BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 4
1.3 Công nghệ sản xuất và một số sản phẩm chủ yếu của công ty 5
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty 6
1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty 7
Phần 2: Phân tích hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty Phúc Sơn 14
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 14
2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương 20
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định 26
2.4 Phân tích chi phí và giá thành 29
2.5 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 33
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp 51
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của Công ty 51
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 54
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với mỗi sinh viên thì kiến thức học được từ sách vở là chưa đủ, còn phải học
hỏi thêm từ đời sống thực tế. Chính vì vậy trường ĐH Bách Khoa Hà Nội và Viện kinh
tế và quản lý đã lấy phương châm “Học đi đôi với hành ’’ làm kim chỉ nam cho sinh
viên của mình. Nhà trường và viện đã tạo điều kiện cho chúng em đợt thực tập này với
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 1
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
mục đích đó là rèn luyện kĩ năng giao tiếp xã hội, quan hệ với các đơn vị thực tập để
thu thập dữ liệu phục vụ cho bản báo cáo thực tập đợt này. Trong thời gian thực tập tại
Công Ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn, kiến thức cơ bản giảg dạy của nhà trường đã được
vận dụng vàoviệc thực tập của em, em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ
trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Phan Văn Thanh đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn để em hoàn thành bài báo cáo này.
Tuy nhiên đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công tìm hiểu và công việc thực tế và
hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình
bày,và đánh giá về Công ty cổ phần Gạch Nhẹ Phúc Sơn, em rất mong nhận được sự
thông cảm, đóng góp, và chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 20 tháng 3 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP
GẠCH NHẸ PHÚC SƠN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Tên, địa chỉ của doanh nghiệp.
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 2
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
• Tên doanh nghiệp: Công ty CP gạch nhẹ Phúc Sơn
• Địa chỉ: Tiểu khu 13- Thị trấn Lương Sơn- Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa
Bình.
• Văn phòng đại diện: Tòa nhà Vimeco- lô E9- Đường Phạm Hùng- Cầu
Giấy- Hà Nội.
• Địa chỉ web site: www.phucson.vn.
• Số điện thoại: (0218) 3826954
Quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Công ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn có quy mô vừa với tổng nguồn vốn là 90,4 tỷ
đồng VN .
Nhận xét: Công ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn là công ty cổ phần thuộc khu vực
công nghiệp và xây dựng, chuyên sản xuất gach nhẹ chưng áp, vữa chuyên dụng với
tổng nguồn vốn là 90.4 tỷ đồng , công ty có quy mô vừa.
Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển.
• Công ty cổ phần gạch nhẹ Phúc Sơn được thành lập theo quyết định số
5400333108 ngày 08/12/2009 của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hòa Bình.
• Ngày 17/7/2010, tại Khu Công nghiệp Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình), trước
sự chứng kiến của Bí thư Tỉnh Hòa Bình Hoàng Việt Cường, Thứ trưởng Bộ Xây dựng
Cao Lại Quang, Công ty CP Gạch nhẹ Phúc Sơn vừa chính thức khởi công nhà máy
gạch bê tông nhẹ khí chưng áp công suất 150.000m3/ năm.
• Ngày 16/7/2011, Công ty CP gạch nhẹ Phúc Sơn đã chính thức khánh
thành Nhà máy sản xuất gạch bê tông nhẹ khí chưng áp Phúc Sơn tại Khu công nghiệp
Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình). Đây là một nhà máy hiện đại với dây chuyền sản xuất
công nghệ cao được nhập khẩu từ Đức với các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất thải đảm
bảo tốt các yêu cầu về bảo vệ môi trường của Việt Nam.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1. Các chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn
Ngành nghề kinh doanh chính:
• Sản xuất và kinh doanh Vật liệu xây dựng, theo hướng ứng dụng các
công nghệ mới thân thiện với môi trường .
• Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm, trang thiết bị nội ngoại thất.
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 3
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Công ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn là một doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp
luật bảo vệ. Công ty có chức năng nhiệm vụ sau:
• Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước đề ra, sản xuất
kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
• Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.
• Thực hiện nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao năng suất lao dộng,
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị
trường trong và ngoài nước.
• Chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
• Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh công ty có quyền hạn
sau:
• Được chủ động đàm phán ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất
kinh doanh. Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi nghĩa
vị sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.
• Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
như quảng cáo, tham gia triển lãm, mở các đại lý bán hàng.
• Hoạt động theo chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có
tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng ở ngân hàng.
1.2.2 Các sản phẩm hiện tại
• Sản phẩm hiện nay của công ty là gạch bê tông nhẹ khí chưng áp
(AAC), ứng dụng cộng nghệ của Châu Âu , có kích thước cơ bản: 600 x 200 x 100
(mm); 600 x 200 x 150 (mm); 600 x 200 x 100 (mm).
• Vữa khô: vữa chuyên dụng để xây
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 4
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
1.3. Công nghệ sản xuất và một số sản phẩm chủ yếu
1.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ sản xuất gạch nhẹ AAC
1.3.2. Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ.
• Máy ngiền nguyên liệu: nghiền nhỏ nguyên liệu.
• Silo trữ nguyên liệu đầu vào:
Các vật liệu thô ban đầu (xi măng, cát…) được lưu trữ trong các tháp chứa silo
thông qua hệ thống dẫn động bằng áp lực từ hệ thống máy nén đặt trên xe tải hoặc từ
các bao đựng lớn sau đó được lạp nhiên liệu thông qua hệ thống nâng cấp liệu theo
phương thẳng đứng.
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 5
HỆ THỐNG LẬT VÀ
CẮT GẠCH
KHÁCH HÀNG
BÃI TẬP KẾT
GẠCH AAC
LÒ HƠI
LÒ HẤP
KIỂM TRA
MÁY RÓT TẠO
KHUÔN
MÁY NGHIỀN
NGUYÊN LIỆU
SILO TRỮ NGUYÊN
LIỆU ĐẦU VÀO
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
• Hệ thống xử lý nguyên liệu đầu vào: Chuyên dùng trong trộn hồ liệu (tro
bay hay sỉ than) để làm thành dạng đặc. từ từ trộn làm thành dạng vữa. trong quá trình
trộn hồ liệu để tạo thành dạng lỏng.
• Máy rót tạo khuôn gạch và ủ dưỡng:
Thiết bị rót khuôn là thiết bị chính trong dây chuyền, chức năng chính là trộn
hồ liệu, xi măng, vôi, thạc cao, dung dịch bột nhôm khi rót vào và cũng là để cho các
nguyên liệu phản ứng với nhau sau đó dung dịch hỗn hợp hồ được rót vào khuôn tạo
hình khối bê tông.
• Hệ thống lật và cắt gạch ( trước khi hấp):
Máy cắt được thiết kế có bàn xoay đảo, bàn trượt, xe cắt ngang, thiết bị cắt
đứng Khối bê tông bọt khí và vỏ khuôn được đặt trên bàn xoay, sau đó vỏ khuôn
được dỡ ra và xoay 90°, đặt trên bàn trượt và dịch chuyển để cắt ngang, cắt dọc và
cuối cùng cắt hoàn thiện 6 cạnh. Thân khối bê tông dịch chuyển từ bàn trượt tới bàn
xoay và xoay 90°, và nó được đặt trên bàn xoay . phế liệu sau khi cắt được thổi vào
thùng chứa để tái sử dụng.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh
nghiệp.
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hóa sản phẩm.
- Ở khối văn phòng: Phòng phòng kế hoạch đề ra tất cả các kế hoạch về
phát triển sản phẩm mới của công ty, rồi gửi xuống phòng kin doanh
dể tìm kiếm khách hàng để giới thiệu sản phẩm mới đó…
- Ở khối sản xuất:
1.4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Công ty có quy trình sản xuất liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ với
hình thức mua vật liệu về tự sản xuất để bán.
Gửi báo giá + profile của Công ty ( thư ngỏ + chứng nhận ISO+ Kết quả thí
nghiệm gạch).
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 6
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Đối với khách hàng là các dự án lớn thì báo giá phải có chữ ký của Tổng giám
đốc và trưởng phòng trực tiếp chịu trách nhiệm theo dõi các dự án đó đến khi thanh lý
hợp đồng.
Đối với các khách hàng nhỏ lẻ thì chỉ cần đóng dấu treo của công ty và báo cáo
để trưởng phòng biết được công việc. Nếu ký được hợp đồng thì nhân viên đó soạn
thảo hợp đồng trình Trưởng phòng ký nháy, sau đó trình tổng giám đốc ký duyệt.
Nhân viên đó có trách nhiệm theo dõi đến khi thanh lý hợp đồng
Sau khi hợp đồng đã dược ký kết. Nếu muốn cung cấp sản phẩm thì phải dựa
vào lệnh xuất hàng đã có sẵn để yêu cầu nhà máy cung cấp gạch lệnh xuất hàng đó do
trưởng phòng ký. Hàng tháng hai bên sẽ chốt số lượng và thanh toán công nợ, khi
thanh toán xong thì mới tiếp tục cung cấp sản phẩm.
1.5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 7
Phòng tài chính kế
toán
Phòng xuât nhập
khẩu mua bán
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
Phòng kỹ thuật
Phòng quảng cáo và
quan hệ công chúng
Phòng nghiên cứu và
phát triển sản phẩm
Phòng hành chính và
nhân sự
Phòng kinh doanh
Phòng thi công dự án
Nhà máy sản xuất
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Nhận xét:
Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và gồm có 2
cấp quản lý: cấp công ty và cấp xí nghiệp .
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ máy quản lý
Tổng giám đốc
• Chịu trách nhiệm, và giám sát về các mặt của hoạt động công ty trước
hội đồng quản trị và pháp luật hiện hành .
• Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại.
• Là người quyết định các chủ trương, chính sách,muc tiêu chiến lược của
công ty.
• Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty.
• Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho hội đồng quản trị.
• Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và ngoài nước.
• Trực tiếp ký các hợp đồng xuấ nhập khẩu .
• Quyết định các chỉ tiêu về tài chính.
Phó tổng giám đốc sản xuất
• Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh cuả nhà máy.
• Nhận chỉ tiêu kế hoạch của công ty, khai thác nguồn hàng ngoài thị
trường
• Tổ chức sản xuất, thực hiện, hoàn thành kế hoạch của công ty giao.
Đồng thời đảm bảo kế hoạch nguồn hàng bên ngoài để thu về lợi nhuận cao nhất.
• Xây dựng hệ thống quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm.
• Báo cáo kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy cho Tổng
giám đốc công ty.
Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 8
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
• Nghiêm cứu những quy định về mặt tài chính mà nhà nước ban hành và
của hội đồng quản trị.
• Nghiên cứu luật doanh nghiệp, các quy định thông tư có liên quan đến
ngành.
• Xây dựng, đề xuất quy chế lương áp dụng cho toàn công ty.
• Tham mưu cho tổng giám đốc về điều hành vốn trong công ty.
• Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ quý, hàng năm.
• Kiểm tra bảng cân đối kế toán do phòng kế toán lập ra.
• Ký hợp đồng kinh tế nội theo ủy quyền của Tổng giám đốc, phê duyệt
một số văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất trong công ty theo ủy quyền
của Tổng giám đốc.
• Giám sát, phê duyệt mua bán vật tư phục vụ trong qúa trình sản xuất.
• Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành trong toàn công ty.
Phòng hành chính nhân sự
• Lên chương trình tuyển dụng cho mỗi đợt tuyển dụng và tổ chức thực
hiện theo chương trình đã được phê duyệt.
• Tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc cho người lao động.
• Quản lý hồ sơ, lý lịch của CNV toàn Công ty.
• Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công
ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện.
• Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ
chức hành chính nhân sự.
• Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ
và Người lao động trong Công ty.
• Trực tiếp tổ chức, tham gia việc huấn luyện cho người lao động mới vào
công ty về lịch sử hình thành, chính sách, nội quy lao động
Phòng tài chính- kế toán
• Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê của Nhà nước.
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 9
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
• Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống có sự diễn biến
các nguồn vốn cấp, vốn vay; giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vốn
đầu tư vào các dự án và tình hình kinh doanh dịch vụ của Công ty.
• Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi
tiền mặt và các hình thức thanh toán khác. Thực hiện công tác thanh toán đối nội và
thanh toán quốc tế.
• Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng
với các phòng nghiệp vụ của Công ty để hạch toán lỗ, lãi , giúp cho Ban Giám Đốc
Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ số lời.
Phòng xuất nhập khẩu mua bán
• Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Xuất
khẩu các mặt hàng của Tổng công ty; nhập khẩu và mua sắm thiết bị, phụ tùng, vật
liệu đáp ứng yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa và thay mới, bảo đảm các dây chuyền sản
xuất của công ty.
• Làm các thủ tục về thanh toán XNK, thủ tục hải quan…….
Phòng kinh doanh
• Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
• Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà
phân phối
• Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh
thu cho Doanh nghiệp.
• Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ
nhất cho Khách hàng.
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
• Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khám phá những tri thức
mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra
sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng hoặc của thị trường tốt hơn.
Phòng thi công dự án
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 10
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
• Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành toàn bộ
các dự án của Công ty.
• Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn
các dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ
các dự án.
• Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình
thuộc dự án và thẩm định trước khi trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy
định.
• Liên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Thi
phương án thiết kế kiến trúc, thoả thuận phương án kiến trúc qui hoạch, thoả thuận
PCCC, môi sinh môi trường, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấy phép xây
dựng….
Phòng kỹ thuật
• Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Quản
lý kỹ thuật công nghệ và môi trường, chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảo dưỡng, kỹ
thuật an toàn - bảo hộ lao động, xây dựng chiến lược phát triển sản xuất gạch nhẹ và
vữa khô trong công ty; nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ sản xuất và bảo vệ
môi trường.
• Lập kế hoạch áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất hàng năm phù
hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
• Xây dựng, rà soát sửa đổi ban hành và giám sát các quy trình công nghệ,
quy trình an toàn lao động - vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sản phẩm đầu vào, đầu ra cho
phù hợp với công nghệ sản xuất tại Nhà máy Gạch, và trình Tổng giám đốc duyệt. Kết
hợp với các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho
ngành.
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 11
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Nhận xét:
- Công ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn là doanh nghiệp có quy mô vừa với tổng
nguồn vốn là 90,4 tỷ đồng hiện đang hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dưng
cung cấp gạch, vữa cho các công trình xây dựng, và cho các khu nhà dân. Sản phẩm
chính của công ty là sản phẩm gạch nhẹ AAC.
- Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng phù hợp với đặc điểm và quy mô của công ty. Như vậy mọi công việc đều được
thực hiện theo tuần tự và được giám sát chặt chẽ từ trên xuống dưới. Các quyết định
chỉ đạo của Tổng Giám đốc sẽ nhanh chóng chuyển đến đối tượng thực hiện, ngược lại
các thông tin báo cáo thực hiện cũng được phản hồi lại một cách nhanh chóng để Ban
Tổng Giám đốc kiểm tra, điều chỉnh kịp thời giúp những người chịu trách nhiệm thực
hiện tốt công việc và kế hoạch của công ty được triển khai tốt. Tổng Giám đốc có thể
chỉ đạo và nắm bắt được bao quát toàn bộ các vấn đề của công ty thông qua 3 Phó
Tổng Giám đốc và bộ phận tài chính kế toán của công ty thông qua kế toán trưởng.
- Với mô hình tổ chức này các phòng , các bộ phận được quy định rõ ràng về
chức năng, nhiệm vụ, ít xảy ra chồng chéo trong công việc, ít gây ra lãng phí và đạt
hiệu quả cao trong công việc.
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 12
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Mô hình tổng quan nhà máy sản xuất gạch AAC tại Hòa Bình
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CP GẠCH NHẸ PHÚC SƠN
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm gạch nhẹ của phòng kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011
Chênh lệc
Doanh thu Đồng
56.250.000.000 87.500.000.000 31.250.000.000
Lợi nhuận sau thuế Đồng
8.336.406.508 12.916.183.555 4.579.777.047
Số lượng bán M3
45.000 75.000 20.000
[ Phòng kinh doanh; tháng 2/2012]
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy năm 2011 kết quả tiêu thụ đã tăng lên rõ
rệt. Không chỉ các công trình nhà dân, gạch AAC đã bắt đầu len những bước tiến vững
vàng và chiếm lĩnh vị trí trong các dự án cao tầng. Nước ta mới tiếp cận tới AAC trong
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 13
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
vài năm gần đây . Đưa cái mới, đặc biệt là cái mới trong vật liệu xây dựng vào thị
trường luôn là sự khó khăn. Không ai phản đối vật liệu không nung, ai cũng có thể tìm
hiểu gạch AAC tốt như thế nào, nhưng để mua thì mua ở đâu, cách sử dụng ra sao,
việc xây cất thế nào?? Không phải hỏi ai cũng biết. Khâu tuyên truyền của công ty
trong việc này còn yếu. Công ty cần có những biện pháp để cải thiện tình hình trên
như: không ngừng đẩy mạnh chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh các chương trình bán
hàng, hỗ trợ thi công… để gạch AAC thực sự là sự lựa chọn của mọi công trình xây
dựng hiện đại trong tương lai.
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường
Đặc điểm gạch nhẹ chưng áp AAC:
• Trọng lượng nhẹ:
Gạch bê tông nhẹ (hay blốc bê tông khí chưng áp) nhẹ hơn từ ½ đến 1/3 so với
gạch đất nung và chỉ bằng ¼ trọng lượng gạch bê tông thường. Nguyên nhân chính là
do kết cấu bọt khí chiếm đến 80% toàn bộ cấu tạo bên trong viên gạch. Đây là đặc tính
nổi trội giúp tiết kiệm lượng vật liệu làm khung, móng cọc, cũng như giúp vận chuyển,
thi công dễ dàng.
• Cách âm tốt
Gạch bê tông nhẹ có cách tản âm tự nhiên nhờ vào cấu trúc bọt khí và khả năng
hấp thụ âm thanh vượt trội. Dù âm thanh từ bên ngoài đi vào phòng hay từ trong
phòng đi ra đều bắt buộc chuyển động theo đường zig-zag, sóng âm bị chia nhỏ dần tại
các đường gãy và giảm đến mức tối thiểu khi xuyên được qua tường.
• Cách nhiệt và tiết kiệm năng lượng
Gạch bê tông nhẹ có hệ số dẫn nhiệt rất thấp, vì vậy sẽ dẫn đến hiệu ứng đông ấm,
hạ mát. Cũng nhờ vậy, mức điện dùng cho điều hòa nhiệt độ được tiết kiệm đến 40%,
tạo giá trị lâu dài cho người sử dụng. Đồng thời, tường ngăn xây bằng gạch bê tông
nhẹ có thể chịu đựng trên mức 1200 độ C của những đám cháy thông thường và không
thay đổi kết cấu khi bị phun nước lạnh đột ngột. Kết quả thử nghiệm cho thấy bức
tường xây bằng gạch bê tông nhẹ đảm bảo an toàn tối thiểu là 4 tiếng trong đám cháy.
• Độ chính xác cao
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 14
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Gạch bê tông nhẹ có kích thước xây dựng khá lớn, được sản xuất theo đúng kích
thước quy chuẩn, giúp việc xây tường có độ chính xác cao, giảm thất thoát lượng vữa
để trát phẳng mặt. Chính điều này góp phần giảm chi phí vữa và thời gian hoàn thành
so với gạch đất nung thông thường.
• Độ bền vững cao
Gạch bê tông nhẹ là loại vật liệu xây dựng có tính đồng nhất, có gốc là bê tông và
được dưỡng hộ trong điều kiện hơi nước bão hòa áp suất cao. Nhờ quá trình chưng áp,
các thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể được ổn định để tạo ra kết cấu vững chắc
bao gồm chủ yếu là khoáng tobermorite. Vì thế, gạch bê tông nhẹ có độ bền vững theo
thời gian, có cường độ chịu lực cao nhất trong các loại vật liệu có dạng xốp và ổn định
hơn các dạng gạch bê tông thông thường.
• Chống nhiều loại côn trùng
Là loại vật liệu không bị tấn công bởi mối, mọt, kiến hoặc các sinh vật khác trong
điều kiện khí hậu nhiệt đới.
• Thân thiện môi trường
Gạch bê tông nhẹ là sản phẩm thân thiện môi trường, từ nguồn nguyên liệu cho
đến quy trình sản xuất. Sản phẩm giảm thiểu lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường
và khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Tại Việt Nam, sản phẩm gạch bê tông nhẹ được
khuyến khích sử dụng bởi Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam.
• Chất lượng: được đánh giá và phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008/ ISO 9001:2008
Kích thước cơ bản : A1: 600*200*100 (mm)
A2: 600*200*200 (mm)
• Quá trình vận chuyển có màng mỏng bao kín tránh xô lệch khi vận chuyển,
cùng với phiếu kiểm định chất lượng.
Dịch vụ
Giá bán đã bao gồm 10% thuế VAT
Giao hàng tại chân công trình
Khách hàng có thể đặt các kích thước theo yêu cầu
Thị trường mục tiêu: Thị trường xây dựng
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 15
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
2.1.3 Chính sách giá
Chính sách giá của sản phẩm gạch nhẹ.
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoay quanh giá trị
hàng hóa. Theo cơ chế thị trường, giá cả được hình thành theo sự thoả thuận giữa ng-
ười mua và người bán. Nhân tố giá cả ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp có thể hoàn toàn sử dụng giá cả như một công cụ sắc bén để đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chấp nhận nếu doanh nghiệp đưa ra một mức giá
phù hợp với chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu định giá quá cao, người tiêu dùng
không chấp nhận, lượng hàng tồn kho sẽ lớn, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng ế
đọng hàng và vốn.
Mục tiêu định giá
Mọi hoạt động marketing, bao gồm cả hoạt động định giá đều phải định hướng
mục tiêu. Do đó, bất kỳ nhà quản lý nào cũng cần xác định mục tiêu định giá trước
khi xác định một mức giá cụ thể, tuy nhiên ít doanh nghiệp đặt ra được mục tiêu định
giá rõ ràng trước khi đưa ra giá và công ty CP Gạch Nhẹ PÚC Sơn cũng vậy.
Là công ty mới thành lập số lượng sản phẩm bán chưa nhiều, người tiêu dùng
chưa biết tới Công ty, chính vì vậy mục tiêu định giá của doanh nghiệp là theo
hướng ‘ktiêu thụ. Xác định mực giá hợp lý , tạo dựng chỗ đứng trên thị trường và
trong tâm thức khách hàng.
Phương pháp định giá
Theo cuốn sách “ Marketing cơ bản ” ( của G.s Nguyễn Tiến Dũng – khoa
kinh tế quản lý – trường ĐH Bách Khoa HN) thì có 2 nhóm phương pháp định giá:
Định giá hướng chi phí và định giá hướng thị trường; trong nhóm định giá
hướng chi phí được coi là quan trọng nhất để xác định giá bán, DN xác định chi phí rồi
cộng thêm 1 mức lợi nhuận mong đợi để đưa ra giá bán; còn trong nhóm định giá theo
hướng thị trường thì đối thủ cạnh tranh và khách hàng được coi là quan trọng nhất để
đưa ra giá bán.
Áp dụng với Công CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn, là 1 doanh nghiệp vừa thì phương
pháp định giá chủ yếu của công ty là phương pháp định giá theo chi phí bình quân
cộng phụ giá.
Giá chưa có VAT = chi phí bình quân( giá thành đơn vị) + lãi đơn vị mong
đợi
trước thuế
TNDN
P = C + C * mc hoặc P = C + P * mp
trong đó : P – giá bán
C – chi phí bình quân
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 16
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
mp – tỷ lệ lãi mong đợi trên giá bán
mc – tỷ lệ lãi mong đợi trên chi phí
2.1.4 Chính sách phân phối
Công ty sử dụng hai kênh phân phối chính là phân phối trực tiếp và gián tiếp:
(1)
(2)
[Phòng kinh doanh; tháng 2/2012]
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các kênh phân phối của công ty
Nhận xét:
Là công ty mới thành lập nên kênh phân phối chủ yếu là kênh trực tiếp . Kênh
phân phối này giúp đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, đảm bảo sự giao tiếp chặt
chẽ của công ty trong kênh phối. Công ty thu được lợi nhuận cao do chênh lệch giữa
giá bán ra với chi phí sản xuất cao vì giảm bớt chi phí trung gian. Nhưng kênh phân
phối này có hạn chế làm cho việc luân chuyển vốn chậm. Còn kênh phân phối là gián
tiếp là đại lý thì doanh nghiệp chỉ mới mở vì vậy công ty cần mở rộng thêm nhiều đại
lý để cho việc thâm nhập vào thị trường dễ dàng hơn.
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Các phương pháp xúc tiến bán mà doanh nghiệp đã sử dụng : quảng cáo và
tham gia triển lãm:
• Quảng cáo : giới thiệu về công ty trên ws:
đăng bài trên
báo Xây Dựng Việt Nam.
Chi phí : 100 triệu VNĐ
• Tham gia: “Triển lãm quốc tế Vietbuild Hà Nội 2011”
Chi phí :30 triệu VNĐ
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 17
NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÔNG TY CP GẠCH
NHẸ PHÚC SƠN
ĐẠI LÝ
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Nhận xét:
Thông qua việc quảng cáo và tham dự triển lãm, gạch AAC không chỉ còn
được biết đến là sản phẩm gạch bao che thông thường mà khách hàng nhận đã thấy
đây là sản phẩm có nhiều tính năng ưu việt và hoàn toàn bị thuyết phục, không còn
nghi ngại gì về sản phẩm. Hiện nay, chủ đầu tư quan tâm nhiều đến những giải pháp
xây nhà giá rẻ, trong đó có sử dụng gạch nhẹ để giảm tải trọng. Chính vì thế, hội chợ
này, nhiều khách hàng lớn như TCty Vinaconex, Khu du lịch sinh thái Flamingo, Cty
Hòa Phát, một số nhà tư vấn đã qua gian hàng của công ty và có cơ hội tìm hiểu kỹ
hơn và được thuyết phục về sản phẩm gạch AAC.Qua kỳ hội chợ này giúp công ty
tìm được khách hàng, tạo thêm hợp đồng…
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp
Tham gia các cuộc triển lãm ngành nghề và các cuộc hội đàm để thu thập thông
tin khách hàng: Thu thập danh thiếp, thăm các gian hàng, xin bảng thông tin của
đơn vị tổ chức triển lãm để lấy tên các đơn vịt ham gia triển lãm và cách thức liên
hệ với khách hàng, thậm chí còn có thể biết được các chương trình khuyến mãi
của khách hàng.
Thông qua báo chí để thu thập thông tin của khách hàng: Chủ yếu là thông qua tin
tức quảng cáo trên báo để thu thập thông tin, chúng ta có thể biết được địa chỉ,
điện thoại liên lạc, tên đơn vị của khách hàng, có khi chúng ta còn tìm được người
liên lạc trực tiếp vừa nhanh, vừa hiệu quả.
Thông qua mạng để thu thập thông tin khách hàng:
• Thông qua việc tìm kiếm trên mạng để thu thập thông tin,ví dụ vào
trang “google” để tra cứu thông tin khách hàng khi tìm.
• Lướt xem các trang mạng mang tính chuyên nghiệp nào đó . Có thể
lướt xem trang chuyên đề thuộc ngành nghề của mình.
• Trực tiếp vào trang mạng của doanh nghiệp. Có thể tìm địa chỉ của
doanh nghiệp nào đấy trên mạng, sau đó trực tiếp vào xem trang
web của doanh nghiệp này. Như vậy, thông tin thu được khá hoàn
chỉnh, đầy đủ và có tính chính xác.
Tham gia vào các đoàn thể xã hội hoặc các hiệp hội ngành nghề:
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 18
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Hiệp hội ngành nghề sẽ cung cấp cho các hội viên những thông tin về từng hội
viên khác, đồng thời, các hoạt động của hiệp hội ngành nghề cũng là cơ hội để tiếp xúc
với khách hàng và thu thập thông tin khách hàng.
Thông qua sự giới thiệu của bạn thân hoặc bạn hàng hợp tác:
Thông qua sự giới thiệu của bạn thân hoặc bạn hàng hợp tác có thể thu được
những thông tin tỉ mỉ về khách hàng, thậm chí cả sở thích, tình hình gia đình của
khách hàng, ngoài ra bạn còn có thể trực tiếp liên hệ với khách hàng.
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay trên thị trương có đã bắt đầu có nhiều công ty sản xuất gạch nhẹ. Có thể
kể một số đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty như, , Công ty Sông Đà Cao Cường,
Công ty CP Đầu tư xây dựng An Thái….
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 19
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Bảng 2.1 So sánh một số đối thủ cạnh tranh
Công ty SP cạnh tranh Công suất / năm
Quy mô, tổ chức, tình hình
sản xuất kinh doanh
Công CP xây dựng An Thái ty Gạch AAC 250.000 m3
Quy mô lớn (vốn điều lệ 120
tỷ đồng), là công ty đã có
chỗ đứng trên thị trường, hệ
thống phân phối rộng, có đại
lý từ Bắc vào Nam.
Công ty CP Sông Đà Cao Cường Gạch AAC
Vữa khô
[Nguồn: phòng kinh doanh – 02/2012]
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy các đối thủ cạnh tranh đều là công ty có công suất thiết
kê lớn hơn công ty Phúc Sơn, các công ty đều có kênh phân phối rộng rãi và đã mở
được nhiều đại lý để thúc đẩy tình hình tiêu thụ sản phẩm.
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của
doanh nghiệp
Hiện tại sản phẩm gạch nhẹ chưng áp của công ty tiêu thụ còn rất chậm mặc dù
giá thành rẻ và tiết kiệm chi phí kết cấu và chi phí vữa xây, đặc biệt tăng vẻ thẩm mỹ
cho công trình. Vậy mà tiêu thụ còn gặp rất nhiều khó khăn vì đây là loại gạch mới ra
người dân và các nhà đầu tư, các nhà quản lý, các kỹ sư thi công công trình còn lo ngại
và băn khăn khi sử dụng loại gạch này. Vì vậy chỉ những ai thật sự am hiểu và chỉ các
công trình xây dựng ngoài vốn ngân sách nhà nước mới quyết định sử dụng sản phẩm
gạch nhẹ, nhưng cũng rất dè dặt.
Công ty đã có phòng kinh doanh, tuy nhiên với số lương ít thì hoạt động tìm
kiếm thị trường và đối tác có phần hạn chế. Thêm vào đó công ty chưa có nhiều hoạt
động phát triển thị trường trong nước, vì vậy công ty nên chú trọng khai thác thị
trường nội địa bên cạnh đó công ty nên tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường xuất
khẩu.
2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Hiện tại nhân sự của Phúc Sơn có 135 người, được phân bổ như sau:
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động trong Công ty CP Gạch Nhẹ Phúc Sơn
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 20
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Chỉ tiêu Năm 2009 Tỷ trọng(%)
1. Tổng số lao động 135 100
2. Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất
• Gián tiếp
20 14,8
• Trực tiếp
115 85,2
3. Theo cơ cấu quản lý hành chính
• Cán bộ quản lý
25 18,5
• Phòng ban
45 33,3
• Xí nghiệp
65 48,2
4. Trình độ
• Trên đại học, đại học, cao đẳng
30 22,2
• CNKT từ bậc 3 đến bậc 7
105 77,8
Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy:
Theo khu vực sản xuất: Có thể thấy khối lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao
hơn gấp gần 6 lần so với khối lao động gián tiếp.
Nguồn lao động có trình độ trên, đại hoc, đại học chiếm 22,2% trong tổng số lao
động của công ty tập trung chủ yếu ở khối quản lý và phòng kinh doanh, còn lại là
CNKT chiếm tỷ trọng cao chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất, không có nguồn lao
động phổ thông có thể thấy công ty rất chú trọng đến tay nghề trong việc sản xuất để
tạo ra sản phẩm.
2.2.2 Định mức lao động
Để sản xuất AAC, xi măng Portland được trộn với vôi, cát thạch anh, hay tro
bay tái chế (sản phẩm từ các nhà máy nhiệt điện đốt than), nước, và bột nhôm-chất tạo
khí (có thể thay thế cát bằng các khoáng silic hoạt tính như xỉ bazow dưới dạng nghiền
mịn). Phản ứng thứ nhất giữa nhôm và hỗn hợp bê tông (cụ thể là với Ca(OH)2) tạo ra
những bong bóng cỡ vi mô chứa H2, tạo ra lỗ rỗng trong bê tông, gia tăng thể tích của
bê tông lên tới 5 lần so với bê tông thường. Sau khi hiđrô bay hơi sẽ để lại các lỗ rỗng
kín, sau đó bê tông khí chưng áp sẽ được đổ vào khuôn tạo hình hoặc cắt thành hình
dạng thiết kế. Sản phẩm này tiếp tục được đưa vào nồi hấp (khí chưng áp), nơi phản
ứng thứ hai diễn ra. Dưới nhiệt độ và áp suất cao bên trong nồi Ca(OH)2 phản ứng với
cát thạch anh để hình thành hydrat silica canxi, đó là một cấu trúc tinh thể cứng tạo
cường độ cao. Quá trình này có thể mất đến 12 giờ, trong đó áp suất có thể đạt đến 12
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 21
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
bar, trong khi nhiệt độ luôn đạt đến 1800 0C. Sau lúc này, vật liệu đã sẵn sàng để sử
dụng.
Để sản xuất ra 1 khối gach ACC cần có khoảng thời gian là từ 8- 12 tiếng.
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
• Tổng thời gian làm việc theo chế độ: Tất cả 365 ngày, trừ những ngày nghỉ do
luật pháp quy định, kiểm tra và bảo dưỡng.
• Tổng thời gian nghỉ việc:65gày (những ngày nghỉ do pháp luật quy định, kiểm
tra và bảo dưỡng )
• Thời gian làm việc thực tế :300ngày
2.2.4 Tuyển dụng và đào tạo lao động
Quy trình tuyển dụng:
• Một phòng ban có nhu cầu về nhân sự sẽ đề bạt lên ban giám đốc công ty.
• Ban giám đốc sẽ yêu cầu phòng nhân sự rà soát lại nhân sự trong công ty,
• Nếu công ty thừa nhân sự mà có người đảm nhận được vị trí cần tuyển dụng thì
công ty thuyên chuyển nhân sự trong nội bộ.
Nếu công ty thiếu thì phòng nhân sự cần tuyển dụng nhân sự theo hình thức bên
ngoài và sẽ có 2 cách để tuyển dụng: do người trong công ty giới thiệu, hoặc do nguồn
bên ngoài tuyển dụng vào trong công ty bằng hình thức đang tin tuyển dụng lên
website của công ty và đăng tin trên báo.
Khi đã xác định xong nguồn tuyển dụng, phòng nhân sự có trách nhiệm nhận hồ
sơ, chọn lọc hồ sơ, hẹn ngày phỏng vấn. Ban phỏng vấn thì gồm có Tổng giám đốc
công ty, trưởng phòng có nhu cầu về nhân sự và đại diện của phòng nhân sự.
• Đánh giá quá trình tuyển dụng.
• Hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập.
Các hình thức đào tạo nhân viên
• Các chương trình đào tạo đã thực hiện:
• Đào tạo quản lý và công nhân kỹ thuật : các quy định của công ty , hướng dẫn
vận hành máy, hướng dẫn kỹ thuật trực tiếp, giảng dạy về an toàn lao động trong
sản xuất.
• Kết quả : Chấp hành tốt các nội quy và quy định của công ty , các công nhân kỹ
thuật đã vận hành tốt máy móc trong quá trình sản xuất, biết được những điểm
chính trong quá trình sản xuất và các bí quyết trong sản xuất.
2.2.5 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương
Tổng quỹ lương còn gọi là quỹ lương của công ty là toàn bộ khoản tiền lương mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc ,phục vụ cho quá trình sản xuất
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 22
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
kinh doanh trong từng thời kì của công ty .Hay nói cách khác ,tổng quỹ lương là toàn
bộ tiền lương của công ty dung để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp
quản lý sử dụng .
Kết cấu của quỹ lương công ty bao gồm :
- Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc.
- Tiền lương trả cho người lao động theo sản phẩm hay công việc hoàn
thành
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì thời tiết
hay thiếu vât tư …
- Tiền lương trả cho CBCNV được nghỉ phép theo quy định ,nghỉ họp…
- Tiền lươn trả cho CBCNV được điều động để công tác biệt phái .
- Các khoản phụ cấp theo quy định …
Xác định quỹ lương kế hoạch
Căn cứ vào tính chất ,đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu kinh tế
gắn với trả lương có hiệu quả nhất ,các doanh nghiệp sẽ xác định nghiệm vụ năm kế
hoạch bằng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương :
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật
- Tổng doanh thu (tổng doanh số )
- Tổng thu trừ chi phí (trong tổng chi không có tiền lương )
- Lợi nhuận
Quỹ tiền lương kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được tính theo công
thức:
V
kh
= [ L
db
*L
mindn
*(H
cb
+ H
pc
)+ V
gt
]*12
Trong đó :
V
kh
:Quỹ tiền lương năm kế hoạch
L
db
: Số lao động sản xuất định biên của công ty
L
mindn
: Mức lao động định mức tối thiểu của doanh nghiệp (L
mindn
= 1000000 )
H
cb
:Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của công ty
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 23
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
H
pt
: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân được tính trong đơn giá tiền lương của
công ty.
V
gt
: Quỹ lương khối gián tiếp mà số lao động này chưa được tính trong mức lao
động.
Các thông số L
db
, L
min
, H
cb
, H
pc
, V
gt
được xác định như sau:
- Ldb: Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp
của sản phẩm được xây dựng theo hướng dẫn tại thông tư số 14/LĐTBXH-
TT ngày 10/4/1997 của Bộ LĐ- TB VÀ XH.
- L
min
= L
min
(1+K
dc
)
Trong đó:
Lmin :là tiền lương tối thiểu của nhà nước(L
min
= 830.000đ)
Kdc :Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
K
dc
= K
1
+K
2
K
1
:Hệ số điều chỉnh theo vùng
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành
- H
cb
: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân được tính trong đơn giá
tiền lương
Căn cứ vào tổ chức sản xuất ,tổ chức lao động, trình độ công nghệ ,tiêu chuẩn
cấp bậc kỹ thuật ,chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao đông để xác định Hcb của tất
cả số lao động định mức để xây dựng đơn giá tiền lương .
- V
gt
: Xác định theo số lao động gián tiếp mà doanh nghiệp chưa tính
trong định mức lao động.
Xác định quỹ lương thực hiện
Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan thẩm quyền giao và kết quả sản xuất
kinh doanh đã thực hiện của doanh nghiệp ,quỹ tiền lương thực hiện được xác định
như sau :
V
th
= (Đ
g
+ C
cskd
) + V
pc
+ V
bs
+ V
tg
Trong đó :
V
tb
: Quỹ lương thực hiện
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 24
BÁO CÁO TTTN Viện Ktế và Qlý - ĐHBK HN
Đ
g
: Đơn giá tiền lương do cơ quan thẩm quyền giao
C
cskd
: Chỉ tiêu SXKD đã thực hiện ở doanh nghiệp(theo tổng sản phẩm
,doanh thu ,lợi nhuận …)
V
pc
: Qũy các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) mà chưa
tính đến trong đơn giá tiền lương
V
bs
: Qũy tiền lương bổ sung chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp được
giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm
V
tg
: Qũy tiền lương làm thêm giờ tính theo số giờ thực tế làm thêm nhưng
không vượt quá mức quy định của bộ luật lao động .
2.2.6 Trả lương cho các bộ phận cá nhân
Do tính chất lao động tại nhà máy và các phòng ban là khác nhau, để thuận tiền
cho việc trả lương Công ty đã phân loại theo cơ cấu quản lý hành chính qua đó tính
toán riêng tiền lương cho khối nhà máy với quỹ tiền lương cho khối kinh doanh. Trả
lương cho khối lao động trực tiếp: khối lao động gián tiếp của Công ty và phòng kinh
doanh.
• Trả tiền lương cho công nhân nhà máy :
Lươngi = hệ số bậc lương * mức tiền lương cơ bảntheo khu vực * hệ số lương (từ 1,0
đến 2,0 tùy mức độ đóng góp) + phụ cấp
SVTT: Trịnh Vũ Thanh Thanh Thùy- Lớp 09BK-15KT Trang 25