Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Lời Cảm Ơn
Qua thời gian ba tháng thực tập tại Nông trường Cà phê EaTiêu được
sự hướng dẫn của giáo viên nhà trường và sự quan tâm giúp đỡ tận tình
của Ban lãnh đạo Công ty và các cô chú trong phòng kế toán tài vụ. Bản
thân em đã phần nào hiểu được hình thức hạch toán kế toán nghiệp vụ
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và xác đònh kết quả kinh doanh với hình thức
tế toán chứng từ ghi sổ.
Qua đây em cũng chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn và toán bộ
thầy cô giáo Trường Cao Đẳng Xây Dựng số II - Tp. Hồ Chí Minh cũng
như các cô chú phòng kế toán của Nông trường Cà phê EaTiêu đã tạo điều
kiện thuận lợi cung cấp số liệu cho em trong suốt quá trình thực tập tại
Nông trường và đã hướng dẫn, đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu
trong quá trình nghiên cứu thực tập để em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp.
Tuy nhiên do kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế về kế toán bước
đầu chưa quen. Do đó chuyên đề này chỉ dừng lại ở mức độ nhất đònh và
còn nhiều thiết sót là điều không thể tránh khỏi. Một lần nữa em rất mong
được quý thầy cô cùng các cô chú tại quan tâm đóng góp ý kiến để bản
thân em có thêm điều kiện củng cố để trang bò thêm kiến thức về hạch
toán Nông trường Cà Fê EA Tiêu kế toán nói chung và hạch toán kế toán
tiêu thụ sản phẩm nói riêng.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Trang:1
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
PHẦN MỞ ĐẦU
Hòa mình trong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, hệ thống kế
toán Việt Nam đã có bước chuyển mình lớn lao. Trước hết là sự thay đổi
về nhận thức vai trò, vò trí kế toán từ chổ là công cụ phản ánh thụ động
tình hình hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao, kế toán chỉ phục vụ yêu cầu
quản lýcủa cơ quan Nhà nước, kế toán để quyết toán thuế… Ngày nay kế
toán trước hết là công cụ quản lý, đều hành sản xuất kinh doanh của chủ
doanh nghiệp thông tin kế toán là cơ sở cho quyết đònh kinh tế. Nhà nước
dựa vào kế toán để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của mình. Kế
toán Việt Nam đã trải qua chặng đường hơn năm mươi năm xây dựng và
phát triển đã phục vụ có hiệu quả cho sự thành công của hai cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghóa xã
hội.
Chuyển sang nền kinh tế thò trường với sự tham gia của các thành
phần kinh tế thì số lượng doanh nghiệp ngày càng nhiều và quy mô ngày
càng lớn. Các doanh nghiệp đều hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh
doanh, những nguyên tắc cơ bản là: Tự trang trải chi phí và lợi nhuận tự
chủ động về tài chính, nghiệp vụ, tự chòu trách nhiệm về kết quả hoạt
động kinh doanh, chòu trách nhiệm về việc thực hiện nghóa vụ với Nhà
nước và tuân thủ các chế độ thể lệ về quản lý kinh tế tài chính với sự chỉ
đạo và kiểm tra của các cơ quan chức năng của Nhà nước. Để tồn tại và
phát triển các doanh nghiệp phải phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng
cao trình độ quản lý và khả năng quản trò kinh doanh, quản lý tài chính.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung thì
việc hạch toán xác đònh kết quả kinh doanh là một khâu rất quan trọng.
Xác đònh kết quả kinh doạnh là công việc tập hợp toàn bộ kết quả các hoạt
động như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính hoạt động
khác của doanh nghiệp, tập hợp các chi phí, thu nhập để biết được tình
hình hoạt đông của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất đònh, doanh
nghiệp làm ăn lãi, lỗ như thế nào. Nếu lãi thì có kế hoạch phân phối lãi
hợp lý tạo đà cho sản xuất kinh doanhcủa kỳ, năm sau. Còn nếu lỗ thì
doanh nghiệp phải có kế hoạch khắc phục tình trạng thua lỗ, có kế hoạch
đầu tư máy móc thiết bò, đào tạo nhân lực hợp lý, phân công quản lý một
Trang:2
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
cách khoa học để đưa doanh nghiệp mình ngày càng đi lên làm ăn có hiệu
quả, đem lại thu nhập cao cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp,
cho xã hội và góp phần xây dựng nền kinh tế đất nước ngày càng phát
triển bền vững. Do đó xác đònh kết quả kinh doanh là một việc làm cấp
thiết mà không một doanh nghiệp nào là không thực hiện, xác đònh kết quả
kinh doanh là một công việc bắt buộc theo quy đònh chung của nhà nức đối
với tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Đây là công
việc mà phòng kế toán phải cung cấp cho nhà quản trò theo từng kỳ, từng
năm hoạt động cụ thể, để nhà quản trò cân nhắc, xem xét tình hình của
doanh nghiệp mình từ đó ssưa ra sách lược, chiến lược hợp lý. Vì vậy phần
hành kế toán xác đònh kết quả sản xuất kinh doanh có một vai trò rất lớn
trong hệ thống hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu được lấy trong năm 2004
Qua thời gian thực tập tại Nông trường Cà phê Ea Tiêu để tích lũy
kiến thức cho chuyên ngành học của mình và do tính cấp thiết của việc
hạch toán kế toán xác đònh kết quả kinh doanh mà em đã chọn đề tài “Tìm
hiểu về kế toán xác đònh kết quả sản xuất kinh doanh tại Nông trường Cà
Fê EA Tiêu huyện Krông Ana tỉnh Đăk Lăk”
Nội dung của chuyên đề gồm 04 phần
Phần I : Đặc điểm tình hình chung của Nông trường Cà phê EaTiêu
Phần II : Tổng quan tài liệu
Phần III : Phương pháp cụ thể về kế toán xác đònh kết quả sản xuất
kinh doanh tại Nông trường Cà phê Ea Tiêu
Phần IV : Môït số nhận xét và kiến nghò đề xuất.
Trang:3
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA
NÔNG TRƯỜNG CÀ PHÊ EA TIÊU
I./ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NÔNG
TRƯỜNG CÀ PHÊ EA TIÊU
1. Sự hình thành và phat triển của Nông trường:
Nông trường Cà phê Ea Tiêu là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc tổng công ty cà fê Việt Nam, Nông Tường đóng trên đòa bàn xã Ea
Tiêu, huyện Krông Ana, Tỉnh Đăk Lăk, cách trung tâm huyện 27 km về
phía Bắc.
Nông trường cà phê Ea Tiêu được thành lập ngày 12 tháng 06 năm
1985 theo quyết đònh số 76 của liên hiệp các xí nghiệp cà phê Việt Đức,
lúc này Nông trường có tên gọi là Nông trường Viêt Đức 6, trực thuộc xí
nghiệp liên hiệp cà phê Việt Đức. Lúc đầu Nông trường được hình thành
từ cơ sở đất đai của xã EaTiêu và lao động là đồng bào dân tộc ở 4 buôn
thuộc xã EaTiêu. Giữa năm 1986 do thay đổi cơ chế tổ chức Nông trường
bi giải tán và chuyển thành Nông trường 6 trực thuộc xí nghiệp liên hiệp
cà phê Việt Đức. Đến năm 1987 Nông trường 6 lại đổi thành Nông trường
Việt Đức 6 trưc thuộc xí nghiệp liên hiệp cà phê Việt Đức.
Đến năm 1993 Nông trường thành lập l theo quyết đònh số 244/NN-
TCCB ngày 09/04/1993 và theo Nghò Đònh 388/CP của Thủ tướng Chính
phủ đổi thành Nông trường Cà phê EaTiêu. Sau khi bàn giao, Nông trường
đi vào củng cố vừa tiến hành quy hoạch lại vừa xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ cho sản xuất và đời sống, tiến hành trồng mới thêm diện tích năm
trước bò thiệt hại, với diện tích trồng và chăm sóc lúc này là 247 ha cây cà
phê theo chò thò 100 của bộ chính trò và khoản 10 của bí thư Trung ương
Đảng Nông trường thực hiện giao đất và khoán vườn cây cho từng hộ gia
đình công nhân trong Nông trường và các hộ ngoài công nhân liên kết với
Nông trường, các hộ này phải nộp sản lượng hàng năm cho Nông trường.
2. Tình hình nguồn vốn của Nông trường :
Hiện trạng tài chính tính đến 31/12/2005:
Trang:4
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Tổng số vốn cho hoạt động sản xuất là 23.422.000.000đ
* Phân theo loại vốn:
- Vốn cố đònh: 16.664.000.000đ
- Vốn lưu động: 6.758.000.000đ
* Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 8.461.000.000đ
- Vốn vay: 12.592.000.000đ
- Vốn tự có: 2.369.000.000đ
3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Nông trường :
- Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp
và không thể thay thế. Sản phẩm nông lâm nghiệp đựơc tạo ra nhờ đất
không những là nguồn lương thực, thực phẩm không thể thay thế được để
nuôi sống con người mà còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của Nông trường qua ba năm không hay
đổi cụ thể là 860 ha. Trong đó :
+ Diện tích đất nông nghiệp là : 1.411ha
+ Diện tích đất cà phê : 711 ha
+ Diện tích đất trồng các loại cây khác và ao, hồ, đập chiếm 29 ha.
+ Đất chuyên dùng và đất khác trong ba năm qua không tăng, diện
tích này đã ổn đònh.
- Hiện nay Nông trường sử dụng diện tích đất không lớn nhưng cán
bộ công nhân viên của Nông trường đã biết sử dụng hợp lý, khoa học để
cho ra sản lượng cà phê tối đa, chất lượng cao, Nông trường đã tạo điều
kiện cho gười dân chăm sóc cây cà phê một cách tốt nhất để đem lại hiệu
quả.
4. Tình hình lao động của Nông trường :
- Lao động nó đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công hay thất
bại của doanh nghiệp. Vì vậy việc tuyển chọn hay bố trí lao động phải hợp
lý, phù hợp với trình độ và tính chất của công việc
Ngày nay mặc dù khoa học và kỹ thuật đã phát triển phần nào đã thay
thế con người ở một số lónh vực nhưng các công cụ ấy hoàn toàn không thể
thay thế cho con người được. Vai trò của con người vẫn chiếm vò trí hàng
đầu, trình độ lao động ngày càng cao thì năng xuất lao động càng tăng tạo
Trang:5
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
ra nhiều sản phẩm hơn nâng cao chất lượng Sản phẩm đi vào hoạt động có
hiệu quả, nâng cao vò thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường,
đưa đời sống của cán bộ CNV ngày càng đi lên, góp phần vào công cuộc
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Tổng số lao động cảu Nông trường là : 980 người
Lao động là công nhân viên chức của Nông trường : 340 người
- Phân theo tiêu chuẩn lao động : 340 người
+ Lao động gián tiếp : 40 người
+ Lao động trực tiếp :300 người
- Phân theo trình độ lao động :340 người
+ Đại học : 06 người
+ Trung cấp : 14 người
+ Lao động phổ thông :320 người
- Lao động nhận khoán ngoài CNVC: 640 người
II./ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NÔNG TRƯỜNG
1. Chức năng của Nông trường:
Đưa đồng bào tại chổ vào để mở rộng diện tích cây cà phê trên toàn
tỉnh, tăng sản lượng cà phê hàng năm, từng bước cải thiện đời sống của
đồng bào các dân tộc trên đòa bàn Nông trường, để đảm bảo an ninh chính
trò trong khu vực.
2. Nhiệm vụ của Nông trường:
Trồng chăm sóc và chế biến cà phê, vật tư phân bón, máy móc thiết
bò phục vụ sản xuất cà phê, tăng sản lượng cà phê xuất khẩu tạo đà cho
việc phát triển kinh tế của tỉnh Đăk Lăk.
Qua 16 năm củng cố và xây dựng tính đến năm 2001 Nông trường đã đònh
hình diện tích 711 ha cây cà phê, đến năm 2004 tổng diện tích cà phê là 714 ha.
Trang:6
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
III./ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CỦA NÔNG TRƯỜNG
1. Tổ chức bộ máy Nông trường:
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
a). Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc Nông trường: Là người có trách nhiệm và quản lý điều
hành mọi hoạt động kinh tế chính trò xã hội của Nông trường theo kế
hoạch, đúng chính sách, pháp luật và nghò quyết của đại hội công nhân
Trang:7
Phòng
Bảo vệ
GIÁM ĐỐC
Phòng
tổ chức
Phòng
KT – tài vụ
Phòng
KH – KT
PHÓ GIÁM ĐỐC
Xưởng
Chế biến
Bộ phận
Y tế
Các đội SX và
hộ gia đình
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
viên chức. Chòu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể lao động về kết
quả sản xuất kinh doanh của Nông trường.
* Phó giám đốc: Là người có quyền hạn và trách nhiệm đứng sau
Giám đốc, kiểm tra các hoạt động của Nông trường là người được Giám
đốc ủy quyền khi giám đốc vắng mặt.
* Phòng kế toán tài vụ: Đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
Nông trường, kế toán trưởng là người đứng đầu của phòng KT-TV.
*Kế toán trưởng: Chòu trách nhiệm hướng dẫn chế độ thể lệ quản
lýkinh tế tài chính cho mọi nhân viên trong Nông trường. Giúp giám đốc
trong việc tổ chức kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán hợp lệ, có nhiệm
vụ đề xuất quyết đònh tài chính để lựa chọn một phương thức hoạt động tối
ưu của Nông trường.
* Phòng tổ chức: Có chức năng quản lý các đònh mức lao động, đònh
mức quản ký máy móc, thiết bò. Tham mưu tiếp nhận kỷ luật, khen
thưởng đối với CNVC, thực hiện các chính sách xã hội do Nhà nước
ban hành. Thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành: Tính lương BHXH
cho cán bộ CNVC toàn Nông trường.
* Phòng bảo vệ: Quản lý đòa bàn bảo vệ trật tư,ï an ninh, an toàn xã
hội bảo vệ môi trường, quản lý nhân sự đòa bàn.
* Phòng kế hoach - Kỹ thuật: là một phòng tổng hợp, là nơi quản lý
điều phối các nghiệp vụ phát sinh, điều hành sản xuất tham mưu cho giám
đốc kế hoạch sản xuất kòp thời. Lập các biểu sản xuất, quy trình sản xuất
mùa vụ.
- Chỉ đạo kỹ thuật chăm sóc, chế biến, kiểm tra sản xuất thường kỳ.
- Cung ứng vật tư phục vụ sản xuất. Quản lý toàn bộ đất đai, tổ chức
sử dụng hợp lý quỹ đất.
*Bộ y tế của Nông trường: thực hiện chức năng bảo vệ sức khỏe cho
cán bộ CNVC trong Nông trường và nhân dân trong đòa bàn, phòng chống
các dòch bệnh xẩy ra.
* Nông trường có 7 đội sản xuất, trực tiếp trồng và chăm sóc cà
phê thực hiên việc thu hoạch, đứng đầu 7 đội là các đội trưởng và 1
xưởng chế biến cà phê thành phẩm với bộ máy riêng. Đội trưởng và
các đoàn thể tham gia quản lý.
Trang:8
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
* Nhận xét: Qua sơ đồ ta thấy bộ máy tổ chức của Nông trường được
tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, trong mô hình này có những ưu
và nhược điểm sau:
-Ưu điểm: Mô hình được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý phát huy được hết
chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, kết hợp chặt chẽ dựa chức
năng và trực tuyến để hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.
- Nhược điểm: hạn chế tính chủ động của nhà quản trò trong công
việc thu thập thông tin, tạo điều kiện phát sinh sự phức tạp trong sự phối
hợp giữa các bộ phận chức năng chuyên môn và các đơn vò , mỗi bộ phận
chức năng lại mãi theo đuổi mục tiêu riêng của mình mà không thực sự
quan tâm tới mục tiêu chung của Nông trường, điều đó dễ gây bất đồng
giữa các bộ phận.
2. Bộ máy tổ chức kế toán của Nông trường cà phê Ea Tiêu
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
b). Chức năng nhiệm vụ của các thành viên kế toán:
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công tác
hạch toán trong toàn bộ Nông trường, là người thừa lệnh giám đốc điều
hành toàn bộ các hoạt động của phòng kế toán, có nhiệm vụ giám đốc,
kiểm tra tình hình tài chính của Nông trường.
Trang:9
Kế toán TH
Thanh toán
NH
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán vật tư
TSCĐ
Giá thành SP
Kế toán
Tiền lương
BHXH
Thủ quỹ
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
- Kế toán tổng hợp - thanh toán NH : tổng hợp số liệu và theo dõi
các khoản thu chi thông qua ngân hàng, tổng hợp mọi chứng từ của các
nghiệp vụ kế toán phát sinh.
-Kế toán hàng hóa thành phẩm, vật tư và TSCĐ: phản ánh đầy đủ
tình hình tăng, giảm TSCĐ, theo dõi việc mua bán hàng hóa, thành phẩm
và kiểm kê kho hàng.
- Kế toán tiền lương, BHXH: Chòu trách nhiệm theo dõi tiền lương
và các khoản trích theo lương của cán Bộ CNVC của Nông trường.
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, thực hiện thu, chi tiền
mặt và báo cáo tiền quỹ, cấp phát lương cho cán bộ CNVC.
3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Nông trường
Để phù hợp với tình hình thay đổi của nền kinh tế đất nước, hiện nay
Nông trường đang áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất do bộ tài chính
ban hành số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, cùng với các văn bản
quy đònh bổ sung, sửa đổi theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 của bộ tài chính
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
- Hạch toán kê khai thường xuyên.
- Để thuận tiện cho việc áp dụng kỹ thuật tính hiện đại và hiện đại hóa
công tác kế toán. Phương pháp chứng từ ghi sổ là một trong những phương
pháp được ưa chuộng nhất , để kiểm tra đối chiếu việc ghi chép chặt chẽ.
Tuy nhiên nó có cái nhược điểm là không chỉ đạo kòp thời và giám sát
chặt chẽ tình hình tài chính vì công việc nhiều, dồn lên từng bộ phận, hình
thức này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.1. Tổ chức công tác kế toán tại Nông trường cà phê Ea Tiêu:
Hình thức tổ chức công tác kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán ở
Nông trường cà phê Ea Tiêu :
Để phù hợp với tình hình kinh doanh cũng như để quản lý trong việc
theo dõi các chứng từ, sổ sách, số liệu kế toán tại Nông trường, Nông
trường đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác
kế toán được tập trung về phòng kế toán tài vụ của Nông trường, phòng tài
vụ có nhiệm vụ thu nhận chứng từ ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ban đầu, mọi công việc đều do phòng kế toán của Nông trường
Trang:10
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
đảm nhận, vì ở các đội sản xuất không có kế toán riêng, các nhân viên kế
toán chòu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
- Phần mềm kế toán sử dụng : Hiện nay Nông trường cà phê Ea Tiêu
đang sử dụng phần mềm kế toán INFOBUS để thực hiện việc vận dụng
vào công tác hạch toán.
- Để việc ghi chép được diễn ra dễ dàng nên hình thức ghi sổ kế toán
áp dụng tại Nông trường là hình thức chứng từ ghi sổ.
- Đặc điểm : Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với kế toán chi
tiết, cơ sở để ghi sổ kế toán tổng hợp là những chứng từ gốc, cơ sở để ghi
sổ kế toán chi tiết là chứng từ gốc đính kèm theo chứng từ ghi sổ đã lập,
cuối tháng phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của
việc ghi chép kế toán tổng hợp.
- Trình tự ghi sổ : Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng
tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lạp chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký qua sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi làm căn cứ ghi vào sổ cái. Các chứng từ
gốc sau khi đã làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các
sổ quỹ, sổ thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng phải khóa sổ và lập bảng cân
đối tài khoản kế toán, sau đó đối chiếu khớp số liệu trên sổ cái với bảng
tổng hợp chi tiết và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lập lên báo cáo kế toán.
- Hình thức chứng từ ghi sổ : Gồm có các sổ sách kế toán chủ yếu sau:
Sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng cân đối số phát sinh, các sổ hoặc
thẻ kế toán chi tiết.
* Nhận xét : Hình thức tổ chức công tác kế toán và ghi sổ kế toán mà
Nông trường áp dụng có ưu và nhược điểm sau :
- Ưu điểm: Khi vận dụng hình thức kế toán tập trung thì việc triển
khai thông tin kế toán nhanh gọn, thuận tiện trong luân chuyển chứng từ,
chỉ đạo kòp thời công tác kế toán. Nâng cao nghiệp vụ của bộ phận kế
toán, thuận tiện cho việc áp dụng kỹ thuật tính toán hiện đại hóa công tác
kế toán. Phương pháp chứng từ ghi sổ là một phương pháp được ưu chuọng
nhất, dễ kiểm tra đối chiếu việc ghi chép chặt chẽ. Do sự dụng nhiều tờ rơi
nên dễ phân công công tác kế toán, tổng hợp số liệu kế toán dễ dàng.
- Nhược điểm : Không chỉ đạo kòp thời và giám sát chặt chẽ tình hình
tài chính của đơn vò, công việc nhiều dồn lên từng bộ phận, hình thức này
Trang:11
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
chỉ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, khối lượng ghi chép nhiều dễ
trùng lặp làm cho hiệu suất kế toán không cao.
Trang:12
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
TRÌNH TỰ GHI SỔ
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
3.2. Những thuận lợi và khó khăn của Nông trường cà phê Ea Tiêu:
* Thuận lợi : Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước với những
thành quả đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
Trang:13
CHỨNG TỪ GỐC
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ đăng ký
CT ghi sổ
Sổ quỹ
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
ngành cà phê nói chung và của Nông trường cà phê Ea Tiêu nói riêng, từ
những điều kiện tự nhiên và những điều kiện kinh tế xã hội mà Nông
trường có những thuận lợi sau :
Nông trường cà phê Ea Tiêu nhà một doanh nghiệp Nhà nước, được
Nhà nước cấp vốn với nhiệm vụ chủ yếu là trồng trọt, chăm sóc, và chế
biến cà phê cho nên đất đai của Nông trường nằm ở vò trí đòa lý có nhiều
thuận lợi về thời tiết, khí hậu, điều kiện đất đai tương đối bằng phẳng, là
đất đỏ bazan phù hợp cho việc chăm sóc và thu hoạch cây càphê.
Hiện nay cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu
chính của nước ta do đó được Nhà nước ưuan tâm trong đầu tư và trong
xuất khẩu, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan ban ngành, lãnh
đạo của Tỉnh, Huyện, xã đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoạt động
sản xuất kinh doanh của Nông trường. Sản phẩm của Nông trường chủ yếu
là phục vụ cho xuất khẩu nên có thò trường tiêu thụ rộng lớn, đem lại
nguồn ngoại tệ lơn, góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Trong quá trình hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh Nông trường đã xây dựng được những cơ sở tương đối đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như : Có một cơ sở vật chất tương
đối đầy đủ, ổn đònh phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đội ngũ cán bộ
CNVC có trình độ, năng lực và kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh,
trong quản lý.
Khách hàng thường xuyên của Nông trường là các Công ty xuất nhập
khẩu cà phê trong cả nước nên tình hình tiêu thụ sản phẩm tương đối thuận
lợi
* Khó khăn : Nhằm đưa cuộc sống của đồng bào dân tộc trong vùng đi
vào ổn đònh nên lực lượng công nhân của Nông trường chủ yếu là dân tộc
thiểu số. Do trình độ nhận thức về trồng và chăm sóc cây cà phê còn thấp,
mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế vì vậy ảnh hưởng không
nhỏ đến khả năng chăm sóc vườn cây, ảnh hưởng đến năng xuất, chất
lượng sản phẩm của Nông trường.
Trong những năm qua do giá cà phê trên thò trường thế giới giảm
mạnh nên ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ của ngành cà phê
Việt Nam, qua đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, tình hình tài
chính của Nông trường.
Trang:14
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Tình hình sâu bệnh lây lan và biện pháp dùng thuốc bảo vệ chưa có
hiệu quả nên ảnh hưởng đến chất lượng của vườn cây.
Vốn, TSCĐ của Nông trường còn chưa tương xứng với nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của Nông trường. Nông trường luôn phải đi vay một lượng
vốn khá lớn để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh được liên tục.
Do Nông trường không có chức năng xuất khẩu trực tiếp nên sản
phẩm của Nông trường sản xuất ra đều phải ủy thác cho đơn vò khác xuất
khẩu hoặc bán nội đòa cho nên còn phụ thuộc vào tình hình cung cầu của
thò trường.
Nông trường chưa xây dựng nhà máy chế biến cà phê bột tại chỗ nên
sản phẩm bán ra còn ở dạng thô, do đó đem lại lợi nhuận ít.
Mặc dù còn có nhiều khó khăn nhưng trong những năm qua Đảng bộ
và Ban giám đốc Nông trường đã đề ra các mục tiêu và các biện pháp hợp
lý nhằm khắc phục những khó khăn, khai thác các mặt lợi thế để xây dựng
một Nông trường ngày càng lớn mạnh, kinh doanh có hiệu quả, góp phần
xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, đi lên trên con đường chủ nghóa
xã hội.
3.3. Phương pháp nghiên cứu :
Để tìm hiểu công tác hoạch toán kế toán và tình hình sản xuất
kinh doanh của Nông trường cà phê Ea Tiêu tôi đã sử dụng một số
phương pháp sau :
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lòch sử
- Phương pháp thu thập số liệu chứng từ: Bao gồm các chứng từ thực
tế hoạt động của Nông trường trong 03 năm gần đây (Báo cáo tài chính,
chứng từ thực tế phát sinh), ghi chép số liệu, tìm kiếm số liệu, thông tin
trên máy tính củ Nông trường.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến trực tiếp từ giáo viên
hướng dẫn và cán bộ CNV Nông trường, nhân viên phòng kế toán, bạn bè
đồng nghiệp trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc.
- Phương pháp so sánh giữa lý thuyết và thực tế của Nông trường: So
sánh theo không gian, so sánh theo thời gian, so sánh giữa các hiện tượng
cấu thành của chính hiện tượng và quá trình kinh tế.
Trang:15
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
- Phương pháp thống kê : Dùng để tập hợp và xử lý các số liệu cua
các hiện tượng và quá trình kinh tế, nhờ công cụ toán học và kết quả xử lý
thống kê có thể dự đoán sự phát triển trong tương lai của các hiện tượng
kinh tế.
Trang:16
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁC KHÁI NIỆM, CÁC QUAN
ĐIỂM, CÁC NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH:
1. Hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp :
- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa lao vụ, dòch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính
và sản xuất kinh doanh phụ.
- Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính
ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
- Họat động bất thường : Là hoạt động xẩy ra ngoài dự kiến của
doanh nghiệp.
a. Nội dung và cách xác đònh các nội dung liên quan đến chi phí –
doanh thu và kết quả :
Đối với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong chi phí không bao gồm số
thuế GTGT đầu vào, tương tự chỉ tiêu doanh thu bán hành và thu nhập
họat động khác là giá bán hoặc thu nhập chưa có thuế GTGT, từ đó
các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng được xác đònh như sau :
Tổng số doanh thu là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp
đồng cung cấp dòch vụ, lao vụ.
Doanh thu thuần về tiêu thụ là số chênh lệch giữa tổng số doanh
thu với các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bò trả lại, chiết khấu
thương mại và các khoản thuế phải nộp khác.
Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trà cho người
mua đối với số tiền phải trả do đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn
quy đònh được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua
trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân sau : Hàng kém phẩm
Trang:17
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, đòa điểm
trong hợp đồng.
Doanh thu hàng bán bò trả lại là tổng giá thanh toán cảu số
hàng đã tiêu thụ nhưng bò người mua từ chối trả lại do người bán đã
vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như không phù
hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chát,
không đúng chủng loại…
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá
vốn hàng bán, lợi nhuận gộp còn được gọi là lãi thương mại, lãi gộp.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính là sự chênh lệch giữa các khoản thu
nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt
động tài chính.
Kết quả hoạt động bất thường là số chênh lệch giữa thu nhập
thuần bất thường và chi phí bất thường.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng số
kết quả các họat động bất thường.
b. Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu về sản phẩm hàng hóa, lao vụ, là thời điểm người mua chấp nhận
nợ hay trả tiền.
c. Chứng từ sử dụng :
Gồm hóa đơn giá trò gia tăng (GTGT) bảng kê hàng gửi bán đã
tiêu thụ, phiếu thu, phiếu chi, hệ số sổ sách ghi chép, các chứng từ gốc
liên quan.
2. Kế toán xác đònh kết quả sản xuất kinh doanh :
a. Nội dung và nguyên tắc hạch toán :
* Nội dung: Hạch tan xác đònh kết quả sản xuất kinh doanh
được phản ánh trên tài khoản 911- xác đònh kết quả, tài khoản này
Trang:18
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
dùng để xác đònh kết quả sản xuất kinh doanh và các khoản hoạt
động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
* Nguyên tắc hạch toán TK911-xác đònh kết quả kinh doanh:
+ Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh
doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy đònh của cơ quan quản lý tài chính.
+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản là
số doanh thu thuần và số thu nhập thuần.
b. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ) được xác đònh
trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác đònh
theo từng kỳ kế toán, kỳ kế toán để xác đònh lợi nhuận thường là một
tháng, một quý hoặc một năm.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp
kết quả kinh doanh của các hạot động sản xuất kinh doanh , hoạt động tài
chính và hoạt động khác .
* Xác đònh lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dòch vụ :
Lợi nhuận gộp từ bán hành và cung cấp dòch vụ được xác đònh bằng
doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu và giá vốn hàng bán .
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ :
+ Thời điểm xác đònh doanh thu là thời điểm hàng hóa , dòch vụ đã
được tiêu thụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
+ Doanh thu để tính thu nhập là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng
dòch vụ bao gồm trợ giá, phụ thu, phụ phí mà cơ sở sản xuất kinh doanh
được hưởng, doanh thu này bao gồm cả doanh nghiệp bán hàng nội bộ.
+ Đối với hành hóa dòch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng doanh thu
được xác đònh theo giá bán sản phẩm, hàng hóa dòch vụ cùng loại hoặc
tương đương trên thò trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng.
+ Đối với sản phẩm tự sản xuất dùng cho nội bộ doanh nghiệp, doanh
thu là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.
Trang:19
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
+ Trường hợp bán hàng qua đại lý, doanh thu được xác đònh khi đại lý
giao hàng cho người mua hoặc khi :
Bên nhận đại lý chuyển quyền sở hữu cho người mua.
Bên nhận đại lý xuất hóa đơn.
- Trong trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh có doanh thu bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá giao dòch bình
quân trên thò trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu ngoại tệ.
+ Doanh thu thuần và cung cấp dòch vụ là doanh thu bán hàng và
cung cấp dòch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm
giá doanh thu gồm : Chiết khấu thương mại của khách hàng được
hưởng, giảm giá hàng bán, hàng bán bò trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT.
- Giá vốn hàng bán
+ Giá vốn hàng bán được xác đònh để tính kết quả kinh doanh bao gồm :
+ Giá thực tế xuất kho (giá vốn) cảu sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ
trong kỳ .
+ Chí phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố đònh không phân bổ không được
tính vào giá trò hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của
kỳ kế toán.
+ Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm cảu cá nhân gây ra.
+ Chi phí tự xây dựng tự chế tài sản cố đònh vượt trên mức bình
thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng,
tự chế hoàn thành.
+ Các khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cáp dòch vụ được xác đònh như sau :
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và
cung cấp dòch vụ
=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dòch vụ
thuần
-
Giá vốn hàng
bán
Trang:20
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Trong đó :
Doanh thu thuần =
Doanh
thu bán
hàng
-
Giảm giá
hàng bán
-
Hàng
bán bò
trả lại
-
Thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế
xuất khẩu
- Doanh thu hoạt động tài chính :
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt
động đầu tư tài chính hoặc do kinh doanh về vốn đem lại, doanh thu
từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm :
Tiền lãi, lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãi
cho thuê tài chính.
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản…
Cổ tức lợi nhuận được chia .
Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn,
dài hạn…
- Chi phí tài chính :
+ Chí phí tài chính là các chi phí liên quan đến hạot động về đầu
tư tài chính và kinh doanh vốn, các chi phí hoạt động tài chính ở
doanh nghiệp bao gồm :
Chi phí liên doanh liên kết không tính vào giá trò vốn góp
Chi phí cho thuê tài sản
Giá trò gốc của bất động sản khi nhượng bán
Chi phí mua bán chứng khoán
Lỗ do nhượng bán ngoại tệ, chi phí về lãi tiền vay phải trả,
chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua hàng khi thanh
toán tiền trước hạn.
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chi phí khác liên
quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được tính như sau :
Trang:21
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
KD
=
Lợi nhuận
gộp từ bán
hàng và
cung cấp
DV
+
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
Chi
phí tài
chính
-
Chi
phí
bán
hành
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
* Lợi nhuận khác :
- Thu nhập khác :
Thu nhập khác gồm những khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra
doanh thu chưa được tính ở trên, thu nhập khác của doanh nghiệp bao
gồm :
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản.
Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng
nay đòi được.
Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
Thu các khoản nợ phải trả không xác đònh được chủ nợ.
Các khoản thu nhập của những năm trước bò bỏ sót hay quên
ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
- Chi phí khác :
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, chi phí
khác trong doanh nghiệp thường bao gồm :
Chi phí còn lại của TSCĐ khi nhượng bán và thanh lý.
Chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ.
Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán
Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
Chi phí để thu tiền phạt
Các khoản chi phí bò nhầm, bỏ sót từ các kỳ kế toán trước
Các khoản chi phí khác…
Lợi nhuận khác được xác đònh như sau :
Tổng lợi
nhuận trước thuế =
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
+
Lợi nhuận
khác
Trang:22
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
c. Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng tài khoản 911- xác đònh kết
quả kinh doanh.
- Kết cấu :
+ Bên nợ :
Trò giá vốn của số sản phẩm hàng hóa dòch vụ lao vụ đã tiêu thụ.
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN trong kỳ.
Số lãi trước thuế về hạot động kinh doanh trong kỳ.
+ Bên có :
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dòch vụ
tiêu thụ trong kỳ.
Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác
Trò giá vốn hàng bán bò trả lại
Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
d. Phương pháp hạch toán :
Hạch toán xác đònh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện vào cuối kỳ theo trình tự sau :
- Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu thuần
vào các tài khoản xác đònh kết quả kinh doanh ghi :
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng.
Có TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển trò giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ, lao vụ đã
tiêu thụ trong kỳ, ghi :
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh.
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển số chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911, ghi:
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh.
Có TK 641 chi phí BH
Trang:23
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Có TK 642 chi phí QLDN
- Tính và kết chuyển số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp còn lại kỳ trước vào kết quả kỳ này, ghi :
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh.
Có TK 142 chi phí trả trước
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 515 Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 635 chi phí hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 711 thu nhập hoạt động khác
Có TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 811 chi phí hoạt động khác.
- Kết chuyển lãi, lỗ chưa phân phối:
+ Nếu lãi ghi :
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 421 lãi chưa phân phối
+ Nếu lỗ ghi :
Nợ TK 421 lỗ
Có TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh
Doanh thu và lợi nhuận là các chỉ tiêu cần thiết nếu không muốn nói
là đặc trưng và duy nhất để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
trong ngắn hạn, nhưng điều đó hoàn toàn chưa đủ và quá sơm nếu dùng để
kết luận tính bền vững, thước đo hiệu quả và năng lực trong chiến lược dài
Trang:24
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
hạn của một doanh nghiệp, trước một cơ chế thò trường luôn mang trong
lòng nó tính cạnh tranh khốc liệt, những rủi ro bất đònh và những tình
huống đầy bất trắc, chưa kể thêm vào đó là xu hướng khu vực hóa, toàn
cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ dù muốn hay không
tất cả rồi cũng sẽ phải chuẩn bò để sẵn sàng đón nhận nó một cách chủ
động.
Trang:25