1
Tiền đề tự nhiên và tiền đề xã hội tác động tới q trình xã hội hố
PHẦN 1:
VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ XÃ HỘI HỐ
1. Định nghĩa xã hội hố
Khái niệm xã hội hố ngày nay được sử dụng với hai nội dung. Thứ nhất,
đây là thuật ngữ để chỉ sự tăng cường chú ý quan tâm của xã hội về mặt vật chất và
tinh thần đến vấn đề và sự kiện cụ thể nào đó của xã hội mà trước đây chỉ có một
bộ phận của xã hội có trách nhiệm quan tâm. Thứ hai, thuật ngữ "Xã hội hố" được
sử dụng trong xã hội học để chỉ q trình chuyển biến từ chỉnh thể sinh vật với các
tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đại diện của xã hội lồi người. Đây chính là q
trình xã hội hố cá nhân.
Các nhà xã hội học từ trước đến nay khi bàn về khái niệm này đã đưa ra khá
nhiều nhữngđịnh nghĩa khác nhưau.
Theo Neil Smelser (nhà xã hội học người Mĩ) cho rằng: "Xã hội hố là một
q trình mà trong đó cá nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trò của
mình". Trong định nghĩa này, vai trò của cá nhân trong q trình xã hội hố chỉ giới
hạn trong việc tiếp nhận các kinh nghiệm, giá trị, chuẩn mực.
Hay một nhà xã hội học khác người Mĩ - Pichter, lại xem: "Xã hội hố là một
q trình tương tác giữa người này và người khác, kết quả là một sự chấp nhưận
những khn mẫu hành động và thích nghi với những khn mẫu hành động đó".
Như vậy, Fichter đã chú ý nhiều hơn tới tính tích cực của cá nhân trong q trình
xã hội hố.
Định nghĩa về khái niệm này của nhà khoa học người Nga G.Andreeva đã
phát triển thêm một bước nữa và ngày nay được nhiều nhà khoa học cơng nhận, do
đã nêu được tính hai mặt của q trình xã hội hố. Theo đó, "Xã hội hố là q
trình hai mặt: một mặt cá nhưân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
vào mơi trường xã hội, vào hệ thống các quan hệ xã hội; mặt khác cá nhân tái sản
xuất một cách chủ động hệ thống các mơtip quan hệ xã hội thơng qua chính việc họ
tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các mối quan hệ xã hội".
Mặc dầu có nhưiều quan điểm như vậy, nhưng nhìn chung các nhà xã hội
học đều gặp nhau ở một điểm: Q trình xã hội hố là một q trình, tức là xã hội
hố có bắt đầu, có diễn biến và có kết thúc.
Tóm lại, có thể đưa đến một định nghĩa chung về khái niệm xã hội hố như
sau: "Xã hội hố trước hết là q trình tương tác giữa cá nhân và xã hội, qua đó cá
nhân học hỏi, lĩnh hội, tiếp nhận nền văn hố của xã hội như khn mẫu, tác phong
xã hội, chuẩn mực, giá trị văn hố xã hội để phù hợp với vai trò xã hội của mình,
hồ nhập và xã hội".
Nói về vấn đề này, nhà xã hội học người Anh Berger ( 1966) đã nói: "Xã hội
thâm nhập chúng ta cũng mạnh mẽ như vây bọc chúng ta. Chúng ta phụ thuộc vào
xã hội chủ yếu qua sự đồng cảm chứ khơng phải bị chinh phục. Chúng ta bị mê
hoặc bởi bản chất xã hội của riêng chúng ta. Những bức tường xã hội, có sẵn từ
trước khi chúng ta ra đời, đã vây bọc chúng ta, nhưng cũng được chính chúng ta
xây dựng nên. Chúng ta đã bị giam cầm với chính sự hợp tác của chúng ta". Theo
Berger, chúng ta có vai trò với xã hội quanh ta là xây dựng xã hội và tn thủ
những quy định của xã hội. Từ đó cho ta thấy bản chất vừa là tn thủ, vừa là sáng
tạo của con người trong xã hội.
2. Các mơi trường xã hội hố
2.1. Mơi trường xã hội hố là gì?
Mơi trường xã hội hố chính là nơi cá nhân có thể thực hiện thuận lợi các
tương tác xã hội của mình nhằm mục đích thu nhận và tái tạo kinh nghiệm xã hội.
Dù mỗi cá nhân có bản chất xã hội và tiền đề tự nhiên phù hợp, nếu khơng tồn tại
ngồi mơi trường thích hợp cho mình thì con người khơng thể trở thành một nhân
cách hồn thiện. Do đó có thể hiểu, mơi trường xã hội hố chính là "vườn ươm"
nhân cách; là nơi mỗi cá nhân tự lựa chọn một con đường thích hợp cho riêng mình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
để phát triển nhân cách một cách hồn hảo nhất.
2.2. Các mơi trường xã hội hố
Mơi trường xã hội hố có thể chia thành mơi trường chính thức và mơi
trường khơng chính thức. Tuy nhiên, trong tiểu luận này, chúng tơi sử dụng một
cách phân loại phổ biến hơn, được dùng trong cuốn Xã hội học đại cương (Phạm
Tất Dong). Theo đó, có 4 mơi trường xã hội hố là:
1 Gia đình
2 Trường học và các tổ chức trước tuổi đi học
3 Các nhóm thành viên
4 Thơng tin đại chúng
2.2.1. Mơi trường gia đình
Gia đình với tư cách là một mơi trường xã hội hố có thể được phân rõ thành
hai loại. Một là, gia đình nơi đứa trẻ được sinh ra và lớn lên. Hai là, gia đình riêng
của chính cá nhân đó sau khi kết hơn.
Gia đình là mơi trường xã hội hố quan trọng chính yếu bởi vì q trình xã
hội hố trong nhưững năm đầu tiên của cuộc đời ảnh hưởng rất lớn tới thái độ và
hành vi khi đã lớn. Cá nhân sinh ra và lớn lên trong gia đình. Gia đình cũng là
nhóm người đầu tiên mà mỗi cá nhân phải phụ thuộc vào. Mỗi gia đình có tiểu văn
hố riêng, với những giá trị, chuẩn mực đặc trưng. Thơng qua giáo dục khơng
chính thức, cá nhân dần tiếp nhận được những đặc điểm của tiểu văn hố này. Xã
hội hố thơng qua tình cảm và bằng tình cảm là đặc trưng riêng của gia đình. Điều
này góp phần giải thích một thực tế là các loại gia đìnhư khác nhưu sẽ hình thành
nên những nhân cách khác nhau ở nhưững đứa trẻ. Việc xã hội hố trong gia đình
khơng chỉ thực hiện qua những lời răn dạy chỉ bảo mà còn qua chính những hành vi
của những người lớn tuổi trong gia đình như bố mẹ, ơng bà, anh chị Chính vì
thế, người ta vẫn thường có câu: "Sóng trước đổ đâu, sóng sau đổ đó".
Ví dụ về vấn đề này là rất nhiều. Trong một gia đình bn bán, nơi cha mẹ
làm giàu nhờ những cơ may thời cuộc, họ coi đồng tiền là quan trọng nhất và coi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
nhẹ vấn đề giáo dục, học tập. Một yếu tố dẫn dễ dẫn đến là đứa con trong gia đình
cũng khơng coi trọng việc học hành, tính cách thực dụng. Cũng như một đứa trẻ
sinh ra trong một gia đình hạnh phúc đầy đủ cả bố lẫn mẹ thì dễ đi theo chiều
hướng thiện, trong khi đứa trẻ có hồn cảnh gia đình đặc biệt ( bố mẹ li hơn, bố mẹ
phạm tội ) thì có xu hướng phát triển theo hướng tiêu cực. Tuy nhiên, để giải
thích sâu hơn vấn đề này, chúng ta còn cần phải tính đến rất nhiều yếu tố khác mà
phần sau của tiểu luận này sẽ đề cập đến.
Trong cuộc sống vợ chồng, gia đình mới do chính cá nhân tạo lập nên cũng
tác động khơng nhỏ đến q trình xã hội hố của mỗi người. Vì trước khi kết hơn,
hai người tiếp nhận những tiểu văn hố khác nhau, thậm chí xung khắc nhau. Sau
khi kết hơn, để gia đình hạnh phúc, buộc hai người phải có sự thích ứng về nhiều
mặt, trong đó có các giá trị, chuẩn mực của nhau. Từ đó, cá nhân hình thành những
thái độ và mơ hình hành vi mới trong cư xử. Nghĩa là phải tiếp tục q trình xã hội
hố của hai vợ chồng. Xã hội hố ở đây theo khuynh hướng thích nghi.
2.2.2. Mơi trường xã hội hố trường học và các tổ chức trước tuổi đi học
Trường học và các tổ chức trước khi đi học là một mơi trường xã hội hố rất
quan trọng của mỗi đứa trẻ. Đây là nơi đứa trẻ thực hiện hoạt động vui chơi và học
tập đầu tiên của mình. Thơng qua nhưững hoạt động này, trẻ em thu nhận
đượcnhững kiến thức về tự nhưiên và xã hội cũng như những kĩ năng khác. Đặc
biệt, chúng còn học được cách thức giao tiếp và dần hình thành những mối quan hệ
xã hội bên ngồi gia đình. Đứa trẻ sẽ dần học cách thích nghi với những đời sống
xã hội ngày càng phức tạp, từ đó hình thành những hành vi đúng và điều chỉnh
những hành vi sai. Q trình xã hội hố trong mơi trường này mang tính chính thức
khá rõ rệt.
Để minh chứng cho vai trò quan trọng của mơi trường xã hội hố này, chúng
ta có thể đưa ra rất nhiều ví dụ. Như việc một đứa bé được nng chiều ở nhà, ln
hiếu thắng và muốn mọi người xung quanh theo ý mình; tại trường học, nó tranh
giành đồ chơi với bạn. Khi đó cơ giáo sẽ nhắc nhở hay trách phạt nó nếu cần. Dần
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
dn nú s hiu rng iu ú l sai v iu chnh hnh vi ca mỡnh. Nh vy, vai trũ
ca giỏo viờn trong mụi trng ny l rt quan trng.
2.2.3. Mụi trng xó hi hoỏ ca cỏc nhúm thnh viờn
õy l mụi trng xó hi hoỏ quan trng th hai sau gia ỡnh, bi cỏ nhõn
õy thc hin cỏc vai trũ khỏc nhau nhng thi gian v a im khỏc nhau. Mi
cỏ nhõn u thuc v cỏc nhúm nht nh no ú. Ti cỏc nhúm, cỏ nhõn thnh viờn
thu nhn khụng ch kinh nghim xó hi m cũn c nhng tri thc xó hi khỏc m
cỏc mụi trng xó hi hoỏ khỏc khụng cú. Cỏc nhúm ny cú vai trũ quan trng bi
cỏ nhõn thu nhn kinh nghim bng c con ng chớnh thc v khụng chớnh thc;
trong ú c bit l vai trũ ca kờnh giao tip cỏ nhõn.
Cú th ly vớ d v mt nhúm quy c nh mt nhúm bn bố vi nhau.
Trong mt nhúm nh vy, kin thc, kinh nghim, giỏ tr, chun mc cỏ nhõn
thu c l rt a dng. Hin nay, vn m nhiu bc cha m lo lng l con cỏi
chi vi nhúm bn xu, cho rng s lm h con mỡnh. Thc t, mt trong nhng
nguyờn nhõn ln khin nhiu thanh thiu niờn nghin hỳt hin nay l do s lụi kộo,
r rờ ca ban bố xu. õy cú th c coi nh mt vớ d in hỡnh chng minh cho
tm quan trng ca mụi trng ny. Cú nhng a tr sinh ra trong mt gia ỡnh trớ
thc, c dy d tt gia ỡnh v nh trng, song li phm ti do nh hng ca
nhúm bn xu m nú cú quan h.
2.2.4. Thụng tin i chỳng
Vai trũ ca thụng tin i chỳng trong quỏ trỡnh xó hi hoỏ ngy cng quan
trng trong xó hi hin i, m theo nhiu tỏc gi l xó hi thụng tin. Trong rt
nhiu chc nng ca mỡnh, chc nng ln nht ca thụng tin i chỳng l thụng tin,
t ú cỏ nhõn thu nhn nhng giỏ tr, chun mc trong xó hi; cng nh hỡnh
thnh thỏi quan im vi vn no ú.
Trong lnh vc xó hi hoỏ, thụng tin i chỳng cú tớnh hai mt. Mt mt, nú
tng cng ý ngha ca cỏc giỏ tr, cỏc chun mc vn hoỏ cng nh cỏc tri thc
khoa hc a dng v b ớch thụng qua cỏc chng trỡnh giỏo dc, qua cỏc ni dung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
được truyền đi. Mặt khác, các phương tiện này có thể làm méo mó, lệch lạc việc
tiếp nhận các giá trị thơng tin qua các chương trình khơng lành mạnh do tính
thương mại hố hoặc thiếu thận trọng của các nhà truyền thơng.
Để làm rõ vấn đề này, đã có rất nhiều những nghiên cứu xã hội học về tác
động của truyền thơng đại chúng tới việc hình thành nhân cách, tính cách con
người. Chẳng hạn như nghiên cứu của Lee Han Woo (TS. Viện Nghiên cứu Đơng
Á, Đại học Sogang) đã chỉ ra: Do hiệu ứng phim Hàn Quốc, "các cơ gái trẻ Việt
Nam giờ đây rất thích trang điểm giống diễn viên Kim Nam-Joo, hay có những
chiếc cặp tóc giống Kim Hee-Sun (Cho-Sun Daily, 27 tháng 8 năm 2001). Họ thích
những kiểu thời trang mới nhất như tóc ép hay tóc nhuộm đỏ vàng và nâu. Gần đây,
họ dùng son phấn với nhiều màu sắc hơn. Họ dùng son mơi đậm màu hoặc dùng
phấn sáng trên má như những diễn viên Hàn Quốc mà họ thấy trên truyền hình".
Nổi bật hơn là vấn đề mà truyền thơng đặc biệt quan tâm là ảnh hưởng của bạo lực
trên truyền hình tới trẻ em. Trong tiểu luận này, chúng tơi khơng đề cập sâu về vấn
đề này.
Với 4 mơi trường xã hội hố như trên, có thể nói cá nhân thực hiện q trình
xã hội hố ở mọi nơi. Mỗi yếu tố đó đều đóng vai trò quan trọng trong việc hình
thành nhân cách của cá nhân. Cá nhân phải tự hồ mình vào từng mơi trường để
hồn thiện nhân cách của mình.
3. Các q trình xã hội hố
Tìm hiểu về vấn đề này, có rất nhiều ý kiến khác nhau. Trước hết, về vấn đề
q trình xã hội hố bắt đầu và kết thúc khi nào. Có những tác giả cho rằng q
trình này bắt đầu khi cá nhân mới sinh ra cho đến khi qua đời; nhưng cũng có một
số ý kiến lại cho rằng q trình này bắt đầu từ khi đứa trẻ còn trong bụng mẹ cho
đến cả sau khi qua đời.
Sự phân loại q trình xã hội hố hiện nay cũng cha có một ý kiến thống
nhất. Ví dụ như ở Mead, cho rằng q trình xã hội hố phải trải qua 3 giai đoạn là
bắt chước, đóng vai và trò chơi. Andreeva lại phân chia thànhư giai đoạn trước lao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
động, giai đoạn lao động và giai đoạn sau lao động. Mỗi lí thuyết đó đều có những
điểm đúng và nhưững điểm chưa hồn thiện.
Tuy nhiên, nhưìn chung có thể nhìn nhận là sự hình thành nhân cách là một
q trình phức tạp, gai góc, đơi khi rất logic, nó phát triển theo đường xoắn ốc,
nghĩa là q trình ấy tự chuẩn bị những điều kiện cho sự phát triển về sau của họ và
tổ chức vài kiểu ngun nhân của sự tự thân vận động. Trong tiểu luận này, chúng
tơi khơng đề cập sâu đến vấn đề này.
PHẦN II:
TIỀN ĐỀ TỰ NHIÊN VÀ TIỀN ĐỀ XÃ HỘI TÁC ĐỘNG TỚI
Q TRÌNH XÃ HỘI HỐ
Tìm hiểu vấn đề này, trước hết chúng tơi đưa ra những câu hỏi như sau:
1. Tiền đề tự nhiên có tác động tới q trình xã hội hố hay khơng?
2. Tiền đề xã hội có tác động tới q trình xã hội hố hay khơng?
3. Nếu có, chúng tác động như thế nào và với mức độ ra sao?
Nhìn chung, nhận định về vấn đề này, hầu hết các nhà khoa học đều cho rằng
tiền đề tự nhiên hầu như khơng có vai trò trong q trình xã hội hố hay hình thành
nhân cách nói chung của con người. Tuy nhiên, khơng phải khơng có những quan
điểm khác, hay thậm chí có phần nào đó đối lập với quan điểm đó. Trong tiểu luận
này, chúng tơi sẽ đưa ra những quan điểm khác nhau đó để tìm hiểu và xem xét.
Để có thể đưa ra nhận định xem quan điểm nào đúng hay sai cần những cuộc
nghiên cứu khoa học thực sự về vấn đề này. Và đề tài về các cặp song sinh cùng
trứng được coi là lí tưởng đề xem xét về tác động của tiền đề tự nhiên và tiền đề xã
hội đối với q trình xã hội hố . Bởi vì các cặp song sinh cùng trứng là giống nhau
tồn bộ về kiểu gen, nên về tiền đề tự nhiên có thể nói họ hồn tồn giống nhau.
Nếu trong q trình xã hội hố họ có sự khác biệt thì đó phải là do các tiền đề xã
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
hội gây ra, tức là do kết quả của nền giáo dục, quan hệ gia đình và hồn cảnh xã hội
khác nhưau.
Xem xét những nhân tố thuộc về mơi trường tác động tới q trình xã hội
hố, Newman đưa ra ba nhân tố là mơi trường giáo dục, mơi trường xã hội và mơi
trường tự nhiên. Bằng việc nghiên cứu 50 cặp song sinh cùng trứng được ni
dưỡng cùng nhau và 20 cặp được ni dưỡng tách biệt, Newman chỉ ra rằng bất cứ
khi nào hồn cảnh giáo dục có sự khác biệt đáng kể thì ai tiếp cận với nền giáo dục
cao hơn thì sẽ có một năng lực, kết quả học tập cao hơn một cách đáng kể. Những
nơi khơng có sự khác biệt trong giáo dục hay sự khác biệt là rất ít thì kết quả của
những cặp song sinh này gần như có khuynh hướng giống nhau, như những cặp
song sinh cùng trứng được ni cùng nhau. Xem xét sự khác biệt về mặt trí tuệ, các
cặp song sinh cùng trứng được ni dưỡng cùng nhau có độ chênh lệch trong chỉ số
IQ là 5.3, trong khi con số này ở những cặp được ni dưỡng tách biệt là 8.3, chênh
tới 3 điểm. Sự chênh lệch này dược tính tốn cho các trường hợp có sự khác biệt
lớn về giáo dục. Ví dụ như trường hợp của cặp song sinh Glady và Helen, Glady
học hết cấp 3 trong khi Helen tiếp tục học lên đại học và thành giáo viên. Trong 13
năm học, Helen ln có kết quả học tập cao hơn. Trong trắc nghiệm thì chỉ số IQ
của Helen đạt 116 điểm ( mức cao), trong khi Glady đạt 92 điểm (mức thấp). Trong
trường hợp này, sự thiếu hụt lớn trong giáo dục đã ngăn cản khả năng phát triển trí
óc, điều mà cơ đã có gen di truyền và được phát triển rất tốt ở người chị gái song
sinh. Kết quả này cũng khá trùng hợp với nhiều cặp song sinh cùng trứng có điều
kiện mơi trường giáo dục khác nhau.
Cũng như vậy với mơi trường xã hội khác nhau, các cặp song sinh cùng
trứng cũng có xu hướng phát triển khác nhau về nhân cách, thể hiện rõ nét nhất
trong tính cách. Một trong các ví dụ đó là cặp song sinh Glady và Helen, Helen là
giáo viên và Glady là cơng nhân. Helen hàng ngày tiếp xúc với mơi trường giáo
dục, hình thành tính cách dịu dàng, nhẹ nhàng, đầy sức hấp dẫn trong khi đó, Glady
hàng ngày làm những cơng việc nặng nhọc, sống trong mơi trường tồn máy móc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
nờn cụ tr thnh ngi khụ khan, khụng cú sc lụi cun ngi khỏc. Mt vớ d
khỏc, cp song sinh James v Reece cng cú s khỏc bit rừ nột v tớnh cỏch. James
l mt k s, ang sng ti thnh ph vi cụng vic n nh v a v cao trong xó
hi, James l ngi ng n v c ngi khỏc kớnh trng, cũn Reece khụng cú
vic lm n nh, li sng vựng min nỳi nờn Reece ó vi ln b bt vỡ hnh
ng bt hp phỏp . Hn na, Reece cũn l ngi rt cc cn. Nh vy, mc du v
tin t nhiờn ca hai ngi l hon ton nh nhau bi kiu gen hon ton trựng
khp, nhng chớnh mụi trng xó hi ó to ra h l hai ngi hon ton khỏc nhau
v mt nhõn cỏch.
Mt nhõn t khỏc thuc v mụi trng l mụi trng t nhiờn, a lớ tỏc ng
ti cỏc cp song sinh cựng trng. Khỏc bit v khớ hu, ni , thc n, hot ng
th cht, v sinh v bnh tt cng nh hng v to ra s khỏc bit gia nhng cp
song sinh cựng trng. S khỏc bit v ngh nghip, iu kin sng to ra s khỏc
bit v c th, tỡnh trng sc kho mc du h cú cựng gen di truyn. Vớ d nh cp
song sinh Mabel v Mary. Mabel l nụng dõn nờn c th kho mnh, c bp rn
chc, nng khong 70kg; trong khi Mary l giỏo viờn dy nhc nờn c bp mm,
thõn hỡnh mnh mai, nng 60kg.
Nh vy, cú th thy khi nghiờn cu nhng cp song sinh cựng trng ny, s
khỏc bit duy nht gia h ú l yu t mụi trng tỏc ng vo cuc sng ca h.
S khỏc nhau trong cỏc mụi trng: giỏo dc, t nhiờn, xó hi dn n s khỏc bit
v mt trớ tu, th cht v tớnh cỏch nhng s khỏc bit v mt nhõn cỏch th hin
rừ nột nht.
Song s khỏc bit ny khụng phi lỳc no cng c th hin rừ, tc l
khụng ỳng hon ton vi tt c cỏc trng hp. Do vy, nghiờn cu ny cng ch
ra rng mi quan h gia gen di truyn v di truyn l ht sc phc tp.
Mt vn t ra õy l s xut hin ca nhng quan nim cú phn khỏc
bit hay thm chớ i lp vi kt lun ca nghiờn cu trờn. Chớnh trong nghiờn cu
trờn cng ch ra rng nhng con ngi cú tin t nhiờn ging nhau thỡ quỏ trỡnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
xã hội hố để trở thành con người xã hội cũng khơng phải là giống nhau, và cũng
khơng đơn giản. Đó là một q trình diễn ra khá phức tạp, họ thậm chí có thể có
những tiền đề tự nhiên và tiền đề xã hội giống nhau thì con người xã hội mà họ đạt
được cũng khơng phải là đồng nhất.
Theo nghiên cứu của nhà di truyền học Xơ Viết V.Efroimson về tình trạng
phạm trọng tội của những cặp song sinh thì tỉ lệ những cặp song sinh cùng trứng
cùng phạm tội là 63%, trong khi tỉ lệ này ở những cặp song sinh khác trứng là
25%. Nếu hiểu theo nghiên cứu này thì rõ ràng các tiền đề tự nhiên cũng có tác
động tới q trình xã hội hố, và nếu số liệu này có thể tin tưởng được câu hỏi được
đặt ra là tiền đề tự nhiên tác động tới q trình xã hội hố như thế nào?
Một số lí thuyết về ảnh hưởng của tiền đề tự nhiên tới sự hình thành con
người xã hội đã được đề cập đến. Một trong các lí thuyết đó là lý thuyết về cơ thể
học. Thế kỉ XIX, Casave Lombroso đã chỉ nhận định rằng hình thể con người và
tính cách của họ có mối quan hệ với nhau. Đầu thế kỉ XX, William Seldon cho
rằng: Người lực lưỡng dễ phạm tội, người béo tròn ít hành vi tội phạm, và người
yếu ít gần với xu hướng phạm tội.
Một lí thuyết khác đề cập đến tác động của tiền đề tự nhiên tới việc hình
thành con người xã hội là lý thuyết nhiễm sắc thể. Theo đó, nhưững người mang
nhiễm sắc thể khơng bình thường (XYY hay XXY) dễ phát sinh hành vi tội phạm.
Mặc dù lí thuyết này có nhiều điểm rất đáng lưu ý bởi sự chứng minh về mặt y học,
tuy nhiên vẫn chưa đủ chứng cứ thuyết phục. Ngồi ra, tỷ lệ những người có sự dị
biệt về nhiễm sắc thể như vậy là khơng nhiều, chỉ mang tính cá biệt. Bên cạnh đó,
chúng ta thấy có tồn tại lí thuyết phân tâm học. Theo lí thuyết này, cấu trúc nhân
cách của con người có ba bộ phận: cái ấy, cái siêu tơi và cái tơi. Khi con người
khơng chế ngự được bản năng thì phạm tội.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Một lí thuyết rất đáng đượcchú ý khác là lí thuyết về di truyền của các nhà di
truyền học Nga:
Gen Protein(enzyme) tính cách
Mơi trường xung quanh
Lí thuyết này có sự trung hồ giữa tiền đề tự nhiên và tiền đề xã hội khi tác
động tới q trình xã hội hố. Song xét cho cùng, sự phân loại giữa tiền đề tự
nhưiên và tiền đề xã hội cũng gặp khó khăn hơn việc phân loại giữa yếu tố sinh học
và yếu tố xã hội. Nếu coi tiền đề tự nhiên là tính di truyền thì đặc tính sinh học của
con người là sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và mơi trường tự nhiên sau này.
Chính hai yếu tố này tạo ra đặc tính sinh học và kết quả là tác động tới q trình
hình thành nhân cách con người. Có thể nói hành động liên tục của những nhân tố
sinh học ( khơng chỉ có nhân tố di truyền) như những đặc thù của q trình thần
kinh, những phản ứng vơ cớ, những năng khiếu, những tính khí Xã hội thấm sâu
vào con người từng tí một, động viên những tính đặc thù về sinh học của nhân cách
để thực hiện những thái độ xử sự khác nhau. ( Các nhà nghiên cứu về y học đã chỉ
ra vai trò của hệ viền trong não người có tác động thu nhận và chọn lọc thơng tin để
hướng cá nhân làm theo sự tiếp nhận đó. Câu hỏi đặt ra là mơi trường tự nhiên có
ảnh hưởng đến việc các hệ viền của mỗi người là khác nhau khơng) Song, nhìn
chung, những dữ liệu của khoa học di truyền dứt khốt chứng nhận là khơng có
chương trình xã hội di truyền về thái độ xử sự. Nó chỉ có thể là vấn đề có trước của
thái độ xử sự.
Tuy nhiên, quay lại về lí thuyết Macxit- Leninnít, ta thấy có sự thống nhất rõ
ràng hơn. Theo đó, q trình xã hội hố dẫu sao vẫn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ xã
hội. Lấy vấn đề tội phạm ra làm ví dụ, lí thuyết này chỉ ra rằng tồn bộ việc phạm
tội là một hiện tượng xã hội và mang tính lịch sử, phụ thuộc vào tình trạng của các
giai cấp. Ơng Avanessov còn xác định xa hơn: "Khơng có loại gen nào đặc biệt di
truyền đến tính cách xã hội, như về tình trạng tội phạm, mại dâm khơng có ai đề
xuất ngược lại. ở đây khơng có vấn đề "gen chun biệt" mà chỉ có tính cách về
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
sinh học. Hay Setchenov đưa hình ảnh là "Nội dung tâm lí của hành động đượcghi
là 999/1000 bởi sự giáo dục và chỉ tuỳ thuộc 1/1000 vào cá tính"
Theo chúng tơi, có thể đưa ra quan điểm như sau: Sự phát triển cá thể ở con
người được hồ hợp với việc hồn thành những tính chất sinh học thực hiện dưới
tác động của chương trình xã hội. Vai trò của yếu tố xã hội ln cần được đề cao.
Bởi vì nếu khơng tính đến bản chất xã hội của con người thì rõ ràng tất cả những
dự định đưa ra con người mới, có thao tác bằng những gen, đều đáng nghi ngờ theo
quan điểm khoa học và khơng thể chấp nhận được về hậu quả. Khoa học ngày nay
chứng tỏ rằng con người sinh học với những đặc tính di truyền, như là những tiền
đề tự nhiên chỉ là điều kiện tiên quyết cho q trình xã hội hố sau này, chứ khơng
phải là yếu tố quyết định và tác động mạnh mẽ tới q trình này. Con người xã hội
chỉ có thể có khi được sinh ra và phát triển trong xã hội với đầy đủ các đặc tính của
nó. Tiền đề tự nhiên có thể coi là nền tảng cho chủ nghĩa duy vật biện chứng áp
dụng khi tìm hiểu về q trình xã hội hố của con người.
Như vậy, chúng ta khẳng định lại về ưu thế vượt trội của mơi trường xã hội
tới việc hình thành nhân cách con người, hay chính xác là tới q trình xã hội hố
cá nhân. Bởi vì những lí thuyết chứng minh cho ảnh hưởng của tính di truyền vẫn
chưa đủ mạnh về luận chứng khoa học.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
PHN 3:
í NGHA L LUN V THC TIN
1. í ngha lớ lun
Vic tỡm hiu sõu v tin t nhiờn v tin xó hi tỏc ng ti quỏ trỡnh
xó hi hoỏ s cho chỳng ta cn c chng li nhng lớ thuyt mang tớnh phn
ng. Vớ d nh lớ thuyt ca A Jensen, nh tõm lớ hc ngi M, cho rng kh
nng thụng minh ca con ngi cú ti 80% do gen quyt nh, v 20% do mụi
rng. T ú hỡnh thnh nờn cỏi gi l "thuyt u sinh". Hay cng cú th quay
ngc tr li lch s nhỡn nhn li nhng gỡ m Hitle ó a tin hnh cuc
chin tranh th gii ln II. ú l quan nim dõn tc c l dõn tc thng ng v
cú quyn thng tr. Chớnh Ch ngha Quc xó vi thuyt u sinh v hc thuyt nũi
ging ó gõy ra cỏ gi l hnh ng dit chng vi nhng ngi "mang nhng gen
xu xa". Kiu quan nim nh th mang t tng gn ging vi nhiu nh trit hc
c i vi cỏc thuyt mang mc ớch bo v v trớ thng tr ca mt tng lp no
ú.
Bờn cnh ú, vn tin t nhiờn vn cũn gõy ra rt nhiu tranh cói. Cõu
hi vn c quan tõm nghiờn cu l dng nh tin t nhiờn vn cú vai trũ no
ú trong quỏ trỡnh xó hi hoỏ, hay rừ rng hn l yu t sinh hc, nhng, nú tỏc
ng vi mc no v c ch ra sao thỡ vn cha cú mt lớ thuyt no chng thc
c. õy l vn m khụng ch nhng nh khoa hc xó hi m c nhng nh di
truyn hc, y hc quan tõm, mong mun tỡm hiu. Tt c nhng thnh tu khoa
hc, nghiờn cu v con ngi u cú v trớ ca nú cho khoa hc v cuc sng núi
chung.
2. í ngha thc tin
Qua tỡm hiu, ta cú th cú cỏi nhỡn chung nht v vn ny nh sau: Mc
dự cũn nhiu iu cha thc s rừ rng, thỡ chỳng ta vn phi tha nhn rng yu
t mụi trng, cỏc tin xó hi vn chim vai trũ trng yu trong quỏ trỡnh xó hi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
hố, hìnhư thànhư nên con người xã hội. Chính vì vậy, ý nghĩa của giáo dục, cả
chính thức và khơng chính thức là rất quan trọng. Con người là một sinh vật nhưng
lại là sản phẩm của xã hội, mang bản chất xã hội. Việc tạo ra mơi trường lành mạnh
và có hình thức giáo dục phù hợp sẽ tạo ra những con người khoẻ mạnh về cả thể
lực và trí lực, lành mạnh về tinh thần. Về vấn đề này, những người tham gia hội
nghị quốc tế lần thứ 14 về di truyền đã quan sát và cho rằng: "Việc đề cao sinh học
ở con người đã khiến cho chúng ta khơng thấu hiểu nguồn gốc phẩm chất của nó
Học thuyết Macxit-Lenninnit tun bố cần có sự phát triển hài hồ ở con người. Tư
tưởng ấy ưu tiên cho việc giáo dục con người cần động viên khuyến khích sự
sáng tạo của con người, giáo dục họ theo chương trình nghệ thuật và thẩm mỹ "
Ngồi ra, còn có một ý nghĩa khác mang tính nhân văn nhiều hơn khi nhìn
nhận về q trình xã hội hố này. Nếu theo quan điểm rằng q trình xã hội hố
chịu ảnh hưởng phần lớn từ các tiền đề xã hội thì cũng có nghĩa con người là sản
phẩm của hồn cảnh. Mỗi người với tính cách và nhân cách khác biệt đều khơng
phải tự nhiên mà có. Một cách hiểu đơn giản hơn là nếu đánh giá và nhìn nhận về
một người, thì hãy đặt mình vào vị trí của người đó, khơng chỉ trong một hồn cảnh
cụ thể mà trong cả một q trình dài tác động hình thành nên nhân cách của người
đó.
Đó chỉ là một vài ý nghĩa cơ bản khi tìm hiểu về những tiền đề tự nhiên và
tiền đề xã hội tác động tới q trình xã hội hố. Và vì thế, chúng tơi mong muốn có
cơ hội và điều kiện để tìm hiểu sâu hơn hay có những nghiên cứu về nó.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
MỤC LỤC
PHẦN 1: 1
VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ XÃ HỘI HỐ 1
1. Định nghĩa xã hội hố 1
2. Các mơi trường xã hội hố 2
2.1. Mơi trường xã hội hố là gì? 2
2.2. Các mơi trường xã hội hố 3
2.2.1. Mơi trường gia đình 3
2.2.2. Mơi trường xã hội hố trường học và các tổ chức trước tuổi đi học 4
2.2.3. Mơi trường xã hội hố của các nhóm thành viên 5
2.2.4. Thơng tin đại chúng 5
3. Các q trình xã hội hố 6
PHẦN II: 7
TIỀN ĐỀ TỰ NHIÊN VÀ TIỀN ĐỀ XÃ HỘI TÁC ĐỘNG TỚI 7
Q TRÌNH XÃ HỘI HỐ 7
PHẦN 3: 13
Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
1. Ý nghĩa lí luận 13
2. Ý nghĩa thực tiễn 13
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN