TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
KHOA LỊCH SỬ
GVHD: TS.Trịnh Tiến Thuận
Nhóm 12
Lê Hoàng Vũ
Phan Xuân Quang Vinh
Nguyễn Tấn Vũ
Hoàng Hà Giang
Bùi Đức Anh
Phạm Thị Giàu
Đỗ Thị Kim Giỏi
Mục lục
IV- Thời kì cộng hoà
V- Thời Kì đế chế
VI- Văn hoá Rôma cổ đại
IV- THỜI KÌ CỘNG HỒ
–
1. Cải cách cua Xecviút tuliút và sự ra đời của nhà
nước Rôma.
!"#$%
&
' ()*+ $,-)
./
&
01111123 11$/).45667666.
&
0111112+ $/).4897666.
&
01111123 $:/).4967666.
&
01111123 $/).4;97666.
&
01111123 $,-/).4557666.
&
01111123 $./ <)(: )
&
=>?566:.@=)5?)
-A?BCD:=BC<#>:E 5$7
&
D-F)4:G:>#>$<H)
4#?7
&
:<D#->H.#
:> <):@(4)I- 7
–
2. 11Sự thành lập chế độ cộng hòa.những cuộc đấu tranh tiếp tục của
những người bình dân.
J
a.1111111Sự thành lập chế độ cộng hòa.
&
) ,-K56( I-=(>C< L
-(<)@< 4-<D<)@-<<)@> )
? H.I-4BCD?<)M> N7
> )<#>$7
&
<BBCD#)<> ))#
>(?72#>?#$5,-;D#
B ?<) O<B ?<) D?=
BC D<:>I-7
J
b.1111111Những cuộc đấu tranh của người dân pơlép
&
:<D:<#.#:> <)
$<$)$<?D-F D C>7 A- #
<)$<$HH< <?)H?4#? >7
&
4)!
;P8%>? <):@(
$<$.) DG66,-7
–
3. Từ 1 thành bang non trẻ, Rôma trở thành 1 đế quốc bá chủ khu vực
Đòa Trung Hải.
Q?@:)?< I-(A?? . D;66,-)?B;
<)@/<)@I- :)<)@<? )-
#2H? "7
J
a.1111111Rôma thống nhất bán đảo Italia
&
) D-) <)I-=-R<)) <)
ST<?<< ;. U):?<7
&
?>H) <)S<?<11)BI-(A?<)
)$E-: #. :?<VBI-C-) )
? .56,-!W6*GK*%
&
) <)S<?<:H.$+ (D:H:)>7
&
2D <)I-R X-)-$-<D-7
&
;P6I-H<?-): -# <)"X#$
<-D-7
&
;89<#;,-) (.#))$#):>
I-
J
b.1111111Rôma vươn lên giành chính quyền bá chủ khu vực Đòa
Trung hải.
&
I- () #<-# -<?> < # <)I-$
$ ?< #/$4C2H? ")# $4
11)O?7
J
c.11111111Chiến trannh Rôma – cáctagô( 264 – 146 TCN )
&
XH.B #>?)C)>?Y>
()5;6,-!;*W5W*%))>? =-
I-7
111111
J
1(7Chiến tranh Rôma – MakêĐônia (214 – 168
TCN ) chiến tranh Rôma – Xiri ( 192 – 189 TCN )
và quyền bá chủ của Rôma ở Đòa Trung Hải
&
58;5*PI-#= >)
B BC><(-:O)5
MMI-7
&
;*W5W*:2H? ")M)M
I-7
&
C.4. Sự phát triển kinh tế và chế độ chiếm nô của Rôma thời cộng
hòa
&
>) R <#$I-
? >-#I- D<#$=-.
<7 >-#I-.<# ):
= D=:)>$##>I-7
D C :> .<
)..R? <). )>I-#
DD.><#.#$?=)>-
I-? <)@> )7
&
Sự phát triển kinh tế
&
Kinh tế nông nghiệp
&
=:> >$)>$? >?>
)C $7?<<D? CD
?#V$(6>7
&
X$)@.<:DI-7
$$?=#H@ ))<I-
,I-$?= <##
$.CC)?BI- ) #
.C 7
&
V2D>=$/
&
>.<?> <
&
DC>
&
VZ$- ;-F??>/
&
O>-F) >$? =D
#
&
OF.$=-# R<#> >$
< -#? =D) 7
&
Các hoạt động thủ công nghiệp và thương mại
&
>$D:> =7C#>
>$<)@)C )D#)- 4;-F??>
&
O>-F4H$< D#:#$#7
&
OF .$=- >$ <# )BC#
D) 7
&
? -@)F:>)<$4 ?
2)? -::B?# 7
&
>::><I- ?<) D$#D<#
>7
&
"#> < -#$#))-> D>
) I- := =7
&
Sự phát triển của chế độ chiếm nô.
&
X#<# > ? -:@( )C) .C >
--CD.> <):@
(7@?# >? ?> >)-D (-
$.7X(DD <$)C->$B> >-4
->> ))),:->7
>CD;$< (>/D), $.
> <.<# <I-D=)D>=#7
&
Số lượng và nguồn gốc nô lệ
&
C=)D?7 ).#Y$V
?E .>) <)#(:E >5[57).#
2\!D%#H>G[9?
-V).# <)2V#?->>
5[;7
&
V>I-D D 7
&
D $>B?# )):7
&
D>)>@<#7
&
D>:))$4 <):H:#<$:=:R7
&
D>) D>(.?7
&
) D>=?)$= D )-?
-D]77
&
Vai trò và thân phận của nô lệ
&
^>? >$-><.< )7
> > <#.( ?>=? < 7?
>$:>:E D/:$(<
) )CD]77
> ?)B?# # <#-) <))
))>>)7.> >-#
D<#= D##?>. <
-F#) (A.#.CC>>7
&
Các cuộc đấu tranh và khởi nghóa nô lệ.
&
O= )> )C) ?<
BC> C R7
&
)A?D><
L>7<)< <)
>< L>($<
#!8GV85%
&
>< L($<#)->
? >?L#? H.
<)>7
&
Những mâu thuẫn trong nội bộ giai cấp quý tộc chủ nô, sự sụp
đổ của chế độ cộng hòa và sự thiết lập nền độc tài Xila
&
2)-A BC>?> -)?#>)
C?< $#(C?@DC4-@
(<@>(> )) <$BC>
< H.L7
&
OA)> > $BC>I- )C)
BC>)(A?C< .(# :##7?)
< LB>)B>D<#D7D> )
C<:H?7
&
>>)<#>$)B> BC
-A? >:>BC>I->R <#D
BC>?> D <) :>.#
(>> )7
&
$ BC C># ?> :.L>7,
<) BCD#> #$ <#@
:@+ (<I-7
&
Chế độ “tam hùng lần thứ nhất” và nền độc tài
Xêda
&
? <) C?>< L>
$<#-A) >?
>:> $BC>#-<)(H
))7 C.$BC>
>$#-F C R<7
&
.?<)>)#>->
#4.- #BCD<#BC>
< H.L:4) <):@(7
D>)(<#>$7D> )
))@ < )>
D> )A)>-? .C
<)I-).#>$$BC>
?> -(7
&
Chế độ “tam hùng lần thứ hai”. Sự thắng thế của
Ôâctaviuxơ và sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ cộng hòa.
&
,-W6M-) DN##B
B7U<<#B ) <
$< 2 _X$<B) \RY_'<
B<)C\7
&
#>$):H#?)7'<>
BCDR-CI-7>I-<<)=-H.)C
C=-<<.<>>> )
)D <$BC><# ):H.C -
BC>#): D-<
?> #: )C) -)
?<)=(#'<#-><.<-<
I-7
ZC< >$->4BCDB.#>$?
>)E-:>BCD<#BC>)
)<-R 7H.I-:<. ?
-<<)@7
•
V- THỜI KÌ ĐẾ CHẾ (TK I – TK V)
•
1 Thời kì cực thịnh của chế độ chiếm nô Rôma thời đại
Ôguxtuxơ (thế kỉ I, II)
•
Trong các TK I, II, trên tất cả các phương diện kinh tế,
chính trị, an ninh xã hội và văn hoá, chế độ chiếm nô Rôma đạt
tới điểm đỉnh của sự phát triển tạo nên thời kì mà người Rôma
thường tự hào “thời kì hoàng kim” của họ.
•
Tình hình chính trị
•
Sau khi đánh bại Antoniuxo, Ốctaviuxo trỏ thành kẻ thống trị
duy nhất ở Rôma, nắm các quyền: tổng chỉ huy quân sự, quan
chấp chính, quan bảo dân vĩnh viễn……
•
Bên cạnh vai trò của Ốctaviuxo thì vai trò của viện nguyện lão
được xem trọng số nghị viện là 600 người, thân tín của
Ôctaviuxo, nhiều chức năng của đại hội nhân dân được chuyển
giao cho viện nguyện lão: Đại hội nhân dân chỉ là hình thức.
chế độ Principat thực chất là chế độ quân chủ chuyên chế
được chê đậy khéo léo bởi khoác chiếc áo cộng hoà
•
Năm 14, Ôctaviuxo qua đời, viện nguyện lão đem tước vị và danh vị trao cho Ôguxtuxo trao
cho Tiberiuxo, nên dân chủ Rôma được chuyển sang giai đoạn khác
•
Sau thời kì Tiberiuxo là thời kì thống trị Caligula nên quân chủ Rôma theo kiểu Ai cập, sau đó
Caligula mất nền chính trị Rôma bị khủng hoảng, các phe cánh đòi thiết lập lại chế độ cộng hoà
cũ
•
Năm 54, Agoripina đã ép Claudiuxo thừa nhận Nêrô – con riêng của bà - là chính thừa kế và
truyền ngôi
•
Sau khi Nêrô mất đất nước Rôma chai thành các tỉnh tham gia vào công việc quản lý đất nước
•
+ Vương triều Phlaviuxo, trải qua ba thời kì trị ba nguyên thủ - hoàng đế
•
Phlaviuxo Vexpadianuxo (67 – 79)
•
Phlaviuxo Tituxo (79 – 81)
•
Phlaviuxo Đômitianuxo (81- 96)
•
+ Từ 96 – 192 Roma chịu sự thống trị của vương triều Antoniuxo, trai qua 6 hoàng đế khác
nhau
•
Nécva (96 - 98)
•
Trajaruxo (98 – 117)
•
Hadrianuxo (117 - 138)
•
Antoniuxo (138 – 161)
•
Ôreliuxo (161 – 180)
•
Commoduxo (180 – 192)
•
Tình hình kinh tế
•
Sự phát triển của thủ công nghiệp thương nghiện trước hết phải kể tới những tiến bộ về mặt kỉ
thuật trong sản xuất thủ công nghiệp. đó là những kỉ thuật chế tác kim khí, phát minh ra cối xay
nươc, liềm công gặt lúa……
•
Thủ công nghiệp và thương nghiệp rất phát đạt nhưng hoạt động kinh tế chủ đạo của Roma
vẫn là kinh tế nông nghiệp
•
Văn minh Roma là nền văn minh nông nghiệp nhưng nền nông nghiệp ấy không hoàn tự nhiên
mang tính chất tự nhiên, tự cung, tự cấp mà gắn bó hữu cơ với thủ công nghiệp, hoạt động
thương mại
•
Thời kì khủng hoảng, suy vong của đế quốc chiếm
hữu Rôma (TK III - V)
•
Sự khủng hoảng của chế độ nô lệ:
•
Ngay từ cuối thế kỉ II, chế độ nô lệ ở Rôma đã có những
dấu hiệu khủng hoảng. Sang thế kỉ thứ III, sự khủng hoảng
ngày càng tỏ ra nghiêm trọng, sâu sắc hơn.
•
Số lượng nô lệ ngày càng giảm sút, một mặt nguồn
cung cấp nô lệ chủ yếu – nô lệ tù binh - ngày càng giảm đi
vì những cuộc chiến tranh xâm lược mở rộng cương vực
không còn diễn ra ồ ạt như giai đoạn trước, biên giới của
đế quốc đã vương ra khá xa và hầu như vượt quá khả
năng cai quản của Rôma.
•
Chất lượng và khả năng lao động của nô lệ cũng giảm sút
nghiêm trọng. Phương thức sản xuất chiếm nô không thể
làm cho kỉ thuật canh tác tiến bộ lên, công cụ sản xuất vẫn
thô kệ nặng nề. Những phát minh cải tiến trong kỉ thuật
sản xuất không được áp dụng.
•
Do vậy, năng suất lao động và khả năng lao động ngày
càng giảm suất theo thời gian
•
Sự tan của Latiphunđia. Sự ra đời và phát triển
của chế độ lệ nông.
•
Từ giữa thế kỉ I trở đi, chế độ đại điền trang
(Latiphunđia) bắt đầu có những dấu hiệu khủng
hoảng. Việc sử dụng sức lao động tập thể nô lệ đã trở
nên không thích hợp, năng sức lao động ở các
Latiphunđia suy giảm. Hiện tượng quý tộc chủ nô xé
nhỏ các Latiphunđia thành nhiều mảnh, giao trực tiếp
cho nô lệ hoặc những người không có ruộng đất canh
tác ngày cang trở nen phổ biến. Các Latiphunđia rộng
lớn xưa kia dần tan vỡ, nhường chỗ cho các điền ấp –
Santút_ (Saltus). Việc tan rã của các Latiphunđia,
không những thể hiện sự khủng hoảng suy vong của
chế độ chiếm nô Rôma, mà còn kéo theo hàng loạt
những thay đổi trong phương thức canh tác, phương
ứ bốc lột và tính chất của nền king tế.
•
Nếu trước đây, đa số các Latiphunđia chuyên doanh
trồng cây công nghiệp phục vụ cho kinh tế thủ công
nghiệp và thương mại, thì bây giờ trong các Santút,
người ta chuyển dần sang trồng cây lương thực.
•
Chế độ lệ nông (colonuc) lúc mới đầu chỉ áp
dụng ở những điền trang xa mà chủ nô không còn khả
năng trực tiếp quản lí, sau đó dần phát triển và phổ
biến khắp đế quốc. Chế độ lệ nông đã làm xuất hiện
một lớp người mới trong xã hội Rôma, Đó là người lệ
nông. Khái niệm, phân thân và địa vị của những người
lệ nông cũng có những thay đổi theo thời gian. Trong
thời kì đầu, lệ nông là những người tự do (có thể là
nông dân không có ruộng đất, hoặc nô lệ được giải
phóng), họ có quyền nông dân, có thể đảm nhận các
chức vụ tôn giáo hoặc là thành viên của các hội đồng
địa phương.
•
Năm 332, với sắc lệnh của hoàng đế Cônxtantinuxơ,
thân phận lệ nông có tính thế tập, cha truyền con nối
và hoàn toàn bị trói buộc vào ruộng đất. trong trường
hợp chủ nô bán ruộng đất thì những người lệ nông
(và gia đình)đang canh tác trên các lô ruộng ấy sẽ bị
bán kém theo. Về mặt xã hội, họ cũng không được
quyền kết hôn với người tự do và hôn nhân giữa họ
với nhau, cũng không được pháp luật thừa nhận. Tuy
nhiên, khác hẳng nô lệ, lệ nông là những người được
tự do tương đối trong sản xuất và được hưởng một
phần thu hoạch.
•
Như vậy, lệ nông không phải là người tự do, nhưng
cũng không còn là nô lệ, họ là “tiền thân của nông nô
thời trung đại”.
•
Sự khủng hoảng về chính trị, sự thiết lập chế độ vương chủ
•
Ngay từ cuối vương triều Antôniuxơ (96 -192), sự khủng hoảng
về chinh trị của đế quốc Rôma đã bộc lộ rõ nét. Đầu thế kỉ III, sự
phân hoá và trang chấp trong nội bộ gia cấp chủ nô càng quyết liệt
hơn. Bọn quý tộc địa phương và ở các tỉnh thuộc đế quốc cũng nổi
dậy xưng hùng xưng bá với khuynh hướng tách dần khỏi sự lệ
thuộc Rôma. Những vụ mưu sát, chính biến thường xuyên xảy ra,
trong vòng 50 năm (từ năm 235 đến năm 284), Roma đã thay đổi
28 đời hoàng đế, có những đế chỉ cầ quyền được 1, 2 năm như
Galuxơ (251-253), Caruxơ (282- 283).
•
Cuối thế kỷ III, đầu thế kỷ IV, đế quốc Rôma bước vào thời hậu kì
đế chế. Các Hoàng đế đã vứt bỏ hoàn toàn chiếc áo khoác Cộng
hoà, ra sức tăng cường chế độ quân chủ chuyên chế, tập trung
cao độ mọi quyền lực vào tay mình, tước bỏ dần những quyền hạn
của Viện nguyên lão đồng thời cũng bắt đầu sống theo kiểu sống
xa hoa của các Hoàng đế Phương Đông. Năm 284, Điôlêtianuxơ
lên ngôi Hoàng đế (284 - 305) đã trút bỏ danh hiệu nguyên thủ, tự
xưng là Vương chủ nắm cả vương quyền và thần quyền. Một chế
độ chính trị mới được thiết lập – Đó là chế độ Vương chủ. Đến năm
395, Hoàng đế Têôđôdiuxơ (379 – 395) đã chia đế quốc Rôma
thành 2 phần và trao cho 2 người con cai quản.
•
Accađiuxơ – con trưởng – được cai quản nửa phía đông với thủ phủ
là Cônxtantinôpôlít. Hôrôniuxơ được cai quản nửa phía tây, thủ phủ là
Rôma.
•
Từ đó, đế quốc Rôma hùng cường xưa kia chính thức chia thành
2 nửa, thực chất là 2 nước: Tây bộ đế quốc và Đông bộ đế quốc (về
sau gọi là đế quốc Bidantium) với những vận mệnh lịch sử khác
nhau.
•
Trong số những tộc người “dã man” sống ở phía bắc Rôma,
người Giécman đóng vai trò quan trọng đối với sự diệt vong của đế
quốc Tây bộ Rôma. Người Giécman bao gồm các bộ lạc Gốt (Tây Gốt
và Đông Gốt), các bộ lạc Văngđan, Phơrăng, Ăngglô Xắcxông,
Buốcgông… Các bộ lạc người Giécman đều đang sống ở giai đoạn
cuối cùng của chế độ công xã nguyên thuỷ, và phân bố trên một vùng
đất đai rộng lớn từ sông Ranh (ở phía tây) đến tận sông Vixtuyn (ở
phía đông), từ Đanuýp (ở phía nam) đến biển Bantích (ở phía bắc).
Ngay từ thế kỷ III, người Gốt đã thiên di xuống vùng Bancăng và
người Phơrăng đã tràn vào xứ Gôlơ. Chính quyền Rôma đã phải
đồng ý cho họ định cư trên lãnh thổ của mình với tư cách là “bạn
đồng minh” của Rôma. Đến giữa thế kỷ IV, khi bộ tộc Hung nô vượt
biển Caxpiên đột nhập khu vực Đông – Nam Âu, các tộc người
Giécman vội vã di cư ồ ạt vào sâu trong lãnh thổ của đế quốc Rôma
đúng lúc đế quốc Rôma đang ở trong trạng thái khủng hoảng sâu sắc.
Năm 410, dưới sự lãnh đạo của thủ lĩnh Alarích, người Tây Gốt đã
chiếm được thành Rôma, thủ phủ của đế quốc Tây bộ Rôma.
•
Trong khi người Tây Gốt đang làm chủ Italia, thì người Văngdan từ lưu
vực sông Ôđe, băng qua xứ Gôlơ vượt dãy Pirênê, xâm nhập Tây Ban
Nha (Năm 408). Người Buốcgông cũng tràn xuống sống định cư ở vùng
sông Rôn (Rhône) – thuộc Đông Nam Gôlơ - cả thiết lập ở đây một
vương quốc của họ - Vương quốc Buốcgông – năm 420, người
Phơrăng xâm nhập khu vực phía bắc xứ Gôlơ thành lập Vương quốc
Phơrăng; khoảng năm 440, tộc người Ăngglô – Xắcxông từ ven biển
Bắc Hải, vượt biển Măngsơ đổ bộ lên đảoBơritania (nước Anh ngày
nay).
•
Thế là sau những cuộc xâm nhập ồ ạt của các tộc người Giécman,
trên lãnh thổ của đế quốc Rôma xưa kia, đã mộc lên nhiều vương quốc
“man tộc”;
•
Vương quốc Tây Gốt (Vidigốt) ở Tây Ban Nha
•
Vương quốc Văngđan ở Bắc Phi
•
Vương quốc Phơrăng ở miền Bắc xứ Gôlơ
•
Vương quốc Buôcgông ở miền Đông Nam xứ Gôlơ
•
Vương quốc Ăngglô Xắcxông ở đảo Bơritania
•
Vương quốc Đông Gốt (Ôxtrôrơgốt) ở Italia
•
Hoàng đế Rôma của đế quốc Tây bộ Rôma hoàn toàn trở thành bù nhìn,
chính quyền thực tế nằm trong tay các tướng lĩnh “man tộc”. Năm 476,
thủ lĩnh quân sự của người Giécman là Ôđôácrơ đã lật đổ vị hoàng đế
cuối cùng của đế quốc Tây bộ Rômulút Ôguxtulơ, rồi tự xưng làm vua.
Sự kiện này đã đánh dấu sự diệt vong của đế quốc Tây bộ Rôma.
•
VI. Văn hoá Rôma cổ đại:
•
Khái quát chung:
•
Sau Hy Lạp, Rôma là quốc gia cổ đại phương tây có
nền văn hoá phát triển rực rở, sự phát triển ấy nhờ 2
yếu tố sau:
•
+ Thứ nhất: nền văn hoá Rôma hình thành, tồn tại
và phát triển trên cơ sở của sự phát triển mạnh mẽ
của chế độ chiếm nô. Những thành tựu Rôma đạt
được chính là kết quả tất yếu của sự phát triển toàn
diện, điển hình của chế độ chiếm nô cổ điển ở khu
vực Địa Trung Hải. Ph. Enghen đã nhận xét: “Không
có chế độ nô lệ, thì không có quốc gia Hi Lạp, không
có nghệ thuật và khoa học Hi Lạp, không có chế độ
nô lệ thì cũng không có quốc gia Rôma cổ đại”.
•
+ Thứ hai: Nền văn hoá Rôma đã được kế thừa một
cách trực tiếp nền văn hoá Hi Lạp, đông thời văn
hoá Rôma cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện
của nền văn hoá Hi Lạp.
•
Văn học và Sử học:
•
Văn học:
–
Nét nổi bật của văn học Rôma chịu ảnh hưởng sâu sắc
của văn học Hi Lạp mặc dù đề tài thơ ca, tác phẩm văn
học là những để tài Rôma, viết bằng tiếng Latin và có
tiếp thu truyền thống văn học dân gian cổ xưa. Điều này
cũng dễ giải thích vì nhiều nhà thơ, nhà văn Rôma vốn
gốc là người Hi Lạp hoặc chí ít cũng đã từng sống, từng
du học ở Hi Lạp.
–
Thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của văn hoá Rôma là thời
kỳ trị vì của Ôctaviuxơ (27 TCN – 14 SCN).
–
Thể loại:
•
Văn học Rôma gồm nhiều thể loại:
–
Thơ trữ tình, thơ trào phúng, sử thi, kịch, văn xuôi…Trong số những
đại biểu xuất sắc của nền văn học Rôma có Anđrônicuxơ với bản
dịch Ôđixê của Hôme ra tiếng Latin phổ biến rộng rãi ở Rôma.
Nôviuxơ với trường ca “Cuộc chiến tranh Puních”, Plôtuxơ (254 –
184 TCN) vừa là nhà thơ vừa là nhà soạn kịch nổi tiếng. Catuluxơ
(87 – 45 TCN) nữ thi sĩ trữ tình, em gái của quan bảo dân
Clauđiuxơ, tác giả của những bài thơ viết về nàng Lexbi nồng cháy
yêu đương.
–
Ngoài ra còn có nhiều nhà văn nhà thơ nổi tiếng khác như Xêđa,
Viếcgiliuxơ, Hôruliuxơ và Ôctaviuxơ…