho từng
phân xưởng, dây chuyền sản xuất. Số liệu từ phần mềm nhập liệu sẽ tự động kết
xuất sang sổ Cái các tài khoản có liên quan và sổ Cái TK 6271 – “Chi phí nhân
viên phân xưởng” (Biểu số 9, Phụ lục, trang 20).
 Chi phí vật liệu ở Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại bao gồm: văn phòng
phẩm, xăng dầu cho chở xe vật liệu trong công ty, hao hụt định mức của dầu DO
và các nhiên liệu khác. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho kế toán
định khoản rồi ghi vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết theo dõi nhập, xuất, tồn kho
nguyên liệu, vật liệu.
Cuối tháng, căn cứ vào số lượng tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ để
tính ra số hao hụt bằng cách:
Lượng hao
hụt
=

Số lượng
tồn đầu kỳ
+
Số lượng nhập
trong kỳ
-
Số lượng
xuất trong
kỳ
-
Số lượng
tồn cuối
kỳ
Giá trị nhiên liệu hao hụt = Lượng hao hụt x Đơn giá xuất trong kỳ
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
21
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Sau khi tính được giá trị nhiên liệu hao hụt ghi vào chứng từ rồi lập định
khoản ghi vào sổ nhật ký chung. Cuối tháng kế toán vật liệu căn cứ vào các sổ kế
toán liên quan tổng hợp lấy số liệu ghi vào cột nợ TK 6272 ở bảng phân tích tình
hình sử dụng nguyên liệu, vật liệu. Cuối tháng kế toán tổng hợp lấy số liệu ghi vào
bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung dòng “Chi phí vật liệu phân xưởng”.
Ví dụ: Ngày 31/01/2010, tại kho nhiên liệu 1 thực hiện kiểm kê vật tư thiết bị
trong kho, theo biên bản kiểm kê ngày 31/01/2010 (Biểu số 10, Phụ lục, trang 21),
có số liệu sau đây:
- Lượng dầu Mazut (FO) hao hụt là 1,241 tấn, đây là lượng hao hụt nằm trong
định mức nên sẽ được xử lý bằng cách thực hiện ghi phiếu xuất kho cho lượng hao
hụt này và phần hao hụt được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ kinh doanh. Căn
cứ phiếu xuất kho số 0110001 0091, ngày 31/01/2010 (Biểu số 11, Phụ lục, trang
22) ta có:

Giá trị nhiên liệu hao hụt = 1,241 * 10.293.093,26 + 1,241 * 48.571,53
= 12.834.006 (đồng)
Trong đó: 1,241 * 48.571,53 = 60.277 đồng là chi phí vận chuyển phân bổ cho
1,241 tấn dầu FO xuất kho.
Căn cứ vào số liệu và chứng từ kể trên, kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 6271122: 12.834.006 đ
Có TK 15212: 12.834.006 đ
Số liệu này sẽ được tự động kết chuyển vào sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản
có liên quan: tài khoản NVL - 152, tài khoản chi phí sản xuất chung – 627. Sổ Cái
TK 6271 – “Chi phí sản xuất chung - Sản xuất điện.
 Kế toán chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí dụng cụ phân xưởng ở Công ty Nhiệt điện Phả Lại phát sinh thất
thường vì Công ty áp dụng chế độ phân bổ 1 lần. Bởi vậy chi phí này có thể tháng
này phát sinh nhiều có thể tháng sau phát sinh ít. Khi có chi phí này phát sinh, kế
toán công cụ dụng cụ căn cứ chứng từ lập định khoản ghi vào sổ nhật ký chung và
sổ chi tiết theo dõi Nhập - xuất - tồn kho công cụ, dụng cụ rồi bảng phân tích tình
hình sử dụng cụ. Cuối tháng tổng hợp số liệu ghi vào dòng nợ TK 6271123 theo
đúng quan hệ đối ứng tài khoản ở bảng phân tích tình hình sử dụng nguyên liệu vật
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
22

×