Trờng CĐ KT_KT Th ơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới
WTO. Việc Việt Nam là thành viên WTO sẽ mang lại cho cúng ta nhiều cơ hội
để phát triển đất nớc, nhng song hành với những cơ hội đó là đầy những thách
thức đối với nền kinh tế đất nớc nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói
riêng. Vậy, câu hỏi đang đặt ra cho bÊt cø mét doanh nghiƯp nµo mn tån tại
trong môi trờng cạnh tranh đầy phức tạp này là làm thế nào để đẩy mạnh hoạt
động bán hàng nhằm tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận?
Đối với các doanh nghiệp chỉ thông qua hoạt động bán hàng, doanh
nghiệp mới thu hồi đợc vốn để bù đắp các chi phí đà bỏ ra và cũng chỉ có thông
qua kết quả kinh doanh mới xác định đợc hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đồng thời, thông qua đó doanh nghiệp có thể đa ra đợc các biện pháp tối
u nhằm đẩy mạnh các hoạt động bán hàng, tăng doanh thu và không ngừng nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì vậy để trả
lời câu hỏi trên thì một trong những phơng án tối u nhất là cần phải phản ánh
một cách khoa học, đầy đ, chính xác và kịp thời các hoạt động bán hàng.
Để làm đợc điều đó, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp nói riêng là cần thiết và liên
tục đợc hoàn thiện, đổi mới cho phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, qua thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần phát triển Quốc tế Nam Việt , em đà đi sâu tìm hiểu về tình hình công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty. Đợc sự giúp đỡ
của cô giáo Nguyễn Thanh Nga và các cô chú, anh chị phòng kế toán em đÃ
quyết định lựa chọn đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty cổ phần phát triển quốc tế nam việt làm báo cáo thực tập cuối
khoá của em.
Trần Thị Thủy
1
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo thực tập cuối khoá gồm 3
phần chính sau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thơng mại.
Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phần
phát triển Quốc tế Nam Việt .
Phần III: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần phát triển Quốc tế Nam
Việt.
Do những hạn chế về trình độ, sự hiểu biết và kinh nghiệm bản thân nên
bài báo cáo thực tập cuối khoá của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong
nhận đợc sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thanh Nga và các cô, chú, anh chị
phòng tài chính kế toán công ty cổ phần phát triển Quốc Tế Nam Việt đà giúp
em hoàn thành bài báo cáo cuối khoá này.
Trần Thị Thủy
2
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
Phần I
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thơng mại
1.
Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng.
1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Hàng
đợc đem đi bán có thể là thành phẩm, hàng hoá vật t hay các dịch vụ cung cấp
cho khách hàng. Quá trình bán hàng đợc bắt đầu khi doanh nghiệp xuất giao
hàng cho ngời mua thanh toán đầy đủ tiền hàng.
Bán hàng là khâu kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp với thị trờng. Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc diễn ra liên tục và nhằm mục đích là đáp ứng nhu cầu của xà hội.
Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh và đó là chỉ tiêu quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Bởi vì có xác định đợc doanh thu bán hàng thì
mới có thể bù đắp đợc mọi chi phí đà bỏ ra trong quá trình kinh doanh mà vẫn
thu đợc lợi nhuận tối đa và giữ đợc vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng đầy
cạnh tranh này.
Nh vậy, bán hàng là khâu cuối cùng của sản xuất, sản xuất là tiền đề của
bán hàng. Cả hai đều có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau. Có sản xuất ra
sản phẩm với khối lợng lớn, chất lợng cao, giá thành hợp lý thì mới tạo điiêù
kiện cho quá trình bán hàng đợc dễ dàng. Ngợc lại, sản phẩm có qua quá trình
bán hàng mới tạo ra giá trị sử dụng của sản phẩm, tạo điều kiện tái sản xuất. Chỉ
có thông qua bán hàng thì quá trình tái sản xuất mới diễn ra một cách liên tục và
đợc thực hịên một cách thờng xuyên.
1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều hớng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Việc tổ chức tốt công tác kế toán
Trần ThÞ Thđy
3
Líp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rÊt quan träng gióp doanh
nghiƯp cã thĨ thu håi vèn kinh doanh, thực hiện đợc mục tiêu lợi nhuận và tiếp
tục mở rộng sản xuất kinh doanh, cụ thể:
- Đối với nền kinh tế quốc dân, hoạt động bán hàng là cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng, là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu, cân đối giữa cung và cầu, bình
ổn giá cả và đời sống của nhân dân. Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động.
- Đối với doanh nghiệp thơng mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh. Cơ
bản, trực tiếp thực hiện chức năng lu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời
sống của nhân dân, là khâu quan trọng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm
bảo cân đối giữa cung và cầu đối với từng mặt hàng cụ thể, góp phần ổn định giá
cả thị trờng.
Nh vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng sẽ giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, tăng sức cạnh
tranh trên thị trờng, mở rộng quan hệ bán hàng giúp cho doanh nghiệp đẩy
nhanh quá trình bán hàng, nhanh chãng thu håi vèn vµ thùc hiƯn tèt nghÜa vụ đối
với Nhà nớc.
1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều chủng loại hàng, nhiều thứ phẩm
cấp, nhiều mặt hàng nên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán không giống
nhau. Vì vậy để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kế toán bán
hàng, xác định kết quả bán hàng cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lu chuyển hàng hoá ở
doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Phản ánh doanh thu hàng bán, chi phí bán
hàng và các khoản chi phí liên quan khác nhằm xác định đúng kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
về quá trình mua hàng, bán hàng. Đồng thời chấp hành đúng chế độ tài chính
về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng hoá và thực hiện nghĩa vụ đối
với nhà nớc.
Trần Thị Thủy
4
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính và quản lý doanh ngh
2. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
2.1.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu từ các giao dịch
và nghĩa vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán
( nếu có). Căn cứ vào phơng thức tính giá thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ đợc xác định nh sau:
- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá bán.
- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu GTGT theo phơng pháp
khấu từ hoặc doanh thu bán hàng và cung cấp các dịch vụ là giá bán cha có thuế
GTGT.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá
thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụ ®Ỉc biƯt hc th xt nhËp khÈu).
2.1.2 Thêi ®iĨm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về
sản phẩm,hàng hoá, dịch vơ tõ ngêi b¸n sang ngêi mua. Nãi c¸ch kh¸c, thời
điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm ngời mua trả tiền cho ngời bán hay ngời
mua chấp nhận thanh toán số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ mà ng ời bán đÃ
chuyển giao.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 04) doanh thu bán bàng đợc ghi nhận đồng thời thoả mÃn 05 điều kiện:
- Doanh nghiệp đà chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá cho ngời mua.
Trần Thị Thủy
5
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
- Doanh nghiệp xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đà thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- xác định phân công việc đà hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối k
xác định đợc chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.3 Phơng pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Đối với doanh nghiệp, doanh thu bán hàng và cùng cấp dịch vụ là nguồn
thu chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định
nh sau:
Giá bán được xác
Khối lượng
Doanh thu bán hàng
định
=
*
sản phẩm tiêu
và cung cấp dịch vụ
là tiêu thụ
thụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng
về cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ
doanh thu
=
2.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thơng mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
và tổng thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đà giảm trừ cho
khách hàng khi khách hàng mua với số lợng lớn theo thoả thuận và chiết khấu
thơng mại đà ghi trên hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua bán và phải đợc thể
hiện rõ trên chứng từ bán hàng.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đÃ
thoả thuận do các nguyên nhân thuộc về ngời bán nh hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng.
Trần Thị Thđy
6
Líp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng hoá đà đợc thiêu thụ đà ghi nhận doanh
thu nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đà cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp theo
phơng pháp trực tiếp: Là số thuế tính cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc bịêt,
chịu thuế xuất nhập khâủ, chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp tính theo phơng
pháp trực tiếp.
2.1.5 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng
- Hoá đơn bán lẻ
- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc chuyển khoản, giấy báo có Ngân
hàng)
- Các chứng từ kế toán có liên quan khác nh phiếu xuất kho, phiếu nhập
kho.
2.1.6 Tài khoản kế toán sử dụng.
Tùy thuộc vào từng loại hình và quy mô doanh nghiệp mà doanh nghiệp
lựa chọn, sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán của bộ tài chính
ban hành cho phù hợp với doanh nghiệp mình. Để phản ánh doanh thu bán hàng
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
bất động sản đầu t của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản
xuất kinh doanh. TK 511 sau khi kết chuyển không còn số d cuối kỳ và có 5 tài
khoản cấp 2.
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lợng hàng hoá đợc xác định là đà bán trong một kỳ ở doanh
nghiệp.
Trần Thị Thủy
7
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lợng sản phẩm( thành phẩm, bán thành phẩm) đợc xác định là
đà bán trong kỳ kÕ to¸n cđa doanh nghiƯp.
► TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lợng dịch vụ đà hoàn thành, đà cung cấp cho khách hàng và
đợc xác định là giá bán trong một kỳ kế toán. TK này dùng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ nh: Giao thông vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ công cộng
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá dùng để phản ánh các tài khoản
doanh thu từ trợ cấp trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm
vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản dùng để phản ánh
doanh thu cho thuê bất động sản.
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ dùng để phản ánh doanh thu
của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị
trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công tyhạch toán ngành. TK 512
không có số d cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2.
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá phản ánh doanh thu của khối lợng
hàng hoá đà đợc xác định là đà bán nội bộ trong kỳ kế toán.
TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm phản ánh doanh thu của
khối lợng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay tổng công
ty.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu của khối
lợng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong công ty hay tổng công ty.
TK 3387: “ Doanh thu cha thùc hiƯn”: TK nµy phản ánh doanh thu cha
thực hiện đợc của doanh nghiệp trong kú kÕ to¸n gåm:
+ Sè tiỊn nhËn tríc nhiỊu năm về cho thuê tài sản
+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá
bán trả ngay.
+ Khoản lÃi trả trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công nợ nh trái phiếu,
kỳ phiếu.
Trần ThÞ Thđy
8
Líp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
- TK 521: Chiết khấu thơng mại tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi
các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đà thoả
thuận về số lợng hàng hoá, dịch vụ đà tiêu thụ.
- TK 531: Hàng bán bị trả lại tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu
của số lợng hàng hoá, dịch vụ đà tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do không
đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- TK 532: Giảm giá hàng bán tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ
các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đà thoả thuận do
những lý do thuộc về ngời bán.
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc tài khoản này phản
ánh số thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc cũng nh tình hình thanh
toán số thuế và các khoản cho nhà nớc của doanh nghiệp.
2.1.7. Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( sơ đồ 01)
Trần Thị Thủy
9
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
Sơ đồ:01 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng
TK 521
TK 511
TK 111,112
B/H thu tiÒn ngay
TK333
Cuèi kú K/C chiÕt khÊu
TM
TK531
TK 131
B/H cha thu tiền
Cuối kỳ k/c hàng bán bị
trả lại
TK 3387
TK532
532
K/C doanh thu chư
a thực hiện
Cuối kỳ k/c giảm giá
hàng bán
TK 512
TK333
TK 641
S/d SP h.hoá
Thuế TTĐB,thuế XNK
phải nộp
TK333 B.hang
3333
TK 911
TK 642
K/C doanh thu thuần để
xác định kqkd
Trần Thị Thủy
S/d S P h.hoá
cho QLDN
10
Líp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khóa
2.1.8. Các phơng thức bán hàng và cung cấp dịch vụ.
2.1.8.1. Phơng thức bán hàng trực tiếp (sơ đồ 02).
Sơ đồ 02:Phơng thức bán hàng trực tiếp
Tk154,155
156
Tk632
Giá vốn
hàng bán
Tk911
K/C
giá vốn
hàng
bán
Tk511
K/C
doanh
thu bh
Tk111,112
141,331
b
Tk111,112
113
Chiết
khấu TT
DTBH
không
thuế
Tk531,
532
TK1331
Tk635
a
K/C h.bán
bị trả
lại,giảm
giá hàng
báng
Tk3331
b:hàng
mua giao
ngay
a:tổng giá
thanh toán
Thuếgt
gt đầu
ra
Hàng bán bị trả lại,giảm giá h.bán
phát sinh
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho(
hay trực tiếp tại phân xởng) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách
Trần Thị Thủy
11
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khóa
đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất bản quyền về sở hữu số hàng này.
Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đà giao.
2.1.8.2. Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi( sơ đồ 03a,03b).
Bán hàng đại lý là phơng thức mà doanh nghiệp thơng mại giao số hàng
cho cơ sở đại lý hoặc các đơn vị nhận hàng ký gửi. Số hàng này vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nhận đợc tiêu thụ. Khi bán hàng ký gửi
doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính
theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng thực tế gửi bán đợc. Khi bên đại
lý chấp nhận thanh toán, khi đó quyền sở hữu cuả doanh nghiệp đợc ghi nhận
doanh thu.
Sơ đồ hạch toán phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Trần Thị Thủy
12
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khóa
Sơ đồ 03a: Bán hàng theo phơng thức bên giao đại lý :
Tk111, Tk641
Tk154.
Tk911 Tk511
112
155.156
Tk157
Trị
giá
h.gửi
bán
Giá
vốn h.
bán
Tk632
K/C
giá
vốn
h.
bán
hoa
hồng
trả đại
lý
k/C
DTT
a
Tk3331
thuế gtgt
đầu vào
a:Tổng tiền hàng
thanh toán
Sơ đồ 03b: Bên nhận đai lý ký gửi
Trần Thị Thủy
13
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Tk911
Tk511
K/C d.thu
Tk 003
Nhận
Báo cáo thực tập
Tk331
Hoa hồng
được hư
ởng
Tk111,112
Toàn bộ tiền
hàng đà bán
Tk3331
-Trả lại
-Bán
Thuế
GTGT
đầu ra
Thanh toán tiền hàng
cho chủ hàng
2.1.8.3. Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm.
Bán hàng trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần.
Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại
ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lÃi suất nhất
định. Về thực chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh
nghiệp mới mất quyền sở hữu.
Sơ đồ kế toán theo phơng thức trả góp, trả chậm ( sơ đồ 04)
Sơ đồ 04 : Phơng thức bán hàng trả góp trả chậm
TK 154 (5.6)
TK 632
Trần Thị Thủy
TK 911
TK 511
14
Líp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
cuối khóa
Báo cáo thực tập
TK 111.112
Giá vốn
hàng bán
K/C
Giá
vốn
K/C
3
DTT
Tk3331
Tk515
4
5
Tổng
giá
thanh
toán
Tk131
c
1 u
a2
Tk3387
-1:Số tiền pthu ở n.mua
-2:Thu tiền n.mua kỳ
sau
-3:DT theo giá trả tiền
ngay
-4:Thuế GTGT đầu ra
-5:Số tiền n.mua trả lần
đầu
K/C
sang
DT
hoạt
động
LÃi
Trả
chậ
m
2.1.8.4. Phơng thức bán hàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng mà trong đó ngời bán đem hàng
của mình để đổi lấy hàng ngời mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng đó trên thị
trờng.
Sơ đồ hạch toán kế toán theo phơng thức đổi hàng (sơ đồ 05)
Trần Thị Thủy
15
Lớp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khóa
Sơ đồ 05: Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
TK 156
TK 632
Giá vốn
hàng bán
TK 511
TK 911
Kết chuyển
GV hàng
bán
TK 131
Kết chuyển DT hàng
DTT
đi đổi
TK 3331
Thuế
GTGT đầu
ra
TK 131
Nhập
hàng hoá
TK 1331
Thuế GTGT
đầu vào
2.1.8.5. Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán ( sơ
đồ 06).
Theo phơng thức này doanh nghiệp thơng mại ký hợp đồng với nhà cung
cấp và khách hàng để mua hang hoá. Hàng hoá đợc chuyển thẳng từ nhà cung
cấp đến khách hàng. Doanh nghiệp thơng mại có trách nhiệm đổi tiền của khách
hàng để trả cho nhà cung cấp để hởng tiền môi giới.
Sơ đồ hạch toán
Trần ThÞ Thđy
16
Líp 2CHK7
Trờng CĐ KT_KT Thơng Mại
Báo cáo thực tập cuối khóa
Sơ đồ 06: Bán hàng theo phơng thức vận chuyển thẳng cã tham gia thanh to¸n
TK 156
TK 632
TK 511
TK 911
TK 111.112
TK 157
Giá trị hàng
xuất gửi
K/C giá vốn thuần
K/C DTT
DT bán hàng
và CCDV
TK 111.112.131
Phải trả người bán
TK 1331
TK 1331
Thuế
GTGT
phải nộp
Thuế GTGT
được khấu
trừ
Trần ThÞ Thđy
16
Líp 2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
cuối khoá
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
Báo cáo thực tập
2.2.1. Khái niệm giá vốn hàng bán.
Trong doanh nghiệp thơng mại giá vốn hàng bán là trị giá mua vào của
hàng hoá bán ra và chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ.
2.2.2. Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.
Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán đ ợc mua từ
những nguồn khác nhau nên giá thực tế của chúng ở những thời điểm khác nhau
và có thể không hoàn toàn không giống nhau. Do vậy khi xuất kho cần phải tính
đợc giá thực tế theo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này, trị giá giá vốn
xuất kho của từng loại sản phẩm đợc tính theo trị giá vốn nhập kho trung bình
của từng loại hàng hoá. Giá trung bình có thể tính theo thời kỳ( theo phơng pháp
bình quân cố định) hoặc mỗi khi nhập thành phẩm vào kho ( theo phơng pháp
bình quân liên hoàn).
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc(FIFO): Theo phơng pháp này, trị giá vốn
hàng xuất kho để bán trớc sẽ đợc tính theo trị giá hàng nhập kho của hàng nhập
trớc. Nghĩa là hàng hoá nào nhập sau thì đơn giá nhập kho của nó đợc dùng để
tính trị giá xuất kho của những lô hàng xuất trớc.
- Phơng pháp tính giá đích danh: Theo phơng pháp này, trị giá vốn của hàng hoá
xuất kho để bán chính là trị giá thực tế nhập kho
2.2.3:Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh trị giá hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định
kểt quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 632 "Giá vốn hàng b¸n"
2.2.4 :Chøng tõ kÕ to¸n sư dơng
- PhiÕu xt kho
- Phiếu nhập kho
2.2.5. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (sơ đồ 07)
Trần Thị Thủy
17
Lớp :2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khoá
Sơ đồ 07:Kế toán giá vốn hàng bán
TK 156
TK 632
Bán hàng hoá qua nhập kho
TK 911
Kết chuyển giá vốn
hàng bán để xác định
kết quả kinh doanh
TK 157
Gửi bán hoặc
Giá vốn của
giao đại lý hàng gửi bán
2.3. Kế toán chi phí bán hàng
2.3.1. Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, hàng hoá, cung cấp, dịch vụ chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là các khoản tiền lơng, phụ cấp trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói vận chuyển sản phẩm, hàng hoá và các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng quy định.
- Chi phí vật liệu bao bì: Là chi phí dùng để bao gói sản phẩm, hàng hoá,
bảo quản hàng hoá, nhiên liệu để vận chuyển hàng hoá ®i tiªu thơ; phơ tïng thay
thÕ dïng cho viƯc sưa chữa bảo dỡng TSCĐ của bbộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng nh các dụng
cụ đo lờng, bàn ghế, máy tính cầm tay
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản hàng hoá, bộ phận bán hàng
nh: khấu hao nhà kho, của hàng, phơng tiện vận chuyển.
- Chi phí bảo hành.
Trần Thị Thủy
18
Lớp :2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng nh: chi phí
thuê TSCĐ, thuê kho, thuê bÃi, thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ;
hoa hồng phải trả cho các đại lý và cá đơn vị nhËn ủ th¸c xt khÈu.
- Chi phÝ b»ng tiỊn kh¸c là các chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ ngoài các chi phí đà kể trên nh: chi phí tiếp khách hàng,
chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi phí quảng cáo, tiếp thị.
2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng để phản ánh tập hợp và kết
chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng.
TK 641 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết phát sinh theo từng nội
dung chi phí kể trên bao gồm 7 tài khoản cấp 2
- TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: chi phí vật liệu bao bì
- TK 6413: chi phÝ dơng cơ ®å dïng
- TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415: chi phí bán hàng sản phẩm
- TK 6416: chi phí dịch vụ mua hàng
- TK6417: chi phÝ b»ng tiỊn kh¸c
2.3.3. C¸c chøng tõ kÕ toán sử dụng
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng.
- Phiếu xuất kho.
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng chấm công.
- Hoá đơn bán hàng, và một số chứng từ liên quan khác.
2.3.4. Trình tự hạchtoán chi phí bán hàng (Sơ đồ 08)
Trần Thị Thủy
19
Lớp :2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khoá
Sơ đồ 08:Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
2.
Tk334.338
Tk641
CP nhân viên bán
hàng
Tk152.153
Tk111,112
Các khoản thu
hồi ghi giảm CP
bán hàng
Tk911
CP vật liệu,b.bì,ccdc
phân bổ lần 1
Tk214
K/C CP bán hàng
CP khấu hao tscđ
cho bán hàng
Tk142
Tk335
Trích trước CP sửa chữa
lớn tscđ
Tk242
CPBH
chờ k/c
CP
k/c
CP vật liệu ,ccdc
phân bổ nhiều lần
Tk111.112,331
CP bằng tiền,cp khác
Tk1331
Thuế
gtgt
4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.1. Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và quản lý chung khác liên quan đến hoạt động của toàn doanh
nghiệp. Hay chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao
động sống và lao động vật hoá trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và chi phí quản lý chung liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
Trần Thị Thủy
20
Lớp :2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khoá
- Chi phí nhân viên quản lý: bao gồm tiền lơng và các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ bằng 19% trên tiền lơng của các bộ phận nhân viên quản lý doanh
nghiệp.
- Chi phí vật liệu dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng phục vụ c ho công tác quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho toàn doanh nghiệp nh: văn phòng
làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn.
- Thuế, phí, lệ phí: gồm các khoản nh thuế nhà, đất, thuế môn bài và các
khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà.
- Chi phí dự phòng gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải
thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp nh: tiền
điện, nớc, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê sửa chữa TSC dùng
chung của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác đà chi ra để phục vụ cho điều hành chung của từng
doanh nghiệp nh: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán.
2.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK642 Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh chi
phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gåm: chi phÝ qu¶n lý kinh doanh; chi
phÝ qu¶n lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung toàn
doanh nghiệp.
TK642 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi
phí kể trên, bao gồm 8 tài khoản cấp 2:
- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp.
- TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK6426: Chi phí dự phòng
- TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6428: Chi phí b»ng tiỊn kh¸c
2.4.3. C¸c chøng tõ kÕ to¸n sư dơng
- Bảng chấm công bảng thanh toán tiền lơng.
- Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng
- Phiếu xuất kho
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Và một số chứng từ khác có liên quan
Trần Thị Thủy
21
Lớp :2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khoá
2.4.4. Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp( Sơ đồ 09)
Sơ đồ 09 :Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Tk334,338
Tk642
Các khoản thu hồi
ghi giảm cpqldn
Tk152.153
CP NVL.CCDC
phân bổ một lần
Tk214
K/C cp QLDN
CP khấu hao tscđ
Tk1422
Tk139
trích lập dự phòng
phải thu khó đòi
Cp qldn
chờ k/c
Tk333
K/C
cpqldn
Thuế .phí ,lệ phí
Tk111.112.331
CP mua ngoài
Tk1331
Thuế
gtgt
Tk335
trích trước cp khác
theo kế hoạch
Tk242
CP vật liệu ,ccdc
phân bổ nhiều lần
Trần Thị Thủy
22
Lớp :2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
cuối khoá
2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Báo cáo thực tập
2.5.1. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là biểu hiện bằng số tiền lÃi hoặc lỗ từ hoạt động bán
hàng trong một thời kỳ nhất định. Kết quả bán hàng cùng với kết quả hoạt động
tài chính tạo thành kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của
doanh nghiệp. Kết quả bán hàng đợc xác định theo công thức:
Kết quả
bán hàng
Chi phí bán hàng, chi
Doanh thu thuần về bán
=
hàng và cung cấp dịch vụ
phí quản lý DN phân bổ
-
cho số hàng đà bán
Trong đó:
Doanh thu thuần về
Tổng doanh thu
bán hàng và cung
bán hàng và cung
=
cấp dịch vụ
cấp dịch vụ
2.5.2. Tài khoản kế toán sử dụng
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
- TK911 Xác định kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ hạch
toán. Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 421 Lợi nhuận cha phân phối.
2.5.3. Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng (Sơ đồ 10)
Trần Thị Thủy
23
Lớp :2CHK7
Trờng CĐ-KT-KT- Thơng Mại
Báo cáo thực tập
cuối khoá
Sơ đồ 10:Trình tự hạch oán xác định kết quả bán hàng
TK 632
Tk911
Tk511
K/C DTT
K/C giá vốn
hàng bán
Tk521,531,532
K/C các
khoản gtrừ
Tk641
K/C CP bán hàng
Tk512
K/C dt néi bé
TK642
K/C CP QLDN
Tk1422
ph©n bỉ CP chê k/c
Tk 421
Tk635.811
K/C cp tài chính và
cp khác
K/C lÃi
3. Sổ sách kế toán
3.1. Hình thức nhật ký chung
3.1.1. Nguyên tắc, đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung.
Trần Thị Thủy
24
Lớp :2CHK7