Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề
dệt nhuộm
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Thành viên:
1. Hoàng Thị Lệ Giang
2. Nguyễn Văn Đoàn
3. Nguyễn Duy Đôn
4. Nguyễn Thị Hiệp
5. Nguyễn Văn Hùng
6. Trịnh Thị Thu Huyền
7. Phạm Thị Khánh
8. Bùi Văn Khiêm
Quản lý môi trường làng nghề
dệt nhuộm
Mở đầu Nội dung
Giới thiệu
chung
Áp lực, vấn đề
nổi trội
Hiện trạng
Các nguyên
nhân
Giải pháp
Kết luận
I. Mở đầu
Hiện nay, việc phát triển các làng nghề ở nông thôn Việt Nam đã tạo ra một lượng
lớn hàng hóa, công ăn việc làm và góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường của các làng nghề dệt nhuộm thủ
công truyền thống là rất lớn
Hiện tại thì các phương hướng, chính sách quản lý và phát triển bền vững làng
nghề chưa thực sự đạt hiệu quả. Ý thức người dân về môi trường chưa cao
Xuất phát từ vấn đề đó, nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Quản lý môi trường làng nghề dệt nhuộm”
1.Giới thiệu chung về làng nghề dệt nhuộm
Các làng nghề dệt nhuộm đã có từ rất lâu đời. Một số
làng nghề truyền thống như Vạn Phúc, Triều Khúc,
Mẹo…
Hiện có 221 làng nghề dệt nhuộm, tẩy nhuộm, ươm tơ
trên tổng số 4575 làng nghề, chiếm gần 5% tập trung
chủ yếu ở một số tỉnh phía Bắc (2010)
VD như làng lụa Vạn Phúc tại Hà Nội
Vạn Phúc hiện có 785 hộ dân làm nghề
dệt với hơn 1000 máy dệt, hàng năm sản
xuất từ 2,5 – 3 triệu m
2
vải .
2.Áp lực và các vấn đề nổi trội
2.1. Áp lực
Các làng nghề dệt nhuộm chiếm số lượng nhỏ (khoảng dưới 5%) trong tổng số
các làng nghề tuy nhiên những áp lực mà các làng nghề này mang lại cho môi
trường tự nhiên và xã hội thì rất lớn.
Nhu cầu của con người tăng lên:
Đời sống nâng cao, nhu cầu ăn mặc của người dân vì vậy mà cũng ở mức
cao hơn.
Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may phát triển
Làng nghề dệt nhuộm phát triển làm tăng những áp lực đến môi trường
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 10/2011
Kim ngạch xuất khẩu Dệt may
(triệu USD)
7,750 9,120 9,066 11,175 11,693
% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam
16,02 14,50 16,02 15,60 14,98
Tăng trưởng so với cùng kì năm
trước theo giá hiện thời (%)
17,68 -0,59 23,26 29,40
Bảng : Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
(2007 – 10/2011)
Nguồn: GSO, HBBS
Gây ô nhiễm môi trường:
Hiện các làng nghề dệt nhuộm tẩy vải bằng hóa chất như hồ tinh bột,
H
2
SO
4
, CH
3
COOH, NaOH, NaOCl, Na
2
SO
3
… các loại thuốc nhuộm, các chất
trợ, chất cầm màu, chất tẩy…
Việc lạm dụng hóa chất + chưa có biện pháp xử lí đã gây ra ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng.
Thiếu đất xây dựng cơ sở sản xuất:
Dân số tăng + làng nghề phát triển cần mặt bằng
Làm giảm diện tích canh tác và không gian sống
Tăng áp lực đến nhu cầu an ninh lương thực
Hình thức sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình
Trình độ kĩ thuật của công nhân chưa cao
Công nghệ sản xuất, phương tiện, máy móc cũ kỹ, lạc hậu, thiếu vốn
Việc quản lý, xử lý ô nhiễm chưa được quan tâm
Ý thức của người sản xuất chưa cao
Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
2.Áp lực và các vấn đề nổi trội
2.2. Vấn đề nội trội
Vấn đề
nội trội
Ô nhiễm môi trường
Chất
thải rắn
Nước
thải
Khí thải
3.Hiện trạng
3.1
. Thực trạng môi trường làng nghề dệt nhuộm
Không khí
Đất, Nước
Bảng : Ước tính lượng thải cho làng nghề dệt tơ lụa điển hình
STT Loại chất thải Đơn vị tính Lượng
1 Nước thải m
3
/tấn sản phẩm 567,9
2 Chất thải rắn: xỉ than m
3
/năm 27219
Bảng : Đặc trưng ô nhiễm chất thải làng nghề dệt nhuộm
Khí thải Nước thải Chất thải rắn Các dạng khác
Bụi, CO, SO
2
, NO
x
, hơi
axit, hơi kiềm, dung môi.
BOD
5,
COD, độ màu,
tổng N, hóa chất, thuốc
tẩy.
Xỉ than, tơ sợi, vải vụn,
cặn và bao bì hóa chất.
Ô nhiễm nhiệt,
Độ ẩm,
Tiếng ồn.
3.1.1. Thực trạng môi trường nước
Nước sử dụng trong dệt nhuộm xả thẳng ra môi trường mà hầu như không được xử lí
Làng nghề Vạn Phúc thải ra 4380 m
3
nước thải và 4,4 tấn hóa chất độc hại một ngày.
Làng nghề Dương Nội thải 235,3 - 285,3 m
3
/ngày .
Bảng: chất lượng nước thải ngành dệt nhuộm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị QCVN 13:2008, cột B
1 Nhiệt độ
o
C 60 -70 40
2 pH - 8 – 11 5,5 – 9
3 BOD mg/l 70 – 400 50
4 COD mg/l 150 - 1200 150
5 Độ màu 250 - 1600 150
6 TS mg/l 400 - 1300 100
Biểu đồ : Hàm lượng COD, BOD
5
, SS trong nước thải một
số cơ sở làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, dệt vải.
Đơn vị: mg/l
N1: Hộ ông Nguyễn Một, Đông Yên, Duy
Xuyên, Quảng Nam (1);
N2: Hộ ông Đoàn Giáp, Đông Yên, Duy
Xuyên, Quảng Nam (1);
N3: Hộ ông Đoàn Giáp, Đông Yên, Duy
Xuyên, Quảng Nam (2);
N4: HTX dệt may Duy Trinh, Phú Bông, Duy
Lai, Quảng Nam (2);
N5: Hộ ông Thắng, Cổ Chất, Nam Định (1);
N6: DN Đại Hòa, Nam Cao, Thái Bình (1);
N7: Làng nghề Thái Phương, Thái Bình (1);
N8: Làng nghề Phương La, Hà Nội (1).
Nguồn: (1) Đề tài KC 08-09, 2005;
(2) Chi cục BVMT miền Trung và Tây Nguyên,
2007.
3.1.2. Thực trạng môi trường không khí
Biểu đồ: Hàm lượng một số thông số trong không khí
tại một số cơ sở dệt nhuộm
Ô nhiễm môi trường không
khí mang tính chất cục bộ
(bụi, SO
2
, NO
2
…)
Nguồn phát sinh: từ các phân xưởng dệt,
lò hơi và các lò nấu tẩy nhỏ dùng than để
phục vụ cho quá trình giặt nóng, nấu, sấy,
nhuộm
Ô nhiễm tiếng ồn cũng là vấn đề lớn trong các làng nghề
dệt nhuộm truyền thống.
Tiếng ồn sinh ra chủ yếu do vận hành máy dệt và quấn
sợi
Ví dụ: Kết quả quan trắc tiếng ồn đo được tại Vạn Phúc gần 100 dBA,
đứng
thứ 2/10 điểm đo trong tỉnh.
3.2. Hiện trạng quản lí môi trường làng nghề dệt nhuộm
3.2.1. Một số văn bản pháp luật về môi trường làng nghề
+ Nghị quyết 41/NQ-TƯ năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH-HĐH đất nước
+ Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 định hướng đến năm 2020
+ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005
+ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7-7-2006 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển ngành
nghề nông thôn
+ Thông tư số 113/TT-BTC ngày 28-12-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội
dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.
+ Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi
trường làng nghề.
Hệ thống văn bản pháp luật
về BVMT làng nghề chưa
đầy đủ
Hệ thống văn bản pháp luật
về BVMT làng nghề chưa
đầy đủ
Đầu tư, nghiên cứu cho
BVMT làng nghề chưa được
chú trọng
Đầu tư, nghiên cứu cho
BVMT làng nghề chưa được
chú trọng
Sự thiếu đồng bộ trong
công tác quản lý
Sự thiếu đồng bộ trong
công tác quản lý
Công tác quy hoạch làng
nghề thiếu hợp lý
Công tác quy hoạch làng
nghề thiếu hợp lý
Thực hiện pháp luật về
BVMT làng nghề chưa
nghiêm
Thực hiện pháp luật về
BVMT làng nghề chưa
nghiêm
Công tác xã hội hoá BVMT
làng nghề kém hiệu quả
Công tác xã hội hoá BVMT
làng nghề kém hiệu quả
3.2.2. Tồn tại trong cơ chế chính sách quản lí làng nghề
3.2.3. Các tồn tại về kinh tế - xã hội
Quy hoạch ngành nghề nông thôn và các khu công nghiệp chưa được
chú trọng
Đa số làng nghề đều mang tính tự phát, nhỏ lẻ, công nghệ sản xuất
thủ công, lạc hậu, mặt bằng sản xuất chật hẹp.
Khó khăn trong việc đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải tập trung.
Nguyên
nhân
Q
u
y
m
ô
s
ả
n
x
u
ấ
t
n
h
ỏ
,
m
a
n
h
m
ú
n
,
k
h
ô
n
g
t
ậ
p
t
r
u
n
g
C
á
c
k
ế
h
o
ạ
c
h
x
ử
l
ý
ô
n
h
i
ễ
m
v
ẫ
n
c
h
ư
a
đ
ư
ợ
c
t
r
i
ể
n
k
h
a
i
r
ộ
n
g
r
ã
i
T
r
ì
n
h
đ
ộ
c
ô
n
g
n
g
h
ệ
t
h
ấ
p
,
t
h
i
ế
t
b
ị
v
à
c
ô
n
g
c
ụ
s
ả
n
x
u
ấ
t
l
ạ
c
h
ậ
u
Ý
t
h
ứ
c
b
ả
o
v
ệ
m
ô
i
t
r
ư
ờ
n
g
c
ủ
a
n
g
ư
ờ
i
d
â
n
c
ò
n
t
h
ấ
p
T
h
i
ế
u
m
ặ
t
b
ằ
n
g
,
k
h
u
s
ả
n
x
u
ấ
t
c
h
ư
a
đ
ư
ợ
c
q
u
y
h
o
ạ
c
h
t
h
í
c
h
h
ợ
p
4. Các nguyên nhân chính gây nên các vấn đề về môi trường tại
các làng nghề dệt nhuộm thủ công hiện nay
5. Giải pháp giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm môi trường tại làng
nghề dệt nhuộm
Cần ban hành thêm những chính
sách về quản lí môi trường làng
nghề.
Quy hoạch làng nghề vào một khu vực để có thể xây dựng hệ thống xử
lí nước thải tập trung.
Nghiên cứu và ứng dụng thực tế
cho các hệ thống xử lí.
Trao đổi hợp tác với quốc tế
•
Áp dụng việc xã hội hóa đầu tư để tăng nguồn vốn, ứng dụng được công nghệ tiên
tiến.
Thực hiện các chương trình hỗ trợ việc đổi mới công nghệ sản xuất tại
các làng nghề.
Tiếp cận việc sử dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm
dệt nhuộm.
Nâng cao năng lực của đội ngũ quản lý
môi trường cho địa phương.
Đưa nội dung quản lí môi trường vào trong các hương ước của làng xã, tiêu chí gia đình văn
hóa…
Tuyên truyền cho người dân về hậu quả của ô nhiễm môi trường do chất thải dệt nhuộm.
Lập quỹ môi trường trong các làng nghề
III. Kết luận
Hiện nay vấn đề môi trường tại các làng nghề vẫn là một vấn đề gây nhức nhối
chưa được quan tâm đúng mức và giải quyết triệt để. Trong khi đó chất lượng môi
trường đang giảm đi nhanh chóng.
Điều này một phần là do ý thức của người dân một phần là do các cấp chính
quyền chưa quan tâm đúng mức đến tình trạng môi trường tại các làng nghề.
Xây dựng chương trình quản lý thích hợp môi trường tại các làng nghề là rất cần
thiết để phục hồi, hạn chế những ảnh hưởng xấu tới môi trường. Từ đó cải thiện
được đời sống vật chất và tinh thần của con người.