Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

Học tiếng anh qua hội thoại Phim How I Met Your Mother phần 1 tập 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.03 KB, 23 trang )

Phim How I Met Your Mother - 1- 13
00:13 Kids, in life there are a lot of big romantic moments. = Các con,
trong cuộc sống có rất nhiều khoảnh khắc lãng mạn.
00:16 And they make life worth living. = Và chúng làm cho cuộc sống trở
nên đáng giá hơn.
00:18 But here's the problem: = Nhưng đây mới là vấn đề:
00:19 moments pass, = những khoảnh khắc đã qua,
00:21 and lurking just around the corner from those moments = và ẩn
trong những khoảnh khắc đó
00:24 is a cruel, unshaven bastard named reality. = là một thực tế phũ
phàng.
00:28 And so, back in 2006, = Và như vậy, trở lại năm 2006,
00:30 on the night of Claudia and Stuart's wedding, = ngay trong đêm đám
cưới của Claudia và Stuart,
00:32 reality was the enemy. = thực sự là một cuộc chiến.
00:34 Wow. The Peace Corps? = Wow. Quân đoàn Hòa bình?
00:36 Yeah. I ship out tomorrow two years. = Yeah. tôi giải ngũ vào ngày
mai - hai năm rồi.
00:40 You know, some people say the Peace Corps is the most noble thing
a person can do. = Cô biết đấy, một số người nói rằng Quân đoàn Hòa
bình là điều cao quý nhất mà một người có thể làm
00:44 To those people, I say, "Is it?" = Đối với những người đó, tôi nói
rằng, "Thật vậy à?"
00:46 And usually they say, "Yes, it is." = Và họ thường trả lời là "Đúng
thế đấy".
00:49 Barney, they are so right. = Barney, họ đúng đấy.
00:51 I wish there was something I could do. = Tôi ước có điều gì đó để
tôi có thể làm.
00:53 Oh, Tanya = Oh, Tanya
00:54 I'm so glad you said that. = Tôi rất vui vì cô đã nói thế.
00:57 This wasn't how I'd thought the night would turn out. = Đây không


phải là cách mà ta đã nghĩ đêm nay sẽ diễn ra.
01:01 This was finally supposed to be my big moment with Robin. = Điều
cuối cùng được nghĩ đến chính là khoảnh khắc quan trọng giữa ta và
Robin.
01:04 But then reality came along. = Nhưng rồi đêm thực sự dài.
01:06 Robin got called up last-minute to anchor the 11:00 news. = Robin
đã bị gọi vào phút cuối để làm bản tin lúc 11:00.
01:10 It was her big break. = Đó là bước ngoặt lớn của cô ấy.
01:12 And I went to the wedding stag. = Và ta đã đến dự đám cưới một
mình.
01:14 Then, when I least expected it = Và rồi, khi ta đã chấp nhận
chuyện đó
01:27 Hey, where the hell did you disappear to last night? = Hey, cậu đã
biến đi nơi quái nào đêm qua thế?
01:30 I had the most amazing night ever. = Tớ đã có một đêm tuyệt vời
nhất trong đời.
01:33 Tell me about it. That cake. Best cake I ever had. = Kể cho tớ nghe
về nó đi. Cái bánh đó. Cái bánh tuyệt nhất tớ từng ăn.
01:36 Seriously. My stomach was, like, = Nghiêm túc mà nói. Dạ dày của
tớ đã, giống như,
01:37 "Hey, bro, I don't know what you're eating, 'cause I don't have any
eyes, = "Này, anh bạn, tôi không biết cậu đang ăn cái gì, bởi vì tôi không
có con mắt nào cả,
01:40 but it's basically awesome, so keep sending it down Gullet Alley." =
nhưng về cơ bản nó rất tuyệt, nên hãy tiếp tục gửi nó xuống qua đường
thực quản đi."
01:43 Yeah, I know. = Yeah, em biết.
01:44 My stomach was, like, "Girlfriend, we don't always get along, but
that cake " = Dạ dày của em đã giống như, "Cô bạn, chúng ta không
thường xuyên trải qua, nhưng cái bánh đó "

01:48 Lily. = Lily.
01:50 Oh, right. "Most amazing night ever," and go. = Oh, đúng. "Đêm
tuyệt nhất trong đời" và tiếp đi.
01:54 You know, I should tell you, I have a rule. = Anh biết đấy, tôi nên
nói cho anh là tôi có một quy tắc.
01:56 I never hook up at weddings. = Tôi không bao giờ hẹn hò ở tiệc
cưới.
01:59 I'm guessing you haven't always had this rule. = Tôi đoán là cô vẫn
chưa sử dụng quy tắc này.
02:01 Well, here's the thing, those big romantic moments, = Well, đây
chính là những điều, những khoảnh khắc lãng mạn nhất,
02:04 they're great when they happen, but they're not real. = chúng rất
tuyệt khi chúng xảy ra nhưng chúng lại không thực tế.
02:07 Exactly, exactly like-like just now, when I saw you doing the
chicken dance out there, = Chính xác. Chính xác giống như, giống như
lúc này, khi tôi nhìn thấy cô không chú ý đến bản nhạc này,
02:11 I'm not gonna lie to you, big-time thunderbolt. = tôi sẽ không nói
dối cô, đó là một tia sét lớn.
02:14 Mm. You should see me tap dance. = Mm. Anh nên nhìn thấy tôi
khiêu vũ.
02:16 You'd be down on bended knee. = Anh sẽ phải quỳ gối thán phục
đấy.
02:17 Sadly not out of character. = Đáng buồn đó không phải là tính cách
của tôi.
02:20 But I know now it's just a mirage. = Nhưng tôi biết bây giờ nó chỉ là
ảo ảnh.
02:22 Wedding goggles. = Đám cưới có kính bảo vệ mà.
02:24 Exactly. And that, in a nutshell, is why I'm not putting the moves on
you. = Chính xác. Và đó chính là lý do tại sao tôi không tiến lại gần cô.
02:27 This isn't the moves? = Đây không phải là tán tỉnh sao?

02:28 What, you you think this is the moves? = Sao, cô cô nghĩ đây là
tán tỉnh à?
02:30 Believe me, you'd know the moves. = Tin tôi đi, cô biết thế nào là
tán tỉnh.
02:32 People ten tables away would know the moves. = Mọi người có 10
cách để biết thế nào là tán tỉnh.
02:35 Oh, that's too bad. = Oh, điều đó thật tệ.
02:36 Tell me about it. = Nói với tôi điều đó đi.
02:38 You know, I think I have a solution. = Anh biết không, tôi nghĩ
Tôi có một cách.
02:41 Interested. = Thú vị đây.
02:42 And to preface this, we're not gonna sleep together tonight. = Và
nhân tiện, chúng ta sẽ không ngủ với nhau đêm nay.
02:46 Less interested. = Bớt thú vị rồi.
02:48 Go ahead. = Tiếp đi.
02:49 Okay. = Okay.
02:50 So the thing that always screws it up is the next day. = Vậy thì
người ta luôn ngủ với nhau ngày hôm sau.
02:54 Right? So = Đúng không? Vậy thì
02:54 Why don't we just cut that part out? = Tại sao chúng ta không bỏ
qua phần này?
02:58 What are you saying? = Cô đang nói điều gì?
02:59 I'm saying, I'm here, you're here, this is a big romantic wedding =
Tôi đang nói, tôi ở đây, anh ở đây, đây là một đám cưới cực kỳ lãng mạn
03:04 why don't we just dance and have a great time, = tai sao chúng ta
không chỉ khiêu vũ và có một khoảng thời gian tuyệt vời,
03:08 and then when it's over, never see each other again. = và rồi khi nó
kết thúc, không bao giờ gặp lại nhau nữa.
03:13 - Unless = - No. No unless. = - Trừ khi = - Không, không có trừ
khi.

03:15 No e-mails, no phone numbers, not even names. = Không thư từ,
không số điện thoại, thậm chí không cả tên.
03:19 Tonight we will make a memory that will never be tarnished. = Đêm
nay chúng ta sẽ tạo ra một kỷ niệm không bao giờ phai.
03:25 And then when we're old and gray, = Và rồi khi chúng ta già cả,
03:27 we'll look back on this night = chúng ta sẽ nhìn lại đêm nay
03:29 and it'll be perfect. = và nó sẽ trở nên hoàn hảo.
03:33 Wow. = Wow.
03:36 - Okay, I'm in. = - Okay. = - Okay, tôi tham gia. = - Okay.
03:37 I guess, uh, what, we'll need fake names? = Để tôi đoán, uh, gì nhỉ,
chúng ta sẽ cần tên giả?
03:41 Um you can call me Buttercup. = Um anh có thể gọi tôi là
Buttercup.
03:43 Pleased to meet you, Buttercup. = Rất vui được gặp cô, Buttercup.
03:45 I'm Lando Calrissian. = Tôi là Lando Calrissian.
03:48 Wow, this is kind of exciting. Our names will forever be shrouded
= Wow, điều này thật tuyệt. Tên của chúng ta sẽ mãi được lưu truyền
03:51 Ted, Ted, Ted. Look, I got a bridesmaid. = Ted, Ted, Ted. Nhìn này,
tớ kiếm được một cô phù dâu.
03:53 Ted, look, look, Ted, the second hottest bridesmaid. = Ted, nhìn này,
nhìn này, Ted, cô phù dâu hot thứ hai.
03:55 Ted, look. See ya, Ted. = Ted, nghe này. Gặp cậu sau, Ted.
04:00 So, I'm Ted. = Vậy đấy, tôi là Ted.
04:02 Victoria. = Victoria.
04:03 - But no last names. = - No last names. = - Nhưng không có họ. = -
Không cần họ.
04:08 Oh, what is wrong with you? = Oh, có chuyện gì với cậu thế?
04:10 Dude, that is just, like a weenie-ass idea. = Anh bạn ơi, nó chỉ là,
giống như một ý kiến nhỏ như cái mông.
04:14 No, it was awesome I had a great night, = Không, nó thật tuyệt

Tớ đã có một đêm rất tuyệt,
04:16 I'm never gonna see her again, and there's no way to ruin it. = Tớ
không bao giờ gặp lại cô ấy nữa, và không có cách nào để phá hỏng nó
được.
04:19 Ted, how do I explain this to you? = Ted, tớ phải giải thích với cậu
thế nào?
04:22 Last night I ate the best cake of my life. = Tối qua, tớ đã ăn cái bánh
tuyệt nhất trong đời.
04:24 Now, you think I'm gonna let that cake out of my life? = Và giờ, cậu
nghĩ tớ sẽ bỏ cái bánh ấy ra khỏi đời tớ?
04:26 Hell, no. I'm gonna find out what bakery made that cake, = Chết
tiệt, không đâu. Tớ sẽ tìm ra điều gì đã làm nên cái bánh đó,
04:28 and then I'm gonna get some more cake. = và rồi tớ sẽ làm nhiều cái
bánh nữa.
04:30 That cake really got to you, huh? = Cái bánh đó đã thực sự có cậu,
hả?
04:32 It haunts me. = Nó ám ảnh tớ.
04:34 So, what happened next? = Vậy, chuyện gì xảy ra tiếp theo?
04:37 Okay. = Okay.
04:37 Ground rules have been established. = Những quy tắc nền móng đã
được đặt ra.
04:40 Now let's see some of these moves I've heard so much about. = Giờ
hãy xem một vài cách tán tỉnh mà tôi đã nghe được.
04:50 Wait, wait, wait, wait, wait. = Chờ đã, chờ đã.
04:52 Let's do all the single ladies in this joint a big favor and steal the
bouquet. = Hãy làm cho mọi cô nàng độc thân ở đây phân tâm và trộm lấy
bó hoa.
04:56 Yes, but we'll need a diversion. = Đúng, nhưng chúng ta sẽ cần
một chiến thuật.
05:00 - Kiss! = - Kiss! = - Hôn đi! = - Hôn đi!

05:01 Kiss! Kiss! Kiss! = Hôn đi! Hôn đi! Hôn đi!
05:02 Go, go, go, go, go, go, go. = Hôn, hôn, hôn.
05:06 So that's what happened to the bouquet. = Vậy đó là những gì đã
xảy ra với bó hoa.
05:09 You know, good for Victoria. It's such an evil tradition. = Cậu biết
đấy, tốt cho Victoria. Nó như là một tội lỗi truyền thống vậy.
05:13 You're not gonna do it at your wedding? = Cậu sẽ không làm điều
đó ở đám cưới của cậu?
05:15 Hell, yeah, I'm gonna take that flower-grenade and chuck it into the
crowd = Hell, yeah, tớ sẽ mang đến hoa lựu đạn và ném nó vào đám đông
05:18 and scream, "Crawl for it, bitches!" = và hét lên, "Cho bọn mày đấy,
bọn chó cái!"
05:22 That's just what girls do. = Đó chỉ là những gì các cô gái làm.
05:24 So, where'd you guys go? = Vậy, các cậu đã đi đâu?
05:36 Very nice. = Đẹp lắm.
05:38 Yeah? = Yeah?
05:41 Okay, I don't really know how to tap dance. = Okay, tôi thực sự
không biết khiêu vũ thế nào.
05:42 I couldn't tell. Really. = Tôi không nói thế. Thật đấy.
05:46 Well, it's too bad you're not gonna get some tonight. = Well, thật tệ
là cô không có được gì đó tối nay.
05:49 Oh, if I wanted some, I could get some. = Oh, nếu tôi muốn cái gì
đó, tôi có thể có được nó.
05:51 No, you couldn't. = Không, cô không thể.
05:53 You're a dude. = Anh là một anh chàng.
05:55 - I could get some. = - You could totally get some. = - Tôi có thể có
thứ gì đó. = - Cô thật sự có thể có thứ gì đó.
06:02 We're not gonna kiss tonight. = Chúng ta sẽ không hôn nhau tối
nay.
06:06 If-if we kiss, all of this becomes real. = Nếu, nếu chúng ta hôn nhau,

tất cả điều này sẽ trở thành sự thật.
06:09 You-you might use too much tongue. = Anh-anh có thể sử dụng lưỡi
quá nhiều.
06:11 I might not use enough. And then suddenly, poof, spell's broken. =
Tôi có thể không theo kịp. Và rồi thì các quy tắc sẽ bị phá vỡ
06:15 I will use exactly the right amount of tongue. = Tôi sẽ sử dụng vừa
đủ một cách chính xác.
06:20 Okay, how about this? = Được rồi, thế chuyện này thì sao?
06:23 The best part of any first kiss is the lead-up to it. = Phần đẹp nhất
của bất kỳ nụ hôn nào chính là đoạn khởi đầu.
06:28 The moment right before the lips touch. It's like a big drumroll. =
Khoảnh khắc ngay trước khi hai đôi môi chạm vào nhau. Nó như là một
cái chạm mũi.
06:34 So how about tonight, we just stick with the drumroll? = Vậy tối
nay, chúng ta chỉ cần một cái chạm mũi thì sao?
06:42 Okay. = Được thôi.
06:42 But we can't kiss. = Nhưng chúng ta không được hôn.
06:45 Okay. = Đồng ý.
07:05 A drumroll? = Một cái chạm mũi?
07:07 That's it? = Chỉ thế thôi?
07:08 So, what, you just you said good night, came home and = Vậy,
cái gì, cậu chỉ cậu nói rằng đó là đêm tuyệt vời, về nhà và
07:12 performed a drum solo? = thực hiện một cái chạm mũi thôi sao?
07:15 Oh, Ted, you're such a doof! = Oh, Ted, cậu thật gà quá!
07:17 I mean, this girl sounds amazing. = Ý tớ là, cô gái này thật là tuyệt.
07:19 She was completely amazing. = Cô ấy hoàn toàn tuyệt vời.
07:21 She was amazing and funny, and we connected on every level, = Cô
ấy dễ thương và vui tính, và bọn tớ trao đổi với nhau về mọi thứ,
07:25 and I'm never gonna see her again. = và tớ không bao giờ gặp lại cô
ấy nữa.

07:29 Damn it, I have to see her again! = Chết tiệt, tớ phải gặp lại cô ấy!
07:30 - Yes! = - Yes! = - Đúng! = - Đúng!
07:32 So let's get to work, man. What else do you know about her? = Vậy
thì làm gì đó đi anh bạn. Cậu còn biết thêm gì nữa về cô ấy không?
07:34 Nothing. Her name's Victoria that's all I got. = Không gì cả. Tên
cô ấy là Victoria đó là tất cả những gì tớ có.
07:37 Wait, Claudia, Claudia would know. = Chờ đã, Claudia, Claudia có
thể biết.
07:39 Well, Claudia's on her honeymoon. = Well, Claudia đang đi nghỉ
tuần trăng mật.
07:40 She'll be back in two weeks call her then. = Cô ấy sẽ về sau 2 tuần
- gọi cô ấy sau
07:42 Yes, two weeks. Good idea. = Đúng, 2 tuần.Ý kiến hay.
07:44 I'm calling her now. = Tớ sẽ gọi cho cô ấy ngay bây giờ.
07:45 No, Ted, you don't mess with a honeymoon. = Không, Ted, cậu
không nên làm phiền tuần trăng mật của người khác.
07:48 Yeah, come on, dude. = Yeah, thôi nào, anh bạn.
07:49 Ask her about the cake. = Hỏi cô ấy về cái bánh.
07:53 Ted? = Ted?
07:54 Hey, Claudia! Great wedding, beautiful toast, touching stuff. =
Chào, Claudia! Lễ cưới tuyệt vời, bánh ngon, mọi thứ hoàn hảo.
07:58 How's the honeymoon? Listen, I'm calling because last night I met
this girl, = Tuần trăng mật thế nào rồi? Nghe này, tớ gọi vì đêm qua tớ đã
gặp cô gái này,
08:01 and I was wondering if you had = và tớ tự hỏi cậu có
08:03 Oh, you have got to be freaking kidding me! = Oh, cậu đang đùa tớ
cái quái gì đấy!
08:06 Aw, here we go. = Aw, bắt đầu rồi.
08:07 24 hours ago, you were begging begging me to bring some other
girl to my wedding, = 24h trước, cậu đã năn nỉ cầu xin được đem một cô

gái khác đến đám cưới của tớ,
08:12 and now, well, uh, you're over her? = và giờ, well, uh, cậu đá cô ta?
08:14 I've moved on? = Tớ đã tiến lên?
08:16 What was her name? = Cô ta tên gì?
08:17 Is it my fat cousin Lindsay? = Có phải là cô em béo Lindsay của
tớ?
08:18 Don't be embarrassed she has pretty eyes. = Đừng có xấu hổ cô
ấy có đôi mắt rất đẹp.
08:20 Uh, no. Her name was Victoria. I don't know her last name. = Uh,
không. Tên cô ấy là Victoria. Tớ không biết họ của cô ấy.
08:23 Well, lucky for you, I know that guest list backwards and forwards.
= Well, may cho cậu, tớ thuộc lòng danh sách khách mời.
08:28 Thank God. = Tạ ơn Chúa.
08:28 Unlucky for you, there was no Victoria at my wedding. Good-bye,
Ted. = Không may cho cậu, chẳng có Victoria nào tại đám cưới cả. Tạm
biệt, Ted.
08:37 There was no Victoria at the wedding. = Chẳng có Victoria nào ở
đám cưới.
08:40 Maybe she used a second fake name. = Có thể cô ấy dùng cái tên
giả thứ hai.
08:43 Oh, she's good, she's very good. = Oh, cô này giỏi, rất giỏi.
08:45 Maybe she was ghost. = Có thể cô ấy là hồn ma.
08:47 That's why she didn't want to kiss you = Đó là lý do tại sao cô ấy
không muốn hôn cậu
08:49 because you'd just pass right through her and feel really cold for a
second. = bởi vì chỉ cần cậu vừa chạm vào cô ấy cậu sẽ thực sự thấy lạnh.
08:52 Oh, my God, I just had a great idea for a screenplay. = Oh, Chúa ơi,
mình vừa có một ý tưởng tuyệt vời cho vở kịch.
08:54 Marshall she was not a ghost! = Marshall cô ấy không phải là
hồn ma!

08:56 I know that she wasn't a ghost. = Tớ biết cô ấy không phải là một
hồn ma.
08:58 She picked up a bouquet, proving she had corporeal form. = Cô ấy
đã nhặt bó hoa, chứng tỏ cô ấy có hình dạng con người.
09:01 Wait-wait! She was sitting across from a couple of bridesmaids. =
Chờ-chờ đã! Cô ấy đã ngồi cạnh những cô phù dâu.
09:04 She must've been at their table. Maybe they know who she was. =
Cô ấy phải ngồi cùng bàn với họ.Có thể họ biết cô ấy là ai.
09:06 Great. So how do we get in touch with the bridesmaids? = Tuyệt.
Vậy làm thế nào chúng ta có thể liên lạc được mấy cô phù dâu đó?
09:12 This better be good I am about to enter Nirvana. = Chuyện tốt gì
đây tớ đang sắp sửa "làm việc" với Nirvana.
09:15 By the way, I should get you Nirvana's phone number. She gives a
great massage. = Dù sao thì, tớ nên đưa cậu số của Nirvana. Cô ấy matxa
rất tuyệt.
09:17 Say what?! = Nói gì đây?!
09:19 - Barney! = - Ow! = - Barney! = - Ow!
09:20 I know the house rules. Es un chiste! = Anh biết quy tắc ở đây mà.
Chỉ là nói đùa thôi!
09:23 Listen, Barney, I saw you talking to that bridesmaid last night. =
Nghe này, Barney, tớ đã thấy cậu nói chuyện với cô phù dâu đó tối qua.
09:27 Did you happen to get her phone number? = Cậu có tình cờ có đuợc
số của của cô ấy không?
09:29 You know I did. = Cậu biết tớ có mà.
09:30 Great! Um, I'm gonna need you to call her for me. = Tuyệt! Um, tớ
cần cậu gọi cô ấy dùm tớ.
09:33 You know I won't. = Cậu biết tớ không thể.
09:35 Why not? = Tại sao không?
09:36 Because we just hooked up last night. = Bởi vì bọn tớ vừa mới biết
nhau tối qua.

09:38 I can't call the girl the next day. = Tớ không thể gọi cho cô ấy ngày
hôm sau được.
09:40 I have to wait at least, like forever. = Ít nhất tớ cũng phải chờ,
khoảng mãi mãi.
09:42 Oh, snap! Never gonna call her. = Oh, thôi đí! Không bao giờ gọi
cho cô ấy đâu.
09:45 Besides, she thinks I'm on my way to India. = Thêm nữa, cô ấy nghĩ
tớ đang trên đường đến Ấn Độ.
09:47 Oh, come on, Barney, it's for a good cause. = Oh, thôi nào, Barney,
đây là vì một lý do tốt.
09:50 Uh, Ted going all castrati over yet another girl is exactly not a good
cause. = Uh, Ted đã bỏ qua thêm một cô gái khác không phải là một lý do
tốy.
09:55 Sorry, buddy, I wish I could help you my hands are tied. = Xin lỗi,
anh bạn, tớ ước gì có thể giúp cậu tay tớ đang bị cho thuê.
09:57 Oh, no, wait that was last night. = Oh, không, chờ đã đó là tối
qua.
10:01 Okay, Barney, I'll tell you what I'm going to do. = Okay, Barney, tớ
sẽ nói cho cậu tớ sẽ làm gì.
10:04 You make this call and I will go with you = Cậu gọi điện thoại và
tớ sẽ đi cùng cậu
10:07 to Foxy Boxing. = đến Foxy Boxing.
10:09 - Really? = - Yeah. = - Thật chứ? = - Yeah.
10:11 But you always said the Foxy Boxing girls were neither foxy not
good at boxing. = Nhưng cậu luôn nói các cô nàng ở Foxy Boxing chẳng
láu cá mà cũng chẳng đánh đấm gì mà.
10:14 I'm ready to be proven wrong. = Tớ đã sẵn sàng để chứng minh nó
sai.
10:17 - Tonight? = - Tonight. = - Tối nay? = - Tối nay.
10:18 Dial. = Thỏa thuận.

10:20 Yeah, Tanya, turns out I don't leave for the Peace Corps till
tomorrow. = Yeah, Tanya, hoá ra tôi không phải rời Quân đoàn Hoà bình
cho đến ngày mai.
10:23 Yeah, I know. It sucks. = Yeah, tôi biết. Nó thật tệ.
10:25 Just one fewer day I get to help people. = Chỉ là cần ít ngày để tôi
có thể giúp mọi người.
10:27 Anyway, this girl any idea who she was? = Dù sao, cô gái này có
ai biết cô ấy không?
10:30 Hold on. = Chờ chút.
10:32 What kind of shoes was sh No, Tanya, he's a dude. = Cô ấy đi loại
giày nào Không, Tanya, cậu ấy là trẻ con.
10:34 He's not going to know what kind of shoes she was wearing. = Cậu
ấy không để ý cô ấy đi loại giày nào.
10:37 Actually = Thực ra
10:38 Oh, come on. = Oh, thôi nào.
10:40 Hey! = Hey!
10:42 So what do you want to do next? = Vậy em muốn làm gì tiếp theo
nào?
10:45 Don't think. First thing that comes into your mind. = Đừng suy nghĩ.
Điều đầu tiên nảy ra trong tâm trí em ấy.
10:48 Hold this = Giữ cái này
10:51 and this = và đây
10:53 Whoa! = Whoa!
10:55 There she goes. = Cô ấy đi kìa.
10:57 Apparently she was wearing brown shoes = Hình như cô ấy mang
đôi giày màu nâu
11:02 with little snowflakes on them. = đính những bông tuyết nhỏ.
11:06 Yeah, they do sound cute. = Yeah, nghe có vẻ cute đúng không.
11:08 Any idea who ? = Có nghĩ ra ai ?
11:11 Okay. Well, thanks anyway. = Okay. Well, cảm ơn em.

11:13 Yeah, you take ca = Yeah, bảo trọng
11:14 What's ? = Cái gì ?
11:15 Tonight? = Tối nay?
11:16 Well, I'm shipping out pretty early, so I won't be able to stay over, =
Well, tôi có một chuyến tàu sớm, nên chắc là không ở lại qua đêm được,
11:20 but, yeah, sure, I'd love to. = nhưng, được rồi, chắc chắn tôi sẽ đến.
11:22 Okay. I'll talk to you later. = Okay. chúng ta sẽ nói chuyện sau.
11:24 Sorry, Ted, I won't be able to make Foxy Boxing tonight. = Xin lỗi,
Ted, tối nay tớ không thể đến Foxy Boxing.
11:26 I understand. = Tớ hiểu.
11:27 Okay, uh, let's not lose hope. = Okay, uh, đừng đánh mất hy vọng.
11:29 We'll call the hotel. Maybe she was staying there. = Chúng ta sẽ gọi
đến khách sạn. Có thể cô ấy đã ở đó.
11:32 We'll have them check the registry for anyone named Victoria. =
Chúng ta sẽ hỏi xem có ai đăng ký với cái tên Victoria.
11:35 Or maybe she goes by Vicky or Tori = Hoặc là Vicky hay Tori
11:37 Or Ictor. = Hay Ictor.
11:40 She probably doesn't go by "Ictor." = Có thể cô ấy không dùng
"Ictor."
11:44 No, you know what? = Không, các cậu biết sao không?
11:45 This is fate. = Đây là định mệnh.
11:46 I am never supposed to see this girl again. = Cứ coi như là tớ sẽ
không bao giờ gặp lại cô ấy nữa.
11:48 That was the whole point of the night. = Đó đã là quá khứ.
11:49 I have just been saved from myself. = Tớ vừa được cứu thoát khỏi
bản thân.
11:51 Let's drink many beers. = Cùng uống bia thôi.
11:52 Agreed. = Đồng ý.
11:53 And I thought that was the end of it. = Và ta đã nghĩ rằng mọi
chuyện đến đó là kết thúc.

11:55 But then = Nhưng rồi
12:01 Hey! There's the anchor lady! = Hey! Nhìn cô nàng mỏ neo này!
12:03 How was it? = Mọi chuyện thế nào?
12:04 Oh, I don't know. Why don't you ask the new substitute weekend
anchor? = Oh, tớ không biết. Sao cậu không hỏi cái mỏ neo mới được thay
vào cuối tuần ấy?
12:08 Robin? Thanks, Robin! It was awesome. Back to you, Robin. =
Robin? Cám ơn, Robin! Nó rất tuyệt. Back to you, Robin.
12:12 Congrats! That's so cool! = Chúc mừng! Điều đó thật tuyệt!
12:14 Yeah, I felt really bad bailing on Ted, though. = Ừ, mặc dù tớ cảm
thấy đối xử hơi tệ với Ted.
12:16 Oh, don't even worry about it. In fact = Oh, đừng lo lằng về điều
đó. Thực ra thì
12:18 And then Lily told her the whole story, = Và rồi Lily kể cho cô ấy
nghe về câu chuyện,
12:21 right down to the brown shoes with the little snowflakes on them. =
đến đoạn đôi giày màu nâu đính những bông hoa tuyết nhỏ.
12:24 And by the end of it = Và kết thúc ở đó
12:26 What? = Gì thế?
12:28 I know who she is. = Tớ biết cô gái đó.
12:33 You know who she is? But you weren't even at the wedding. = Cậu
biết cô ta? Nhưng cậu đâu có ở lễ cưới.
12:37 Actually, I kind of was. = Thực ra là tớ đã
12:40 What? = Gì?
12:42 Well, after the newscast, I was so excited = Well, sau bản tin, tớ đã
rất phấn khích
12:44 I decided to surprise Ted by going to the reception. = Tớ quyết định
gây bất ngờ cho Ted bằng cách đến buổi tiệc.
12:59 Oh, damn it! = Oh, tệ thật!
13:01 Oh, stop it! = Oh, thôi nào!

13:03 What the hell! = Cái quái gì thế!
13:04 Hello? = Xin chào?
13:06 You okay in there? = Cô có sao không?
13:08 Uh, yeah, I'm fine. Um = Uh, yeah, tôi không sao. Um
13:10 Just allergies or something. = Chỉ là dị ứng hay gì đó.
13:12 I'm fine. = Tôi ổn.
13:15 Listen, do you want to come and cry out here? = Nghe này, cô có
muốn ra ngoài này và khóc không?
13:19 I've been told I'm an excellent hugger. = Mọi người đều nói tôi là
người để tâm sự tốt nhất đấy.
13:21 Oh, thanks. = Oh, cảm ơn.
13:23 But I don't actually cry in front of people or = Nhưng tôi không
muốn khóc trước mặt người khác hoặc
13:27 cry at all, for that matter. = chảy nước mũi.
13:29 Oh, man, it's gross. = Oh, man, gớm quá.
13:32 Does everyone snot up this much when they cry? = Có ai không
chảy nước mũi khi họ khóc không?
13:35 Hey, you're speaking to a fellow snotter. = Hey, cô đang nói chuyện
với một người trong hội chảy nước mũi đấy.
13:41 So, why are you crying? = Vậy, tại sao cô khóc?
13:43 Because you have feelings for Ted. = Bởi vì cậu có cảm giác với
Ted.
13:46 I don't know. = Tớ không biết nữa.
13:47 Maybe? = Có thể?
13:48 Okay, what is wrong with the two of you! Seriously! = Okay,
chuyện quái gì với hai người thế! Đừng có trẻ con!
13:52 He likes you and you like him. And j-j-just be together! = Cậu ấy
thích cậu và cậu thích cậu ấy. Và chỉ cần đến với nhau thôi!
13:56 Cheese Louise! Happiness is not that difficult! = Cheese Louise!
Hạnh phúc đâu có khó khăn đến thế!

13:59 Look, okay, yes. I cried in the bathroom and that was weird. =
Nghe này, được rồi, đồng ý. Tớ đã khóc và có biểu hiện kỳ lạ.
14:03 But that doesn't mean I'm in love with the guy. = Nhưng điều đó
không có nghĩa là tớ yêu anh ấy.
14:06 The fact is, I-I don't know how I feel. = Thực ra là, tớ-tớ không biết
cảm giác đó là sao nữa.
14:09 Yes, you do! = Đúng là cậu có!
14:10 Seeing him with someone else and crying about it? = Nhìn thấy cậu
ấy cùng một người khác và khóc vì điều đó?
14:12 Guess what? That's how you feel. = Nghi ngờ gì nữa? Đó chính là
cảm giác của cậu.
14:14 That is nothing but how you feel. = Đó không là gì cả nhưng là cách
cậu cảm nhận.
14:18 Okay, fine. I have feelings for him. = Được rồi, tớ có cảm giác đối
với anh ấy.
14:20 Happy? = Hạnh phúc?
14:21 Kinda, yeah. = Đại loại thế, yeah.
14:24 But it doesn't change anything. = Nhưng nó không thay đổi được
điều gì cả.
14:26 I still don't want to get married and he's still Ted. = Tớ vẫn không
muốn kết hôn và anh ấy vẫn là Ted.
14:31 What I should do is just tell him who Victoria is so he can be happy.
= Tớ nên nói với anh ấy rằng Victoria là người khiến cho anh ấy hạnh
phúc.
14:35 Or you could tell him that you're into him and then you could both
be happy. = Hoặc là cậu nói rằng sẽ đến bên cậu ấy để rồi cả hai được
hạnh phúc.
14:39 I'm going to go find him. = Tớ sẽ đi tìm anh ấy.
14:42 Well, wait. = Này, chờ đã.
14:44 Which one are you going to tell him? = Cậu định nói với cậu ấy

điều gì?
14:47 I have no idea. = Tớ không biết.
14:49 And here's the most amazing part = Và đây là phần tuyệt vời nhất
của bữa tiệc
14:51 Because I told her I'd converted all my money to India dollars, =
Bởi vì tớ nói với cô ấy tớ đã đổi tất cả tiền của tớ sang dollar Ấn Độ,
14:54 she gave me 50 bucks to take a cab to the airport. = cô ấy đưa tớ 50
bucks để bắt taxi đến sân bay.
14:57 That's right. I just got paid for sex. = Đúng thế. Tớ được trả tiền để
làm "chuyện đó".
15:01 I really should give this money to the Peace Corps. They've done so
much for me lately. = Tớ thực sự muốn chuyển tờ tiền này đến Quân đoàn
Hoà bình. Gần đây họ đã giúp tớ rất nhiều.
15:04 Hi, guys. = Chào mọi người.
15:05 Hey. = Hey.
15:06 Um, Ted, can I talk to you outside for a second? = Um, Ted, tớ có
thể nói chuyện với cậu ngoài kia một lúc được không?
15:09 Yeah, sure. = Yeah, được chứ.
15:10 What's up? = Chuyện gì thế?
15:11 Um I, uh, I have to tell you something. = Um Tớ, uh, tớ phải nói
với cậu một chuyện.
15:14 Oh = Oh
15:15 Oh, just get it. = Oh, nghe điện đi.
15:18 Hello? = Hello?
15:18 Ted? It's Stuart. = Ted? Stuart đây.
15:20 My lovely bride would like to say something to you. = Cô vợ đáng
yêu của tớ có chuyện muốn nói với cậu đây.
15:27 Ted I'm sorry I hung up on you earlier. = Ted Tớ xin lỗi vì đã nổi
nóng với cậu lúc trước.
15:31 My new husband, and the vodka cranberry, = Ông chồng mới của

tớ, và cả vodka cranberry,
15:36 which cost $10.50 at the freakin' airport bar = giá $10.50 ở quầy
bar sân bay
15:39 When is this plane going to board?! = Khi nào thì cái máy bay này
mới cất cánh?!
15:41 Sweet pea? = Em yêu?
15:43 have helped me realize that sometimes I can act like a crazy
person, = đã giúp tớ nhận ra rằng thỉnh thoảng tớ hay hành động bất bình
thường,
15:50 and I don't want my new husband to think I'm a crazy person. = và
tớ thì không muốn ông chồng mới nghĩ tớ bị điên chút nào.
15:54 It's fine, Claudia, don't worry about it. = Không sao đâu, Claudia,
đừng lo lắng về chuyện đó.
15:56 Oh, um, Marshall wanted to know where you guys got that cake. =
Oh, um, Marshall muốn biết ai là người đã làm cái bánh.
15:59 The cake? = Cái bánh?
16:02 Why don't you take this? = Tại sao cô không cầm lấy cái này?
16:05 Sounds like you could use it. = Nghe như cô có thể dùng chúng.
16:08 Thanks. = Cảm ơn.
16:09 You're very sweet. = Cô thật tốt bụng.
16:10 So are you a friend of the bride or groom? = Vậy cô là bạn của cô
dâu hay chú rể?
16:13 We got it at this little bakery downtown. = Bọn tớ đặt nó ở cửa hiệu
bánh trong thành phố.
16:16 Actually neither. = Thực ra là không ai cả.
16:18 It's called the Buttercup Bakery. = Nó gọi là Buttercup Bakery.
16:19 Pleased to meet you, Buttercup. = Rất vui được gặp cô, Buttercup.
16:21 I made the cake. = Tôi đã làm bánh cưới.
16:25 She made the cake. = Cô ấy đã làm cái bánh.
16:31 She wasn't on the guest list because she wasn't a guest. = Cô ấy

không có tên trong danh sách khách mời vì cô ấy không phải là khách.
16:36 She made the cake. = Cô ấy đã làm cái bánh.
16:37 She made that cake? Ted, this is the girl. = Cô ấy làm ư? Ted, chính
cô gái này.
16:41 You got to marry her. Today. = Cậu phải cưới cô ấy. Ngay hôm nay.
16:43 She has to move in with us. = Cô ấy phải chuyển đến cùng chúng
ta.
16:44 I'm going down to that bakery. = Tớ sẽ đi đến hiệu bánh đó.
16:46 No, no. Don't do it. = Không, không. Đừng làm thế.
16:47 Baby, what are you talking about?! = Em yêu, em đang nói cái gì
thế?!
16:50 Yeah, all day long you been busting my apple-bag about finding this
girl. = Yeah, cả ngày nay cậu cứ bắt tớ phải đi tìm cô ấy.
16:53 Well, I-I just think that that maybe she's not that into you. = Well,
tớ- tớ chỉ nghĩ rằng có thể cô ấy sẽ không đến với cậu.
16:57 And-and that's why she didn't give you her number. = Và-và đó là lý
do cô ấy không cho cậu số điện thoại.
17:00 Robin? = Robin?
17:02 Care to chime in with anything? = Cậu có chuyện gì cần nói
không?
17:06 Yes. = Có.
17:08 Ted = Ted
17:12 Go get her. = Đi tìm cô ấy đi.
17:14 Going. Getting. = Đi nào. Tóm lấy cô ấy.
17:15 Ted, oh, my, gosh, I love this moment. You know why? = Ted, oh,
my, gosh, Tớ khoái khoảnh khắc này. Cậu biết sao không?
17:17 Cause I'm going to say it, and this time, you're actually going to say
yes. = Vì tớ sẽ nói điều đó, và lúc này, cậu sẽ thực sự nói "đồng ý".
17:19 You ready? You ready to say yes? = Cậu sẵn sàng chưa? Sẵn sàng để
nói "đồng ý"?

17:20 Ted, suit up. = Ted, mặc vét vào.
17:22 Yes! = Yes!
17:23 No. = No.
17:24 Oh, come on! = Oh, thôi nào!
17:27 Whoa. Guess we were gone a while. = Whoa. Đoán xem chúng ta
đã rời khỏi đây bao lâu.
17:29 Oh, that's too bad. = Oh, nhìn tệ thật.
17:31 I was looking forward to one last dance. = Em đã mong muốn có
một điệu nhảy cuối.
17:53 Well, yes, I am. = Well, yes, anh cũng thế
17:55 Sorry, I could tell what you were just thinking. = Xin lỗi, anh có thể
nói ra điều em vừa nghĩ.
17:57 Wow, what was I just thinking? = Wow, em vừa nghĩ điều gì?
17:59 "Damn, he's looking mighty fine in that tux." = "Chết tiệt thật, anh
ấy trông quá bảnh trong bộ tuxedo."
18:03 - You got me. You are good. = - Yeah. Mmm. = - Anh đoán trúng rồi
đấy. Anh giỏi thật. = - Yeah. Mmm.
18:06 You know, I don't look like this every day. = Em biết đấy, không
phải ngày nào anh cũng trông như thế này.
18:08 On a real weekend, the real Ted wears a pair of jeans and a
sweatshirt with bleach stains on it. = Vào một cuối tuần thực sự, Ted thực
tê mặc một chiếc quần jeans và chiếc áo sơmi có vết tẩy.
18:14 Mmm. The real Ted sounds real sexy. = Mmm. Ted thực tế nghe có
vẻ hấp dẫn.
18:17 Too bad I'll never get to see it. = Thật tệ là em đã không bao giờ
nhận ra điều đó.
18:24 Buttercup Bakery. This is it. = Buttercup Bakery. Nó đây rồi.
18:27 Good luck, dude. = Chúc may mắn, anh bạn.
18:29 Grab me a cupcake. = Tóm cho tớ công thức làm bánh.
18:33 Ted? You still with us? = Ted? Cậu còn đó không?

18:47 Tell me your last name. = Nói cho anh biết họ của em đi.
18:52 You know there's one little flaw in our plan. = Em biết là có một lỗ
hổng nhỏ trong kế hoạch của chúng ta mà.
18:56 What's that? = Là gì thế?
18:57 I'm going to go home tonight with a lot of great memories = Anh sẽ
về nhà đêm nay với những kỷ niệm tuyệt vời
19:00 and one really sucky memory. = và một trí nhớ trống rỗng.
19:03 The memory of you walking out that door. = Kỷ niệm về em sẽ dần
biến mất.
19:08 Hey, Ted. = Hey, Ted.
19:10 Yeah? = Yeah?
19:12 Close your eyes = Nhắm mắt lại
19:15 and count to five. = và đếm đến năm.
19:19 One = Một
19:21 two = hai
19:23 three = ba
19:26 four = bốn
19:29 five. = năm.
19:42 And to our dying days we'll remember everything about that night
as perfect. = Và đến ngày chúng ta chết đi chúng ta sẽ nhớ về đêm đó như
kỷ niệm tuyệt vời.
19:48 Maybe we both need that. = Có thể cả hai chúng tớ đều cần điều
đó.
19:50 I mean, so many things go wrong in life = Ý tớ là, có quá nhiều điều
không như ý trong cuộc đời
19:52 but this is the one thing that never will. = nhưng đây là điều duy
nhất không bao giờ xảy ra.
19:54 It will always = Nó sẽ luôn
19:57 always be pure unadulterated awesome. = luôn là những kỷ niệm
trong sáng tuyệt vời.

20:02 And if I walk in there, I'm robbing both of us = Và nếu tớ bước
vào trong, tớ sẽ cướp đi điều đó của cả hai
20:04 The meter's running, dude. Crap or get off the pot. = Đồng hồ đang
đếm đấy ông bạn. Cứ nói chuyện phiếm đi hoặc là ra khỏi xe.
20:07 Yeah, yeah, I'm going. = Yeah, yeah, tớ đi đây.
20:32 Oh. Thanks God = Oh, tạ ơn Chúa.

×