Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD Long Thường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (338.29 KB, 58 trang )

Chuyên đề thực tập chuyên nghành
MỤC LỤC
Sơ Đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trich
theo lương tại Công ty CPXD Long Thường 24
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật Ký Chung
tại Công ty CPXD Long Thường 26
Sơ đồ 2.3 : Kế toán thanh toán tiền lương với nhân viên trong công ty 34
Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương theo hình thức
Nhật ký chung tại Công ty CPXD Long Thường 38
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 45
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BTC : Bộ tài chính
DAĐT : Dự án đầu tư
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
LĐTL : Lao động tiền lương
MT : Môi trường
QĐ : Quyết định
TC - HC : Tổ chức - hành chính
TC - KT : Tài chính - kế toán
TK : Tài khoản
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố
TT : Trung tâm
TTLV : Trực tiếp làm việc
TVĐT : Tư vấn đầu tư
XD : Xây dựng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World trade organization)



Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân loại lao động của công ty CPXD Long Thường Error: Reference
source not found
Bảng 2.1 : ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG THỰC HIỆN THEO
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN ( % ) Error: Reference source not found
Bảng 2.2 : Bảng tính lương khối gián tiếp Error: Reference source not found
Bảng 2.3 : Bảng tính lương chi tiết lãnh đạo công ty Error: Reference source not
found
Bảng 2.4 : Tính lương chi tiết phòng tài chính kế toán Error: Reference source not
found
Bảng 2.5 : Bảng chấm công phòng kế hoạch kỹ thuật Error: Reference source not
found
Bảng 2.6 : Bảng ứng lương tháng 4 năm 2011 Error: Reference source not found
Bảng 2.7 : Bảng quyết toán lương quí 02 năm 2011 khối gián tiếp Error: Reference
source not found
Bảng 2.8 : Sổ chi tiết TK 311 Error: Reference source not found
Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 3348 Error: Reference source not found
Bảng 2.10 : Sổ Nhật ký chung Error: Reference source not found
Bảng 2.11 : Trích bảo hiểm y tế , bảo hiểm xã hội tháng 04 năm 2011 Công ty
CPXD Long Thường Error: Reference source not found
Bảng 2.12 : Danh sách nhân viên Công ty CPXD Long Thường Error: Reference
source not found
nộp bảo hiểm Error: Reference source not found
Bảng 2.13: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3382 Error: Reference source not found
Bảng 2.14: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3383 Error: Reference source not found
Bảng 3.1 : SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Error: Reference source not found
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11

Chuyên đề thực tập chuyên nghành
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ Đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trich theo
lương tại Công ty CPXD Long Thường Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật Ký Chung tại
Công ty CPXD Long Thường Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3 : Kế toán thanh toán tiền lương với nhân viên trong công ty Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương theo hình thức Nhật
ký chung tại Công ty CPXD Long Thường Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương tại công ty Error: Reference
source not found
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương là chi phí sức lao động được vật hóa, là thành quả lao động
mà người lao động được hưởng sau một thời gian làm việc. Tiền lương là một
bộ phận của giá thành sản phẩm, là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh do
đó công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong
những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp
nói chung và tại công ty CPXD Long Thường nói riêng. Bởi vì ngoài việc
xây dựng cho mình một chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi phí,
các doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương
đứng trên góc độ người lao động, nhằm thu hút lao động có trình độ tay nghề,
đồng thời, khuyến khích người lao động tích cực sản xuất, nâng cao năng suất
và chất lượng lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Công Ty CPXD
Long Thường là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn
thiết kế, chi phí lương trong công ty luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng
chi phí. Đòi hỏi công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty phải được thực hiện một cách chính xác hợp lý giúp cung cấp những

thông tin chính xác cho nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong
kinh doanh. Tuy công tác kế toán tiền lương tại công ty có nhiều ưu điểm đã
và đang dần hoàn thiện nhưng vẫn còn nhiều nhược điểm cần khắc phục. Vì
vậy sau một thời gian thực tập tại công ty em lựa chọn chuyên đề với đề tài :
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
CPXD Long Thường”
Chuyên đề gồm có 3 chương :
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
1
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của công ty CPXD Long Thường .
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty CPXD Long Thường
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty CPXD Long Thường
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng kế toán và các phòng ban
khác trong công ty đã giúp đỡ về mọi mặt để em có điều kiện đi sâu tìm hiểu.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn GV Trần Văn Thuận đã tận tình hướng
dẫn em trong suốt quá trình thực tập và viết Chuyên đề thực tập này. Do thời
gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản Chuyên đề
thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp của thầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Hoàng Văn Hà
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
2
Chuyên đề thực tập chuyên nghành

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CPXD LONG THƯỜNG
1.1. Đặc điểm lao động của công ty CPXD Long Thường.
Công ty CPXD long Thường là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, chi phí lương trong công ty chiếm một tỷ trọng
cao nhất trong tổng chi phí. Do vậy lao động tại công ty đòi hỏi là những
người có trình độ chuyên môn học vấn cao, đội ngũ nhân viên lao động trực
tiếp đều được đào tạo tại các trường đại học xây dựng, đại học kiến trúc trong
và ngoài nước và có kinh nghiệm trong ngành tư vấn thiết kế, xây dựng.
Ngoài lao động là nhân viên chính thức trong công ty, công ty còn thuê lao
động bên ngoài để thực hiện những công trình xây dựng nhỏ như nhà nhà ở,
nhà hàng, khu trung cư , …
Hiện tại nhân viên trong công ty có tổng số là 80 người gồm cả Ban
giám đốc và nhân viên các phòng ban.
Ban giám đốc : 3 người
Phòng kế hoạch kỹ thuật : 6 người
Phòng tài chính kế toán : 5 người
Phòng tổ chức hành chính : 5 người
Hai trung tâm kiến trúc : 28 người
Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng : 15 người
Trung tâm nước và môi trường : 9 người
Trung tâm thí nghiệm : 9 người
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
3
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Theo tình hình lao động hiện tại, có thể phân loại lao động của công ty
theo các cách sau đây :
1.1.1. Phân loại theo tính chất của lao động
Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng, việc xác định

số lượng lao động cần thiết ở từng bộ phận có ý nghĩa rất quan trọng trong vấn
đề hình thành cơ cấu lao động tối ưu .Mặt khác, số lượng lao động là một trong
những nhân tố cơ bản quyết định quy mô kết quả của sản xuất kinh doanh. Vì
vậy, việc phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động cần xác định mức tiết
kiệm lãng phí, nếu thừa sẽ gây khó khăn cho quỹ tiền lương gây lãng phí lao
động, ngược lại nếu thiếu sẽ không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh
doanh. Vấn đề đặt ra là làm thế nào cho cơ cấu này hợp lý, điều này công ty
CPXD Long Thường đang dần sắp xếp và tổ chức có hiệu quả .
Hiện tại, theo tính chất lao động thì lao động trong công ty được chia
thành lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp : là lao động trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh
như tham gia thiết kế bản vẽ công trình , tư vấn cho khách hàng, … tại các TT
kiến trúc, TT tư vấn đầu tư xây dựng, …
Lao động gián tiếp : bao gồm Ban lãnh đạo công ty, các phòng ban
không trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh như phòng tài chính kế
toán, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật .
Cơ cấu lao động theo tính chất lao động của công ty được bố trí cụ thể
trong bảng Phân loại lao động sau đây :
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
4
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Bảng 1.1: Phân loại lao động của công ty CPXD Long Thường
Tháng 4 năm 2011
Các chỉ tiêu Số lượng (người ) Tỷ trọng ( % )
Tổng số lao động 80 100
1. Theo tính chất lao động :
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
19
61

23,75
76,25
2. Theo giới tính :
- Nữ
- Nam
17
63
21,25
78,75
3. Theo trình độ :
- Đại học
- Cao đẳng
76
4
95
5
4. Theo độ tuổi :
Từ 25 đến 40 tuổi
Trên 40 đến 55 tuổi
60
20
75
25
Theo bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động gián tiếp có số lượng
nhỏ hơn lao động trực tiếp.Cơ cấu lao động của công ty khá hợp lý phù hợp
với đặc điểm sản xuất kinh doanh. Lao động gián tiếp có số lượng gọn nhẹ
chiếm 23,75% tổng số lao động nhưng đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công
việc. Lao động trực tiếp có số lượng lớn chiếm 76,25% tổng số lao động, là
lao động chính sản xuất ra sản phẩm tạo doanh thu và để phát triển sản xuất
kinh doanh. Đây cũng là cơ cấu lao động phổ biến mà hiện tại các doanh

nghiệp đang áp dụng .
1.1.2. Phân loại theo trình độ của lao động :
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
5
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Trong quá trình sản xuất, trình độ của lao động có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trình độ của lao
động thể hiện chất lượng lao động, chất lượng lao động cao thì việc thực hiện
công việc và hiệu quả công việc là tốt.
Hoạt động trong lĩnh vực đặc thù là tư vấn, thiết kế về xây dựng nên
đội ngũ lao động trong công ty có trình độ nghiệp vụ cao, được đào tạo tại các
trường đại học xây dựng, đại học kiến trúc, đại học mỹ thuật công nghiệp, …
trong và ngoài nước và có kinh nghiệm trong ngành tư vấn thiết kế, xây dựng.
Với số lao động có bằng đại học là 76 người chiếm tỷ lệ 95%, cho thấy
chất lượng lao động của công ty là rất cao, được đào tạo là các kỹ sư, kiến
trúc sư, kỹ thuật viên, cử nhân kinh tế,…. Số lượng lao động có bằng cao
đẳng là 4 người chỉ chiếm 5% tổng số lao động và tập trung chủ yếu ở phòng
tài chính kế toán.
1.1.3. Phân loại theo giới tính của lao động :
Việc phân loại lao động theo giới tính giúp công ty có thể quản lý tốt và
có những chính sách, chế độ, hoạt động riêng cho từng giới. Ngoài đảm bảo
quyền lợi riêng cho hai giới cũng như quyền lợi dành cho các lao động nữ
trong công ty.
Theo số liệu về lao động tại công ty thì số lượng lao động của hai giới
có sự chênh lệch rất lớn. Nguyên nhân là do xuất phát từ tính chất và đặc
điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Số lượng lao động nữ ít hơn rất nhiều
so với lao động nam, với số lượng 17 người chiếm 21,25%, được bố trí rải rác
ở các phòng ban. Trong khi số lượng lao động nam là 63 người chiếm tỷ trọng
là 78,75% tổng số lao động .
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11

6
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Tuy nhiên, ngày càng nhiều nữ giới tham gia lao động trong lĩnh vực
xây dựng, thiết kế, … do vậy công ty cũng cần điều chỉnh lại cơ cấu lao động
theo giới tính không quá chênh lệch như hiện nay .
1.1.4. Phân loại theo độ tuổi của lao động :
Xét về độ tuổi của lao động, ta thấy lao động ở độ tuổi từ 25 dến 40
tuổi chiếm đa số trong tổng số lao động. Số lượng lao động ở độ tuổi từ 25
dến 40 tuổi là 60 người tương ứng là 75% tổng số lao động. Số lượng lao
động ở độ tuổi từ 40 đến 55 tuổi là 20 người chỉ chiếm 25% tổng số lao động.
Đội ngũ lao động trẻ phát huy được các thế mạnh của mình như thông
minh, năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc và đảm bảo đáp ứng
được yêu cầu đi công tác theo các công trình trên khắp các miền đất nước. Và
đội ngũ lao động già tâm huyết với nghề, có nhiều kinh nghiệm quý báu qua
nhiều năm trong ngành. Đây là hai lực lượng lao động có quan hệ mật thiết
với nhau, đã và đang duy trì hoạt động và tạo ra những thành quả của công ty.
1.2. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty CPXD Long
Thường.
1.2.1. Tổ chức quản lý về lao động
Lao động là nhân tố có vai quan trọng bậc nhất trong quá trình sản xuất
kinh doanh tại công ty CPXD Long Thường , do vậy công tác tổ chức sắp xếp
lao động tại các khâu, các phòng ban sao cho hợp lý và công tác quản lý số
lao động này một cách hiệu quả là điều mà Ban lãnh đạo công ty luôn luôn
quan tâm .
Công ty hiện có tổng số 80 lao động và làm việc tại các phòng ban khác
nhau theo phân công của Ban gián đốc tùy theo chuyên môn, nghệp vụ của
từng lao động.
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
7
Chuyên đề thực tập chuyên nghành

Lao động trong công ty đều qua quá trình tuyển dụng bởi hội đồng
tuyển dụng bao gồm Ban lãnh đạo công ty và trưởng phòng của các phòng
ban chức năng. Lao động khi được tuyển dụng sẽ được ký kết hợp đồng lao
động với công ty theo quy định của Pháp luật.
Tại các phòng ban, theo dõi về số lượng lao động đang làm việc, số lượng
lao động nghỉ phép và nghỉ không phép, theo dõi thời gian làm việc chính của
lao động, thời gian làm việc thêm giờ của người lao động qua các bảng chấm
công, bảng chấm công làm thêm giờ,…từ đó nắm bắt được tình hình của mọi lao
động làm căn cứ tính lương và đề nghị thưởng phạt với Ban giám đốc .
Lao động trong công ty được hưởng chế độ nghỉ các ngày lễ, Tết theo
quy định của Nhà nước. Ngoài ra, lao động còn được công ty tổ chức cho đi
nghỉ mát hoặc đi đền chùa mỗi năm một lần.
Công ty còn tổ chức cho nhân viên đi học bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng
cao trình độ tay nghề, chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc và đào tạo cán
bộ trong tương lai,…
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh,công ty đang
có kế hoạch tuyển dụng thêm lao động trực tiếp. Yêu cầu đã tốt nghiệp đại
học về thiết kế xây dựng, đã có kinh nghiệm làm trong ngành xây dựng hoặc
tốt nghiệp đại học với kết quả cao, …
1.2.2. Tổ chức quản lý về tiền lương
Công ty trả lương cho lao động theo sản phẩm, có tiến hành khoán quỹ
lương tới từng bộ phận, đây là hình thức trả lương vừa chính xác và vừa
khuyến khích lao động.
Giám đốc và các phòng ban và bộ phận kế toán trong công ty có trách
nhiệm trong việc tính và chi trả lương cho lao động. Các phòng ban lập bảng
chấm công cho từng lao động và sau 6 tháng tính ra lương chi tiết của từng
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
8
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
lao động trong phòng dựa trên tổng quỹ lương khoán của phòng theo doanh

thu thực hiện trong kỳ. Giám đốc kí duyệt các bảng ứng lương tháng hay bảng
quyết toán lương do kết toán trình lên. Phòng kế toán tính ra lương tạm ứng
của lao động, lập phiếu đề nghị thanh toán trình giám đốc và viết ủy nhiệm
chi gửi cho ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam ( BIDV ) .
Công ty trả lương cho nhân viên thông qua tài khoản tại ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam ( BIDV ) vừa nhanh chóng, thuận tiện, đơn giản mà
tránh tổn thất quỹ tiền lương như khi trả tiền lương bằng tiền mặt .
Công ty còn chế độ thưởng cho người lao động căn cứ vào doanh thu
thực hiện trong kỳ, năng suất, tinh thần, thái độ của từng lao động. Trưởng
các phòng ban trình danh sách lao động được xét thưởng lên cho giám đốc xét
duyệt và chuyển về phòng kế toán để thanh toán. Đây là hình thức khuyến
khích lao động làm việc có trách nhiệm có hiệu quả hơn nữa, vừa đảm bảo
quyền lợi người lao động vừa tăng lợi nhuận cho công ty .
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
9
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPXD LONG THƯỜNG
2.1. Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty CPXD Long Thường.
2.1.1. Hình thức trả lương của Công ty CPXD Long Thường.
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, khảo sát các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, sản phẩm làm ra là các bản vẽ thiết
kế, các dịch vụ tư vấn về xây dựng công trình, khảo sát và giám sát thi công
công trình nên lương của nhân viên trong công ty được áp dụng là lương theo
sản phẩm. Ngoài tiền lương cơ bản theo hệ số lương cơ bản quy định của nhà
nước nhân viên còn được hưởng phần lương theo năng suất hiệu quả làm việc
của mình. Đây là hình thức trả lương phù hợp với đặc điểm sản xuất,kinh
doanh của công ty,ngoài ra hình thức trả lương theo sản phẩm của công ty

nhằm giúp khuyến khích tinh thần và trách nhiệm làm việc của nhân viên đồng
thời nâng cao hiệu quả công việc, kết quả sản xuất kinh doanh cho công ty.
Công ty thực hiện chế độ theo lương sản phẩm từ khâu tìm kiếm công
việc, thực hiện công việc, tìm tài liệu kinh tế kỹ thuật, giám sát tác giả thiết
kế, thu hồi công nợ, hồ sơ thanh quyết toán và giải quyết các phát sinh khác,

2.1.2. Phương pháp tính lương cho người lao động trong công ty CPXD
Long Thường.
Do công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, các khoản chi
phí tiền lương ở đơn vị phải thanh toán trực tiếp đến từng người gồm :
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
10
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
TL
ksp
= TL
cb
+ TL
ns
TL
ksp
: là tiền lương khoán sản phẩm cho cả khối trực tiếp và gián tiếp, được
tính theo định mức chi phí khoán sản phẩm
TL
ns :
tiền lương năng suất
TL
cb
: tiền lương cơ bản
TL

cbi
= ( TL
cbtt
* ( H
cbi
+ H
pci
) * T
i
/24 ) + T
k
Trong đó :
TL
cbtt
: tiền lương cơ bản tối thiểu theo luật định ( 650.000 đồng )
TL
cbi
: tiền lương cơ bản của người thứ i
H
cbi
: Hệ số lương cấp bậc
H
pci
: Hệ số phụ cấp của người thứ i nếu có
T
i :
Số ngày làm việc của người thứ i trong tháng
T
k
: các khoản khuyến khích khác nếu có

Phương pháp tính lương khối trực tiếp:
Lương của bộ phận trực tiếp trong công ty được tính theo hợp đồng
giao khoán nội bộ. Lương khối trực tiếp là lương cán bộ công nhân viên của
các trung tâm xí nghiệp,và lương của các lao động thuê ngoài bao gồm:
- Lương sản phẩm các bộ môn : là chi phí nhân công phân bổ đến
những người thực hiện dự án theo nội dung của hợp đồng kinh tế. Đối với đồ
án thiết kế là chi phí trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm là các bản vẽ gốc, bản
in, bản tính, bản báo cáo… do người nhận khoán hoặc chủ nhiệm đồ án quản
lý và phân bổ
- Lương chuyên gia và các cộng tác viên: do chủ nhiệm đồ án quản lý
và phân bổ
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
11
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
- Các khoản lương chế độ : Ngoài các khoản lương sản phẩm, còn có
những khoản lương chế độ có tính chất tiền lương như : phụ cấp làm việc ban
đêm, phụ cấp đi công tác, lương những ngày nghỉ phép, nghỉ lễ … do phụ
trách đơn vị và chủ nhiệm đồ án hạch toán chi phí.
Do lĩnh vực hoạt động của công ty là tư vấn thiết kế xây dựng nên có
các công trình nằm rải rác ở khắp nơi trên mọi miền của tổ quốc vì vậy công
ty sử dụng hợp đồng giao khoán nội bộ giữa công ty và các đơn vị sản xuất
- Bên giao khoán: Giám đốc công ty hoặc phó giám đốc công ty được
ủy quyền, Trưởng, phó phòng kế hoạch kỹ thuật
- Bên nhận khoán:
+ Phụ trách các đơn vị trực thuộc
+ chủ nhiệm đồ án
- Để hạch toán được quá trình sản xuất, khi giao nhận khoán phải căn cứ vào:
+ Định mức và phương thức giao khoán (do công ty xây dựng)
+ Tỷ lệ phân chia giữa các bộ môn
+ Loại hình, địa điểm tính chất, quy mô của từng dự án trình

giám đốc công ty duyệt
Hàng tháng công ty nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành với
các đơn vị nhận khoán. Cứ 3 tháng một lần công ty sẽ đối chiếu công nợ với
các đơn vị. Các đơn vị nhận khoán có trách nhiệm nghiệm thu lương tới từng
người lao động trực tiếp theo từng công trình mà đơn vị thực hiện và gửi báo
cáo cho công ty
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
12
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Bảng 2.1 : ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG THỰC HIỆN THEO HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN ( % )
Nội dung các khoản mục
chi phí
Lập DAĐT,
tư vấn XD
Thiết kế
quy hoạch
Khảo sát địa
hình
Khảo sát
địa chất
Công tác
thí nghiệm
Thi công xây
dựng
Đơn
vị
cty
Đơn
vị
Cty Đơn vị Cty Đơn vị Cty

Đơn
vị
Cty
Đơn
vị
Cty
Chi phí tiền lương
1. Lương khối trực tiếp 33,5 33,5 45,5 28 42, 10,5
2. Lương chủ nhiệm đồ án 3 3 3 3
3 . Lương quản lý đơn vị 3 3 3 3 3
4. Lương quản lý chất lượng 0,5 1,5 0,5 1,5 0,5 1,5 0,5 1,5 0,5 0,5 0,5
5. Lương khối điều hành công ty 6,5 6,5 6,5 6,5 2 1
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
13
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Phương pháp tính lương khối gián tiếp:
- Lương sản phẩm của khối gián tiếp được hưởng theo định mức khoán
trung bình là 6,5 % doanh thu trước thuế
- Hàng tháng bộ phận gián tiếp được tạm ứng một khoản tiền lương cố
định được xây dựng theo hệ số lương cơ bản, phụ cấp trách nhiệm và chức
trách, nhiệm vụ được giao của từng người.
- Cứ 6 tháng một lần sẽ được nghiệm thu lương theo định mức khoán
trên doanh thu của công ty , sau khi đã trừ các khoản lương đã tạm ứng trước
đó. Việc tính toán lương cũng dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng
bộ phận, cá nhân, và phải được xác nhận thông qua các trưởng phòng
- Khoán quỹ lương cho từng bộ phận nhằm nâng cao tinh thần trách
nhiệm và hiệu quả công việc, giám đốc và các trưởng phòng xem xét kết quả
công việc hàng tháng theo bảng phân công, đánh giá và điều chỉnh hệ số cho
phù hợp giữa tiền lương và hiệu quả công việc của mỗi cá nhân
- Khoán quỹ lương cho từng bộ phận nhằm nâng cao tinh thần trách

nhiệm và hiệu quả công việc. Giám đốc các trưởng phòng ban xem xét kết
quả công việc hàng tháng theo bảng phân công, đánh giá và điều chỉnh hệ số
cho phù hợp giữa tiền lương và hiệu quả công việc của mỗi cá nhân
- Tỷ lệ tiền lương giữa các bộ phận trong khối gián tiếp và khối kỹ
thuật cơ sở có thể được giám đốc công ty điều chỉnh cho phù hợp với thực tế
từng giai đoạn, nhưng tổng quỹ lương A và B được tính không vượt quá tỷ lệ
trên doanh thu nêu trên.
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
14
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Bảng 2.2 : Bảng tính lương khối gián tiếp
Khoán quỹ lương :
Tổng mức lương khoán A :
A = 6,5 % Dthu ( Ksát + T kế ) + 1% Dthu thi công + 2% Dthu thí nghiệm
- Bộ phận kỹ thuật trực tiếp KCS:
B = 1,5 % Dthu ( Ksát + Tkế ) + 0,5% Dthu thi công + 0,5 % Dthu thí nghiệm
STT Bộ phận gián tiếp
Số người
dự kiến
Tỷ lệ lương hưởng
trên doanh thu
Ghi chú
1 Ban giám đốc công ty 3 31% A
2 Tổ chức hành chính 5 31% A
3 Kế toán – tài chính 5 26% A
4 Kế hoạch 3 12% A
5 Kỹ thuật 3 B
Phương án chia lương lãnh đạo công ty : Lương lãnh đạo công ty
được hưởng theo tỷ lệ các mảng công việc phụ trách của từng người
- Giám đốc công ty : phụ trách chung vì vậy được hưởng theo tỷ lệ

25% doanh thu của các đơn vị
- Phó giám đốc 2: phụ trách TT nước và môi trường, TT thí nghiệm.
Do vậy hưởng theo tỷ lệ 25% ( doanh thu các TT nước và môi trường,
TT thí nghiệm ) + 20% ( Doanh thu các TT kiến trúc 1,2 , trung tâm tư vấn
đầu tư và xây dựng )
- Phó giám đốc 1 : Phụ trách các trung tâm kiến trúc 1,2, trung tâm tư
vấn đầu tư và xây dựng :
Do vậy hưởng theo tỷ lệ 25% ( doanh thu các trung tâm kiến trúc 1,2,
TT tư vấn đầu tư và xây dựng ) + 20% ( doanh thu các trung tâm nước và môi
trường, TT thí nghiệm ) .
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
15
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Bảng 2.3 : Bảng tính lương chi tiết lãnh đạo công ty
TT
Chức vụ Mảng công việc phụ trách
Hệ số trách
nhiệm ( H
I
)
Tỷ lệ công
việc ( C )
Tiền lương Ghi chú

nhận
1 Giám đốc Phụ trách chung về công tác tổ chức,
tài chính, kế hoạch, kiểm soát hoạt
động của công ty
2 Phó giám
đốc 1

- Trung tâm kiến trúc 1
- Trung tâm kiến trúc 2
- Trung tâm TVĐT & XD
3 Phó giám
đốc 2
- Trung tâm nước & MT
- Trung tâm thí nghiệm
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
16
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Bảng 2.4 : Tính lương chi tiết phòng tài chính kế toán
ĐVT :1000đ
STT Chức vụ
Hệ số lương
cơ bản( H
s
)
Phụ cấp trách
nhiệm ( P
c
)
Hệ số
H
1
Hệ số H
2
Tiền
lương
Ghi chú Ký nhận
1 TP.Kế toán trưởng 2.000 500 2.59 5.680 1 người

2 Kế toán viên 1 2.000 300 1.50 3.300 1 người
3 Kế toán viên 2 2.000 300 1.50 3.300 1 người
4 Kế toán viên 3 2.000 300 1.50 3.300 1 người
5 Thủ quỹ 2.000 200 1.20 2.600 1 người
Cộng 18.180 5 người
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
17
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Phương án chia lương chi tiết phòng tài chính – kế toán:
- H
1
: Hệ số trách nhiệm áp dụng cho cán bộ quản lý phòng
- H
2
: Hệ số điều chỉnh áp dụng tùy theo mức độ phức tạp của công việc
và cường độ làm việc của cán bộ đảm nhận công việc
- Trưởng phòng kiêm kế toán trưởng: Hưởng theo tỷ lệ lương bộ phận
kế toán
- Các kế toán viên : Hưởng theo tỷ lệ lương của bộ phận kế toán
- Thủ quỹ : hưởng theo tỷ lệ lương của bộ phận kế toán
L
i
= Tổng lương bộ phận x ( H
si +
P
ci
) * H
i
/ Σ [ ( H
si

+ P
ci
) x H
i
]
2.1.3. Cách trích lập và sử dụng các khỏan tính theo lương tại Công ty
CPXD Long Thường.
Công ty thực hiện trích các khoản theo lương bao gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ theo Công văn số 1540/BHXH-TP ngày 25/12/2009 của bảo hiểm xã
hội thành phố Hà Nội cụ thể như sau :
Bảo hiểm xã hộị : Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có
tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như
ốm đau, thai sản, nghỉ hưu,…
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH hình thành bằng cách tính
theo tỷ lệ phải nộp 22% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp. Trong đó
công ty phải nộp 16% tính vào chi phí trong kỳ và người lao động nộp 6% trừ
vào thu nhập của họ. Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại
doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, nghỉ đẻ hoặc thai sản,…
được tính toán trên cơ sở mức lương theo hệ số lương cơ bản, thời gian nghỉ
và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán
phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
18
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ.
Công ty sẽ nộp BHXH trích trong kỳ vào quỹ BHXH tại BHXH Hà
Nội thông qua tài khoản tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Quỹ BHYT: là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham
gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành công ty đang trích lập quỹ BHYT bằng cách

trích lập 4,5% giá trị tiền lương cấp bậc, trong đó công ty nộp 3% còn người
lao động nộp 1,5%. Quỹ BHYT được thống nhất do cơ quan BHYT thống
nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy
khi trích BHYT công ty phải nộp cho BHYT Hà Nội qua tài khoản tại ngân
hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam.
Kinh phí công đoàn : là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn trong
công ty.
KPCĐ do công ty nộp theo quy định của nhà nước 2% trên tổng quỹ
lương phải trả cho người lao động và công ty chịu toàn bộ và tính vào chi phí
quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Kinh phí công đoàn trong công ty được chi
tiêu trong hoạt động công đoàn khuyến khích người lao động .
Các khoản phụ cấp theo lương: mà người lao động được hưởng là
phụ cấp công tác, phụ cấp chức vụ, phụ cấp công viêc:
Phục cấp chức vụ : là khoản phụ cấp áp dụng với lãnh đạo các phòng
ban và lãnh đạo công ty
Phụ cấp công tác: áp dụng với những cán bộ nhân viên thường xuyên
phải đi công tác xa
Phụ cấp công việc : áp dụng đối với nhân viên trong các phòng ban
với những công việc khác nhau, mức độ nặng nhọc khác nhau.
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
19
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
2.2. Kế toán tiền lương tại Công ty CPXD Long Thường
2.2.1. Hạch toán ban đầu
2.2.1.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty
CPXD Long Thường
Để hạch toán theo dõi và tính lương cho người lao động, công ty sử
dụng các chứng từ sau :
- Bảng chấm công: Công ty dùng bảng chấm công để theo dõi ngày
công làm việc thực tế của công nhân viên. Hàng tháng các phòng ban phải lập

bảng chấm công trong đó ghi chép số ngày làm việc, nghỉ việc của từng nhân
viên. Sau đó chuyển lại cho phòng tài chính kế toán để tập hợp và tính lương
cho người lao động .
- Hợp đồng giao khoán nội bộ : là hợp đồng được ký kết giữa công ty
và các đơn vị sản xuất. Trong hợp đồng giao khoán nội bộ công ty sẽ giao
khoán theo tỷ lệ % của giá trị sản lượng nghiệm thu thanh lý hơp đồng bao
gồm tiền lương, công tác phí, vật liệu , chi phí quản lý công trình và các chi
phí khác.
- Bảng chấm công làm thêm giờ : chi chép số công làm thêm ngoài
giờ để có căc cứ trả lương cho nhân viên .
- Bảng ứng lương tháng : do công ty trả lương theo sản phẩm do vậy
đối với khối gián tiếp cứ cuối tháng được tạm ứng một khoản tiền lương cố
định được xây dựng theo hệ số lương cơ bản, phụ cấp trách nhiệm và chức
trách, nhiệm vụ được giao của từng người.
- Bảng quyết toán lương : cứ 6 tháng một lần sẽ nghiệm thu lương
theo định mức khoán trên doanh thu của công ty sau khi đã trừ đi các khoản
tạm ứng trước đó.Việc tính toán đồng thời cũng phải dựa trên mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân, và phải được xác nhận thông qua
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11
20
Chuyên đề thực tập chuyên nghành
trưởng phòng.
- Bảng thanh toán tiền thưởng: được công ty lập dựa theo mẫu 03 –
LĐTL là chứng từ xác nhận tiền thưởng cho từng nhân viên trong công ty,
bảng này do bộ phận kế toán lập.
-Bảng phân bổ tiền lương : Mẫu số 11 – LĐTL
Ngoài ra để theo dõi và ghi chép tình hình thanh toán lương với người
lao động còn có các chứng từ kế toán khác như : giấy tạm ứng , phiếu chi ,
giấy đề nghị thanh toán.
Hoàng Văn Hà Lớp: KT4 – K11

21

×