Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (527.04 KB, 70 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang bước vào công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá và dưới sự quản lý của Nhà nước theo đònh hướng XHCN nhìn chung nền
kinh tế của nước ta đã có phát triển rõ rệt, thu nhập của người dân cũng được
nâng cao hơn.
Bất cứ một Doanh nghiệp tư nhân hay Nhà Nước để tiến hành sản xuất kinh
doanh có hiệu quả cao và đem lại lợi nhuận đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao
động và lao động của con người, trong đó lao động là quan trọng nhất và mang
yếu tố quyết đònh, dù là nền sản xuất thô sơ hay hiện đại thì lao động của con
người Việt Nam là yếu tố hàng đầu không thể thiếu trong công tác sản xuất.
Vì thế để có thể hoà nhập vào nền kinh tế của thế giới vì công việc đầu tiên
và nhất thiết cần phải làm là đưa xã hội ngày càng phát triển và nâng cao trình độ
khoa học của con người . Có như vậy mới nâng cao được năng xuất lao động, sản
phẩm làm ra và có chất lượng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao, lợi
nhuận ngày càng tăng làm cho nền kinh tế phát triển và ngang bằng với các nước
phát triển trên thế giới. Tất cả các yếu tố trên sẽ tạo ra một cơ sở vững chắc cho
nền kinh tế của nước nhà.
Khi con người tác động vào đối tượng lao động thì con người đã hao phí một
sức lực lao động. Vì thế để tái tạo sức lao động thì cần phải có một chế độ chính
sách hợp lý đối với người lao động thông qua chính sách tiền lương, tiền thưởng
và các khoản trợ cấp khác. Có như vậy mới hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày
càng cao. Vì vậy tiền lương và các khoản trích theo lương ra đời tạo nên một sự
công bằng trong sản xuất.
Bên cạnh đó tiền còn là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trò sản phẩm
trong sản xuất. Vì vậy trong tổ chức sản xuất kinh doanh, tiền lương được sử dụng
như phương tiện một đòn kinh tế để động viên khuyến khích người lao động trong
việc sáng tạo phát huy hết khả năng của mình, nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng
cao. Vì vậy kế toán tiền lương cần phải được hạch toán một cách đầy đủ và chính
xác để giảm bớt giá thành sản phẩm, tăng năng xuất lao động.
Ngoài tiền lương ra người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp


khác, đó là BHXH, BHYT, KPCĐ. Vì vậy tiền lương và các khoản trích theo
lương là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp, thúc đẩy
doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Trang: 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
Với tầm quan trọng như thế nên em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Đây là một vấn
đề còn mang tính lý thuyết, thời gian thực tập thì không nhiều, lấy lý thuyết đưa
vào thực tiễn xong không tránh khỏi những thiểu sót. Nên em rất mong nhận được
sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các cô chú, anh chò tại phòng kế toán -
tài vụ và các phòng ban tại Xí nghiệp để em hoàn thành bản báo cáo này được tốt
hơn.
Đề tài này bao gồm các phần sau:
Phần I: Thực trạng công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến và dòch vụ cao su
Phần II: Phần Nội dung
Tổng quát về tiền lương và các khoản trích theo lương
Phần II: So sánh bài học với thực tế hạch toán với công nhận hiện tại đơn vò
thực tập
Phần IV: Nhận xét chung và ý kiến đóng góp với cơ quan thực tập
Phần V: Tình hình đặc điểm của Xí nghiệp những thuận lợi và khó khăn
Chuyên đề trên được thực hiện và hoàn thành là được sự giúp đỡ của các
thầy, cô giáo khoa kinh tế của trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm Tp. Hồ
Chí Minh và sự chỉ dạy nhiệt tình của cô chú, anh chò trong phòng kế toán tài vụ
của Xí nghiệp Chế biến và Dòch vụ cao su DakLak.
Mặc dù bản thân em đã có cố gắng hết sức nhưng do trình độ hiểu biết còn
nhiều hạn chế, hơn nữa đây cũng là lần đầu tiên em làm quen với công tác kế
toán trên thực tế nên em còn nhiều bở ngỡ chưa có kinh nghiệm. Việc đi sâu tìm
hiểu, nghiên cứu đề tài của báo cáo thực tập tốt nghiệp này không tránh khỏi
những sai sót, thiếu sót. Kính mong sự chỉ dạy và giúp đỡ của Xí nghiệp và các
thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!.
Trang: 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
PHẦN I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU DAKLAK
I./ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH
VỤ CAO SU DAKLAK
1. Sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp:
Xí nghiệp chế biến và dòch vụ cao su đầu tiên là thuộc xưởng chế biến mủ
cao su đồn điền CHP của thực dân pháp. Sau ngày miền Nam giải phóng. Nhà
nước đã tiếp nhận quản xưởng chế biến này. Tuy nhiên trong một thời gian dài, vì
tình hình kinh tế chính trò chưa được ổn đònh cho nên việc khai thác mủ cao su
chưa được chú trọng. Đến năm 1984 Công ty Quốc Doanh nông nghiệp tỉnh
ĐakLak được tách thành 2 đơn vò kinh tế độc lập. Đó là:
+ Liên hiệp các Xí nghiệp cà phê Đak Lak.
+ Liên hiệp các Xí nghiệp cao su Đak Lak.
Theo quyết đònh số 642/ QĐ-UB35 ngày 21/ 07/1984 của UBND Tỉnh
DakLak. Liên hiệp các xí nghiệp cao su đổi tên thành xưởng chế biến mủ cao su
19 - 05 có nhiệm vụ chế biến toàn bộ số lượng mủ khai thác từ vườn cây trước
năm 1975 của Tỉnh.
Năm 1993 thực hiện nghò đònh số 388 HĐBT (nay là Chính Phủ). Công ty
cao su được thành lập theo quyết đònh số 180/ QĐ-UB ngày 19/03/1993 của
UBND tỉnh ĐakLak. Căn cứ quyết đònh số 01/QĐ-CT ngày 31/12/1993 Công ty
cao su ĐakLak. Cho đến năm 1998 thì có quyết đònh mới. Quyết đònh số 294/QĐ-
CT ngày 18/01/1998 của Công ty cao su ĐakLak về việc sát nhập 2 đơn vò. Nhà
máy chế biến cao su và Trung tâm dòch vụ khoa học cao su thuộc công ty cao su
ĐakLak là một đơn vò thống nhất tên gọi mới là: Xí Nghiệp Chế Biến Và Dòch Vụ
Cao Su ĐakLak. Viết tắt là( XNCB & DV Cao Su ).
Trụ sở chính đặt tại: km17 trên quốc lộ14 thuộc đòa bàn xã EaDrơng. Huyện

Cư Mgar - ĐakLak.
Số điện thoại: 050.536128
Năm 1996 với nguồn tài trợ từ Hiệp Đònh Việt Nam và CHDC Đức. Xí
nghiệp chế biến và dòch vụ cao su được Công ty Cao Su ĐakLak lắp đặt dây
Trang: 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
chuyền công nghệ chế biến mủ cao su hiện đại do Malaysia cung cấp, với công
suất 10.000 tấn/năm.
Tuy Xí nghiệp được thành lập trong một thời gian tương đối ngắn nhưng với
khả năng sẵn có.
Tinh thần làm việc đầy tâm huyết của Ban lãnh đạo đã đưa Xí nghiệp ngày
càng lớn mạnh.
Đội ngũ cán bộ nhạy bén tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hàng
năm Xí nghiệp còn đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
Với đội ngũ công nhân viên lành nghề và tinh thần làm việc hăng say cho
nên hàng năm Xí nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Công ty giao, luôn đổi mới
thiết bò máy móc, đổi mới công nghệ, đáp ứng được nhu cầu của thò trường.
2. Mục đích ngành nghề, nhiệm vụ và chức năng:
a). Đặc điểm ngành nghề:
Xí nghiệp Chế biến và Dòch vụ Cao Su là một đơn vò trực thuộc Công ty Cao
Su DakLak nên Xí nghiệp không có tư cách pháp nhân đầy đủ. Xí nghiệp chỉ thực
hiện việc thu mua và chế biến mủ theo như yêu cầu mà Công ty giao.
b). Phạm vi hoạt động:
Quan hệ các nông trường, các trung tâm sản xuất mủ để thực hiện việc thu
mua trong toàn tỉnh. Thực hiện các nghiệp vụ phù hợp với đònh hướng của Công ty.
c). Nhiệm vụ:
Sơ chế nguyên liệu mủ cao su theo tiêu chuẩn chất lượng 3769 - 1995
Sơ chế các loại mủ thứ phẩm để thành các loại sản phẩm mới.
d). Chức năng:
Là đơn vò hạch toán kinh tế báo sổ trực thuộc Công ty cao su DakLak

Thực hiện chức năng quản lý lao động vật tư và cơ sở vật chất kỹ thuật. Tổ
chức chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách.
e). Phương hướng:
Xí nghiệp cần hoàn thành tốt chỉ tiêu pháp lệnh chế biến mủ cao su khô các
loại với mức dự kiến.
Khắc phục và hạn chế thấp nhất mủ nước loại một sơ cấp sau chế biến. Truy
tìm nguyên nhân khắc phục kòp thời, tiết kiệm chi phí sản xuất.
Thực hiện việc kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống
quản lý chất lượng.
Trang: 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
Bám sát triển khai linh hoạt kế hoạch sản xuất hàng tháng của phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu của Công ty đưa ra.
Tiếp tục củng cố và xâu dựng quy trình kỹ thuật chế biến nguyên liệu.
Phối hợp với trung tâm quản lý chất lượng áp dụng khoa học kỹ thuật để
nghiên cứu thành công sản phẩm SVR10, SVR20 đạt tiêu chuẩn P
0
= 40 (±3).
Thực hiện chi phí: Đảm bảo thực hiện không vượt mức chi phí sản xuất
chung Công ty giao.
Sử dụng nguồn quỹ đúng mục đích có hiệu quả
Thực hiện nộp ngân sách đầy đủ kòp thời
Thực hiện chi phí tiền lương, tiền thưởng kòp thời
Kiểm tra tài chính thường xuyên, nghiêm ngặt. Phải tuân thủ tuyệt đối
nguyên tắc chung, tránh tình trạng vi phạm về quản lý tài chính. Thực hiện tốt
chủ trương của Công ty về vấn đề cung ứng quản lý vật tư.
Tiết tục tính toán lại một số các đònh mức vật tư, nhiên liệu, nguyên vật
liệu, thực hiện tiết kiệm, giảm chi phí chế biến.
Đẩy mạnh tiết độ sửa chữa, bảo dưỡng, cải tiết một số thiết bò máy móc,
đảm bảo ổn đònh cho công tác chế biến.

3. Quá trình hoạt động và phát triển của Xí nghiệp CB & DV Cao su:
Xí nghiệp là một trong mười ba (13) đơn vò thành viên trực thuộc Công ty
Cao Su DakLak là đơn vò hạch toán báo sổ. Vốn hoạt động của Xí nghiệp Chế
biến 100% là do Công ty cung cấp. Tuy nhiên khi giao vốn cho Xí nghiệp sử dụng
và quản lý, Công ty đã tạo ra một hành lang tài chính cần thiết để chế biến chủ
động, để phát huy quyền làm chủ của mình.
Hiện tại: số cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp Chế biến là 134 lao
động, trong đó:
+ Bộ phận gián tiếp là 35 người chiếm tỷ lệ 25%
+ Bộ phận dòch vụ có 27 người
+ Bộ phận lao động trực tiếp là 96 người
Gồm có 20 dây chuyền khác nhau.
Từ ngày thành lập đến nay Xí nghiệp luôn luôn đào tạo tay nghề cho công
nhân viên không ngừng nâng cao trình độ sáng tạo và quản lý phát huy mạnh mẽ
thế mạnh của minh. Chính vì vậy số lượng và chất lượng của Xí nghiệp chế biến
không ngừng được nâng cao.
Trang: 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Qua mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp CB & DV cao su cho
thấy với một Xí nghiệp chuyên đề chế biến mủ. Các phòng ban được sắp xếp và bố
trí là phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp. Đồng thời qua mô
hình trên phân rõ quyền hạn, nhiệm vụ chức năng của các phòng ban và trách
nhiệm của từng người trong bộ máy tổ chức quản lý thể hiện rõ ràng cụ thể như
sau:
- Ban giám đốc: Gồm có 3 thành viên: Một giám đốc và hai phó giám đốc.
- Giám đốc: Là người điều hành chung, có quyền lực cao nhất của Xí
nghiệp. Có trách nhiệm điều hành triển khai mọi hoạt động sản xuất chế biến
trong Xí nghiệp. Lãnh đạo tất cả các hoạt động từ phònng ban đến các phân
xûng sản xuất, có quyền đề bạt và sắp xếp nhân sự cho các phòng ban, bộ phận.

Trang: 6
Giám đốc
Phó giám đốc
nội chính
Phòng bảo vệ Phòng TC-HC
Phó giám đốc
sản xuất
Phòng kỹ
thuật
Tổ chức cơ
khí, điện nước
Phân xưởng
chế biến
Đội vận
chuyển
Dây chuyền I Dây chuyền II
Phòng kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
Có quyền bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, chòu trách nhiệm trước
Giám đốc Công ty về mọi hoạt động của Xí nghiệp. Thực hiện chức năng phân
cấp quản lý toàn bộ tài sản vật tư, tiền vốn của Công ty giao cho Xí nghiệp có
quyền quyết đònh cao nhất, toàn diện về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Xí nghiệp.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Là người trực tiếp điều hành giám sát
và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất chế biến của Xí nghiệp, là người giúp Giám
đốc tổ chức sản xuất, giám sát quá trình chế biến. Chòu trách nhiệm trước giám
đốc về mọi hoạt động sản xuất của Xí nghiệp.
- Phó giám đốc nội chính: Là người chòu trách nhiệm về công tác quản lý
dân sự, các trưởng phòng và cách nhân viên trong bộ phận hành chính. Công tác
an ninh bảo vệ, công tác đối nội, đối ngoại của Xí nghiệp, triển khai mọi hoạt

động thi đua và các hoạt động phong trào có ý nghóa.
- Phòng kỹ thuật: Là một phòng tham mưu cho giám đốc Xí nghiệp thực
hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất chế biến của Công ty giao, tổ chức điều hành,
kiểm tra chấp hành các đònh mức về kinh tế kỹ thuật theo quy đònh của Công ty.
Thông báo kòp thời cho ban giám đốc những thông số kỹ thuật cần thiết có liên
quan đến chất lượng sản phẩm. Lập kế hoạch và đề xuất những vấn đề cần thiết
phục vụ cho công tác sản xuất chế biến, theo dõi mức thực hiện kế hoạc hàng
tháng, quý. Chỉ đạo cho phân xưởng chế biến kòp thời, đảm bảo số lượng và chất
lượng sản phẩm mà công ty yêu cầu
- Phòng kế toán tài vụ: Với chức năng đảm nhận các khâu trong vấn đề tài
chính. Đứng đầu là kế toán trưởng là người tham mưu cho ban giám đốc về mọi
mặt. Chỉ đạo toàn công tác tài chính kế toán thống kê hạch toán kế toán với công
ty, quản ly kòp thời về nhu cầu tài chính của Xí nghiệp. Xí nghiệp áp dụng hình
thức kế toán nhật ký chứng từ. Hình thức này rất phù hợp với đặc điểm của Xí
nghiệp chế biến là sản xuất tập trung, thống kê tài sản. Kiểm kê tài sản có liên
quan đến hệ thống thanh toán, quản trò tình hình biến động của vốn do công ty
cấp.
- Phòng bảo vệ: Thực hiện nhiêm vụ quản lý tài sản vật tư hàng hoá, sản
phẩm trong xí nghiệp và các hoạt động trong khu vực. Giữ gìn an ninh trật tự,
chính trò xã hội trong đòa bàn. Chòu trách nhiệm về vai trò của mình trong phạm vi
cho phép khi có sự cố xảy ra.
Trang: 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
II./ NÔỊ DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN
VÀ DỊCH VỤ CAO SU:
1. Phân loại lao động trong xí nghiệp:
Xí nghiệp chế biến được phân thành 3loại lao động.
Công nhân viên gián tiếp thuộc chức năng quản lý 43 người.
Công nhân viên dòch vụ giám sát: 27 người.
Công nhân lao động trực tiếp sản xuất : 96 người.

CÔNG TY CAO SU DAKLAK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Xí nghiệp CB & DV Cao Su Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG NĂM 2005
(Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31 tháng 12/2005
TT NỘI DUNG
Số
lượng
Ghi chú
I
Tổng số lao động cuối kỳ (3/12/2005)
134
Tăng trong kỳ 42
Chuyển đến 5 Đội xe: Hùng, Tuỳ, Lai, Y Wang
Tuyển dụng 37
2 Kế toán: Thảo, Loan
1 TC - HC: Hương
1 Kỹ thuật: Dung
4 Cơ khí: Y Tôn, Tuấn Anh, Hiểu, Bảy
3 Tổ DV: Thao, Y Beo, Y Juin
21 DC Latex: 19, Lê Thò Anh, Quyên
5 DC Mủ cốm: Việt, Nam Cường,
H’Doan, Phạm Văn Cường
Giảm trong kỳ 7
Chuyển công tác 6 Sơn, Giang, Trí, Đức, Bình, Thiện
Thôi việc
Hưu trí
Tử tuất 1 Ngọc
II Tổng số lao động cuối kỳ
169
Trong đó: 169

- Nam 131
- Nữ 38
1 Gián tiếp 35
Trang: 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
- Ban Giám đốc 3
- Phòng kế toán - tài vụ 6
- Phòng TC - HC 7
- Phòng kỹ thuật 9
- Phòng bảo vệ 10
- Lao động nữ 11
2 Dòch vụ 31
- Cơ khí, điện, nước 12
- Ban quản độc 5
- Đội trường, phó 2
- Tiếp nhận nguyên liệu 7
- Môi trường 4
- Lao động nữ 4
3 CN trực tiếp 103
- CN khái thác
- KTCB
- Trồng mới
- CN chế biến mủ 77
Dây chuyền I 13
Tổ đánh đông 8
Dây chuyền III 21
Dây chuyền Latex 24
Tổ bốc xếp 11
CN lái xe 26
Lao động nữ 23

III Chất lượng lao động
1 Trình độ chuyên môn
- Trên đại học
- Đại học 12
- Cao đẳng 2
- Trung cấp 12
- Sơ cấp 3
- CN kỹ thuật 47
Lái xe 29
Chế biến cao su 10
Cơ khí - Điện 8
2 Trình độ văn hoá 169
- Cấp I 6
- Cấp II 81
- Cấp III 82
IV Tuyển dụng
37
- Gián tiếp 4
Trang: 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
- Dòch vụ 7
- Trực tiếp 26
- Đang thử việc
V Ký kết hợp đồng
1 - Ký kết HĐLĐ không xác đònh thời gian 169
- Ký kết hợp đồng có thời hạn (12 tháng)
- Ký kết hợp đồng thời vụ 24
2 Thực hiện chế độ chính sách
- Thôi việc
- Hưu trí

- Tuất 1 Ngọc
- Nâng lương 46
Thu nhập bình quân/tháng 1.742.00
0
3 Công tác ATVSLSĐ
4 Triển khai phổ biến kiến thức an toàn vệ
sinh lao động (ATVSLĐ), số người
được cấp thẻ ATVSLĐ.
99
5 Tình hình khám chữa bệnh cho người lao
động
- Số người được KCB 126
VII Cơ cấu và thành phần lao động
Tổng số lao động 169
Trong đó:
* Dân tộc 26
+ Nam 22
+ Nữ 4
* Tổng số hộ đồng bào dan tộc
* Tổng số hộ khẩu là đồng bào dân tộc
- Tôn giáo
+ Phật giáo 10
+ Thiền chùa 12
+ Tin lành 08
- Cựu chiến binh 15
- Đoàn viên 34
- Đoàn viên 20
Nam 18
Nữ 02
Đảng viên là người dân tộc 02

Đảng viên có trình độ trên đại học
Đảng viên có trình độ đại học 08
Đảng viên có trình độ trung cấp 05
Trang: 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
Đảng viên có trình độ văn hóa10/10 & 12/12 16
Đảng viên có trình độ cử nhân chính trò
Đảng viên có trình độ trung cấp chính trò 02
CưMgar, ngày 26/12/2006
Người lập Phòng tổ chức Giám đốc
2. Sơ lược về công tác kế toán tại xí nghiệp:
Ghi chép và luân chuyển chứng từ ban đầu trong hoạt động sản xuất của xí
nghiệp có liên quan đến mọi công việc. Vì vậy để thu thập các thông tin về các
nhân tố kế toán tài chính thì phải tổ chức hạch toán như: Phiếu xuất nhập kho,
Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu hợp đồng thuế của bộ tài chính hiện hành.
Nếu chứng từ ban đầu được ghi chép đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho công
việc kế toán được dễ dàng hơn.
Phòng tổ chức kế toán có trách nhiệm cũng như các phòng ban khác tổ chức
các đội sản xuất về hình thức nội dung và xác lập chứng từ quy đònh rõ ràng cho
mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc lập chứng từ. Cần quy đònh rõ thời gian hoàn
thành và trình tự luân chuyển từ nơi lập đến nơi kiểm tra, kiểm tra lại nội dung ghi
chép, nội dung tính toán các khoản các thủ tục như chữ ký và người chòu trách
nhiệm.
Kế toán sử dụng tài khoản do bộ tài chính ban hành. Song quy mô hoạt động
lại theo từng ngành nghề kinh doanh nên ở đây không sử dụng các tài khoản như:
128, 221, 222. Xí nghiệp thực hiện việc thu mua nguyên liệu cao su từ các nơi
khác.
3. Tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp:
Sơ đồ tổ chức kế toán tại Xí nghiệp:
a) Tổ chức bộ máy kế toán:

Trang: 11
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
Kế toán vật
liệu
Kế toán tổng
hợp tiền lương
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Theo hình thức
này tất cả mọi công việc kế toán như: Phân loại chứng từ đònh khoản ghi sổ , tính
giá thành tập trung ở phòng tài vụ.
Theo mô hình này các thống kê ở dưới xí nghiệp sản xuất thường thực hiện
các công việc như theo dõi ngày công lao động. Tổ chức tính lương cho từng bộ
phận. Thống kê phản ánh các loại vật liệu sử dụng, chi phí máy móc, sản xuất
hàng ngày, tổng hợp và báo cáo về phòng tài vụ của Xí nghiệp để tổng hợp. Còn
các công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán tài vụ từ thu thập chứng từ
đến việc lập bảng và báo cáo kế toán.
b) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo mọi hoạt động của phòng tổ chức kế toán chòu
trách nhiệm quản lý mọi vấn đề tài chính của đơn vò. Giám sát chặt chẽ quá trình
luân chuyển vốn mà đảm bảo vốn mà công ty phân cấp cho xí nghiệp. Thông tin
kinh tế kòp thời cho Ban Giám Đốc hướng dẫn kế toán viên hạch toán đầy đủ và
chính xác.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình diễn biến công nợ của
tất cả khách hàng, các khoản nợ, tạm ứng nội bộ Kế toán thanh toán lập các
khoản thu nội bộ, khoản sử dụng vốn bằng tiền khác, kiểm tra thực hiện thanh
toán theo quy đònh cho các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất như thanh
toán tiền mua nguyên vật liệu, vật tư tiền thuê gia công, chi tiền cho quản lý kiểm

tra sử dụng vốn tiền đáp ứng cho hoạt động sản xuất đối chiếu với bộ phận tổng
hợp về toàn bộ các số liệu có liên quan.
- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình nhập xuất, hàng tồn kho về
số lượng và giá trò, cuối tháng, cuối kỳ lập bảng phân bổ cho các đối tượng sử
dụng theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố đònh, tính khấu hao, kiểm tra hồ sơ
sửa chữa tài sản, nâng cấp và mua sắm mới, cuối tháng, cuối kỳ lập báo cáo gửi
cho ban lãnh đạo.
- Kế toán tổng hợp: Hàng tháng có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ của các
bộ phận kế toán, sau đó chuyển cho phụ trách kế toán vi tính để vào sổ chứng từ
gốc và sổ chi tiết. Cuối tháng đối chiếu đúng với các số liệu trên sổ . Sau đó đối
chiếu đã khớp, kế toán tổng hợp lên bảng cân đối phát sinh để lập báo cáo tài
chính
Tổ chức thông tin nội bộ giúp kế toán trưởng trong việc tổng hợp phân tích
hoạt động kinh tế. Cung cấp số liệu cho Ban Giám Đốc và các phòng ban, tổ sản
xuất kiểm tra tổng quát bảo quản, lưu trữ hồ sơ chứng từ , kiểm tra tính hợp lệ của
Trang: 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
chứng từ. Kiểm tra thường xuyên công tác chấp hành các quy đònh về tài chính
của Nhà nước, ghi chép tài sản cố đònh. Chòu trách nhiệm thanh toán việc mua
sắm tài sản cố đònh.
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, cập nhật quỹ hàng ngày, có đối
chiếu với kế toán thanh toán báo cáo kòp thời khi phát hiện thừa, thiếu quỹ
4. Hình thức kế toán mà Xí nghiệp áp dụng:
Hiện nay hình thức Xí nghiệp áp dụng là hình thức nhật ký chung. Trong
công tác kế toán có sử dụng chương trình kế toán riêng trên máy.
a. Trình tự ghi sổ theo nhật ký chung:
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
Trang: 13

CHỨNG TỪ GỐC
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
b. Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, đònh kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đó kiểm tra, tính hợp lệ, hợp
pháp. Kế toán ghi vào nhật ký chung đồng thời ghi vào thẻ hạch toán chi tiết hoặc
ghi vào sổ dặc biệt. Sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các
tài khoản cố đònh. Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ thẻ hạch toán chi tiết, sổ nhật
ký đặc biệt và từ sổ cái kế toán tiến hành lập bảng cân đối phát sinh, lập báo cáo
tài chính.
III./ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ PHONG TRÀO
THI ĐUA NĂM 2005
1. Kết quả thực hiện 08 chỉ tiêu thi đua:
1.1. Thực hiện kế hoạch năm 2005
a). Nguyên liệu nhập năm 2005:
- Nguyên liệu nhập chưa tính hao hụt trong chế biến và chuyển dây chuyền
mủ phụ.
- Mủ nước : kg quy khô
- Mủ phụ : kg quy khô
Cộng: 12.834.222.40 kg quy khô, đạt 1058,95% kế hoạch năm
- Sản phẩm chế biến:
+ Dây chuyền mủ nước : 10.206.1kg

+ Dây chuyền mủ phụ : 4.058.375kg
b). Đối với sản phẩm rớt cấp sau chế biến:
- Dây chuyền mủ nước : 50.800kg
- Dây chuyền mủ phụ : 94.260kg
Trong sản phẩm rớt ngoại tệ: 36.820kg chiếm khoảng 0,29% tổng sản phẩm
Cộng: 145.060kg chiếm 1,2% tổng sản phảm
Sản phẩm chính phẩm vượt kế hoạch đề ra là 0,88% (KH 98% sản phẩm
chính phẩm).
c). Kết quả thực hiện chế biến so với năm 2004:
Năm 2004:
- Sản phẩm mủ nước : 8.921.118kg
- Sản phẩm mủ phụ : 3.987.385kg
- Sản phẩm rớt cấp : 145.060 kg chiếm 1,12%
Trang: 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
- Sản phẩm ngoại tệ : 36.820 kg chiếm 0,29%
d). Kết quả thực hiện hệ thống QLCL năm 2005:
Kết quả thực hiện mục tiêu năm 2005
* Mục tiêu 01: Chế biến 13.000 tấn mủ quy khô các loại
* Mục tiêu 02: Giảm tỉ lệ mủ nước loại 1 rớt cấp sau khi chế biến ≤ 1% kết
quả thực hiện đạt.
+ Tổng nguyên liệu mủ nước loại 1: 9.237.301kg
+ Tổng sản phẩm rớt cấp từ mủ nước loại 1: 176.832kg chiếm 1,91% trong
đó rớt cấp do cúp điện 36.537 chiếm 0,40%.
2. Tình hình nhiệm vụ vận chuyển mủ năm 2005:
- Doanh thu : 1.188.500.857 đồng
- Chi phí : 1.285.390.412 đồng
- Lỗ : 96.889.555 đồng
3. Công tác tài chính năm 2005:
- Chi phí sản xuất chung:

+ Kế hoạch : 6.007.871.088 đồng
+ Thực hiện : 6.197.524.804 đồng
+ % thực hiện/kế hoạch: 103%
- Chi phí chế biến:
TT Khoản mục KH2005 TH2005
%TH/KH200
5
Ghi chú
01 Mủ nước 5.922.059.78
0
5.293.094.17
3
89,38%
02 Mủ phụ 3.993.771.92
4
3.590.746.68
2
89,91%
- Thu nhập bình quân của CBCNV:
TT Đối tượng Kế hoạch
Thực hiện
2004 2005
01 Tổng quỹ lương 3.163.366.834 2.555.738.914 3.163.366.834
02 Tiềnlương 348.486.426 163.132.271 348.486.426
03 Tổng thu nhập 3.511.853.260 2.718.871.186 3.511.853.260
Trang: 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
04 Tiền lương bình quân 1.950.048 1.374.053 1.950.048
05 Thu nhập bình quân 2.183.900 1.461.759 2.183.900
- Tình hình sử dụng các quỹ:

ơ
TT Khoản mục Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ
01 Khen thưởng 83.624.400 31.500.000 109.520.000 5.604.600
02 Phúc lợi 162.057.58
0
- 142.129.768 19.972.812
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005:
ơ
Khoản mục Kỳ trước Kỳ này Ghi chú
Doanh mục bán hàng cung cấp dòch vụ 15.911.524.292 17.456.733.068
Giá vốn hàng bán 15.400.77.702 16.792.758.850
LN gộp về bán hàng và cung cấp dòch vụ 510.646.590 633.974.218
Doanh thu hoạt động tài chính - -
Thu nhập khác 213.053.800 327.336.946
Chi phí khác 235.679.039 154.247.173
Lợi nhuận khác 22.625.239 173.089.573
Tổng lợi nhuận trước thuế 488.199.142 837.063.791
Thuế thu nhập doanh nghiệp 156.223.725 -
Lợi nhuận sau thuế 311.975.417 837.063.791
Tình hình thu hồi công nợ: Trong năm 2005 đã thu hồi hết công nợ của
khách hàng, không còn nợ đọng dây dưa, khó đòi. Chỉ còn một số công nợ cá
nhân ( chủ yếu là của công nhân đội xe từ Xí nghiệp VT chuyền về).
Trang: 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
PHẦN II
TỔNG QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I./ SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN:
- Kế toán là công việc ghi chép tính toán bằng con số dưới hình thức giá trò
hiện vật, thời gian lao động chủ yếu dưới hình thức giá trò để phản ảnh và kiểm tra

tình hình hoạt động của các loại tài sản trong quá trình hoạt động của các loại tài
sản trong quá trình kinh doanh. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Nhà nước
cũng như các tổ chức xã hội.
- Kế toán là công việc ghi chép phân loại, tổng hợp sổ sách kế toán, giải
thích nghiệp vụ tài chính của tổ chức. Làm căn cứ cho quyết đònh kinh tế, cung
cấp thông tin chính xác để những người cần thông tin về kế toán có căn cứ để có
thể đề ra quy đònh về kinh tế. Tất cả những thông tin về kế toán rất quan trọng
giúp cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý làm căn cứ để lựa chọn phương hướng
cho phù hợp từ đó đònh hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
II./ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT
1. Khái niệm:
- Lao động là một trong những hoạt động của con người tác động vào đối
tượng lao động và biến đổi tự nhiên thành những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu
của con người.
- Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì cũng
cần có 3 yếu tố cơ bản đố là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của
con người. Trong ba yếu tố đó thì lao động là quan trọng nhất, quyết đònh đến
hiệu quả và năng suất, lao động là một yếu tố quyết đònh đến sự phát triển và đi
lên của doanh nghiệp.
- Tiền lương là một bộ phận xã hội được biểu hiện bằng tiền mà doanh
nghiệp trả cho người lao động. Căn cứ vào số lượng, chất lượng và thời gian lao
động của từng người, người lao động sử dụng tiền lương để bù đắp hao phí lao
Trang: 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
động của họ trong hoạt động sản xuất. Đó chính là phần thu nhập để tái tạo sức
lao động của họ. Ngoài tiền lương ra để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động và
ổn đònh cuộc sống lâu dài của họ, bên cạnh đó người lao động còn được hưởng các
trợ cấp BHXH, BHYT theo chính sách mà nhà nước quy đònh.
- BHXH: Là một bộ phận của giá trò sản phẩm được biểu hiện bằng tiền
được dùng để trợ cấp, có tính chất xã hội nhằm chi trả trong các trường hợp ốm

đau, thai sản, hưu trí, tai nạn lao động hoặc khám chữa bệnh và tổ chức các hoạt
động đời sống của lao động trong doanh nghiệp.
- BHYT: Là những khoản tiền mà người lao động trích từ khoản thu nhập
của mình để trích nộp hoàn thành một quỹ riêng, quỹ này được chi trả trong các
trường hợp ốm đau, tai nạn lao động, đây làg một khoản thu nhập phụ nhằm mục
đích duy trì và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.
2. Vai trò của lao động tiền lương, BHXH, BHYT:
- Lao động là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và tái sản xuất
bởi vì nó là yếu tố con người lao động luôn gắn liền với kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải luôn nâng cao tay nghề cho
người lao động để họ có thể tạo ra năng suất và chất lượng lao động cao. Vì vậy
việc thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào người lao động. Lao
động còn là cơ sở để xây dựng tiền lương, chế độ trcích hoặc kiểm tra chính xác
dựa vào thời gian và kết quả lao động. Tiền lương là nhằm phục vụ tốt cho công
tác quản lý đảm bảo trả lương cho người lao động, chế độ phân bổ lương và sản
phẩm một cách thật chính xác.
- BHXH: Đảm bảo cho người lao động yên tâm khi sản xuất trong doanh
nghiệp. Đảm bảo cho người lao động, chế độ phân bổ luôn được hưởng các chế độ
chính sách của Nhà nước.
- BHYT: Đảm bảo khắc phục tình trạng khi ốm đau thai sản hoặc tai nạn lao
động, đảm bảo cho người lao động luôn được sự công bằng giữa các thành viên và
đảm bảo cho người lao động luôn được hưởng các chế độ.
3. Ý nghóa của lao động tiền lương, BHXH, BHYT:
- Lao động phục vụ cho công tác quản lý, tổ chức ổn đònh lao động. Đồng
thời hạch toán việc trả lương và thanh toán tiền lương một cách chính xác đối với
từng lao động.
- Tiền lương: Phục vụ tốt công tác quản lý, phục vụ tốt được trả lương theo
chế độ, phân bổ lương và tổng sản phẩm thật chính xác, đảm bảo quan hệ giữa
quỹ lương và kế hoạch sản xuất.
Trang: 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
- BHXH: Tăng cường quỹ thời gian lao động và số lượng lao động trong
doanh nghiệp.
- BHYT: Đảm bảo cuộc sống của người lao động không gặp nhiều khó khăn
trong khi ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động.
4. Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương:
Tổ chức ghi chép phản ánh kòp thời, đầy đủ và chính xác về số liệu, số lượng
và chất lượng lao động. `Kết quả lao động, tính tiền lương, tiền BHXH và các
khoản trợ cấp và phụ cấp khác, phân bổ tiền lương BHXH.
Việc kiểm tra thực hiện chế độ chính sách về lao động tiền lương kiểm tra
tình hình quản lý và sử dụng tiền lương lương: BHXH, BHYT, KPCĐ. Hướng dẫn
các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép về lao
động, mở sổ sách cần thiết để hạch toán các chế độ đúng phương pháp.
Tính toán phần bổ thật chính xác, đúng đối tượng về các khoản chi phí tiền
lương, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích ra vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Kết chuyển chi phí trực tiếp vào giá thành sản phẩm phân tích tình hình sử
dụng lao động tiền lương, quỹ BHXH, BHYT.
Tính toán các khoản thuế thu nhập và các khoản trích nộp khác
Lập báo cáo về lao động tiền lương nhằm cung cấp các thông tin cần thiết
cho công tác quản lý kinh tế.
III. HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
THANH TOÁN KHÁC
1. Phân loại lao động xuất phát từ chức năng lao động. Hình thức lao
động mỗi doanh nghiệp có nhiều lao động khác nhau:
- Lao động trong danh sách: Là hình thức lao động ký kết hợp đồng dài hạn
hoặc ngắn hạn do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng trả lương và đồng thời
còn được hưởng các chế độ như: BHXH, BHYT, KPCĐ theo ngân sách của Nhà
nước.
- Lao động ngoài danh sách: Là hình thức lao động mà doanh nghiệp không
trực tiếp sử dụng và trả lương như người làm công tác chuyên trách về chính trò

hoặc hợp đồng thời vụ theo công việc.
- Việc phân loại lao động giúp cho việc quản lý doanh nghiệp phục vụ việc
chấm công tính toán chi phí sản xuất, tổng sản phẩm để theo dõi chi phí trực tiếp,
chi phí gián tiếp. Tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất và phân bổ lương cho từng
Trang: 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
đối tượng một cách chính xác và từ đó giúp cho công việc kế toán được tiến hành
thuận lợi hơn, phục vụ tốt công tác quản lý.
2. Phân loại lao động tiền lương theo tính chất công việc:
Tiền lương trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại tiền lương đó là: tiền
lương chính và tiền lương phụ.
* Tiền lương chính:
- Là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong thời gian
làm việc tại doanh nghiệp gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp
kèm theo.
* Tiền lương phụ:
- Là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong thời gian
làm việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian được nghỉ, hưởng theo
chế độ chính sách của Nhà nước.
- Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng trả lương theo thời gian, theo
sản phẩm hoặc lương khoán.
- Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm thì có nhiều ưu điểm hơn, phân
phối theo lao động nên từ đó kích thích người lao động, nâng cao tay nghề và
nâng cao năng suất lao động.
* Hình thức trả lương theo thời gian:
- Là hình thức trả lương
- Là căn cứ vào số ngày công, giờ công làm việc thực tế và kết quả lao động
của họ để trả lương.
* Hình thức trả lương theo sản phẩm:
- Là hình thức trả lương căn cứ vào số sản phẩm đã làm ra để thanh toán.

Tiền lương luôn gắn liều với số lượng, chất lượng của sản phẩm. Từ đó kích thích
người quan tâm hơn nữa đến số lượng và chất lượng của sản phẩm, thúc đẩy năng
suất lao động và tăng sản phẩm làm ra. Hình thức trả lương này có ưu điểm đảm
bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, vì thế mức trả lương này được áp dụng
rộng rãi nhất.
* Hình thức trả lương khoán:
- Là hình thức khoán sản phẩm cho người lao động tự sắp xếp thời gian để
hoàn thành công việc. Hình thức trả lương khoán có ưu điểm sản phẩm hoàn
thành sớm.
3. Hạch toán số lương - thời gian và kết quả lao động:
Trang: 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
* Hạch toán lao động:
- Là hạch toán về số lượng của người lao động theo ngành nghề lao động
thường được thực hiện bằng thẻ và sổ sách lao động toàn doanh nghiệp.
* Hạch toán thời gian lao động:
- Là hạch toán sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân ở từng bộ
phận trong doanh nghiệp thường được sử dụng bảng chấm công để ghi chép thời
gian lao động. Có thể sử dụng tổng hợp thời gian lao động để tính lương của từng
bộ phận lao động.
* Kết quả lao động:
- Theo dõi năng suất lao động
- Số lượng công việc hoàn thành
- Chất lượng của sản phẩm
IV./ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI
LAO ĐỘNG
1. Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức này người lao động được hưởng theo thời gian lao động cấp bậc
hoặc tháng lương do tính chất lao động khác nhua, mỗi ngành nghề có cách trả
lương riêng, mỗi bảng lương được chia theo nhiều bậc lương, theo tiêu chuẩn. Nhà

nước trả cho người lao động mỗi tháng theo chế độ.
* Công thức trả lương:
Trong một tháng người lao động phải làm 26 ngày công, mức lương tối thiểu
hàng tháng của người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước 350.000đồng
với hiệu số điều chỉnh không quá 1,5 lần so với mức lương tối thiểu.
* Tiền lương bình quân:
Ngày công chế độ =
350.000đ x (Hệ số lương - Hệ số phụ cấp)
Số ngày công chế độ trong tháng
Lương
tháng
=
Mức lương cơ bản
x Hệ số x số ngày làm việc thực tế
Số ngày làm việc theo chế độ
Tiền lương tháng = Mức lương cơ bản x Số ngày công thực tế
* Tiền lương ngày:
Tiền lương phải trả cho người = Tiền lương bình quân X Số ngày công
Trang: 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
lao động trong những ngày làm
việc thực tế
một ngày công chế độ
thực tế làm
việc
* Tiền lương giờ:
Mức lương ngày =
Tiền lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
- Trong trường hợp này doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản

phẩm, việc tính lương có thể tính trực tiếp trong từng người lao động hoặc có thể
áp dụng tính lương dựa vào số sản phẩm làm ra của nhiều người lao động rồi sau
đó mới tính lương riêng cho từng người.
* Công thức tính lương:
Tổng số tiền phải trả cho người
lao động
=
Số sản phẩm hoàn
thành
x Đơn giá lương
Đơn giá
lương
=
Lương cấp bậc x phụ cấp
Đònh mức sản lượng
- Tiền lương trả theo sản phẩm của các nhân công lao động trực tiếp. Cách
trả này được áp dụng cho những công nhân trực tiếp sản xuất.
- Tiền lương trả theo sản phẩm của các công nhân lao động gián tiếp thường
áp dụng cho những công nhân phụ viêc.
- Tiền lương trả theo sản phẩm luỹ kế là hình thức tiền lương theo sản phẩm
trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất. Hình thức trả
lương này thường được áp dụng khi cần đẩy mạnh tiến độ sản xuất.
- Tiền lương trả theo hình thức khoán sản phẩm, trả theo khối lượng công
việc, khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành, áp dụng cho những công việc
cần hoàn thành trong một thời gian nhất đònh nhằm khuyến khích cải tiết kỹ thuật,
tăng năng suất lao động.
- Tiền lương trả theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn so với trả lương theo
thời gian, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn liền với số lượng và
chất lượng lao động, làm tăng thêm thu nhập cho người lao động.
2. Trích tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:

Chế độ thưởng và các khoản trợ cấp:
+ Theo chế độ hàng năm công nhân được nghỉ phép một số ngày nhất đònh
và trong thời gian nghỉ vẫn được hưởng nguyên lương và hạch toán vào giá thành
sản phẩm.
Trang: 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
+ Tuy nhiên số công nhân nghỉ phép không đồng đều giữa các kỳ hạch toán.
Do đó sẽ làm giá thành biến động. Vì vậy doanh nghiệp phải xác đònh được số
tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch trong năm để chia đều cho các tháng trong
năm.
+ Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp thi công nhân lao động là
người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thò trường làm cân bằng
nhu cầu. Do vậy nếu công nhân nghỉ pháp thì số lượng sản phẩm sản xuất ra sẽ
giảm, trong khi đó quỹ lương tháng không thay đổi. Tổng đơn vò sản phẩm tăng số
tiền lương nghỉ phép phải trích trước được tính theo công thức:
ơ
Tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất
trong tháng
=
Tiền lương thực tế
hàng tháng của công
nhân sản xuất
x
Tỷ lệ trích trước tiền
lương nghỉ phép của
công nhân sản xuất
Tỷ lệc trích trước
tiền lương nghỉ
phép của công nhân

sản xuất
=
Tiền lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất trong năm kế hoạch
x
100% tổng số
công nhân sản
xuất
Quỹ lương của công nhân sản xuất
theo kế hoạch
3. Quỹ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:
* Quỹ tiền lương:
- Là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả các lao động mà doanh
nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong danh sách và ngoài danh sách.
- Tiền lương phải trả cho công nhân viên được chia thành:
+ Tiền lương tính theo thời gian
+ Tiền lương tính theo sản phẩm
+ Tiềnlương khoán
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều đi công tác và làm
nhiệm vụ theo chế độ quy đònh.
+ Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, thêm ca. Ngoài ra còn có các ngày
lương kế hoạch và các khoản trợ cấp như là BHXH.
a). Bảo hiểm xã hội (BHXH) 20%:
- Theo chế độ bảo hiểm hiện hành hàng tháng doanh nghiệp phải trích nộp
20% trên tổng lương thực tế phải trả cho người lao động. Trong đó có:
+ 15% Kinh phí là do người sử dụng lao động phải nộp, phần này được tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang: 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
+ Còn 5% do người lao động phải nộp, phần này được khấu trừ vào tiền

lương của người lao động.
- Quỹ này do cơ quan bảo hiểm quản lý.
b). Bảo hiểm xã hội (BHYT) 3%:
- Quỹ này được hình thành từ các nguồn:
+ Doanh nghiệp phải trích nộp 2% trên tổng số lương phải trả cho người lao
động và được trích vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
+ Còn 1% do người lao động phải nộp trên tổng số lương thực tế được trả và
được khấu trừ vào lương.
* Toàn bộ quỹ BHXH được doanh nghiệp sử dụng để mua BHYT nhằm
chăm sóc sức khoẻ cho người lao động.
c).Kinh phí công đoàn(KPCĐ) 2%:
+ Doanh nghiệp trích nộp 2% trên tổng số lương trả cho công nhân viên và
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Số tiền này được trích vào chi phí sản
xuất chung. Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý Doanh nghiệp hoặc chi
phí bán hàng.
V/. KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ.
1. Kế toán chi phí lao động tiền lương:
- Hạch toán lao động là cơ sở để tính trả lương cho người lao động chính xác.
- Công việc đầu tiên của kế toán chi tiết tiền lương là phải thu nhận và kiểm
tra các chứng từ lao động khối lượng sản phẩm hoàn thành của các bộ phận nhân
sự hay bộ phận lao động, xem xét chúng có đúng với yêu cầu của chế độ chứng từ
hay không, các loại chứng từ sử dụng trong hạch toán bao gồm:
+ Bảng chấm công (mẫu 01/ LĐTL)
+ Phiếu xác nhận số sản phẩm công việc hoàn thành (Mẫu 06/ LĐTL)
+ Phiếu làm thêm giờ làm đêm (mẫu 07/ LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán (mẫu 08/ LĐTL)
+ Phiếu thanh toán tiền lương (mẫu 05/ LĐTL)
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 09/ LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền BHXH (mẫu 04/ LĐTL)
* Kế toán chi tiết lao động tiền lương:

- Trên cơ sở các chứng từ lao động đã kiểm tra, kế toán tiến hành tính lương
cho từng bộ phận, cho từng người trong doanh nghiệp.
Trang: 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kinh tế
- Đối với các cán bộ công nhân viên thì làm việc theo thời gian được căn cứ
vào các chứng từ hạch toán và kết quả lao động như hợp đông làm khoán, phiếu
làm đêm, làm thêm giờ, phiếu xuất nhập sản phẩm, hay công việc hoàn thành.
Căn cứ vào kết quả tính lương và các phụ cấp để tiến hành lập bangt hanh toán
tiền lương, kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động, từng người trong
các doanh nghiệp. Đồng thời căn cứ để thống kê thời gian lao động.
- Khi trả lương: Việc trả lương cho người lao động được chia làm 2 kỳ
+ Kỳ I: Gọi là tạm ứng lương kỳ I, kế toán phải lập đồng thời uỷ nhiệm chi
nộp 15% BHXH: 2%BHYT và 1% KPCĐ.
Khi xác đònh số tiền lương và BHXH phải trả cho người lao động.
+ Kỳ II: Được tiến hành theo công thức sau:
Tiền lương và
BHXH kỳ II
=
Tổng số tiền lương tháng
BHXH phải trả trong tháng
-
Lương phải
trả trong kỳ
-
Các khoản
khấu trừ
2. Tính trợ cấp, BHXH:
-Theo chế độ chính sách hiện hành thì doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả
trợ cấp BHXH cho người lao động, khi người lao động tham gia quỹ BHXH như
nghỉ việc trong trường hợp ốm đau, thai sản.

- Để chi trả trợ cấp BHXH kế toán cần phải thu thập và kiển tra phiếu nghỉ
hưởng BHXH và các chứng từ khác có liên quan. Dựa vào các quy đònh của
Nhà Nước để thanh toán tiền BHXH.
* Đối với trợ cấp ốm đau theo chế độ hiện hành được tính như sau:
- Công thức tính:
Trợ cấp ốm
đau phải trả
=
Hệ số
lương cơ bản
+
Phụ cấp
khu vực
x
Số ngày nghỉ được
hưởng trợ cấp
x
75
%
* Đối với trợ cấp thai sản:
Mức độ trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền lương
đóng BHXH trước khi nghỉ.
Trợ cấp nghỉ
việc khi sinh
=
Tiền lương căn cứ đóng BHXH
của tháng trước khi sinh con
x
Số tháng nghỉ
sinh con

- Lập bảng thanh toán tiền lương thưởng trợ cấp BHXH cho người lao động.
căn cứ vào kết quả tính lương, thưởng và các khoản phụ cấp trả lương cho người
lao động, kế toán lập bảng thanh toán tính lương (Mẫu số 02/LĐTL) và bảng
thanh toán BHXH (Mẫu số 04/LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng cho từng lao động từng bộ
phận của Doanh nghiệp.
Trang: 25

×