Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Học tiếng anh qua báo Sức mạnh của âm nhạc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66.56 KB, 4 trang )

Sức mạnh của âm nhạc - The Power of Music
00:07 - Sự thực của việc kết bạn mới khi trưởng thành
00:00 - Whether it's Mozart, Joni Mitchell, Adele = Cho dù đó là của
Mozart, Joni Mitchell, Adele
00:02 - or newcomers like Frank Ocean = hay người mới như Frank
Ocean
00:04 - music is powerful = thì âm nhạc vẫn có uy lực
00:05 - and has existed in all cultures throughout history. = và tồn tại trong
mọi nền văn hóa trong suốt lịch sử.
00:07 - But why do humans find music so addictive and pleasurable? =
Nhưng tại sao con người thấy âm nhạc hấp dẫn và dễ chịu đến vậy?
00:10 - At its core = Thực chất thì
00:11 - music is the combination of audio frequencies = âm nhạc là sự kết
hợp của các tần số
00:13 - and intricate patterns floating through the air = và những mô hình
âm thanh phức tạp truyền qua không khí
00:15 - and clashing together in your ears. = và cùng nhau chạm vào tai
00:17 - Much like your eyes process light = Giống như mắt bạn xử lý ánh
sáng
00:18 - your ears process waves of sound = tai xử lý sóng âm thanh
00:20 - and trigger a state of excitement = và kích hoạt trạng thái phấn
khích
00:21 - and sometimes pleasure in your brain. = và đôi khi là dễ chịu ở
não.
00:23 - Humans experience pleasure = Con người trải nghiệm niềm vui
thú
00:24 - from many stimulants such as food, sex and drugs. = từ nhiều tác
nhân kích thích như là thức ăn, tình dục và thuốc
00:27 - Because many of these stimulants = Vì nhiều tác nhân trong số các
tác nhân này
00:28 - are necessary for human survival = là thiết yếu cho sự tồn tại của


con người
00:30 - the body has created a system = nên cơ thể đã tạo ra một hệ thống
00:32 - in which it rewards you for achieving them. = để thưởng cho bạn
khi đạt được chúng
00:34 - What's really happening = Điều thực sự xảy ra
00:35 - is the release of a neurotransmitter in the brain = là sự giải phóng
một chất truyền dẫn thần kinh trong não
00:37 - called dopamine. = gọi là dopamine
00:38 - Dopamine is a chemical responsible for = Dopamine là một hóa
chất chuyên trách
00:40 - making you feel good. = tạo cho bạn cảm giác dễ chịu
00:41 - When dopamine is released following a reward = Khi dopamine
được giải phóng sau một phần thưởng
00:43 - such as a delicious meal or winning the lottery = như là một bữa
ăn ngon hoặc thắng vé số
00:46 - the neurotransmitter causes a feeling of pleasure and satisfaction.
= chất truyền dẫn thần kinh này gây ra cảm giác vui thích và hài lòng.
00:49 - Drugs, such as cocaine = Các loại thuốc, như là cocaine
00:51 - take advantage of this pathway = lợi dụng đường hướng này
00:52 - by increasing the amount of dopamine = bằng cách tăng hàm
lượng dopamine
00:54 - or rather preventing its removal = hoặc đúng hơn là ngăn ngừa sự
loại bỏ chất này
00:56 - causing continuous stimulation of your neurons = dẫn đến sự kích
thích liên tục các dây thần kinh
00:58 - which creates intense moments of pleasure. = tạo ra những thời
điểm vui thích cao độ
01:01 - Music has the ability = Âm nhạc có khả năng
01:02 - to create a state of arousal causing pupils to dilate = tạo ra trạng
thái khuấy động làm cho đồng tử giãn

01:05 - blood pressure to rise = huyết áp tăng
01:06 - and the brain to fire in auditory = và làm não bộ kích hoạt các
vùng thính giác
01:08 - movement and emotional regions. = chuyển động và cảm xúc
01:09 - And even though music does not have a direct survival benefit =
Và mặc dù âm nhạc không có lợi ích sinh tồn trực tiếp
01:12 - this emotional reaction = phản xạ cảm xúc này
01:13 - causes the release of the “feel good” chemical dopamine. = tạo ra
sự giải phóng hóa chất “cảm thấy dễ chịu” dopamine
01:16 - Though the exact evolutionary reasoning = Mặc dù suy luận tiến
hóa chính xác
01:18 - is unclear, the amazing fact remains = vẫn còn chưa rõ ràng, sự
thật kinh ngạc vẫn ở đó
01:20 - music chemically alters our body = âm nhạc thay đổi về mặt hóa
học cơ thể chúng ta
01:22 - and makes us feel great. = và làm chúng ta cảm thấy rất tuyệt.
01:24 - And in the same way that = Và theo một cách tương tự như
01:25 - a drug-induced dopamine surge leaves you craving more = sự tăng
dopamine gây ra bởi thuốc làm cho bạn thèm thuốc hơn
01:27 - music becomes addictive. = âm nhạc trở nên dễ gây nghiện
01:29 - The dopamine tells your body = Dopamine nói với cơ thể bạn
rằng
01:30 - it was rewarded = nó được thưởng
01:31 - and creates the desire to seek out more. = và tạo sự thèm muốn
được nghe nhiều hơn.
01:33 - Even though music enjoyment is entirely subjective = Mặc dù
niềm vui âm nhạc hoàn toàn là chủ quan
01:35 - and intertwined with cultural and personal experience = và hòa
quện với trải nghiệm văn hóa và cá nhân
01:38 - the chemical effects remain consistent among the human race =

hiệu quả hóa học vẫn cố định giữa loài người
01:41 - a perfectly natural drug of happiness. = là vị thuốc tự nhiên hoàn
hảo của sự hạnh phúc
01:44 - Got a burning question you want answered? = Bạn có câu hỏi khó
muốn được trả lời?
01:46 - Ask in the comments or on Facebook and Twitter. = Hãy hỏi ở
phần bình luận, hoặc trên Facebook và Twitter.
01:48 - And subscribe for more weekly science videos. = Và hãy đăng ký
để có nhiều video khoa học hàng tuần hơn.

×