Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

Học tiếng anh qua hội thoại Phim How I Met Your Mother phần 1 tập 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.49 KB, 18 trang )

Phim How I Met Your Mother - 1-5 Okay Awesome
00:13 - So, kids, would you like to hear the story of the time I went deaf?
= Vậy, các con có còn muốn nghe ta kể tiếp câu chuyện không??
00:17 - Why does he even ask? = Tại sao bố vẫn còn hỏi nhỉ?
00:17 - I know, he's just gonna tell us anyway. = Chị biết, kiểu gì bố chẳng
kể cho chúng ta nghe .
00:19 - I sure am. It all began = Rõ rồi. Chuyện bắt đầu
00:21 - when Robin strolled into the bar and said = khi Robin bước vào
quầy bar và nói
00:24 - Say you're my bitch. = Nói cậu là kẻ đáng ghét của tớ đi.
00:25 - I'm your bitch. = Tớ là kẻ đáng ghét của cậu.
00:25 - Why this time? = Tại sao lại là lúc này?
00:27 - Because tonight, I am getting us all into Okay. = Bởi vì tối nay tớ
sẽ đưa tất cả chúng ta đến Okay!
00:32 - Okay? Awesome! = "Okay," tuyệt vời!
00:34 - What's going on? Did I just have a stroke? = Chuyện gì đang diễn
ra vậy? Có phải tớ vừa có một cơn đột quỵ?
00:36 - Okay is the name of a club. = Okay là tên của một CLB.
00:38 - Yeah, it's supposed to be incredibly exclusive. = Yeah, đó là một
giả thuyết được loại trừ.
00:40 - This friend of mine once waited outside for two hours, couldn't get
in. = Một người bạn của tớ đã đứng ngoài suốt 2 tiếng vì không được vào
đó.
00:43 - A friend of yours named you? = Một người bạn của cậu tên là
"cậu" hả?
00:45 - No, a friend of mine named, shut up! = Không, người bạn ấy tên là
"câm miệng".
00:49 - Yeah, well, the owner goes to my gym. = Yeah,à,sếp của tớ tới một
hộp đêm.
00:50 - It turns out that he is a fan of my reporting for Metro News 1. = Tớ
nhận thấy ông ta là một fan của những bản tin mà tớ làm cho Metro News


One.
00:53 - So now I'm on the list for tonight. = Vậy là tối nay tớ đã ở trong
danh sách.
00:57 - You're becoming a long-and-difficult- to-spell household name. =
Cậu đang mang một cái tên thật dài và khó đánh vần thật.
00:59 - He's even getting me into the VIP room. = Thậm chí ông ấy sẽ mời
tớ vào phòng VIP.
01:02 - Yeah, he just wants to show you his own VIP, if you know what I
mean. = Yeah, ông ấy muốn chỉ cho cậu thấy cái V.I.P của ông ấy thôi, nếu
cậu hiểu ý tớ là gì.
01:06 - All right, what does VIP stand for in your little universe? = Phải
rồi,trong cái vũ trụ nhỏ của cậu thì VIP là gì vậy??
01:10 - Well, I know that the P is Penis. = À, Tớ biết "P" là "dương vật".
01:14 - Right, so you guys are in. Should I invite Marshall and Lily? =
Tuyệt, các cậu chỉ nghĩ đến vậy thôi. Tớ có nên mời Marshall và Lily
không nhỉ?
01:17 - OLDER TED: Why was this funny? I'll explain. = Tại sao điều này
lại buồn cười? Ta sẽ giải thích.
01:21 - You see, Lily was a kindergarten teacher. = Các con thấy đấy, Lily
là một cô nuôi dạy trẻ,
01:23 - And so, one fateful naptime = nên có rất ít thời gian rảnh rỗi
01:26 - Austin and I spent Saturday night at the most charming = Austin
và tớ đã dành cả tối thứ 7 trên chiếc giường nhỏ tuyệt vời
01:29 - little bed and breakfast. It was so nice. = và bữa sáng nữa Thật
tuyệt.
01:30 - What did you do this weekend? = Cậu đã làm gì cuối tuần vừa
rồi?
01:33 - Chug! Chug! Chug! Chug! - Chug! Come on! Chug! Chug! = Go,
cố lên, chug, chug, chug!
01:37 - Ten seconds! - Suck it, losers! = 10 giây!

01:43 - You know, quiet time with the fiancé. = Cậu biết đấy, tất cả thời
gian tớ đều dành cho chồng sắp cưới.
01:48 - I don't know, I just felt embarrassed. = Em không biết, thật là xấu
hổ.
01:50 - Claire's my age, and she and her husband do all this classy grown-
up stuff. = Claire bằng tuổi em nhưng cô ấy và chồng làm tình thật chuyên
nghiệp.
01:55 - Maybe we should start doing some grown-up stuff. = Có lẽ chúng
ta cũng nên làm "chuyện ấy" chứ.
01:58 - That's some pretty grown-up stuff we did this morning. = Những
việc thú vị ấy chúng ta đã làm sáng nay rồi.
02:00 - Yeah, but it wasn't classy. = Yeah, nhưng chưa xuất sắc.
02:03 - Maybe we should have a winetasting party. = Có lẽ chúng ta nên
tổ chức một bữa tiệc nếm rượu.
02:06 - I like wine. I like tasting. = Anh thích rượu. Anh thích nếm chúng.
02:09 - You know I can party. Let's do it. Let's rock it. Maturity style! =
Em biết chúng ta có thể tổ chức tiệc mà. Làm thôi. Hãy khuấy động nào.
Một cách kĩ càng.
02:15 - And ever since then, she's been signing him up for book clubs,
cooking classes = Và từ khi họ đính hôn, cô ấy luôn đặt chỗ ở những buổi
sinh hoạt, những lớp học nấu ăn
02:17 - All the things you do when you know = Tất cả những điều cậu
làm khi cậu biết
02:20 - where your next thousand lays are coming from. = cả ngàn công
việc tiếp theo của cậu đến từ đâu
02:23 - So, no, Lily and Marshall will not be joining us. = Thế nên, Lily và
Marshall sẽ không tham gia cùng chúng ta.
02:24 - Got it. Anyway, Ted, part two of my story. = Đành vậy.À này,
Ted,phần thứ 2 trong câu chuyện của tớ là:
02:27 - My friend Kelly's gonna be there. = Bạn tớ Kelly cũng sẽ đến đó.

02:29 - Kelly, who supposedly I'm gonna love. - Oh, you are gonna love
Kelly. = Kelly, người mà cậu bảo là tớ sẽ thích ấy hả. Oh,cậu sẽ thích
Kelly cho mà xem
02:31 - She's fun, she's smart, she lives in the moment. = Cô ấy vui vẻ,
thông minh, cô ấy đang sống trong thời điểm
02:35 - Translation: She's ugly, she's ugly, she ugs in the ugly. = Có thể
hiểu: Cô ấy rất xấu, xấu thậm tệ, xấu hết mức.
02:39 - Oh, and she's totally hot. - Okay. = Oh, và cô ấy rất "hot".
02:42 - I guess I could take her off your hands for an evening. = Okay, tớ
sẽ lôi cô ấy ra khỏi tay cậu tối nay.
02:44 - So, do you have any other hot single friends? = Thế cậu có cô bạn
"hot" độc thân nào nữa không?
02:47 - No. Kelly works in = Ko. Kelly làm việc ở
02:51 - Oh, no, Ted! Your blazer. - What? What? What? = Không.
Kelly Oh, không, Ted, Cái áo của cậu! Cái gì, cái gì?
02:54 - Somebody spilled gorgeous all over it. Love it. = Ai đó sẽ bật ngửa
vì vẻ đẹp của nó mất. Đẹp lắm
02:57 - Thank you. = Cám ơn cậu.
02:59 - And his hair was perfect. = Và tóc cậu ấy thật hoàn hảo.
03:01 - Hey, we're wearing the same shirt. = Bọn tớ cũng đang mặc như
thế này mà.
03:03 - Oh, wait, no, that's just my shirt reflected in yours. = Oh, đợi
đã,không, đó là cái áo của tớ phản chiếu trong mắt cậu thôi.
03:07 - One of the 24 similarities between girls and fish = Một trong 24
điểm tương đồng giữa cá và đàn bà
03:09 - is that they're both attracted to shiny objects. = là họ đều thu hút
những đối tượng bóng bẩy.
03:13 - You really never read my blog, do you? = Các cậu chưa bao giờ
đọc blog của tớ đúng không?
03:15 - All right, Tin Man. Let's hit it. = Đúng rồi, chàng trai, thể hiện đi.

03:17 - All right, well, have fun at your little disco, guys. = được rồi, này,
đi dự tiệc vui vẻ nha, các cậu.
03:19 - What the hell happened to these two? - Marshall and I are just
growing up. = Chuyện quái gì với bọn họ thế nhỉ ? Marshall và tớ đang
trưởng thành.
03:23 - Yeah, it's gonna be sweet, too. = Yeah,và nó thật ngọt ngào.
03:24 - Like tonight, we're tasting all these different wines, = Như tối nay
vậy, chúng tớ sẽ cùng nhau nếm những hương vị khác nhau của rượu
vang,
03:27 - pairing them up with these cool gourmet cheeses. = cùng với
những miếng phomát ngon lành.
03:31 - Who knew being in a committed heterosexual relationship = ai
mà biết được một mối quan hệ dị tính lại
03:34 - could make a guy so gay. = có thể biến một anh chàng thành đồng
tính cơ chứ?
03:37 - All right, cool kids are leaving now. = Được rồi, những cậu bé
"cool" sẽ đi bây giờ.
03:39 - Grandma, Grandpa, don't wait up. = Bà với ông, đừng đợi .
03:53 - My, oh, my! There are some ferocious looking cutlets here tonight.
= My, oh, my. Tối nay những món cotlet ở đây ngon thật.
03:59 - All right. Hook-up strategy: = Được rồi, kế hoạch như thế này.
04:00 - Find a cutlet, lock her in early, = Colon, tìm một cô nàng, khóa
lại,
04:02 - grind with her all night till she's mine. = quấn lấy cô ta cả đêm đến
khi cô ấy là của mình.
04:06 - These strategies ever work for you? = Những chiến lược đó đã bao
giờ thành công với cậu chưa?
04:08 - The question is, do these strategies ever not work for me? = Câu
hỏi là: những chiến lược đó sao lại không hiệu quả với tớ?
04:12 - Either way, the answer's about half the time. = Mà thêm nữa, câu

trả lời sẽ có sau nửa thời gian thôi.
04:16 - My bitches! Check this out. = Những kẻ đáng ghét đây rồi! Không
có trong danh sách.
04:19 - They're with me. = Um, họ đi với tôi.
04:25 - We're her bitches, too. = Um, chúng tôi cũng là "bitch" của cô ấy.
04:26 - We'll wait here. = Chúng tôi sẽ đợi ở đây.
04:31 - And with today's interest rate climate, = Với lãi suất hiện như hiện
nay,
04:33 - you gotta go for the 30-year fixed mortgage. = cậu sẽ phải mất 30
năm mới thoát khỏi cảnh cầm cố.
04:35 - Oh, totally. - Yeah. = - Oh, đúng thế. - Yeah.
04:37 - So, Marshall, what about you? = Này, Marshall, thế còn cậu?
04:39 - You guys thinking house, baby? = Chắc các cậu đang nghĩ về căn
nhà và bọn trẻ?
04:42 - No, I think we're gonna wait on the baby thing. = Không, tớ nghĩ
bọn tớ chưa có kế hoạch sinh em bé.
04:45 - I mean, I love babies. Babies rule. = Ý tớ là, tớ yêu trẻ con. Những
cử chỉ của bọn trẻ.
04:48 - Pudgy arms and stuff. But they make you old. = Những cánh tay
bụ bẫm và điệu bộ của chúng chúng sẽ làm cậu già đi.
04:52 - Kind of like this anchor weighing you down to one spot. = Kiểu
như nó sẽ trói buộc cậu vào một chỗ
04:55 - Forever. = mãi mãi.
04:57 - I'm three months pregnant. = Tớ có thai 3 tháng rồi.
05:00 - Not awkward, guys. = Không rắc rối lắm đâu.
05:02 - Not awkward unless we let it be awkward. = Không rắc rối nếu
chúng ta coi nó như vậy.
05:11 - This place seems great. - Yeah. = Nơi này xem ra rất tuyệt.
05:13 - Is Kelly here? - Yeah, she's around somewhere. = Kelly ở đây à?
Yeah, cô ấy loanh quanh đâu đó.

05:14 - Let's go find her. I'll introduce you guys. = Uh, chúng ta cùng đi
tìm cô ấy. Tớ sẽ giới thiệu.
05:17 - Then I should probably duck into the VIP room. = Và rồi tớ sẽ là
con vịt trong phòng V.I.P.
05:19 - It's so stupid and arbitrary, isn't it? = Nó có ngu ngốc và độc đoán
không nhỉ?
05:22 - Who gets to be a VIP and who doesn't. - Can we come? = Ai trở
thành VIP và ai không đây? Chúng ta vào được chưa?
05:24 - It's not that arbitrary. = Đó không phải là độc đoán.
05:29 - Whoa, this place is loud. - You think? = Whoa, chỗ này ồn ào quá.
Cậu nghĩ sao?
05:44 - Think it was kind of weird that Ted didn't invite me out with him?
= Hình như Ted không định mời anh ra ngoài với cậu ấy nữa thì phải?
06:24 - Why? You'd rather be out at some dance club? = Sao thế? Anh nên
tránh xa mấy cái vũ trường, những nơi ồn ào và náo nhiệt, với
06:26 - All noisy and sweaty with the = Có phải đó là cái anh muốn?
06:31 - Is that what you want? = Thế đây có phải cái em muốn không?
06:34 - Is this what you want? '30-year fixed mortgage.' = Đây là những gì
em muốn sao? "30-năm cầm cố ."
06:38 - 'I'm three months pregnant.' = Tớ đã có thai 3 tháng
06:44 - That was awkward. = Vụng về làm sao.
06:51 - Let's start drinking. - Not so fast. = Chúng ta nâng ly thôi! Chưa
được đâu.
06:53 - In order for the tannins to mellow, = Để cho chất tannin có thể
lắng xuống,
06:56 - we should let it breathe for about 30 minutes. = chúng ta nên đợi
thêm 30 phút nữa.
07:00 - Freaking tannins. = Lo âu về chất tannin.
07:34 - You know what they're doing in there right now? = Em biết họ
đang làm gì bây giờ không?

07:35 - They're watching Claire's ultrasound video. = Họ đang xem bộ
phim siêu âm cái thai của Claire.
07:38 - And I swear to God, even the baby looks bored. = Và anh thề với
Chúa, đứa trẻ nhìn chán thật.
07:41 - Come on. It's not that bad. = Thôi nào, nó đâu tệ lắm.
07:43 - We're really starting to click with these guys. = Chúng ta đang làm
thân với những người này.
07:45 - Claire and Austin just invited us to their fondue fest = Claire và
Austin vừa mời chúng ta tới bữa tiệc của họ
07:49 - next Saturday night. = vào thứ 7 tới.
07:50 - Are you honestly trying to get me excited about fondue? = Em có
định thu hút anh chỉ với món nước sốt của họ không thế?
07:53 - It's dipping stuff in hot cheese. What's not to love? = Nó được rưới
lên pho mát nóng mà. Nó không ngon sao?
07:58 - Okay, that does sound good. = Okay, nghe hay đấy.
08:00 - But it's dipping stuff in hot cheese with boring people. = Nhưng nó
được rưới lên pho mát nóng với những người chán phèo.
08:05 - Marshall, it's time for us to grow up. = Marshall, đó là dịp để
chúng ta trưởng thành hơn.
08:09 - Marshall knew she was right. = Marshall đã biết là cô ấy đúng.
08:11 - He had to stop acting like a kid. = Chú ấy biết không nên hành
động như một đứa trẻ nữa.
08:14 - But not tonight. = Nhưng không phải tối nay.
08:16 - Now, our apartment was on the third floor. = Giờ, căn hộ của bọn
ta trên tầng 3,
08:19 - So I'm not sure if this part is actually true. = nên ta không chắc là
nó có thật không,
08:22 - But Uncle Marshall swears it happened. = nhưng chú Marshall của
các con thề là nó đã xảy ra.
08:28 - Taxi! = Taxi!

09:14 - The new album is great. It's all smooth and polished. = Album mới
thật tuyệt. Trơn tru và bóng bẩy,
09:17 - Not all dark and heavy like the early stuff. = không ảm đạm nặng
nề như album trước.
09:19 - Oh, yeah. Norah Jones just gets better and better. = Oh, yeah, Nora
Jones ngày càng tuyệt đấy.
09:23 - Please tell me we can drink the wine now. = Này, đến lúc uống
rượu được rồi chứ.
09:26 - Five more minutes. We don't wanna rush those tannins. = 5 phút
nữa. Chúng ta không muốn dính phải tannin đâu.
09:30 - Freaking tannins. = Lo âu về chất tannin.
09:58 - I'm wetting my pants! = Tôi đang ướt quần rồi!
10:05 - I think that's when I realized, clubs weren't awesome. = Ta nghĩ đó
là lúc ta nhận ra, Club không tuyệt chút nào.
10:09 - Clubs weren't even okay. Clubs sucked. = Nó thậm chí cũng chẳng
phải Okay. Club chết tiệt.
10:14 - I had to get out of there. = Ta phải ra khỏi đó.
10:17 - Hey, Robin! - Hey! = - Hey, Robin. - Hey.
10:19 - Why aren't you inside? - I'm calling the owner. = Sao cậu không
vào trong?
10:21 - There's a guy in there who won't let me into the stupid VIP room.
= Tớ đang gọi cho sếp. Có một gã trong đó không muốn cho tớ vào cái
phòng VIP ngu ngốc đó.
10:23 - What are you doing here? = Còn cậu đang làm gì ở đây?
10:25 - Oh, I have this move. So I came here to bust it. = Oh, tớ có việc,
nên tớ đến đây để làm cho xong.
10:28 - Can you get me in? = Cậu giúp tớ vào được không?
10:33 - Great, voicemail. = Tuyệt thật. Hộp thư thoại.
10:35 - Thanks, I'll see you. - Bye. = Thanks, gặp cậu sau! Bye!
10:36 - Oh, come on! He just got here. = Oh, thôi nào, hắn chỉ vừa đến

mà.
10:39 - He's probably famous. - Oh, yeah. = Chắc là hắn nổi tiếng. Oh,
yeah.
10:41 - Isn't there a third Affleck brother? = Đó có phải là anh trai thứ 3
nhà Affleck không nhỉ?
10:42 - Keith Affleck or Brian Affleck or something? = Keith Affleck hay
Brian Affleck hay gì đó nhỉ?
10:45 - Holy crap! We just saw Brian Affleck. = "Vãi đ ", chúng ta vừa
thấy Brian Affleck.
10:49 - And, it's not like I care so much about getting into the VIP room. =
Tôi không quan tâm làm sao vào phòng VIP được hay không,
10:53 - I have been in tons of VIP rooms. Not exactly a VIP room virgin. =
Tôi đã từng ở trong rất nhiều phòng V.I.P. Tôi không phải là một phòng
VIP "còn trinh".
10:58 - But seriously, call me back. = Nhưng làm ơn, gọi lại cho tôi.
11:02 - Oh, I was just in there. Robin Scherbatsky. I'm on the list. = Oh,
um, tôi vừa ở trong đó ra, tôi là Robin Sherbotsky. Tôi có trong danh sách
đấy.
11:07 - Name's already crossed off. Sorry. = Tên đã bị gạch. Sorry.
11:09 - But I'm Robin Scherbatsky. I'm a reporter for Channel 1. = Nhưng
tôi là Robin Sherbotsky. Tôi là phóng viên của Kênh 1.
11:13 - There's a Channel 1? Back of the line. = Kênh 1 à? Xuống cuối
hàng.
11:18 - Should've snuck in with Brian Affleck. = Cô nên mách với Brian
Affleck.
11:54 - Coat wench, do not uncheck that man's jacket! = Aah! Cô gái,
đừng lấy áo cho anh ta!
11:58 - Sorry, I was just being dramatic. You're not a wench. = Sorry, hình
như là nhầm. Cô không phải cô nàng treo áo thì phải.
12:00 - No, no, no, coat wench. I like it. I should get a sign made up. =

No, no, no, cô nàng giữ áo khoác, tôi thích thế. Có lẽ tôi nên có một cái
bảng hiệu.
12:04 - Wait. What are you doing here? Lily let you go? = Cậu đang làm
gì ở đây thế? Lily để cậu đi à?
12:06 - Lily? Who cares, right? = Lily? Ai quan tâm chứ?
12:08 - You are so dead. - Oh, I'm so dead. = - Cậu chết chắc rồi. - Oh, tớ
à.
12:10 - Well, I'm going home. - No! = - Wow, tớ về đây. - No, uh-uh.
12:11 - I put my ass and probably other parts of my body on the line =
Tớ đã đặt cái mông và có lẽ một vài bộ phận khác nữa lên mái nhà
12:15 - to come down here and party with my bro. = chỉ để đến đây và tiệc
tùng với anh em của mình.
12:17 - Now damn it, we're gonna party. - All right. One beer. = Now, khỉ
thật, vào dự tiệc đi. Được rồi, 1 chai bia.
12:20 - Yes. Finally I don't have to wait a half an hour for a drink. = Yes!
Cuối cùng, tớ không phải đợi nửa giờ để được uống rồi.
12:31 - Oh, man. I can't believe I forgot to tell you this. = Oh, man, Ta
quên nói với các con điều này.
12:33 - This is important to the story. = Đó là phần quan trọng của câu
truyện.
12:35 - Earlier that day, Marshall went to the dentist = Trước đó,
Marshall đã tới nha sĩ
12:37 - and got a temporary crown put in. = và trồng một cái răng giả.
12:39 - Okay, so anyway = Okay, dù sao thì
12:46 - What? = Gì cơ?
12:48 - C'mon, let's go! = nào đi thôi
12:53 - What? = Gì cơ?
13:00 - Marshall, are you okay? = Marshall anh ổn chứ?
13:26 - Again, I wasn't there, so I'm a little foggy on the details. = Một lần
nữa, ta đã không ở đó, nên ta không thể nói rõ từng chi tiết được.

13:32 - Taxi! = Taxi!
13:39 - Hey. - Hey. = Hey. Hey.
13:40 - Marshall just ditched out on our own party. = Marshall vừa chuồn
khỏi bữa tiệc của bọn tớ.
13:43 - Can you get me in there? I kind of need to kill him. = Cậu đưa tớ
vào trong được không? Tớ sẽ giết anh ấy.
13:45 - Actually, I can't even get myself in. I was such a dork. = Thậm chí
tớ còn không được vào nữa Tớ còn chẳng lo nổi mình nữa là.
13:50 - I get recognized one time and I start thinking I'm Julia Roberts. =
Tớ luôn lầm tưởng, và tớ nghĩ rằng tớ là Julia Roberts.
13:54 - I'm no VIP. I'm not even an IP. = Tớ không phải V.I.P. Thậm chí tớ
không phải một I.P.
13:57 - I'm just a lowly little P sitting out here in the gutter. = Tớ chỉ là
một hạt đậu bé nhỏ, ở trong đám bùn lầy.
14:02 - You know something? = Cậu biết gì không?
14:04 - I'd take a P in the gutter over Julia Roberts any day. = Tớ sẽ đưa
cái hạt đậu đấy cho Julia Roberts bất kỳ ngày nào.
14:22 - Broke my tooth! = Tớ rụng răng rồi!
14:25 - Do you have any aspirin? = Cậu có vài viên aspirin ko?
14:29 - Maybe there's a machine in the restroom. = Có lẽ có một
viên trong nhà vệ sinh ấy.
14:41 - Now, to this day, I don't know what happened in there. = Cho tới
hôm nay, ta vẫn không biết chuyện gì đã xảy ra,
14:44 - But when Marshall came out a few minutes later = nhưng khi
Marshall ra ngoài ít phút sau đó
14:58 - Rough night? - Yeah. = Lộn xộn lắm à? Yeah.
15:00 - These clubs are supposed to be fun, right? Why do I hate them so
much? = Những CLB thường vui đúng không? Sao tôi ghét nó thế không
biết?
15:05 - Because all of the stuff you're supposed to like, usually sucks. =

Bởi vì những thứ anh nghĩ đến chỉ như những cái thông thường,
15:09 - Like these clubs. Or cruises. = ví dụ như CLB hoặc những bãi
tắm ,
15:13 - Or New Year's Eve. - Or the Super Bowl. = hay Đêm Giao thừa,
Super Bowl.
15:17 - Or parades. - The Rockettes. = hoặc một buổi diễu hành. The
Rockettes.
15:20 - Or parades. - You said that already. = hay một cuộc duyệt binh. -
Anh nói đúng.
15:23 - I really hate parades. - Okay. = - Tôi thực sự ghét diễu hành.
Okay.
15:27 - He just left in the middle of our own party. You don't do that. =
Anh ấy đã bỏ đi giữa chừng bữa tiệc của bọn tớ! Cậu chắc sẽ không làm
thế.
15:32 - Unless, of course, you're chasing after somebody = Trừ khi, dĩ
nhiên, cậu đuổi theo sau ai đó khi họ làm thế,
15:34 - who's already done it, and then I think it's okay. = và rồi rồi tớ
nghĩ điều đó cũng chẳng sao.
15:38 - Well, I hate to take his side. But, come on, a winetasting? = Well,
tớ ghé phải đối mặt với cậu ấy, nhưng thôi mà, một ly rượu nhé?
15:42 - What's the big plan for next Saturday? Scrabble night? = Kế hoạch
lớn gì cho thứ 7 tới thế?
15:45 - Don't check your email. = Đừng check mail nữa.
15:48 - Why are you becoming this person? = Sao cậu lại thành ra thế
này?
15:50 - I heard that in college you flashed a campus tour group on a dare.
= Tớ nghe nói hồi học ĐH cậu đã"show hàng"trước một nhóm khách du
lịch chỉ để thách thức.
15:53 - Once on a dare. The other times were just for fun. = Một lần vì
thách thức. Những lần khác chỉ để vui .

15:58 - I'm not in college anymore. = Tớ chưa từng quay lại trường.
16:00 - I'd love to go back and be that person again, but you can't move
backwards. = Tớ muốn quay lại và thành một người khác nhưng quá muộn
rồi.
16:05 - You can only go forward. - False. = Cậu chỉ có thể tiến lên phía
trước thôi. Um, không hẳn.
16:08 - You can go wherever you want. = Cậu có thể đi bất cứ đâu cậu
muốn.
16:10 - I guess, the question is, where do you want to go? = Câu hỏi chỉ là,
cậu muốn đi đâu?
16:12 - I want to go into this club and find my fiancé. = Tớ muốn vào
CLB này và tìm chồng sắp cưới của tớ.
16:15 - Well, that you can't do. - You wanna bet? = Vậy cậu không thể làm
được rồi. Muốn cá không?
16:21 - Follow my lead. = Đi theo tớ.
16:24 - Hey, big guy. = Hey, chàng trai to béo.
16:25 - I said, follow my lead. = Tớ đã nói là theo tớ mà.
16:30 - Yes, please, please. - Do it, do it. = - Cố lên, làm đi. - Theo cô ấy
đi. Làm đi nào.
16:35 - Follow her lead. - You have to. Follow it. = Theo cô ấy.
16:36 - Please. = Mời vào.
16:40 - Those were the four greatest and only breasts I have ever seen. =
Đó là những bộ ngực đẹp nhất tớ từng thấy.
16:49 - Yeah. See, if everyone keeps telling you something is supposed to
be fun, = Yeah, nghe này,nếu ai đó nói với anh về cái gì đó vui thì
16:52 - it's usually not. = nó chỉ đúng một nửa thôi.
16:54 - Right. - Right. = - Right! - Right.
16:55 - So by that logic, if you and I were to, say, go out on a date = Thế
nên, theo logic, như cô và tôi đã nói, ra ngoài vào một ngày
17:01 - Well, then we couldn't go anywhere that's supposed to be fun. =

Well, chúng ta sẽ không tới nơi nào vui vẻ cả.
17:03 - Right. The DMV it is. = Right. Đó là DMV .
17:05 - Then we'll get our teeth cleaned. - Sounds awful. It's a date. = Rồi
chúng ta sẽ để răng mình sạch sẽ. Nghe thật kinh khủng. Cứ như là một
cuộc hẹn hò.
17:08 - Okay. = Okay!
17:09 - But there's still one big question that needs to be answered. =
Nhưng có một câu hỏi lớn cần giải đáp.
17:15 - How many of these coats do you think I could put on all at once? =
Cô nghĩ tôi có thể mặc bao nhiêu chiếc áo ở đây trong một lần?
17:22 - I'll go this way, you go that way. = Okay, chơi tiếp nào
18:30 - Get your coat, we're leaving. - What? = Lấy áo đi. Chúng ta sẽ về.
Cái gì ?
18:31 - What happened to that cutlet you were grinding with? = cái gì xảy
ra với, um nàng cậu đang quấn lấy thế?
18:34 - That was my cousin Leslie. - What? = Đó là em họ của tớ Leslie. -
Cái gì?
18:37 - No. No. No. We are not laughing about this, Ted. = No, no, no.
Chúng ta sẽ không cười về điều đó, Ted.
18:41 - This is not gonna be some funny story that we'll be telling in a
couple months. = Không phải vui sao khi chúng ta nói về cặp đôi của
tháng nhỉ
18:44 - It's not going to be like, 'Hey, remember that time = Nó không
giống như nào, "Hey, có nhớ lần đó không
18:47 - 'when you were grinding with ' No! = "Khi cậu cố lấy " không!
18:50 - And you know why? = Và cậu biết tại sao không?
18:51 - Because, italics, "This night did not happen." = Bởi vì đêm nay
không xảy ra chuyện gì cả .
18:55 - And you promise me that you will never, ever, ever tell = Cậu
hứa với tớ sẽ không bao giờ, không bao giờ được tiết lộ với

18:59 - another living soul what transpired here tonight. = một người còn
sống nào về những gì xảy ra đêm nay.
19:01 - You promise. Promise. - All right, I promise. = - Cậu hứa đi. -
Được rồi, tớ hứa.
19:04 - Let's get Marshall and go, okay? = - Tìm Marshall và đi về, okay?
- Uhm.
19:08 - Hey, thanks for saving my night. I'll taIk to you soon? = Hey, cảm
ơn vì đã cứu buổi tối của tôi. Ta sẽ sớm nói chuyện với nhau chứ?
19:11 - Hey, tip her, Barney. - Why? I didn't check a coat. = Um, hey,
thanh toán giúp tớ, Barney. Tại sao? Tớ không cần tìm áo khoác.
19:14 - And even if I did, on principle tip jars have become so = Và nếu
có, trên nguyên tắc, tự nhiên lại đưa tiền thì
19:16 - Funny story. Barney was grinding with this girl all night = Có
một chuyện rất vui : Barney đã quấn lấy một cô gái cả đêm
19:18 - Fine! = Tốt thôi!
19:21 - Just = Chỉ là
19:22 - That's a handy new trick. = Tôi đã học thêm một mánh.
19:37 - So Marshall and Lily rediscovered their youth. = Vậy là, Marshall
và Lily tìm lại được tuổi trẻ của họ.
19:41 - It was nice. = Nó thật đẹp.
19:43 - And then it got icky. = và thậm chí là kì cục.
19:55 - (YELLING) I'm really glad you guys came out tonight! = Tớ rất
mừng khi các cậu đi chơi tối nay.
20:01 - (YELLING) You know, dude, can I just say something? = Cậu biết
không, tớ phải nói vài điều?
20:04 - It kind of hurt that you guys didn't invite me out. = Thật là đau khi
các cậu không mời tớ.
20:08 - I mean, I know things have changed since I got engaged, = Tớ
hiểu, tớ biết nhiều thứ đã thay đổi kể từ khi tớ đính hôn,
20:11 - but it would've been nice to be asked. = nhưng mà nói qua cho tớ

thì vẫn hay hơn mà!
20:13 - I'm sorry! I assumed you had other plans. - They played some
good songs tonight. = Tớ xin lỗi! Tớ chỉ nghĩ rằng Đêm nay họ chơi
nhạc hay quá!
20:19 - I mean, lately - I know, I know, it just, seems like = Ý tớ là,
cuối cùng thì
20:22 - suddenly we're living in two different worlds. = Tớ biết, tớ biết.
Giống như là chúng ta đột nhiên sống trong 2 thế giới khác nhau
20:25 - Maybe you've got more in common with Barney. = Có lẽ cậu và
Barney có nhiều điểm chung.
20:28 - What? - Are you crazy? = Cái gì? Cậu điên à?
20:31 - You think I like going to those clubs? = Cậu nghĩ là tớ khoái đến
mấy CLB lắm à?
20:33 - I'd so much rather go to your fruity little winetasting. = Tớ thà ở
nhà uống rượu với cậu còn hơn.
20:37 - Oh, my God, I'm gonna barf! = Oh, God, Em sẽ tới bar.
20:38 - Where's my purse, where's my No, I'm okay. = Ví của em đâu?
Ví của em đâu? Em ổn.
20:43 - The problem is you can't do any of that couple stuff = Vấn đề là,
cậu không thể làm những gì các cặp đôi thường làm nếu cậu không có ai
để đi cùng,
20:46 - unless you have someone to do it with. = Trừ phi cậu có ai đó làm
đi cùng
20:48 - And the only way I'm gonna find that someone is by going out =
và cách duy nhất để tớ tìm được ai đó là đi ra ngoài
20:50 - and doing stupid single stuff with Barney. - What? = và làm những
việc ngốc nghếch của mấy người độc thân cùng Barney. Cái gì?
20:56 - But, man, when I find her = Nhưng, man, khi tớ tìm thấy cô ấy,
20:59 - we're gonna have some bad-ass winetastings. = chúng tớ sẽ uống
vài cốc rượu.

21:02 - It's a plan. = Đó là một kế hoạch.
21:05 - Hey, maybe it'll be that cute coat-check girl. = Hey, có lẽ đó là cô
gái treo áo dễ thương hả.
21:08 - Yeah. Maybe it will be. = Yeah! có lẽ vậy.
21:11 - It wasn't. = Nhưng lại không phải.
21:14 - You know, Ted. I don't say this nearly enough = Cậu biết không,
Ted, tớ không nói thế là đủ,
21:17 - but I really value - Hey, that place has great salads. = nhưng tớ
thực sự Ở đó có món salad thật tuyệt!

×