Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

Những vấn đề cần lưu ý khi ôn thi đh môn vật lí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 32 trang )

Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

1

NHỮNG VẤN ĐỀ VẬT LÝ ĐÁNG LƯU Ý TRÁNH MẮC SAI
LẦM MÔN VẬT LÝ 12
PHẦN I: DAO ĐỘNG CƠ
Vấn đề 1: Phân biệt vận tốc – tốc độ; gia tốc – độ lớn gia tốc; vận tốc trung bình – tốc độ
trung bình.
– Vận tốc có thể âm hoặc dương nên vận tốc max là ωA (qua vị trí cân bằng và đi theo chiều
dương), vận tốc min là –ωA (đi qua vị trí cân bằng và đi theo chiều âm).
– Tốc độ luôn không âm nên tốc độ max là ωA (ở vị trí cận bằng), tốc độ min là 0 (ở biên).
– Gia tốc có thể dương hoặc âm nên gia tốc max là ω
2
A (ở biên âm), gia tốc min là –ω
2
A (ở
biên dương).
– Độ lớn gia tốc luôn không âm nên độ lớn gia tốc max là ω
2
A (ở hai biên), độ lớn gia tốc
min là 0 (ở vị trí cân bằng).
– Vận tốc trung bình bằng độ dời chia cho thời gian:
v
x
t



.
– Tốc độ trung bình bằng quãng đường đi được chia cho thời gian:


v
s
t



.
Vấn đề 2: Một số vấn đề cấn lưu ý
– Độ cứng k của lò xo không phụ thuộc khối lượng m của vật nặng mà chỉ phụ thuộc các yếu
tố bên trong lò xo như chất làm lò xo,…
– Chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m (nếu nó dao
động trong môi trường chân không hay không khí (có bỏ qua lực cản môi trường),…). Thế
nhưng khi nó được tích điện và đặt trong điện trường thì chu kì của nó lại phụ thuộc m bởi
vì gia tốc mà điện trường gây ra là
F
a
m

, mà mặt khác gia tốc hiệu dụng của vật
'g
lại phụ
thuộc vào
a
(tất nhiên nếu nó không được tích điện mà đặt trong điện trường thì cũng
chẳng phụ thuộc m).
– Trong một bài toán tìm mối quan hệ giữa các đại lượng cũng như các bài toán liên quan
đến sự thay đổi của các đại lượng, ta cần phải vận dụng triệt để các mối quan hệ như
2
2
1

mT
k
T





(đối với con lắc lò xo),
2
2
1
lT
T
g





(đối với con lắc đơn),…
– Một dao động điều hòa là tổng hợp của hai dao động thành phần thì li độ của dao động điều
hòa đó chính bằng tổng li độ các dao động thành phần (áp dụng trong mọi trường hợp không
kể là ngược pha, cùng pha hay vuông pha,…).
– Giả sử ban đầu vật có li độ x và vận tốc v thì sau đó một khoảng thời gian bằng một số lẻ
lần
4
T
thì vật có li độ là
22

sau
x A x
và vận tốc là
22
sau max
v v v
. Hệ quả của điều
này đó là thế năng ban đầu sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành động năng ở sau; và động năng
ban đầu sẽ chuyển thành thế năng ở sau, tức là
22
sau
kx mv

22
sau
mv kx
.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

2

– Đặt con lắc lò xo lên mặt phẳng nghiêng thì nó chịu gia tốc trọng trường hiệu dụng là
' singg


; phản lực tác dụng lên mặt phẳng nghiêng tính theo
cosmg
 
.
– Quan hệ về pha giữa các đại lượng: Nếu biểu thức li độ có dạng

 
cosA tx

 
thì biểu
thức vận tốc
co
2
s tvA

  







và biểu thức gia tốc là
 
2
cosAta
  
 
.
Tóm lại là v sớm pha hơn x là
2

; a sớm pha hơn v là
2


.
Chú ý biểu thức của lực phục hồi là
F kx
nên lực phục hồi ngược pha với li độ.
Vấn đề 3: Các công thức cần nhớ trong bài toán dao động điều hòa của con lắc đơn
+) Tần số góc:
g
l


.
+) Li độ góc: s = lα.
+) Thế năng:
 
2 2 2
t
1 cos
22
   
m s mgl
W mgl


; Động năng:
2
đ
2
mv
W 

.
+) Lực căng:
 
22
00
3
2c3 1
2
co oss




  T mg mg
   
.
+) Gia tốc hướng tâm của vật:
2
ht
v
a
l

. Gia tốc tiếp tuyến của vật:
tt
ag


.
Khi nói đến gia tốc của vật nặng chính là nói đến thành phần hợp lực của gia tốc tiếp tuyến

và gia tốc hướng tâm
ht tt
a a a
, nên nó có độ lớn là
22
ht tt
a a a
.
Chính điều này nên khi vật ở bị trí biên (v = 0, lúc đó
ht
0a 
) thành phần lực hướng tâm bị
triệt tiêu nên tại hai vị trí biên, gia tốc của vật tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động.
+) Lực kéo về là thành phần trọng lực vuông góc với dây treo:
sinmg mgF


.
+) Công thức độc lập tương tự như dao động điều hòa:
22
2 2 2
0
2
v v l
S s s
g

   
.
Chia hai vế của công thức trên cho

2
l
ta được
2
22
0
v
gl


.
– Con lắc đơn dao động trên xe trượt xuống mặt phẳng nghiêng hợp với sàn một góc α thì
chịu gia tốc trọng trường hiệu dụng là
' cosgg


; xe chuyển động với gia tốc là gsinα.
– Trong khi con lắc đơn dao động, nếu dây bị đứt thì chuyển động sau đó của nó sẽ là chuyển
động của vật vị ném hoặc rơi tự do, cụ thể:
+) Nếu lúc dây bị đứt tốc độ của vật bằng 0 (tức ở vị trí biên) thì vật rơi tự do.
+) Nếu lúc dây bị đứt vận tốc của vật nằm ngang (tức ở vị trí cân bằng) thì vật chuyển động
bị ném ngang.
+) Nếu lúc dây bị đứt vận tốc của vật chếch góc nằm ngang thì vật chuyển động bị ném xiên.



Vấn đề 4: Công thức tính vận tốc các bài toán va chạm
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

3


– Vận tốc sau khi va chạm đàn hồi trực diện:
 
1 2 1 2 2
1
12
2
'
m m v m v
v
mm



.
Hai vật có khối lượng bằng nhau mà va chạm với nhau thì chúng trao đổi vận tốc cho nhau.
– Vận tốc sau khi va chạm mềm trực diện:
1 1 2 2
12
m v m v
V
mm



.
(các giá trị vận tốc v
1
, v
2

, V,
1
'v
ở trên phải lấy là giá trị đại số chứ không phải độ lớn).
Vấn đề 5: Một số điều kiện để vật dao động điều hòa
TH1: Lò xo treo thẳng đứng mắc vào được nối với giá đỡ bằng một sợi dây không giãn:
Để vật dao động điều hòa thì dây treo phải luôn căng, nghĩa là lò xo luôn giãn khi dao động.
Tức là ta phải có A ≤ Δl.
TH2: Điều kiện các bài toán đặt thêm vật: Nói chung là
 
A
g M m
k


. Nếu có thêm hệ số
ma sát thì có nhân thêm μ.
– Vật M đang treo thẳng đứng. Điều kiện để khi đặt vật m lên vật M mà hệ vẫn dao động điều
hòa thì
 
A
g M m
k


.
– Đặt vật m lên vật M đang nằm trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát giữa vật m và vật M là
μ. Điều kiện để hệ vật dao động điều hòa là
 
A

g M m
k



.
– Hai vật M và vật m nối với nhau bằng một lò xo. Cho vật M tiếp xúc mặt sàn và lò xo thẳng
đứng lên trên thì điều kiện để B luôn nằm yên trên sàn thì
 
A
g M m
k


.
TH3: Hai vật M và m nối với nhau bằng sợi dây không dãn. Vật M được nối với lò xo treo
thẳng đứng. Điều kiện để khi cắt dây nối giữa m và M mà vật M vẫn dao động điều hòa là
khối lượng vật bị cắt ra khỏi hệ phải bé hơn khối lượng vật còn lại trong hệ: m ≤ M.
Vấn đề 6: Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì. Sự cộng hưởng
– Dao động tắt dần càng nhanh nếu môi trường càng nhớt (lực cản môi trường càng lớn).
Dao động tắt dần cũng có thể coi là dao động tự do nếu coi môi trường tạo nên lực cản cũng
thuộc về hệ dao động.
Mở rộng: Dao động cưỡng bức là một loại dao động duy trì dưới tác động của ngoại lực biến
thiên điều hòa. Dao động duy trì lại là dao động cưỡng bức mà người ta đã tác động ngoại
lực vào vật dao động cùng chiều với chiều chuyển động trong một phần của từng chu kì.
– Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ ngoại lực cưỡng bức.
– Ứng dụng của dao động tắt dần: cái giảm rung (giảm xóc ở xe máy,…). Ứng dụng của dao
động cưỡng bức: tần số kế (dùng để đo tần số dòng điện xoay chiều.
PHẦN II: SÓNG CƠ
Vấn đề 1: Sóng cơ và các thành phần liên quan

– Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
– Khi các phần tử của môi trường dao động vuông góc với phương truyền sóng đó là sóng
ngang. Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng lệch thì truyền được sóng
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

4

ngang. Sóng ngang chỉ truyền trong chất rắn. Còn sóng ngang ở trên mặt nước là một trường
hợp đặc biệt: Hợp lực của lực căng bề mặt và trọng lực có tác dụng như lực đàn hồi.
– Khi các phần tử của môi trường dao động theo phương truyền sóng đó là sóng dọc. Môi
trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng nén, giãn thì truyền được sóng ngang.
Sóng dọc truyền được trong cả ba môi trường rắn, lỏng, khí.
– Sóng cơ được tạo thành nhờ lực liên kết đàn hồi giữa các phần tử của môi trường. Từ đó
suy ra môi trường nào có lực liên kết càng lớn thì vận tốc truyền sóng càng lớn. Chính vì vậy
mà vận tốc sóng cơ thường lớn nhất khi truyền trong chất rắn, rồi đến chất lỏng, và truyền
kém nhất là truyền trong chất khí (áp dụng cho cả sóng âm). Sóng cơ không truyền được
trong chân không.
– Trong quá trình truyền sóng thì các phần tử của môi trường chỉ dao động tại chỗ mà không
bị vận chuyển đi theo sóng.
– Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc tần số của sóng.
Vấn đề 2: Sóng dừng, giao thoa, nhiễu xạ
– Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới. Nếu đầu phản xạ tự do
thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới.
– Lưu ý khi xảy ra hiện tượng sóng dừng thì các điểm trên cùng một bó sóng thì dao động
cùng pha với nhau. Các điểm (khác nút) đối xứng với nhau qua một nút luôn dao động ngược
pha. Nếu nguồn phát sóng có biên độ là a thì biên độ bụng sóng là 2a, còn độ rộng bụng sóng
là 4a.
– Điều kiện để có sóng dừng:
+ Với sợi dây có hai đầu cố định:
2

ln


.
+ Với sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do:
 
21
4
ln


.
– Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo
thời gian. Hai sóng do hai nguồn kết hợp tạo ra gọi là hai sóng kết hợp.
– Điều kiện để có hiện tượng giao thoa: hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động cùng
tần số, cùng phương dao động và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
– Hiện tượng sóng gặp vật cản thì đi lệch khỏi phương truyền thẳng của sóng và đi vòng qua
vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ của sóng.
* Chỉ cần phát hiện được hiện tượng giao thoa hoặc hiện tượng nhiễu xạ thì có thể khẳng định đó là
quá trình sóng.
– Các trường hợp sóng khi gặp khe và vật cản:
+ Sóng gặp khe hở có kích thước nhỏ hơn λ thì tại khe hình thành tâm phát sóng mới.
+ Sóng gặp vật cản có kích thước nhỏ hơn λ thì sóng đi vòng ra sau vật cản.
+ Sóng gặp vật cản có kích thước lớn hơn λ thì sóng dường như vẫn truyền thẳng.
Vấn đề 3: Sóng âm
– Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường. Khi
nhiệt độ tăng thì tốc độ truyền âm cũng tăng.
Mỗi sợi dây được kéo bằng một lực căng T và có mật độ dài là μ thì tốc độ truyền sóng trên
dây là
T

v


.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

5

– Những đặc trưng vật lý của âm quyết định đặc trưng sinh lí: tần số – độ cao; cường độ âm
và mức cường độ âm – độ to; đồ thị dao động – âm sắc.
– Độ to tỉ lệ thuận với mức cường độ âm chứ không tỉ lệ thuận với cường độ âm. Ta chỉ có
thể kết luận rằng cường độ âm càng lớn thì cho ta cảm giác nghe âm càng to (tất nhiên là
phải nằm trong giới hạn nghe của tai người). Ngoài ra, cảm giác âm “to” hay “nhỏ” không
những phụ thuộc vào cường độ âm mà còn phụ thuộc vào tần số của âm. Cụ thể là với cùng
một cường độ âm, tai ta nghe được âm có tần số cao “to” hơn âm có tần số thấp.
– Tai người chỉ phân biệt được hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau ít nhất 0,1 B.
Vì vậy nên đơn vị đêxiben (dB) thường được người ta sử dụng khi đo mức cường độ âm.
– Giới hạn nghe của tai người:
+ Ngưỡng nghe là giá trị cực tiểu của mức cường độ âm mà tại đó gây ra được cảm giác âm
cho tai người. Ngưỡng nghe thay đổi theo tần số của âm.
+ Ngưỡng đau là giá trị cực đại của cường độ âm mà tai ta có thể chịu đựng được. Ngưỡng
đau ứng với mức cường độ âm là 13 B và hầu như không phụ thuộc vào tần số âm.
– Nguồn nhạc âm:
+ Khi dây đàn phát ra âm cơ bản thì nó có thể phát ra một số họa âm bậc cao hơn. Trên dây
lan truyền đồng thời nhiều dao động điều hòa có tần số là một số nguyên lần tần số của âm
cơ bản. Tổng hợp dao động đó ta được một dao động tuần hoàn phức tạp có cùng tần số với
âm cơ bản → Nếu dùng dao động kí điện tử để khảo sát âm của dây đàn, ống sáo, kèn… →
nhận đường một đường tuần hoàn chứ không phải hình sin. Âm thoa cho đồ thị hình sin.
+ Trong các nhạc cụ, hộp đàn, thân kèn, thân sáo có tác dụng vừa khuếch đại âm, vừa tạo ra
âm sắc riêng cho nhạc cụ.

Vấn đề 4: Hiệu ứng Đốp–le
– Sự thay đổi của tần số sóng do nguồn sóng chuyển động tương đối so với máy thu được gọi
là hiệu ứng Đốp–le.
– Cách nhớ công thức: Mẫu số = vận tốc của sóng so với mặt đất.
Trường hợp nguồn âm chuyển động lại người quan sát đứng yên: Mẫu số = v
sóng


v
nguồn
.
Trường hợp người chuyển động lại nguồn âm đứng yên: Mẫu số = v
sóng
.
Vấn đề 5: Bài tập sóng cơ, sóng âm
– Trong bài toán giao thoa sóng, khi đếm số dao động cực đại, cực tiểu thì phải trừ nguồn ra.
– Công thức tính độ lệch pha của hai sóng đến một điểm:
 
 
1
21
2
2 dd






  

.
– Bài toán tìm số dao động cực đại, cực tiểu của hai nguồn vuông pha:
Hai nguồn vuông pha thì các điểm nằm trên trung trực nối hai nguồn dao động với biên độ
gấp
2
lần biên độ của nguồn. Chính điều này nên số điểm dao động với biên độ cực đại
cũng chính bằng số điểm dao động với biên độ cực tiểu. Chỉ cần giải bất phương trình
0,25
ll
k

   
và tìm số giá trị của k thỏa mãn.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

6

– Cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm một khoảng R là
2
4
PP
R
I
S


(nguồn âm
đẳng hướng). Do công suất của nguồn không thay đổi trong quá trình truyền âm nên với hai
đểm M, N bất kì thì
2

22
N
M
M N M M N N
2
N
M
R
I
P P I R I R
I
R
    
.
– Sóng dừng trên dây đàn hồi tạo bởi âm thoa điện có gắn nam châm điện, với dòng điện
xoay chiều có tần số f thì sóng dừng sẽ dao động với tần số
f ' 2f
.
PHẦN III: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
Vấn đề 1: Một số vấn đề lý thuyết cần nhớ
− Chu kì dao động của mạch LC phụ thuộc vào các yếu tố bên trong của hệ (là hệ số tự cảm
L và điện dung C). Có thể thay đổi L bằng cách đặt thêm lõi sắt từ trong cuộn cảm, hoặc thay
đổi môi trường có hằng số điện môi khác giữa hai đầu bản tụ (công thức ở Vấn đề 2).
− Điện tích trên bản tụ cùng pha với điện áp hai đầu tụ; cường độ dòng điện trong mạch luôn
cùng pha với cảm ứng từ B xung quang dây dẫn. Vậy nên trong mạch dao động LC, ta có
điện trường
E
vuông pha với từ trường
B
.

− Dao động điện từ tắt dần càng nhanh nếu điện trở R của dây dẫn càng lớn. Thậm chí nếu R
quá lớn thì không có dao động (tương tự như dao động tắt dần).
− Dao động điện từ duy trì khi dùng tranzito để điều khiển việc bù năng lượng từ pin cho
mạch dao động LC.
− Khi tần số góc của ngoại lực xấp xỉ bằng tần số dao động riêng của mạch
0
1
LC


.
Tương tự dao động điều hòa, hiện tượng cộng hưởng càng rõ nếu điện trở R càng nhỏ. Hơn
nữa, biên độ cộng hưởng Q
0
cũng sẽ tỉ lệ thuận với biên độ ngoại lực cưỡng bức giống như
dao động điều hòa cưỡng bức.
− Hiện tượng cộng hưởng được ứng dụng trong các mạch lọc, mạch chọn sóng, mạch khuếch
đại,…
− Liên hệ giữa điện trường biến thiên và từ trường biến thiên: trong thực tế, khi ta nói đến từ
trường hay điện trường biến thiên thì chỉ là xét tới một mặt của một chỉnh thể là điện từ
trường mà thôi, không có sự tồn tại riêng biệt của điện trường hay từ trường biến thiên.
+ Từ trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện điện trường xoáy. Các đường sức của
điện trường xoáy là các đường khép kín bao quanh các đường sức của từ trường (các đường
sức của từ trường có thể không phải là các đường cong khép kín mà có thể là những đường
thẳng).
+ Điện trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện từ trường xoáy. Tương tự các đường
sức của từ trường xoáy là các đường khép kín bao quanh các đường sức của điện trường (các
đường sức của điện trường có thể không phải là các đường cong khép kín mà có thể là những
đường thẳng) (nên giở SGK trang 128 để hình dung thêm).
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu


7

Từ trường biến thiên càng nhanh (tức là
d
d
B
t
càng lớn) thì cường độ điện trường xoáy
E

càng lớn. Ngược lại điện trường biến thiên càng nhanh (tức là
d
d
E
t
càng lớn) thì cảm ứng từ
B
càng lớn.
− Xung quanh dây dẫn có dòng điện không đổi chạy qua chỉ tồn tại từ trường (chỉ từ trường
không đổi

không tồn tại điện trường). Còn xung quanh dây dẫn có dòng điện xoay chiều
chạy qua có từ trường biến thiên

xuất hiện điện trường biến thiên

xuất hiện điện từ
trường.
− Khi có điện trường thì tác dụng lực lên điện tích điểm (dù nó đứng yên hay chuyển động).

Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên đều tác dụng lên điện tích điểm (dù nó đứng
yên hay chuyển động). Cần lưu ý, từ trường sẽ chỉ tác dụng lực lên điện tích điểm chuyển
động (vì lúc nó ta xem như điện tích điểm đứng yên thì tức là từ trường chuyển động

từ
trường biến thiên

điện trường biến thiên

tác dụng lên điện tích điểm), còn nó lại không
tác dụng lực lên điện tích điểm đứng yên (vì không xuất hiện điện trường).
− Sóng điện từ là sóng ngang, truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng. Thành phần
E


B
cùng pha với nhau, khác với dao động trong mạch LC (cần phải nhớ hình vẽ 24.2 trong
SGK để áp dụng cho những bài xác định hướng của
E
hoặc
B
). Sóng điện từ có tần số càng
cao thì khả năng lan truyền càng xa (do tần số càng cao thì năng lượng càng lớn). Ngoài ra
nó tuân theo các quay luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ nhưng không
bị tán sắc. Nguồn phát sóng điện từ gọi là chấn tử.
− Truyền thông bằng sóng điện từ
+ Khi tách xa hai bản cực của tụ điện C, đồng thời tách xa các vòng dây cuả cuộn cảm L thì
vùng không gian có điện trường biến thiên và từ trường biến thiên lan rộng dần, khi đó mạch
dao động được gọi là mạch dao động hở.
+ Anten thu thông thường là loại cảm ứng mạnh với thành phần điện trường

E
của sóng
điện từ. Còn có loại anten ferit cảm ứng mạnh với thành phần
B
của sóng điện từ.
+ Nguyên tắc truyền thông bằng sóng điện từ : Biến các âm thanh hoặc hình ảnh muốn
truyền đi thì dao động điện gọi là âm tần hoặc thị tần. Sau đó dùng sóng mang – tức là sóng
có tần số cao (cao tần) để truyền các tín hiệu đi xa qua anten phát…
Cần lưu ý là trong giai đoạn biến điệu thì người ta biến điệu biên độ sóng cao tần theo tần
số của âm tần (hoặc thị tần).
− Phân loại sóng điện từ:
+ Sóng dài (λ > 1000 m): dùng để thông tin dưới nước.
+ Sóng trung (λ: 1000 m ÷ 100 m): dùng để thông tin ở mặt đất, vào ban đêm thông tin tốt
hơn ban ngày.
+ Sóng ngắn (λ: 100 m ÷ 10 m): dùng để thông tin ở mặt đất, kể cả ngày hay đêm. Do ít bị
không khí hấp thụ, mặt khác sóng ngắn phản xạ tốt trên mặt đất và trên tầng điện li, nên có
thể truyền đi xa.
+ Sóng cực ngắn (λ: 10 m ÷ 1 cm): dùng để thông tin vũ trụ, truyền thông qua vệ tinh hoặc
thông tin trong cự li vài chục kilômét.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

8

− Hộp kín bằng sắt làm phản xạ các sóng điện từ (hiệu ứng lồng Faraday) nên ở khoảng
không gian bên trong không có điện từ trường. Thế nhưng lồng Faraday lại có tác dụng với
điện trường tĩnh.
− Bão từ, do Mặt Trời gây ra, ảnh hưởng đến sự truyền sóng vô tuyến vì nó làm thay đổi khả
năng phản xạ sóng điện từ ở tầng điện li.
Vấn đề 2: Một số công thức tính toán
− Giả sử ban đầu mạch dao động có cường độ dòng điện i, hiệu điện thế hai đầu tụ là u, điện

tích q và thì sau đó một khoảng thời gian bằng một số lẻ lần
4
T
thì vật có cường độ dòng
điện là
22
sau 0
i I i
, hiệu điện thế là
22
sau 0
u U u
,
22
sau 0
q Q q
. Hệ quả của điều
này đó là năng lượng điện ban đầu sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành năng lượng từ ở sau; và
năng lượng từ ban đầu sẽ chuyển thành năng lượng điện ở sau, tức là
2
22
sau
sau
Q
Li Cu
C


2
22

sau
q
Cu Li
C

.

− Các công thức liên quan đến L, C:
+)
0
.
C
d
S


trong đó S là diện tích mỗi mặt bản tụ, d là khoảng cách giữa hai bản tụ và


là hằng số điện môi của môi trường đặt giữa hai bản tụ (với
9
0
11
.9.10
4
4
k





). Như vậy
điện dung C tỉ lệ thuận với

, S; và chỉ tỉ lệ nghịch với d.
+)
2
7
.104 .
S
l
L
N




trong đó

là độ từ thẩm, N là số vòng dây của ống, S là tiết diện của
ống dây và l là chiều dài của dây dẫn. Như vậy L chỉ tỉ lệ nghịch với chiều dài l; tỉ lệ thuận
với bình phương N
2
. Với chất sắt từ thì
1

nên đặt lõi sắt từ vào lòng ống dây → L tăng.
+) Công thức tụ xoay:
max min
mimin n

.
180
C
C
C
CC C

 

   
trong đó

được tính
bằng độ; C
max
, C
min
lần lượt là điện dung lớn nhất và nhỏ nhất của tụ. Giá trị C
min
ứng với góc
α = 0
o
.
Trong bài toán tụ xoay ta thường biểu diễn C
0
và ΔC theo một đại lượng cụ thể nào đó. Cụ
thể áp dụng với bài toán sau:
Ví dụ: Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ điện là tụ
xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay α của bản linh động.
Khi α = 0

o
, tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz. Khi α = 120
o
, tần số dao động riêng của mạch
là 1 MHz. Để mạch này có tần số dao động riêng bằng 1,5 MHz thì α bằng
A. 90
o
. B. 30
o
. C. 45
o
. D. 60
o
.
Giải: Do
f
tỉ lệ nghịch với
2
C
nên ta có các quan hệ sau:
Theo bài ra:
o
min
0 3MHzC

  
.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

9


Do quan hệ nên:
min
1MHz 9C

min
1,5MHz 4C
.
Công thức tụ xoay cho góc 120
o
:
min
min min
9 120
15
C
CCCC    
.
Công thức tụ xoay khi f = 1,5 MHz:
o
min
min min
. 45
15
4CC
C


.
PHẦN IV: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Vấn đề 1: Một số vấn đề lý thuyết đáng chú ý
– Công suất trung bình của dòng điện tính trong khoảng thời gian t là đại lượng xác định
bằng công thức:
W
t
p
, với W là điện năng đã tiêu thụ trên mạch. Nếu t bằng nguyên lần
chu kì T của dòng điện xoay chiều hoặc t lớn hơn rất nhiều so với T thì đó là công suất của
dòng điện xoay chiều được tính theo công thức
cosUI

p
(*). Còn nếu t là một lượng
thời gian lớn hơn không đáng kể so với T thì không được sử dụng công thức (*).
– Trong đoạn mạch xoay chiều bất kì, điện năng tiêu thụ chuyển một phần thành nhiệt (trên
điện trở thuần), một phần thành năng lượng
có ích
p
là công suất điện năng chuyển thành các
dạng năng lượng khác:
2
có ích
cosUI RI

p
.
– Trong các mạch tiêu thụ điện dân dụng và điện công nghiệp, cosφ thường có giá trị không
lớn, thường do thành phần cảm kháng của mạch lớn hơn dung kháng một cách đáng kể. Vậy
nên người ta khuyến khích dùng các thiết bị điện có tụ điện nhằm tăng dung kháng của đoạn
mạch.

* Cần phân biệt lý thuyết Máy phát điện xoay chiều, Động cơ không đồng bộ ba pha, Máy
biến áp.
– Đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Thế nhưng riêng động cơ không đồng
bộ ba pha thì còn hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường quay – sự quay không đồng bộ.
– Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là phần cảm (nam châm) và phần ứng
(các cuộn dây) (chỉ cần nhớ NAM – CẢM). Một trong hai phần đặt cố định, phần còn lại
quay. Phần đứng yên là stato. Phần quay là rôto. Người ta thường quấn các cuộn dây trên
các lõi thép kĩ thuật để tăng cường từ thông qua chúng (chú ý phân biệt ý này với ý sau →).
Lõi thép lại gồm nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau (giảm hao phí do dòng Fu–cô).
Đặc biệt cần nhớ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều ba pha: stato là phần cảm với ba cuộn
dây quấn lệch nhau
2
3

trên đường tròn, còn rôto là một nam châm điện.
– Sự quay không đồng bộ gắn với ứng dụng là động cơ không đồng bộ ba pha: Tốc độ quay
của khung dây nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường.
– Động cơ không đồng bộ ba pha: Cấu tạo stato gồm ba cuộn dây giống nhau quấn trên ba lõi
sắt bố trí lệch nhau
1
3
đường tròn (giống với máy phát điện xoay chiều, nhưng tác dụng lại
khác: ở máy phát điện xoay chiều thì các vòng dây dùng để tạo ra dòng điện, còn với động cơ
không đồng bộ ba pha thì chúng là tác nhân tạo ra từ trường quay với véctơ cảm ứng từ
B

có độ lớn không đổi và quay đều với tốc độ góc ω của dòng điện xoay chiều đi vào). Rôto
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

10


là một hình trụ tạo bởi nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau (giảm hao phí do dòng Fu–
cô), thường gọi là rôto lồng sóc.
– Máy biến áp chỉ biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó. Cấu
tạo gồm cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp cuốn trên một lõi sắt kín. Lõi sắt lại gồm nhiều lá nhỏ
hơn được cách điện với nhau (giảm hao phí do dòng Fu–cô). Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với số
vòng dây, tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện:
1 1 2
2 2 1
U N I
U N I

.
Như vậy lõi thép được cách điện → giảm hao phí cho dòng Fu–cô → áp dụng cho cả ba loại
máy.
– Truyền tải điện năng: Công suất hao phí
 
2
2
2
cos
RI R
U

 
p
p
.
Hiệu suất truyền tải điện:
H 

pp
p
. Như vậy để giảm công suất hao phí thì có hai cách:
+ Cách 1: Giảm điện trở R của dây:
l
R
S


nên để giảm điện trở cần phải tăng tiết diện →
tốn kém → không thực tế.
+ Cách 2: Tăng điện áp U nơi phát điện → được sử dụng rộng rãi nhờ máy biến áp.
– Trong bài tập hay lý thuyết cần chú ý chữ “hiệu dụng” và chữ “cực đại”.
Vấn đề 2: Các công thức công suất, bài toán cực trị
Trong bài toán mạch RLC với cuộn cảm thuần L
– Thay đổi C:
+ Để U
L
hoặc P
L
max: cộng hưởng, lúc này
2
1
P
L
CC


(kí hiệu C
P

cho dễ nhớ công thức
sau).
+ Để công suất có hai giá trị bằng nhau tại hai giá trị C
1
, C
2
:
12
1 1 2
P
C C C

.
Lúc này
12
2
CC
L
ZZ
Z


.
+ Để U
C
max:
2
22
22
1

LL
Cm Cm L
L
R Z Z
U
Z U R Z U
Z R R


     



(kí hiệu
Cm
cho dễ nhớ). Lúc này thì U
RL
vuông pha với U nên cũng kéo
theo một “khá là ít” liên hệ từ cái tam giác vuông mà ra:
 
 
2 2 2 2 2 2
2 2 2
2
2
1 1 1
C RL L R
R RL
C L C
R L C L

U U U U U U
U U U
U U U U
U U U U

    












Mà lại có Z thì tỉ lệ với U (do cùng I) nên các công thức trên lại được biến điệu tương tự:
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

11

 
 
2 2 2 2 2 2
2 2 2
2
2
1 1 1

C RL L
RL
C L C
C L L
Z Z Z Z Z R
R Z Z
Z Z Z Z
R Z Z Z

    












+ Để U
C
bằng nhau tại hai giá trị C
1
, C
2
:
12

2
Cm
C C C
(1)
– Thay đổi L:
Tương tự thay đổi C, nhưng vì do công thức tính cảm kháng
L
Z L


và công thức tính
dung kháng
1
C
Z
C


nên các liên hệ cũng “đảo ngược”:
+ Để U
C
hoặc P
C
max: cộng hưởng, lúc này
2
1
P
C
LL



(kí hiệu C
P
cho dễ nhớ công thức
sau).
+ Để công suất có hai giá trị bằng nhau tại hai giá trị L
1
, L
2
:
12
2
P
L L L
.
Lúc này
12
2
LL
C
ZZ
Z


.
+ Để U
L
max:
2
22

22
1
CC
Lm Lm C
C
R Z Z
U
Z U R Z U
Z R R


     


(kí hiệu
Cm
cho dễ
nhớ). Lúc này thì U
RC
vuông pha với U (và ta lại suy ra một đống quan hệ, dùng để tính toán)
+ Để U
L
bằng nhau tại hai giá trị L
1
, L
2
:
12
1 1 2
Lm

L L L

(2)
Như vậy các bài toán tìm quan hệ L
1
, L
2
hay C
1
, C
2
thì đầu tiên phải bỏ những đáp án có chứa
bình phương như
2 2 2 2
1 2 1 2
, , ,C C L L
và các quan hệ có chứa tích như
2
1 2 0
, C C C
mà chỉ chọn
các công thức có liên quan đến tổng, tổng nghịch đảo hay hoặc dạng
12
0
12
2CC
C
CC



.
– Thay đổi ω (cũng là thay đổi f do chúng tỉ lệ thuận với nhau):
+ Thay đổi ω để công suất của mạch hoặc hiệu điện thế hai đầu điện trở đạt cực đại: cộng
hưởng
1
P
LC


.
+ Khi có hai giá trị ω
1
, ω
2
làm cho công suất của mạch bằng nhau:
2
12 P
  

.
Trong trường hợp này thì có sự “hoán đổi” giữa dung kháng và cảm kháng:
12
12
LC
CL
ZZ
ZZ









“Lợi dụng” tính chất này mà đề 2012 có câu:
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

12

Đặt điện áp u = U
0
cosωt (V) (U
0
không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở
thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm
4

H và tụ điện mắc nối tiếp. Khi ω = ω
0
thì cường độ dòng
điện hiệu dụng qua đoạn mạch đạt giá trị cực đại I
m
. Khi ω = ω
1
hoặc ω = ω
2
thì cường độ dòng
điện cực đại qua đoạn mạch bằng nhau và bằng I
m

. Biết ω
1
− ω
2
= 200 rad/s. Giá trị của R bằng
bao nhiêu?
A. 160 Ω. B. 200 Ω. C. 50 Ω. D. 150 Ω.
Giải: Ban đầu xảy ra cộng hưởng nên Z = R.
Sau đó cường độ hiệu dụng chỉ bằng
2
m
I
, tức là cường độ hiệu dụng giảm
2
lần. Suy ra tổng trở
phải tăng
2
lần, tức là Z
sau
=
2
R.
Mặt khác
 
1 1 1 1
2
2
12
2
sau L C L C

Z Z Z R Z Z R Z Z R        
.
Áp dụng tính chất hoán đổi ta có:
1 1 1 2
12
160
L C L L
R Z Z Z Z LL

    
.
Dự đoán thử năm nay lại có đề cho C và hiệu
12
1
ω
1
ω

?
+ Thay đổi ω để U
C
đạt cực đại:
22
22
2
2
Cm
LC R C
LC




.
+ Khi có hai giá trị ω
1
, ω
2
làm cho U
C
bằng nhau:
2 2 2
12
2
Cm
  

(*)
+ Thay đổi ω để U
L
đạt cực đại:
22
2
2
Lm
LC R C



.
+ Khi có hai giá trị ω

1
, ω
2
làm cho U
L
bằng nhau:
2 2 2
12
1 1 2
Lm
  

(**)
Nói chung công thức liên hệ chứa ω luôn chứa bình phương và “cùng dạng” với liên hệ
U
Lmax
, U
Cmax
tương ứng (so sánh công thức (*) với công thức (1); (**) với (2)).
– Thay đổi R
+ Để có hai giá trị R
1
, R
2
mà lúc đó mạch có cùng công suất P thì:
 
2
12
2
12 LC

U
RR
P
R R Z Z








Vấn đề 3: Các công thức liên quan đến máy phát điện xoay chiều và động cơ điện.
Máy phát điện xoay chiều
– Tần số của dòng điện khi phần cảm có p cặp cực và tốc độ quay của khung dây là n Hz
(chính là n vòng/s): f = pn. Nếu n có đơn vị là vòng/phút thì f =
60
pn
.
Từ công thức trên ta suy ra tần số của dòng điện xoay chiều chỉ phụ thuộc tốc độ quay của
khung dây và số cặp cực của phần cảm mà không phụ thuộc số vòng dây của phần ứng (số
vòng dây của phần ứng chỉ ảnh hưởng đến suất điện động của máy phát điện).
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

13

– Biểu thức từ thông:
   
cos ' sinNBS e NBttS
   

      
(cần lưu ý dấu
trừ). (N là số vòng dây, B là cảm ứng từ, S là diện tích khung dây).
Động cơ điện
– Áp dụng công thức
2
có í ch
c osUI RI

p
một cách nhuần nhuyễn là có thể giải được các
loại bài toán này. Ví dụ như đề cho U, cosφ, R và
có ích
p
thì giải tìm ngay được I.
PHẦN V: SÓNG ÁNH SÁNG
Vấn đề 1: Một số vấn đề lý thuyết
– Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa đó là hai chùm sáng giao nhau phải là hai chùm
sáng kết hợp.
– Một điểm có tọa độ x trên màn giao thoa có hiệu đường đi của hai sóng đến nó là
 
12
12
2
2
dd
xa
dd
D
xa

D








– Tại một điểm, quãng đường sóng truyền đến càng ngắn → pha của sóng truyền đến càng
lớn.
– Hệ vân trên màn lệch về sóng nào có pha trễ hơn.
– Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu và tần số xác định chứ bước sóng của nó không xác
định. Màu không thay đổi khi đi qua các môi trường trong suốt khác nhau.
– Chiết suất của môi trường có hằng số điện môi ε độ từ thẩm μ là
n


.
Trong một môi trường, bước sóng và chiết suất có quan hệ:
2
B
nA


(với A, B là hằng số
tùy thuộc vào môi trường, và λ là bước sóng của ánh sáng khi truyền trong chân không).
Điều này chứng tỏ với một môi trường thì chiết suất có giá trị càng lớn khi bước sóng càng
nhỏ.
– Vận tốc truyền trong một môi trường có chiết suất n:

c
v
n

. Từ đây suy ra vận tốc môi
trường phụ thuộc vào môi trường truyền (điều này chắc chắn). Ngoài ra có một vấn đề gây
tranh cãi là vận tốc phụ thuộc vào tần số hay không. Công thức chiết suất phụ thuộc môi
trường kia chứng tỏ n vận phụ thuộc vào
f
hc


(trong chân không), tức là n phụ thuộc f.
– Yêu cầu nhớ sơ đồ máy quang phổ lăng kính trang 201 SGK. Máy quang phổ lăng kính
hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng. Chiếu ánh sáng nhìn thấy có các bức xạ nào
thì quang phổ thu được có những bức xạ đó (tất nhiên là bức xạ đó phải nhìn thấy được).
– Các loại quang phổ
Quang
phổ
Định nghĩa
Nguồn phát
Đặc điểm
Ứng dụng
Liên tục
Gồm nhiều
dải màu từ
đỏ đến tím,
nối liền
nhau một
cách liên

tục.
Các chất rắn, chất lỏng,
chất khí ở áp suất lớn
khi bị nung nóng sẽ
phát ra quang phổ liên
tục.
– Không phụ thuộc vào bản
chất của vật phát sáng, mà
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
– Nhiệt độ của vật càng
cao, miền phát sáng càng
lan dần về phía ánh sáng có
bước sóng ngắn (sở dĩ có
– Đo nhiệt độ
của vật phát
sáng và các vật
ở rất xa (một ưu
điểm của phép
phân tích quang
phổ).
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

14


điều này vì nhiệt độ càng
cao → vật càng có thể phát
ra các photon có năng
lượng lớn hơn).
(đặc trưng cho nhiệt độ)


Vạch
phát xạ
Gồm các
vạch màu
riêng lẻ,
ngăn cách
nhau bằng
những
khoảng tối.
Các chất khí hay hơi ở
áp suất thấp bị kích
thích (đốt nóng hay
phóng điện qua).
– Điều kiện: nhiệt độ
của đám khí hay hơi
phải thấp hơn nhiệt độ
của nguồn sáng phát
ra quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch của các
nguyên tố khác nhau thì
khác nhau về số lượng
vạch, vị trí, màu sắc và
cường độ sáng. (đặc trưng
cho nguyên tố)
Xác định thành
phần cấu tạo của
các nguyên tố có
trong hợp chất.
Vạch

hấp thụ
Là các
vạch/đám
tối nằm trên
nền quang
phổ liên tục.
– Chiếu ánh sáng
trắng qua đám khí hay
hơi nóng sáng ở áp
suất thấp.
– Điều kiện: Nhiệt độ
đám hơi phải thấp hơn
nhiệt độ của nguồn
sáng.
– Chiếu ánh sáng trắng qua
đám hơi nung nóng thu
được vạch tối trên nền
quang phổ liên tục.
– Tắt nguồn sáng, có những
vạch màu nằm trên nền tối
trùng với các vạch tối ở
trên.
(đặc trưng cho nguyên tố)

– Ưu điểm của phép phân tích quang phổ: cho kết quả nhanh, có thể xác định được một lúc
nhiều nguyên tố. Phép phân tích quang phổ định lượng rất nhạy.
– Sự đảo vạch quang phổ: Ở nhiệt độ nhất định, một đám khí hay hơi có khả năng phát ra
những ánh sáng đơn sắc nào thì cũng có khả năng hấp thụ ánh sáng đơn sắc ấy.
– Quang phổ do Mặt trời phát ra là quang phổ liên tục nhưng do đám khí xung quanh Mặt
trời nên quang phổ mà tại mặt đất nhận được là quang phổ vạch hấp thụ. Quang phổ do bóng

đèn điện phát ra là quang phổ liên tục, còn bóng đèn ống (đèn huỳnh quang) phát ra lại là
quang phổ vạch hấp thụ.
– Thang sóng điện từ theo bước sóng tăng dần:
Tia γ → Tia X → Tia tử ngoại → Ánh sáng nhìn thấy → Hồng ngoại → Sóng vô tuyến.
– Các loại bức xạ:

Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Định
nghĩa
– Bức xạ điện từ không
nhìn thấy, có bước sóng
lớn hơn bước sóng của
ánh sáng đỏ.
λ: 0,76 μm – vài milimét
– Bức xạ điện từ không nhìn
thấy, có bước sóng ngắn hơn
bước sóng của ánh sáng tím.
λ: 10
–9
m – 0,38 μm.
– Sóng điện từ có bước
sóng ngắn từ 10
– 11
– 10
– 8
m.
Nguồn
phát

Mọi vật dù ở nhiệt độ
thấp đều phát ra tia hồng
ngoại.
Các vật có nhiệt độ trên
2000
0
C.
Ống catốt có nắp thêm đối
âm cực.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

15

Tính
chất,
tác
dụng
– Tác dụng nổi bật là
tác dụng nhiệt.
– Tác dụng lên kính ảnh
hồng ngoại (gây phản
ứng hóa học).
– Có thể biến điệu như
sóng điện từ cao tần.
– Có thể gây ra hiện
tượng quang điện trong
cho một số chất bán dẫn.
– Tác dụng mạnh lên phim ảnh,
làm ion hóa không khí.
– Kích thích phát quang nhiều

chất.
– Kích thích nhiều phản ứng
hóa học.
– Bị nước và thủy tinh hấp thụ
mạnh, nhưng có thể truyền
qua được thạch anh.
– Có tác dụng sinh lí: hủy diệt
tế bào, diệt khuẩn, nấm mốc,…
– Có thể gây ra hiện tượng
quang điện (trong và ngoài).
– Tác dụng nổi bật là khả
năng đâm xuyên mạnh.
– Tác dụng mạnh lên kính
ảnh, làm ion hóa chất khí.
– Có tác dụng làm phát
quang nhiều chất.
– Có tác dụng gây ra hiện
tượng quang điện ở hầu
hết kim loại.
– Có tác dụng sinh lí
mạnh: hủy diệt tế bào, diệt
vi khuẩn,…
Ứng
dụng
– Sấy khô, sưởi ấm.
– Sử dụng trong bộ điều
khiển từ xa.
– Chụp ảnh hồng ngoại.
– Trong quân sự ứng
dụng làm ống dòm hồng

ngoại, quay phim ban
đêm,…

– Khử trùng, diệt khuẩn.
– Chữa bệnh còi xương.
– Tìm vết nứt trên bề mặt kim
loại.
– Y học: Chụp chiếu điện,
chữa ung thư.
– Công nghiệp: dò tìm
khuyết tật trong sản phẩm
đúc.
– Khoa học: nghiên cứu
cấu trúc tinh thể.
– Giao thông: kiểm tra
hành lí của khách hàng.
→ cả ba loại tia đều có thể gây được phản ứng hóa học và đều thu được bằng phương pháp
chụp ảnh (vì đều tác dụng lên kính ảnh).
– Giao thoa ánh sáng khi có bản mặt song song: lúc này hệ vân dịch về phía nguồn bị chắn
bởi bản mặt một đoạn
( 1)e n D
x
a


(e là độ dày bản mặt).
Lưu ý rằng nếu bản mặt không hấp thụ ánh sáng đem giao thoa thì mới có hệ vân, còn nếu
bản mặt hấp thụ ánh sáng đem giao thoa thì không có hệ vân (vì khi đó coi như một nguồn bị
bỏ). Ví dụ đem giao thoa ánh sáng vàng mà lại chắn một nguồn trong hai nguồn bằng một
tấm chắn thủy tinh màu đỏ thì ánh sáng vàng sẽ bị hấp thụ hết → còn lại một nguồn →

không có hiện tượng giao thoa.
– Giao thoa ánh sáng khi dịch nguồn: khi dịch nguồn theo hướng song song hai khe (tức là
dịch theo hướng song song với màn) thì hệ vân dời ngược chiều với chiều dịch nguồn một
khoảng
'
D
xy
D

(D là khoảng cách từ màn đến hai khe, D’ là khoảng cách từ hai khe đến
nguồn). Như vậy nếu đang có hệ vân giao thoa mà dịch nguồn vuông góc với màn thì hệ vân
vẫn không thay đổi.
Lưu ý rằng đó là dịch nguồn. Còn nếu là dịch khe S
1
, S
2
thì hệ vân lại dời cùng chiều với
chiều dịch khe một khoảng x như trên.
Vấn đề 2: Các bài toán tính toán
– Góc lệch của một chùm sáng đi qua lăng kính có góc chiết quang nhỏ A:
 
1D n A
.
Tìm góc lệch cực tiểu:
min
sin sin
22
DA
A
n



.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

16

– Công thức tính tiêu cự, độ tụ:
 
12
1 1 1
1Dn
f R R

   


(D là độ tụ, f là tiêu cự, các bán
kính R
1
, R
2
. Bán kính nhận giá trị dương khi đó là mặt lồi, nhận giá trị âm khi đó là mặt lõm.
Nếu tính được f > 0 thì đó là thấu kính hội tụ, f < 0 thì đó là thấu kính phân kì).
Công thức này có thể áp dụng cho những bài toán xem sự sắp xếp của các tiêu điểm các ánh
sáng đơn sắc như thế nào trên trục chính.
– Công thức thấu kính:
1 1 1
'f d d


(lấy các giá trị đều là đại số. d > 0 khi đó là vật thật
(thường > 0), d’ > 0 thì đó là ảnh thật, âm thì là ảnh ảo).
– Tính số vân sáng, vân tối của một ánh sáng có khoảng vân i trên giao thoa trường có độ dài
L và vân sáng nằm chính giữa giao thoa trường. Xét tỉ số
L
n
i

.
+ Nếu n không nguyên thì số vân sáng là số lẻ gần với n gần với n nhất. Số vân tối là số chẵn
gần với n nhất.
+ Nếu n nguyên lẻ thì số vân sáng là n, số vân tối là n + 1.
+ Nếu n nguyên chẵn thì số vân tối là n, số vân sáng là n + 1.
– Với bài toán giao thoa nhiều ánh sáng (thường là ba) thì phải cực kì lưu ý: bước sóng của
nó có ở trong vùng ánh sáng nhìn thấy hay không; bài toán hỏi số vân sáng hay hỏi số loại
vân sáng giữa hai sáng trùng màu với vân trung tâm.
– Với bài toán đếm vân sáng giao thoa trong vùng nào đó (thường là nằm giữa hai vân sáng
có màu trùng với vân trung tâm) mà chỉ cho λ, không cho D, a thì nhiều lấy D = a = 1 cho
tiện tính toán (tức là lấy luôn i = λ).
– Chú ý bài toán tìm số vân tối trùng nhau:
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, cho khoảng cách giữa hai khe sáng là a = 0,8 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,2 m. Chiếu đồng thời hai bức xạ
1
λ 0,75
μm và
2
λ 0,45

μm vào hai khe. Vị trí trên màn cho vân tối của hai bức xạ trùng nhau là
A. x = 4,765t + 2,6343 (mm) với t


. B. x = 3,375t + 1,6875 (mm) với t

.
C. x = 5,634t + 3,264 (mm) với t

. D. x = 2,765t + 2,6343 (mm) với t

.
Giải: Giả sử vị trí vân tối trùng nhau là
   
12
0,5 0,5x k i n i   

Suy ra
2
1
2 1 5 5
2 1 3 3
i
kt
n i t

  

(điều kiện là phân số
1
2
i
i

ở dạng tối giản phải là lẻ/lẻ. Nếu là lẻ/chẵn
hoặc chẵn/lẻ → dừng bài toán lại ngay vì khi đó không có vân tối trùng nhau).
2 1 5
2 1 3
kt
nt






(t phải lẻ)

thay lại vào biểu thức tính tọa độ x.
PHẦN VI: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Vấn đề 1: Các vấn đề lý thuyết về hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài
– Trong thí nghiệm Hecxơ: Chiếu một chùm sáng phát ra từ một hồ quang vào một tấm kẽm
thì thấy các electron bật ra khỏi tấm kẽm. Khi chắn chùm sáng hồ quang bằng tấm thủy tinh
dày thì thấy không có electron bật ra nữa, điều này chứng tỏ chỉ có ánh sáng thích hợp mới
gây ra được hiện tượng quang điện chứ không phải là chứng tỏ tấm thủy tinh đã hấp thụ tất
cả các ánh sáng từ hồ quang.
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

17

Lưu ý là khi đó các electron bật ra khỏi bề mặt theo mọi phương và với nhiều giá trị vận
tốc khác nhau nhưng nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị cực đại nào đó.
– Khi electron được bật ra khỏi catốt với vận tốc v
0

thì vận tốc của nó sẽ được tăng tốc hay
giảm tốc tùy thuộc vào hiệu điện U
AK
đặt vào anốt và catốt:
+ Nếu U
AK
> 0 thì electron được tăng tốc, động năng của nó khi đến anốt là
2
2
0
ð
22
AK
mv
mv
W eU
.
+ Mặt khác nếu U
AK
< 0 thì electron bị giảm tốc. Lại có hai trường hợp:
TH1:
0
h AK
UU  
thì electron bị giảm tốc và vẫn đến được đến anốt và gây được dòng
quang điện. Lúc này động năng của nó khi đến được anốt là
2
2
0
ð

22
AK
mv
mv
W eU
.
TH2:
hAK
U U
thì electron bị giảm tốc về 0 trước khi đến được anốt rồi quay trở lại catốt
→ không có dòng quang điện.
Lưu ý trong bài cần phải phân biệt rõ U
AK
và U
KA
(khác nhau hoàn toàn:
AK KA
UU
).
– Về sự phụ thuộc của các đại lượng:
+ Giới hạn quang điện λ
0
chỉ phụ thuộc vào bản chất kim loại chứ không phụ thuộc các yếu
tố bên ngoài như chùm sáng kích thích, hiệu điện thế U
AK

+ Giá trị hiệu điện thế hãm U
h
(lưu ý rằng U
h

dương) và vận tốc cực đại của electron khi vừa
bứt ra khỏi catốt:
2
0
2
h
mv
hf A A eU   
→ chúng phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích
thích, bản chất kim loại và chúng không phụ thuộc cường độ chùm sáng kích thích.
+ Vận tốc của electron khi đến anốt của tế bào quang điện hay ống tia X phụ thuộc vận tốc
ban đầu của nó khi bứt khỏi catốt (tức là phụ thuộc λ, bản chất kim loại), hiệu điện thế U
AK
,
và nó cũng không phụ thuộc cường độ chùm sáng kích thích.
+ Cường độ dòng quang điện bão hòa chỉ phụ thuộc số electron đến anốt trong một đơn vị
thời gian → phụ thuộc cường độ chùm sáng kích thích (cụ thể là tỉ lệ thuận).
– Trừ kim loại kiềm và một số loại kim loại kiềm thổ có giới hạn quang điện trong miền ánh
sáng nhìn thấy, các kim loại khác thường có giới hạn kim loại trong miền tử ngoại.
– Quang điện trở có thể thay thế được tế bào quang điện. Khi chưa có ánh sáng chiếu vào,
trong quang điện trở tồn tại một dòng điện nhỏ gọi là dòng tối.
Nói rằng “quang điện trở có giá trị điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ” → sai.
– Pin quang điện là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Cấu tạo pin
quang điện: lớp p mỏng – lớp n dày cùng hai điện cực. Suất điện động pin quang điện
thường có giá trị từ 0,5 V – 0,8 V. Cả pin quang điện và quang điện trở đều hoạt động dựa
trên hiện tượng quang điện trong nên hay nhầm lẫn, vì vậy cần phân biệt hai dụng cụ này.
– Chưa tìm được phôtôn đứng yên → mệnh đề nào nói phôtôn đứng yên → sai.
Vấn đề 2: Các vấn đề lý thuyết về mẫu nguyên tử Bo
– Mẫu nguyên tử Bo dựa trên mẫu nguyên tử Rơ–dơ–pho, chỉ khác là Bo có bổ sung thêm
hai giải thuyết tiên đề về trạng thái dừng và tiên đề về sự hấp thụ hoặc bức xạ năng lượng.

+ Trạng thái dừng là trạng thái nguyên tử có thể tồn tại. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử
không bức xạ. Nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất (là E
1
, ứng với quỹ
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

18

đạo K) là trạng thái cơ bản. Khi chuyển lên các mức năng lượng cao hơn thì gọi là trạng thái
kích thích (ở quỹ đạo L ứng với E
2
→ trạng thái kích thích thứ nhất; ở quỹ đạo M ứng với E
3

→ trạng thái kích thích thứ 2). Trong bài làm cẩn thận nhầm giữa “trạng thái kích thích thứ
n” với năng lượng E
n
.
Như vậy nếu nói rằng “ở trạng thái dừng thì electron hay nguyên tử đứng yên” → sai.
+ Nguyên tử có thể hấp thụ hay bức xạ năng lượng để chuyển từ trạng thái dừng có năng
lượng này đến trạng thái dừng có năng lượng bằng cách bức xạ hay hấp thụ phôtôn.
Như vậy nói rằng “trạng thái dừng của nguyên tử là trạng thái nguyên tử có thể bức xạ và hấp
thụ” → sai (do ở trạng thái cơ bản thì nó chỉ có thể hấp thụ chứ không thể bức xạ). “Khi
chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng có năng lượng khác thì nguyên tử hấp thụ
phôtôn” → sai.
– E
0
= 13,6 eV là năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi nguyên tử. Năng lượng đó
chính bằng năng lượng cực đại của phôtôn phát ra trong dãy Lai–man.
– Quang phổ vạch của hiđrô:

+ Dãy Lai–man: Tử ngoại. + Dãy Pa–sen: hồng ngoại.
+ Dẫy Ban–me: gồm bốn vạch đỏ, lam, chàm, tím và một phần trong dãy tử ngoại.
Vấn đề 3: Lý thuyết hiện tượng phát quang
– Không nhất thiết phải hấp thụ phôtôn rồi phát ra phôtôn khác thì mới gọi là hiện tượng phát
quang. Mà chỉ cần chất hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó (điện năng, hóa năng,…) rồi
bức xạ ra các điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy thì đó là hiện tượng phát quang.
Như vậy nói rằng “Hiện tượng một chất hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó rồi phát ra
phôtôn” → sai (vì phải là phôtôn nằm trong miền ánh sáng nhìn thấy. Phôtôn đó có thể nằm
trong miền hồng ngoại (như cơ thể người phát ra hồng ngoại chẳng hạn) → không gọi là hiện
tượng phát quang).
Hiện tượng quang phát quang – dung dịch fluorexein; hóa phát quang – con đom đóm; phát
quang catốt – màn hình tivi; điện phát quang – đèn LED,… Sở dĩ ánh sáng phát ra từ bóng
đèn dây tóc,… không được coi là hiện tượng phát quang vì hiện tượng phát quang xảy ra ở
nhiệt độ bình thường → các sự phát ánh sáng ở nhiệt độ cao không phải là phát quang.
– Hai đặc điểm của hiện tượng phát quang:
+ Mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng cho nó.
+ Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn kéo thêm một thời gian nào
đó gọi là thời gian phát quang. Cần nhớ thời gian phát quang tính từ lúc ngừng kích thích
cho đến lúc ngừng phát quang.
– Hai dạng phát quang:
+ Huỳnh quang: thời gian phát quang ngắn (dưới 10
–8
s) → ánh sáng phát quang hầu như tắt
ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
+ Lân quang: thời gian phát quang dài (trên 10
–8
s) → thường xảy ra với chất rắn. Các loại
sơn biển báo giao thông có thể là chất lân quang.
– Các đặc điểm của laze:
+ Có tính đơn sắc cao . + Là chùm sáng kết hợp.

+ Là chùm sáng song song. + Có cường độ lớn.
(Lưu ý cường độ lớn chứ không phải công suất lớn).
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

19

– Cường độ chùm sáng đơn sắc khi truyền qua môi trường hấp thụ ánh sáng giảm theo quy
luật hàm mũ:
0
d
I I e



(α là hệ số hấp thụ của môi trường, d là độ dài đường đi của tia
sáng). Hệ số hấp thụ α phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.
Vấn đề 4: Bài tập tổng hợp
– Công suất chiếu sáng chùm sáng tới:
.
hc
P N N



(N là số phôtôn chiếu tới trong 1 s).
– Cường độ dòng quang điện:
.I ne
(với n là số e đến anốt trong mỗi giây).
– Hiệu suất lượng tử:
n

H
N

(thường có giá trị nhỏ vài %).
– Một số bài toán cần áp dụng công thức:
2
0
11
2
mv
hc





hay
2 hc
vA
m





.

– Điện thế cực đại của quả cầu đặt cô lập được chiếu sáng bởi chùm sáng có thể gây ra hiện
tượng quang điện cho quả cầu:
22

00
max max
2e 2
mv mv
U eU  
.
Lưu ý rằng khi dùng riêng rẽ hai bức xạ λ
1
và λ
2
thì ở quả cầu có điện thế cực đại tương ứng
là V
1
và V
2
(với V
1
> V
2
) thì khi dùng cả hai bức xạ trên, hiệu điện thế cực đại của quả cầu sẽ
là V
1
(do V
1
> V
2
nên với hiệu điện thế V
1
thì các electron do λ
2

làm bật ra đã quay trở lại
quả cầu).
– Chuyển động của electron trong từ trường đều
B
(chỉ dùng phòng thân, trong chương trình
giảm tải lớp 11 đã giảm tải Mục II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều).
+ Nếu
vB
thì lực Lorenxơ chính là lực hướng tâm làm electron chuyển động tròn đều với
bán kính quỹ đạo thỏa mãn:
2
Lorenxo ht
f F .
e
e
mv
v
evB m R
R eB
    
.
+ Nếu
v
xiên góc với
B
thì quỹ đạo là đường xoắn ốc có bán kính như trên.
+ Nếu
v
cùng phương
B

thì lực Lorenxơ tác dụng lên electron bằng 0, tức là electron
chuyển động thẳng đều ra khỏi từ trường.
Dạng bài mới: Một nguồn sáng có công suất 2,4 W, phát ra ánh sáng có bước sóng 0,6 μm tỏa đều
theo mọi hướng. Hãy xác định khoảng cách xa nhất người ta còn trông thấy được nguồn sáng này.
Biết rằng mắt còn cảm nhận được ánh sáng khi có ít nhất 100 phôtôn lọt vào mắt mỗi giây. Coi
đường kính con ngươi khoảng 4 mm.
A. 470 km. B. 274 km. C. 220 m. D. 269 km.
Giải: Tổng năng lượng nhỏ nhất của các phôtôn lọt vào mắt là
100.
hc
W


(J).
Diện tích con ngươi là
2
cn
S r


với r
cn
= 2.10
–3
m. Theo công thức thì cường độ ánh sáng tại điểm
xa nhất đó là:
W
I
S


. Mặt khác ta lại có
2 2 2 2
cn
2,4 2,4
100 269 km
4 4 4R R R
P hc
IR
r
   
     
.
PHẦN VII: VẬT LÝ HẠT NHÂN
Vấn đề 1: Lý thuyết phản ứng hạt nhân
• Hạt nhân
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

20

– Lực liên kết trong hạt nhân là lực tương tác mạnh, không phải là lực hút tĩnh điện. Bán
kính tác dụng nhỏ hơn hoặc bằng kích thước hạt nhân.
– Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền.
• Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân. Phản ứng hạt nhân được
chia làm hai loại:
+ Phản ứng tự phân rã, bao gồm sự phóng xạ.
+ Phản ứng trong đó có các hạt nhân tương tác với nhau dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.
Như vậy sự phóng xạ chỉ là một trường hợp của phản ứng hạt nhân. Cần lưu ý rằng sự
phân rã phóng xạ chỉ do các nguyên nhân bên trong của hệ gây ra và hoàn toàn không phụ
thuộc các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất,… → sự phóng xạ không thể điều khiển
được như một số phản ứng hạt nhân như phân hạch; và sự phóng xạ khác phản ứng nhiệt

hạch ở chỗ là hoàn toàn không cần tác động của bên ngoài. Ngoài ra phản ứng nào là sự
phóng xạ thì có thể kết luận đó không phải là phản ứng hạt nhân nhân tạo. Sự phóng xạ
thường có dạng:
X Y Z
(→ đề hỏi phản ứng nào không phải hạt nhân nhân tạo thì cứ
chọn những cái này).
Không có định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng hạt nhân!
• Phóng xạ. Các loại phóng xạ
Quy ước hạt nhân phóng xạ → hạt nhân mẹ; hạt nhân sản phẩm → hạt nhân con.
Các loại phóng xạ
– Phóng xạ α:
+ Là hạt nhân Hêli, mang điện tích dương → bị lệch về bản âm khi bay qua tụ điện.
+ Chuyển động với tốc độ cỡ 2.10
7
m/s, quãng đường đi được trong không khí max 8 cm,
trong vật rắn cỡ vài µm.
 khả năng đâm xuyên kém nhất, có khả năng ion hóa chất khí mạnh.
Nói rằng “tia α phóng ra với tốc độ ánh sáng” → sai. Nói rằng “chùm tia α là chùm nguyên
tử α” → cũng sai.
– Phóng xạ β: phóng ra với tốc độ có thể đạt xấp xỉ tốc độ ánh sáng. Khả năng ion hóa kém
nhất. Tia β lệch nhiều hơn so với tia α do khối lượng của hạt α khối lượng hạt β.
+ Phóng xạ β

: Bản chất của tia phóng xạ β

là hạt electron âm (
0
1
e


) → bị lệch về phía bản
dương của tụ. Đi kèm là hạt phản nơtrinô (
v
):
n p e v

  
→ cơ chế của phóng xạ β


một nơtron biến đổi thành một prôtôn, một electron và phát ra một hạt phản nơtrinô. Nhớ
điều này cũng không khó, cứ nhớ dấu “–” của e

đi cùng với dấu “~” của phản nơtrinô.
+ Phóng xạ β
+
: Bản chất của tia phóng xạ β
+
là hạt pôzitrôn (e
+
) nên bị lệch về phía bản âm
của tụ điện.
– Phóng xạ γ:
+ Có bản chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (< 0,01 nm). Là chùm phôtôn có năng
lượng cao → tính chất đâm xuyên mạnh nhất.
+ Là bức xạ điện từ không mang điện nên không bị lệch trong điện trường và từ trường.
+ Có các tính chất như tia Rơnghen, có khả năng đâm xuyên lớn, đi được vài mét trong bê tông và vài xentimét trong
chì và rất nguy hiểm.
+ Trong phóng xạ γ không có sự biến đổi hạt nhân → phóng xạ γ thường đi kèm theo phóng xạ α và β.
• Hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng: Phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch:

– Phản ứng phân hạch:

Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

21

Điển hình là sự phân hạch của Urani: Dùng hạt nơtron chậm có năng lượng nhỏ 0,01 eV bắn vào hạt hạt nhân
235
U →
tỏa năng lượng khoảng 200 eV dưới dạng động năng của các mảnh. Cần lưu ý điều này vì đề có thể cho “tỏa năng
lượng dưới dạng động năng các nơtron” hay “năng lượng dưới dạng bức xạ γ” → đều sai.
Điều kiện xảy phản ứng phân hạch dây chuyền: Gọi k là hệ số nhân nơtrôn, là số nơtrôn còn lại sau 1 phản ứng hạt
nhân đến kích thích các hạt nhân khác.
+ Khi k < 1, phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.
+ Khi k = 1, phản ứng phân hạch dây chuyền duy trì và năng lượng phát ra không đổi theo thời gian → dạng điều
khiển được.
+ Khi k > 1, phản ứng phân hạch dây chuyền duy trì và năng lượng phát ra tăng nhanh và có thể gây ra bùng nổ →
dạng không điều khiển được.
Khối lượng tới hạn: là khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để phản ứng phân hạch dây chuyền duy trì.
Trong các lò phản ứng hạt nhân, để duy trì k = 1 người ta dùng các thanh điều khiển chứa bo hoặc cađimi.
– Phản ứng nhiệt hạch:

Hai hay nhiều hạt nhân rất nhẹ kết hợp với nhau thành một hạt nhân nặng hơn. Như vậy nói rằng “Phản ứng nhiệt
hạch là hai hay nhiều hạt nhân rất nhẹ kết hợp với nhau thành một hạt nhân nặng” → sai.
Phản ứng này chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao, nên gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra:
+ Phải đưa hỗn hợp nhiên liệu sang trạng thái plasma bằng cách đưa nhiệt độ lên tới 10
8
độ.
+ Mật độ hạt nhân trong plasma phải đủ lớn.

+ Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao phải đủ lớn.
Người ta chỉ mới thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được đó là sự nổ của bom Hiđrô.
Vấn đề 2: Các dạng bài tập
– Năng lượng tỏa hay thu trong một phản ứng:
   
22
tr sau sau tr
W m m c cmm     

0W  
phản ứng tỏa năng lượng.
0W  
phản ứng thu năng lượng (chỉ cần nhớ dương tỏa là được, mà
thường là các phản ứng thường gặp là tỏa năng lượng).
– Trong bài toán tính năng lượng tỏa ra thì phải cực kì chú ý phân biệt năng lượng liên kết hạt nhân và năng lượng
liên kết riêng.
– Lượng chất còn lại sau thời gian t:
00
.2 .
t
T
t
N N N e




với hằng số phóng xạ
ln2
T



.
– Độ phóng xạ:
H N


→ độ phóng xạ phụ thuộc vào bản chất chất phóng xạ và lượng chất phóng xạ.
– Định luật bảo toàn năng lượng trong phản ứng hạt nhân:
A B C D
E K K K K    
.
K là động năng tương ứng của các hạt.
– Định luật bảo toàn động lượng:
A A B B C C D D
m v m v m v m v  

Thường thì nếu là phản ứng bắn phá hạt nhân thì có một hạt B đứng yên nên:
   
 
 
22
2 2 2
. . . 2 . cos ,
2 . cos ,
A A C C D D A A C C D D
A A A A A A A A A C C D D
A A C C D D C C D D
m v m v m v m v m v m v
m m v m m v m m v m v m v C D

m K m K m K m K m K C D
    
   
   

Đơn giản hơn là trường hợp phóng xạ, hạt phóng xạ A đứng yên (không có hạt B):
0
C C D D C C D D C C D D
m v m v m v m v m K m K     


Có cuốn sách hay thầy giới thiệu các em
Chinh Phục Dao Động Cơ Một Cuốn Sách độc quyền hay lạ và hiếm
bí quyết chinh phục tuyệt đối các câu dao động đề thi THPT Quốc
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

22

Gia các em muốn mua vào trang (WWW. Lovebook.vn) tìm cuốn
này, đặt hàng (đây là nhà sách giáo dục trực tuyến Việt Nam).
Sách dày 456 trang Khổ A4. Giá bìa chỉ 129k



Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

23

Giới thiệu qua cuốn sách
Các em ak cuốn " Chinh Phục Dao Động Cơ" là cuốn sách có rất nhiều điều khác biệt so với cuốn sách

khác đó là cuốn sách viết cơ bản đến nâng cao, lý thuyết cặn kẽ giúp các em giải quyết vấn đề sợ lý
thuyết và học sao nó gọn ít nhưng đủ (đây có thể nói là cuốn sách giúp các em chinh phục lý thuyết và
học bản chất), sách viết trên tinh thần diễn giải, phân tích, giải chi tiết + bình luận + chú ý + lưu ý phân
tích sai lầm thường gặp học sinh hay mắc phải, kĩ thuật mới, phương pháp mới, dạng bài mới, có cách
học tư duy tốt dạng đồ thị và vận dụng thức tế, hệ thống bài tập đa dạng có tính cập nhật cao Một số
hình ảnh trích chụp cuốn sách…
1. Sách với những công thức độc suy ra tính chất ví dụ

2. Lý thuyết cặn kẽ giúp các em hiếu sâu bản chất
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

24


3. Sách nêu ra một số vấn đề cách giải mới ví dụ
Các em nên lưu ý những vấn đề này nhé – Đề 2014 khiến nhiều người mắc sai lầm 1 số câu

25


"
Một Ví dụ cách giải độc đáo vận dụng lý thuyết Sơ đồ biểu diễn cả ba hàm hàm li độ (x), vận tốc (v) và gia tốc (a)
trên cùng một đường tròn lượng giác



×