Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Nghiên cứu tổng hợp nano  cyclodextrin alginate nicotine

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.26 KB, 18 trang )

PHẦN 1
GIỚI THIỆU
1.1Mở đầu
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hàng năm thuốc lá, thuốc lào giết hại hàng triệu người trên thế giới. Riêng tại
Việt Nam, mỗi năm có 40.000 người tử vong do những nguyên nhân liên quan đến
thuốc lá, gấp 3 lần số người chết do tai nạn giao thông. Một điều tra cho thấy trên 50%
nam giới hút thuốc lá và 60% trẻ em Việt Nam độ tuổi 13-15 đã tiếp xúc với khói
thuốc tại nhà. Tại Hà Nội, gần một nửa dân số phải hút thuốc thụ động, nhiều nhất là
phụ nữ và trẻ em. Ung thư phổi là dạng ung thư cao nhất ở nam giới và thứ tư ở nữ
giới.
Tác hại của việc hút thuốc đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên thế
giới cũng như ở nước ta. Hút thuốc làm tăng tỷ lệ tử vong từ 30 đến 80%, chủ yếu là
do các bệnh ung thư (ung thư phổi), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh tim
mạch…. Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút (hút thuốc càng sớm thì
nguy cơ càng cao), số lượng thuốc hút trung bình với đơn vị là bao/năm tính bằng cách
lấy số bao thuốc hút trung bình hàng ngày nhân với số năm hút (số lượng thuốc hút
bao/năm càng lớn thì nguy cơ càng cao) và thời gian hút càng dài thì nguy cơ cũng
càng lớn.
Tác hại của thuốc lá trên sức khỏe là rất nghiêm trọng cho nên người nghiện
thuốc lá nên bỏ hút thuốc. Các biện pháp dùng thuốc hỗ trợ cai nghiện được tổ chức y
tế thế giới khuyến cáo sử dụng gồm có: nicotine thay thế (miếng dán, viên nhai, ống
hít); bupropion hydrochloride (viên uống), varenicilline.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ nano, vật liệu nano đã và
đang được ứng dụng làm chất dẫn truyền thuốc hiệu quả, làm tăng hiệu lực và hoạt
tính sinh học của những thuốc hòa tan kém.
1
Gần đây, cyclodextrin đã được tìm thấy nhiều ứng dụng đầy hứa hẹn trong việc
thiết kế hạt nano, một trong những số đó là làm tăng khả năng dẫn thuốc cho các hạt
nano.
Chính vì những lý do trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu


tổng hợp nano
β
-cyclodextrin-alginate-nicotine”. Trong đề tài này, chúng tôi trình
bày phương pháp mới tổng hợp nano β-cyclodextrin–alginate–nicotine. Kết quả thu
được có thể ứng dụng để bào chế thuốc hỗ trợ cai thuốc lá, và cũng là kết quả hoàn
toàn mới so với các kết quả nghiên cứu khác trong lĩnh vực nano, đồng thời cũng góp
phần vào việc tổng hợp nguyên liệu nano từ β-cyclodextrin ứng dụng làm chất mang
thuốc.
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tổng hợp phức β-cyclodextrin/nicotine và nano β-cyclodextrin–
alginate–nicotine có kích thước nanomet để ứng dụng trong y sinh học.
Chứng minh sự có mặt của nicotine trong phức β-cyclodextrin/nicotine và nano
β-cyclodextrin–alginate–nicotine tổng hợp được.
1.1.3 Phương tiện nghiên cứu
a/ Thiết bị
- Máy khuấy từ gia nhiệt (Heating Magnetic Stirrer–VELP Scientifica).
- Cân điện tử Mettler Toledo Ab204, Sartorius GP 1503 P.
- Kích thước và hình dạng hạt nano được đo bởi SEM và TEM.
- Máy đo SEM (JEOL–JSM-7401F, Field Emission Scanning Electron
Microscope), nơi thực hiện Viện Công nghệ Hóa học.
Máy đo TEM (JEM-1400, kính hiển vi Hitachi H8100 có thế gia tốc 200kV,
nguồn phát electron LaB6, độ phân giải 0,14 nm), nơi đo Trường Đại học Bách Khoa.
- Phổ hồng ngoại (IR) được đo trên máy IR-Equinox 55–Bruker (Đức), nơi thực
hiện Viện Công nghệ Hóa học.
- Máy đông khô (Micromodulyo Freeze Dryer–Thermo Electron Corporation),
nơi thực hiện Viện Công nghệ Sinh học.
- Máy đo DSC (NETSZCH–DSC 204–Đức), nơi thực hiện Trường Đại học
Bách Khoa.
- Định tính và định lượng nicotine trên máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Agilent 1100 series, nơi thực hiện Viện Công nghệ Hóa học.

2
- Nước khử ion được cất trên máy Easy Pure II-UV Ultrapure Water System.
- Tủ sấy thường, cân thường và cân vi lượng.
- Thanh siêu âm: Fisher Scientific Sonic Dismembrator Model 100; outut power
Watts (RMS): 10.
- Máy điều chỉnh pH Hannan Instrument.
b/ Dụng cụ
- Bình tam giác loại 50 mL, 100 mL, 250 mL.
- Bescher loại 50 mL, 100 mL, 250 mL.
- Ống hút, pipet, đũa thủy tinh, cá từ, lọ thủy tinh, chai đựng mẫu, ống đong 50
mL, 25 mL, 10 mL, 5 mL.
- Bình định mức 100 mL, 500 mL.
1.1.4 Nguyên liệu và hóa chất
Danh mục nguyên liệu và hóa chất dự kiến sử dụng
Nguyên liệu Hóa chất
- β-Cyclodextrin
- Nicotine
- Sodium alginate, calcium chloride,
diethyl ether, ethanol, methanol,
acetonitril, amonium acetate
- Nước cất, nước khử ion
1.1.5 Phương pháp nghiên cứu
 Tổng hợp phức β-cyclodextrin/nicotine bằng phương pháp khuấy từ.
 Tổng hợp nano β-cyclodextrin–alginate có kích thước nano làm chất mang
thuốc nicotine ứng dụng trong y sinh học bằng phương pháp khuấy từ và khuấy từ-siêu
âm.
 Các phương pháp phân tích sản phẩm
• Xác định đặc điểm hình dạng, kích thước của phức và các hạt nano tổng hợp
được bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).
• Dùng các phương pháp phân tích phổ IR, sắc ký bản mỏng TLC để chứng minh

sự có mặt của nicotine trong nano β-cyclodextrin–alginate–nicotine thu được.
3
• Dùng phương pháp phân tích nhiệt quét vi sai DSC để xác định sự hiện diện của
nicotine trong nano β-cyclodextrin–alginate–nicotine, đồng thời ghi nhận sự chuyển
pha (nếu có) từ cấu trúc tinh thể sang vô định hình.
• Xác định hàm lượng nicotine có trong mẫu nano β-cyclodextrin–alginate–
nicotine thu được bằng phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
1.1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ứng dụng phương pháp mới trong tổng hợp nano, sử dụng hợp chất nano mới
β-cyclodextrin–alginate được điều chế từ β-cyclodextrin và alginate để làm chất mang
thuốc nicotine. Đây là đề tài mới, góp phần làm cho lĩnh vực công nghệ nano ứng
dụng trong y sinh học ở trong nước ngày càng phát triển.
Góp phần hỗ trợ nỗ lực cai thuốc lá của những người nghiện hút thuốc, hạ giá
thành các sản phẩm hỗ trợ cai nghiện so với sản phẩm nhập khẩu.
1.2 Tổng quan tài liệu
1.2.1 Trong nước
Sản phẩm mực in nano, pin sạc ứng dụng nano do tiến sĩ Nguyễn Chánh Khê
nghiên cứu thành công cách đây vài năm.
Đề tài luận văn thạc sĩ của Trần Thị Hồng Ngân-Trường Đại học Cần Thơ-thực
hiện: “Nghiên cứu và ứng dụng
β
-cyclodextrin làm chất mang thuốc ketoprofen” đã
được hội đồng khoa học thông qua ngày 30/09/2010.
Chưa có đề tài nào nghiên cứu tổng hợp β-cyclodextrin-alginate làm chất mang
thuốc nicotine được công bố.
1.2.2 Ngoài nước
 Quy trình tổng hợp phức
β
-cyclodextrin/ketoprofen W. L. Lu
β-Cyclodextrin được hòa vào 20% ethanol-nước ở 60°C và lượng tương đương

ketoprofen được hòa tan trong methanol. Sau đó, hai dung dịch này được trộn với
nhau. Sau khi khuấy khoảng 1 giờ ở 60°C, huyền phù được đông khô và phức được
hình thành. Phức này được rửa bằng ether và lọc.
4
 Quy trình tổng hợp phức
β
-cyclodextrin/nitrobenzene của M. Chen
β-Cyclodextrin và nitrobenzene được hòa tan vào nước cất hai lần và CH
3
OH,
tương ứng. Sau đó, dung dịch nitrobenzene–CH
3
OH được nhỏ từ từ vào dung dịch
nước β-cyclodextrin và khuấy. Quá trình khuấy được giữ trong 24 giờ ở nhiệt độ
thường. Giai đoạn cuối của phản ứng lượng lớn kết tủa dạng tinh thể trắng, phức của
β-cyclodextrin/nitrobenzene được thu bằng cách lọc. Sản phẩm được rửa với methanol
và nước với 3 lần lặp lại. Sau đó, đem sấy khô chân không ở 50°C trong 48 giờ.
 Quy trình tổng hợp nano poly(isobutylcyanoacrylate) trong sự có mặt của
cyclodextrin của A. M. D. Silveira
Hạt nano được điều chế bằng cách polymer hóa anion 100 µl
isobutylcyanoacrylate trong 10 mL 0,01 M hydrochloric acid (pH = 2) chứa poloxamer
188 và có mặt 5 mg/mL của α, β, γ, hydroxypropyl-α, hydroxypropyl-β,
hydroxypropyl-γ hoặc sulfobutylether-β-cyclodextrin. Dung dịch cyclodextrin được
khuấy ở nhiệt độ phòng và monomer được thêm nhỏ giọt. Sau khi khuấy khoảng 6 giờ,
huyền phù được lọc.
 Quy trình tổng hợp nano hình cầu amphiphilic
β
-cyclodextrin
Pha hữu cơ (1 mL) chứa 1 mg amphiphilic β-cyclodextrin hoặc phức
amphiphilic β-cyclodextrin/progesterone (tỷ lệ 1:1, 1:2) hòa tan trong acetone hoặc

ethanol. Sau đó, hỗn hợp được thêm vào 2 mL nước và khuấy khoảng 1 giờ ở nhiệt độ
phòng. Dung môi hữu cơ được làm bay hơi trong chân không và thu được nano hình
cầu. Progesterone được đưa vào nano hình cầu amphiphilic β-cyclodextrin bằng cách
thêm 200 µg progesterone vào pha hữu cơ.
 Quy trình tổng hợp hạt nano hình thành từ
β
-cyclodextrin của A. Wongmekiat
Cyclodextrin và thuốc được trộn theo tỷ lệ 1:1, 1,5:1, 2:1 trong lọ thủy tinh
bằng cách sử dụng máy trộn. Để kiểm soát độ ẩm trong suốt quá trình đồng nghiền,
lượng nước cất được thêm vào và trộn đồng nhất với hỗn hợp vật lý trong máy nghiền
(CMT TI-200, Nhật) khoảng 30 phút.
 Quy trình tổng hợp nano bọt biển từ
β
-cyclodextrin
4,54 g β-cyclodextrin khan và 0,428 g diphenyl carbonate được trộn trong bình
cầu 250 mL. Bình cầu này được đặt trong bồn siêu âm và đốt nóng lên 90°C. Hỗn hợp
được đánh siêu âm khoảng 5 giờ. Sau đó, hỗn hợp được làm lạnh và thu được sản
5
phẩm. Sản phẩm được rửa với nước để loại bỏ phần cyclodextrin không phản ứng và
phenol tạo thành được loại bỏ bằng cách làm bay hơi trong dòng khí nitrogen ở 130°C.
Sản phẩm thu được là chất bột màu trắng không tan trong nước và dung môi hữu cơ
thông thường.
 Quy trình tổng hợp nano từ carboxymethyl-
β
-cyclodextrin
1 mL dung dịch carboxymethyl-β-cyclodextrin (3-10,5 mg/mL) hoặc 1 mL hỗn
hợp dung dịch của TPP (0,375-1,125 mg/mL) và carboxymethyl-β-cyclodextrin (0,75-
10,5 mg/mL) được thêm vào 3 mL dung dịch chitosan (0,2%, pH = 4,9) và hỗn hợp
này được khuấy ở nhiệt độ phòng khoảng 10 phút. Hạt nano được tách bằng cách ly
tâm trên lớp glycerol và sau đó tái tạo huyền phù trong 100 µL nước khử ion. Cuối

cùng các thành phần của hệ thống (tỷ lệ chitosan/cyclodextrin) được thay đổi tùy theo
điều kiện hình thành. Hạt nano thu được có kích thước nhỏ.
 Quy trình tổng hợp hạt nano cyclodextrin–poly(anhydride)
25 mg cyclodextrin được phân tán trong 2 mL acetone. Sau đó, 100 mg
poly(methyl vinyl ether-co-maleic anhydride) được hòa tan trong 3 mL acetone và
được thêm vào huyền phù cyclodextrin. Hỗn hợp được khuấy ở nhiệt độ phòng. Hạt
nano được thu bằng cách thêm hỗn hợp ethanol/nước (tỷ lệ 1:1) và dung môi hữu cơ
được loại bỏ bằng cách làm bay hơi dưới áp suất thấp. Sau đó, ly tâm để loại bỏ phần
cyclodextrin không phản ứng và đem đông khô thu sản phẩm.
 Quy trình tổng hợp hạt nano từ Hyualoronic Acid và
α
-cyclodextrin
100 mg Hyualoronic Acid được hòa tan trong nước cất ở nồng độ 3 mg/mL, cho
vào một lượng dư 6-amino-α-cyclodextrin (3,6 g, 3,75 mmol). pH của dung dịch được
điều chỉnh ở 6,8 bằng dung dịch NaOH 0,1 M và dung dịch HCl 0,1 M. 192 mg
1-ethyl-3(3-dimethylaminopropyl)carbodiimide hydrochloride (1 mmol) và 135 mg
HOBt (1 mmol) hòa tan trong 1 mL DMSO/H
2
O (1:1) được thêm vào dung dịch, phản
ứng được để qua đêm. Sau phản ứng, pH của dung dịch được điều chỉnh về 7,0 bằng
NaOH 0,1 M và được thẩm tách để loại nước, cuối cùng là đông khô. Kích thước hạt
nano thu được từ 50 đến 300 nm.
Chưa có tác giả nào nghiên cứu về nano β-cyclodextrin-alginate làm chất mang
cho thuốc nicotine.
6
PHẦN 2
NỘI DUNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ β-CYCLODEXTRIN
2.1.1 Cấu trúc của
β

-cyclodextrin
β-Cyclodextrin là một trong những cyclodextrin thuộc họ oligosaccharide vòng
với lỗ hổng trung tâm ưa chất béo và bề mặt ngoài ưa nước. Phân tử β-cyclodextrin
chứa số lượng hydro cho và nhận tương đối lớn. β-Cyclodextrin được mô tả đầu tiên
bởi Villiers vào năm 1891. Các tên khác thường sử dụng là cyclomylose, cyclomalto
oligisaccharide, cyclomaltose hoặc Schardinger dextrin.
Phân tử β-cyclodextrin chứa bảy đơn vị α-D-glucopyranose được liên kết bằng
liên kết α-1,4-glycoside. Cấu trúc của phân tử β-cyclodextrin được trình bày trong
Hình 1.
O
OH
HO
OH
O
O
HO
HO
OH
O
O
HO
OH
OH
O
O
HO
OH
HO
O
O

OH
OH
HO O
O
OH
HO
HO
O
O
OH
HO
HO
O
Hình 1 Cấu trúc hóa học của β-cyclodextrin
Do sự hình thành cấu tạo ghế của các đơn vị glucopyranose, phân tử
β-cyclodextrin có hình dạng giống như hình nón cụt. Các nhóm chức hydroxyl định
hướng ở mặt ngoài hình nón, trong đó những nhóm hydroxyl bậc một ở rìa hẹp của
hình nón và những nhóm hydroxyl bậc hai ở rìa rộng hơn. Lỗ hổng trung tâm được
bọc bởi khung carbon và nguyên tử oxygen thuộc ether của đường. Vị trí lỗ hổng hẹp
7
của β-cyclodextrin có các nhóm hydroxyl bậc một và được gọi là mặt thứ nhất. Ngược
lại, vị trí lỗ hổng rộng của β-cyclodextrin mang các nhóm hydroxyl bậc hai và được
gọi là mặt thứ hai. Sự khác nhau giữa các nhóm hydroxyl bậc một và bậc hai cho phép
hình thành chức năng chọn lọc trên rìa bậc một và bậc hai.
Đường kính mặt ngoài của phân tử β-cyclodextrin 1,54 nm, đường kính lỗ hổng
0,60–0,65 nm.

Hình 2 Kích thước và cấu trúc của β-cyclodextrin
2.1.2 Tính chất của
β

-cyclodextrin
a/ Tính chất lý-hóa của β-cyclodextrin
β-Cyclodextrin ổn định về mặt hóa học trong các dung dịch kiềm, dễ bị thủy
phân trong điều kiện acid mạnh. Tuy nhiên, β-cyclodextrin có nhiều khả năng chịu được sự thủy phân được xúc tác
với acid hơn so với dextrin tuyến tính. Sự thủy phân trong acid của β-cyclodextrin được nghiên cứu
bởi Schonberger et al. (1988). Liên kết glycoside trong β-cyclodextrin ổn định giống
như liên kết glycoside trong oligosaccharide tuyến tính.
β-Cyclodextrin có độ hòa tan trong nước thấp hơn nhiều so với dextrin tuyến tính hay nhánh và thấp hơn so với
saccharide không vòng. Điều này là do sự liên kết tương đối mạnh của các phân tử β-
cyclodextrin ở trạng thái tinh thể (năng lượng mạng tinh thể tương đối cao). Hơn nữa, β-cyclodextrin hình thành liên kết hydro nội phân tử giữa các
nhóm hydroxyl bậc hai, chính điều này làm giảm số lượng các nhóm hydroxyl có khả năng hình thành các liên kết hydro với các phân tử nước xung
quanh.

Các lực tương tác này làm ổn định vòng lớn của β-cyclodextrin và là nguyên nhân
ngăn ngừa sự hydrate hóa của phân tử nước. Tuy nhiên, khi nhiệt độ tăng thì độ tan
tăng nhanh.
Bảng 1 Các tính chất của β-cyclodextrin
8
Các tính chất
β-cyclodextrin
Phân tử khối
Độ tan trong nước, 25°C (g/l)
Đường kính lỗ hổng (nm)
Thể tích lỗ hổng (nm
3
)
Sự kết tinh trong nước (%)
Hệ số khuếch tán (40°C) (m
2
/giây) (× 10

10
)
Nhiệt độ nóng chảy, (°C)
1135
18,5
0,60-0,65
0,262
13,2-14,5
3,2
290-305
Do độ tan trong nước giới hạn nên phức chất của β-cyclodextrin có độ tan giới
hạn, dẫn đến sự kết tủa của phức β-cyclodextrin rắn từ nước và những hệ thống có
nước khác. Khi hòa tan trong nước tinh khiết các lỗ hổng của β-cyclodextrin sẽ chứa
nước.
b/ Độc tính của β-cyclodextrin
Các nghiên cứu độc tính đã chứng minh rằng β-cyclodextrin được phân phối
bằng đường uống thực tế là không độc hại.
β-Cyclodextrin ít làm rát hơn α-cyclodextrin sau khi tiêm bắp; kết hợp
cholesterol; lượng rất nhỏ (1-2%) hấp thu ở đường ruột trên sau khi uống, không có sự
trao đổi chất trong đường ruột trên; bị chuyển hóa bởi vi khuẩn trong đầu ruột cùng và
ruột kết; gần đây β-cyclodextrin được sử dụng phổ biến nhất trong các công thức dược
phẩm và do đó, có lẽ β-cyclodextrin được nghiên cứu tốt nhất ở người.
2.1.3 Ứng dụng của
β
-cyclodextrin
β-Cyclodextrin được sử dụng trong nhiều nghiên cứu vì kích thước lỗ hổng của
nó (0,60-0,65 nm) lớn hơn và ít độc tính hơn so với các cyclodextrin tự nhiên khác.
β-Cyclodextrin làm tăng sự dẫn truyền thuốc cục bộ khi có mặt của nước. Vì vậy,
β-cyclodextrin có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: thực phẩm, dược phẩm, mỹ
phẩm, bảo vệ môi trường, chuyển hóa sinh học, đóng gói và ngành công nghiệp dệt.

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HẠT NANO
9
2.2.1 Khái niệm
Trong công nghệ nano, hạt được định nghĩa là một đối tượng nhỏ thể hiện như
một đơn vị trọn vẹn về mặt vận chuyển và tính chất. Hạt được phân loại theo kích
thước: về đường kính, hạt mịn bao gồm khoảng từ 100-2500 nm, trong khi các hạt siêu
mịn có kích thước từ 1-100 nm. Tương tự như các hạt siêu mịn, các hạt nano là những
hạt phân tán hoặc các hạt rắn có kích thước trong khoảng từ 10-100 nm. Các hạt nano
cũng có thể được định nghĩa là các hạt có đường kính nhỏ hơn 100 nm thể hiện các
tính chất mới hoặc các tính chất phụ thuộc vào kích thước so với các hạt lớn hơn của
cùng một vật liệu.
Hệ thống dẫn truyền thuốc hạt nano là những chất mang nm được sử dụng để
dẫn truyền thuốc hoặc các phân tử sinh học. Nói chung, các chất mang nm gồm có các
hạt dưới micro với kích thước nhỏ hơn 1000 nm và với các hình thái khác nhau bao
gồm nano hình cầu, nano đóng gói, nanomicelle, nanoliposome, ….
2.2.2 Tính chất của hạt nano
Các hạt nano được các nhà khoa học quan tâm vì chúng là một cầu nối hiệu quả
giữa các vật liệu rời và cấu trúc nguyên tử hoặc phân tử. Nguyên liệu rời có các tính
chất vật lý không đổi bất kể kích cỡ của nó, nhưng ở quy mô nano các tính chất phụ
thuộc vào kích thước thường được quan sát thấy. Vì vậy, các tính chất của vật liệu
thay đổi khi kích thước của nó tiến đến các kích thước nano và khi tỷ lệ của các
nguyên tử ở bề mặt của vật liệu trở nên quan trọng. Đối với vật liệu khối lớn hơn 1
µm, tỷ lệ nguyên tử tại bề mặt là không đáng kể trong mối tương quan đến số lượng
các nguyên tử trong khối vật liệu. Các tính chất thú vị và bất ngờ của các hạt nano chủ
yếu là do diện tích bề mặt lớn của vật liệu.
2.3 SƠ LƯỢC VỀ NICOTINE
10
N
N
nicotine

(S)-3-(1-Methyl-2-pyrrolidinyl)pyridine
Nicotine là một alkaloid tìm thấy trong các cây họ Cà (Solanaceae), chủ yếu
trong cây thuốc lá, và với số lượng nhỏ trong cà chua, khoai tây, cà tím và ớt Bell.
Alkaloid nicotine cũng được tìm thấy trong lá của cây coca. Nicotine chiếm 0,3 đến
5% của cây thuốc lá khô, được tổng hợp sinh học thực hiện từ gốc và tích luỹ trên lá.
Nó là một chất độc thần kinh rất mạnh với ảnh hưởng rõ rệt đến các loài côn trùng; do
vậy trong quá khứ nicotin được sử dụng rộng rãi như là một loại thuốc trừ sâu, và hiện
tại các dẫn xuất của nicotine như imidacloprid tiếp tục được sử dụng rộng rãi.
Nicotine là một chất lỏng như dầu, hút ẩm và có thể trộn lẫn với nước trong
dạng bazơ của nó. Là một bazơ gốc nitơ, nicotine tạo ra các muối với các axít, thông
thường có dạng rắn và hòa tan được trong nước. Nicotine dễ dàng thẩm thấu qua da.
Nicotine dạng base tự do sẽ cháy ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi của nó, và hơi của nó
bắt cháy ở nhiệt độ 95°C trong không khí cho dù có áp suất của hơi là thấp. Do điều
này, phần lớn nicotine bị cháy khi người ta đốt điếu thuốc lá; tuy nhiên, nó được hít
vào đủ để gây ra các hiệu ứng mong muốn.
Khi nicotine được đưa vào cơ thể, nó được vận chuyển nhanh thông qua đường
máu và có thể vượt qua rào cản giữa máu và não. Kể từ khi hít vào, nicotine mất trung
bình 7 giây để chạy tới não. Thời gian bán phân rã của nicotine trong cơ thể vào
khoảng 2 giờ. Lượng nicotine hít vào cùng với khói thuốc là một phần nhỏ dung lượng
chất này có trên lá của cây thuốc lá (hầu hết chất này bị cháy hết khi đốt thuốc). Lượng
nicotine ngấm vào cơ thể thông qua việc hút thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao
gồm kiểu thuốc lá, việc có hít khói vào phổi hay không, và có đầu lọc hay không. Khi
nhai thuốc lá, với việc để lá thuốc giữa môi và lợi, lượng thuốc ngấm vào cơ thể có xu
hướng cao hơn nhiều so với việc hút thuốc. Nicotine bị phân rã trong gan bằng enzym
cytochrome P450 (chủ yếu là CYP2A6, và cũng có CYP2B6). Cotinine là một trong
các chất phân hoá nicotine chính.
PHẦN 3
KẾT LUẬN
11
Dự kiến kết quả đạt được:

- Tổng hợp được phức β-cyclodextrin/nicotine và nano β-cyclodextrin-alginate-
nicotine (xác định bằng SEM và TEM).
- Chứng minh sự có mặt của nicotine trong phức và nano tổng hợp được (phân
tích phổ IR và sắc ký bản mỏng).
- Xác định hàm lương nicotine bằng HPLC.
- Xác định khả năng phóng thích thuốc.
THỜI GIAN LÀM LUẬN VĂN

12
1. Thu thập tài liệu: 1/7/2010-1/9/2010
2. Thực nghiệm và viết chương 1: 2/9/2010-2/10/2010
3. Thực nghiệm và viết chương 2: 2/10/2010-2/11/2010
4. Thực nghiệm và viết chương 3: 2/11/2010-2/12/2010
5. Thực nghiệm và viết chương 4: 2/12/2010-2/2/2011
6. Chỉnh sửa luận văn: 2/2/2011-2/4/2011
.
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt
(1) Trần Thị Bích Quyên (2009), Nghiên cứu tổng hợp nanochitosan, Luận văn
Thạc sĩ Hóa học, Trường Đại học Cần Thơ.
(2) Trần Thị Hồng Ngân (2010), Nghiên cứu và ứng dụng
β
-cyclodextrin làm chất
mang thuốc ketoprofen, Luận văn Thạc sĩ Hóa học, Trường Đại học Cần
Thơ.
Tài liệu tiếng Anh
(3) A. M. D. Silveira, G. Ponchel, F. Puisieux, D. Duchene, Combined
poly(isobutylcyanoacrylate) and cyclodextrins nanoparticles for enhancing

the encapsulation of lipophilic drugs, Pharmaceutical Research, 1998, 15
(7).
(4) A. Wongmekiat, S. Yoshimatsu, Y. Tozuka, K. Moribe, K. Yamamoto,
Investigation of Drug Nanoparticle Formation by Co-grinding with
Cyclodextrins: Studies for Indomethacin, Furosemide and Naproxen,
Journal of Inclusion Phenomena and Macrocyclic Chemistry, 2006, 56, 29-
32.
(5) B. Sarmento, D. Ferreira, F. Veiga, A. Ribeiro, Characterization of insulin-
loaded alginate nanoparticles produced by ionotropic pre-gelation through
DSC and FTIR studies, Carbohydrate Polymers, 2006, 66, 1-7.
(6) C. P. Reis, R.J. Neufeld, A.J. Ribeiro, F. Veiga, Nanoencapsulation I. Methods
for preparation of drug-loaded polymeric nanoparticles, Nanomedicine,
2006, 2, 8-21.
(7) C. Schmidt, Nanocarriers in drug delivery-design, manufacture and
physicochemical properties, Nanotherapeutics Drug Delivery Concepts in
Nanoscience.
(8) D. Duchene, Cyclodextrins and their industrial uses, Paris, 1987, 19-73.
14
(9) D. Duchene, G. Ponchel, D. Wouessidjewe, Cyclodextrins in targeting:
Application to nanoparticles, Advanced Drug Delivery Reviews, 1999, 36,
29-40.
(10) D. Paolino, M. Fresta, Drug delivery systems, Encyclopedia of Medical Devices
and Instrumentation, 2006, 437-495.
(11) E. Bilensoy, O. Gurkaynak, M. Ertan, M. Sen, A. A. Hincal, Development of
Nonsurfactant Cyclodextrin Nanoparticles Loaded With Anticancer Drug
Paclitaxel, Journal of Pharmaceutical Sciences, 2008, 97, 1519-1529.
(12) E. Memisoglu, Amelie Bochot, M. Sen, D. Duchene, A. A. Hıncal, Non-
surfactant nanospheres of progesterone inclusion complexes with
amphiphilic
β

-cyclodextrins, International Journal of Pharmaceutics, 2003,
251, 143-153.
(13) E. M. Martin Del Valle, Cyclodextrins and their uses: A review, Process
Biochemistry, 2003.
(14) G. Astray, C. Gonzalez-Barreiro, J. C. Mejuto, R. Rial-Otero, J. Simal-Gandara,
A review on the use of cyclodextrins in foods, Food Hydrocolloids, 2009,
23, 1631-1640.
(15) G. Puglisi, M. Fresta, G. Giammona, C. A. Ventura, Influence of the
preparation conditions on poly(ethylcyanoacrylate) nanocapsule formation,
Int. J. Pharm, 1995, 125, 283-287.
(16) H. Dodziuk, Cyclodextrins and their complexes, Wiley-VCH, 2006.
(17) M. Agueros, P. Areses, M. A. Campanero, H. Salman, G. Quincoces, I.
Penuelas, J. M. Irache, Bioadhesive properties and biodistribution of
cyclodextrin–poly(anhydride) nanoparticles, European Journal of
Pharmaceutical Sciences, 2009, 37, 231-240.
(18) M. Chen, G. Diao, E. Zhang, Study of inclusion complex of
β
-cyclodextrin and
nitrobenzene, Chemosphere, 2003, 63, 522-529.
15
(19) M. N. Ravi, U. Bakowsky, C. M. Lehr, Preparation and characterization of
cationic PLGA nanospheres as DNA carriers, Biomaterials, 2004, 25,
1771-1777.
(20) M. Sauceau, E. Rodier, J. Fages, Preparation of Inclusion Complex of
Piroxicam with Cyclodextrin by Using Supercritical Carbon Dioxide,
Journal of Supercritical Fluids, 2008, 2, 326-332.
(21) M. Sivasubramanian, J. Hyung Park, Synthesis and Characterization of
Hyaluronic Acid-α-Cyclodextrin Conjugate as the Potential Carrier of
PEGylated Drugs, Journal of Pharmaceutical Investigation, 2010, 40 (4),
219-223.

(22) M. Zambaux, F. Bonneaux, R. Gref , P. Maincent, E. Dellacherie, M. Alonso,
P. Labrude, C. Vigneron, Influence of experimental parameters on the
characteristics of poly(lactic acid) nanoparticles prepared by double
emulsion method, J. Control. Release, 1998, 50, 31-40.
(23) Q. Zhang, Z. Shen, T. Nagai, Prolonged hypoglycemic effect of insulin-loaded
poly(butylcyanoacrylate) nanoparticles after pulmonary administration to
normal rats, Int. J. Pharm., 2001, 218, 75-80.
(24) R. A. Hedges, Industrial applications of cyclodextrins, Chem Rev, 1998, 98,
2035-44.
(25) R. Arun et al., Cyclodextrins as Drug Carrier Molecule: A Review, Sci Pharm,
2008, 76, 567-598.
(26) R. Bhardwaj, R. T. Dorr, J. Blanchard, Approaches to reducing toxicity of
parenteral anticancer drug formulations using cyclodextrins, J Pharm Sci
Technol, 2000, 54, 233-9.
(27) R. Challa, A. Ahuja, J. Ali, and R.K. Khar, Cyclodextrin in drug delivery: An
updated review, AAPS PharmSciTech, 2005, 6 (2), 329-357.
(28) S. A. Timmy, S. P. Victor, C. P. Sharma, J. V. Valsala, Betacyclodextrin
complexed insulin loaded alginate microsphere–oral delivery system,
Trends Biomater Artif. Organs, 2002, 15 (2), 48-53.
16
(29) S. D. Eastburn, B. Y. Tao, Applications of modified cyclodextrins, Biotech Adv
1994, 12, 325-339.
(30) S. Munoz-Botella, B. D. Castillo, M. A. Martyn, Cyclodetrin properties and
applications of inclusion complex formation, Ars Pharm, 1995, 36, 187-98.
(31) S. S. Deshmukh, V. V. Potnis, D. B. Shelar, P. R. Mahaparale, Studies on
inclusion complexes of ziprasidone hydrochloride with beta-cyclodextrin
and hydroxypropyl-beta-cyclodextrin, Indian Drugs, 2007, 44, 677-682.
(32) T. Irie, K. Wakamatsu, H. Arima, H. Aritomi, K. Uekama, Enhancing Effects of
cyclodextrins on nasal absorption of insulin in rats, Int J Pharm, 1992, 84,
129-139.

(33) T. Loftsson, B. J. Olafsdottir, H. Fridriksdottir, S. Jonsdottir, Cyclodextrin
complexation of NSAIDS: physicochemical characteristics, Eur J Pharm
Sci, 1993, 1, 95-101.
(34) T. Loftsson, D. Duchene, Cyclodextrins and their pharmaceutical applications,
Ineternational Journal of Pharmaceutics, 2007, 329, 1-11.
(35) T. Loftsson, M. E. Brewster, M. Masson, Role of Cyclodextrins in Improving
Oral Drug Delivery, Am J Drug Deliv, 2004, 2 (4), 261-275.
(36) T. Loftsson, M. E. Brewster, Pharmaceutical applications of cyclodextrins, J
Pharm Sci, 1996, 85, 1017-25.
(37) T. Loftsson, M. Mason, Cyclodextrins in topical drug formulations: Theory and
Pratice, Inter J Pharm, 2001, 225, 15-30.
(38) T. Ogoshi, A. Harada, Chemical Sensors Based on Cyclodextrin Derivatives,
Sensors, 2008, 8, 4961-4982.
(39) U. B. Kompella, N. Bandi, S. P. Ayalasomayajula, Poly(lactic acid)
nanoparticles for sustained release of budesonide, Drug Deliv. Technol,
2001, 1, 1-7.
(40) Ultrasound-assisted synthesis of cyclodextrin-based nanosponges, European
Patent Specification, 2009.
17
(41) V. J. Mohanraj, Y. Chen, Nanoparticles – A Review, Trop J Pharm Res, 2006, 5
(1), 561-573.
(42) W. Lu, Q. Zhang, L. Zheng, H. Wang, R. Li, L. Zhang, W. Shen, X. Tu,
Antipyretic, Analgesic and Anti-inflammatory Activities of Ketoprofen
β
-Cyclodextrin Inclusion Complexes in Animals, Biol. Pharm. Bull., 2004,
27 (10) 1515-1520.
Các trang web
(43)
(44)
a=v&q=cache:j8mycCQBGO4J:dissertations.ub.rug.nl/FILES/faculties/scie

nce/1990/h.w.frijlink/c1
(45)
(46)
(47)
(48)
pharmacy
Hướng dẫn khoa học Học viên thực hiện
TS. Nguyễn Cửu Thị Hương Giang Phan Anh Đào
Duyệt của Hội đồng
18

×