Vua Đầu Bếp Mỹ tập 5
00:00 - Previously on MasterChef = Trước đó ở Vua đầu bếp…
00:02 - The top home cooks in America = Những đầu bếp hàng đầu nước
Mỹ
00:04 - took their place in the MasterChef kitchen = đã nắm giữ vị trí
của mình trong căn bếp Vua đầu bếp.
00:07 - This is the kitchen of your dreams. = Đây là căn bếp trong mơ của
các bạn.
00:09 - And it wasn't long before things got heated. = Và chẳng bao lâu
khi những tia lửa bắt đầu bùng lên.
00:12 - You underestimated the wrong person. = Cô đánh giá thấp nhầm
người rồi đấy.
00:13 - Keep cooking. Shut your mouth. = Tiếp tục nấu. và câm miệng
lại
00:15 - Somebody's going home tonight. Who is it? = Ai sẽ về nhà tối nay.
Là ai?
00:16 - Mac and cheese girl over here. = Cô ả "mì ống và pho mát" bên
đó
00:17 - I have never hated someone so much. = Tôi chưa từng ghét một ai
đó quá nhiều,
00:19 - The elimination tests saw some disastrous dishes. = Bài thi loại trừ
chứng kiến những món ăn tai hại.
00:22 - It looks like someone pooped on the plate. = Nó trông giống như
một người nào đó đang kiệt sức trên đĩa ăn.
00:24 - - Mm. - This was a waste of time. = - Mm. - Đây là sự lãng phí
thời gian.
00:26 - In the end = Cuối cùng
00:27 - Sorry, your time is done in MasterChef. = Xin lỗi, thời gian của
bạn ở Vua đầu bếp đã hết.
00:29 - Sasha was the first MasterChef hopeful eliminated. = Sasha là thí
sinh triển vọng đầu tiên của Vua đầu bếp bị loại.
00:33 - - Tonight - Go! = - Đêm nay - Nào!
00:35 - It's the first team challenge of the season = Đây là thử thách
đồng đội đầu tiên của mùa giải
00:36 - They're children, not animals. = Chúng là trẻ em, không phải động
vật.
00:38 - As the home cooks face their toughest critics yet. = Khi những đầu
bếp tại gia phải đối mặt với những nhà phê bình khó tính nhất
00:41 - My mom cooks better. = Mẹ cháu nấu ngon hơn.
00:42 - Guys, I need help. = Mọi người, tôi cần được giúp đỡ.
00:44 - Start putting some meatballs on = Bắt đầu đặt số thịt viên ra
00:45 - or you're never gonna have it done. = hoặc bạn sẽ không bao giờ
hoàn thành được nó.
00:46 - I'm seriously about to lose it. = Tôi thật sự đã đánh mất nó.
00:49 - And then a pressure test turns ugly fast. = Và rồi bài kiểm tra áp
lực trở nên khó coi.
00:51 - That was a bitch move. = Đó là hành động chó đẻ.
00:53 - Who will see their culinary dream come to an end? = Ai là người
sẽ nhận ra giấc mơ ẩm thực của họ đã đi đến hồi kết?
00:55 - One of you is going home. = Một trong số các bạn sẽ phải trở về
nhà.
00:57 - It all happens right now on MasterChef. = Mọi chuyện sẽ xảy ra
ngay bây giờ ở Vua đầu bếp.
01:11 - It's an early start = Đây là một khởi đầu sớm,
01:13 - for our 18 remaining home cooks who are about to face = cho 18
đầu bếp tại gia còn lại của chúng ta, những người sắp phải đối mặt
01:16 - their first MasterChef team challenge. = với thử thách đồng đội
đầu tiên ở Vua đầu bếp
01:19 - I'm on a bus headed to I assume a school = Tôi đang ở trên xe buýt
hướng đến một nơi tôi cho rằng đó là trường học.
01:23 - because buses usually go to schools. = bởi vì xe buýt thường đi
đến trường học.
01:26 - If we were to go back to high school, I was a tomboy. = Nếu
chúng tôi trở lại trường trung học, tôi từng là một cô gái tinh nghịch.
01:30 - Bri would be, like, the quiet one. = Bri tỏ ra im lặng. kiểu như,
một người trầm tính.
01:32 - Eddie would be the athlete. = Eddie sẽ là vận động viên.
01:33 - Howard would probably be one of the cool guys. = Howard có vẻ
là một chàng trai trầm tĩnh
01:35 - James would be kind of the oddball. = James sẽ được xếp vào loại
lập dị,
01:36 - and Krissi would be the loudmouth. = và Krissi sẽ là kẻ to mồm
nhất.
01:38 - I had more enemies than friends = Tôi đã có nhiều kẻ thù hơn bạn
bè
01:40 - 'cause I never kept my mouth shut. = vì tôi không bao giờ ngậm
miệng nổi.
01:43 - Our bus arrives at emperor elementary school. = Xe buýt của
chúng tôi đến được trường tiểu học Emperor.
01:46 - As the students begin their morning studies = Khi học sinh bắt
đầu vào học ca sáng
01:50 - The best home cooks in America = Những đầu bếp tại gia hàng
đầu nước Mỹ,
01:52 - are about to get a lesson of their own. = sắp nhận được một bài học
cho riêng mình.
01:58 - All right, guys. = Được rồi, các ngài.
01:59 - 18 home cooks on time and ready for class. = 18 đầu bếp tại gia đã
đúng giờ và sẵn sàng cho các lớp học.
02:04 - Let's go, guys. Come on. = Chúng ta hãy đến đó, các bạn. Đi nào.
02:07 - Good morning! = Chào buổi sáng.
02:08 - Morning, chef! = Chào buổi sáng, bếp trưởng!
02:10 - Welcome to your very first MasterChef team challenge. = Chào
mừng các bạn đến với thử thách đồng đội đầu tiên ở Vua đầu bếp.
02:14 - In a couple of hours from now, = Trong vài giờ nữa, kể từ bây
giờ,
02:15 - you will be cooking = bạn sẽ được nấu ăn
02:17 - for the most picky eaters on the planet. = cho những người ăn kén
chọn nhất thế giới hiện.
02:20 - Your challenge today is to provide = thử thách của bạn hôm nay là
cung cấp
02:22 - a healthy, nutritious lunch = sức khỏe, bữa ăn trưa dinh dưỡng
02:24 - to over 300 elementary school children. = cho hơn 300 học sinh
tiểu học.
02:31 - I have never in my life cooked for large masses, = Tôi chừa từng
trong đời, nấu ăn với một khối lượng lớn,
02:35 - let alone 301 kids. = chứ đừng nói đến là 301 trẻ em.
02:37 - So I'm in for a roller coaster today. = Nên tôi đang ở trong một tàu
lượn siêu tốc hôm nay.
02:39 - Each team is responsible = Mỗi đội có trách nhiệm
02:41 - for one entree and a dessert. = nấu 1 món ăn chính và 1 món tráng
miệng.
02:44 - You'll have just 1 hour and 45 minutes = Bạn sẽ chỉ có 1 giờ 45
phút
02:48 - to prepare and cook your lunch dishes, = để chuẩn bị và nấu các
món ăn trưa của bạn,
02:50 - and then 90 minutes = và sau đó là 90 phút
02:52 - to serve each and every child here = để phục vụ mọi trẻ em ở đây
02:54 - a delicious, healthy, nutritious meal. = một bữa ăn ngon, lành
mạnh, bổ dưỡng.
02:57 - One they'll actually want to eat, = Một trong những thứ bọn trẻ
thực sự sẽ muốn ăn,
02:59 - because they're the judges today. = bởi chúng sẽ là giám khảo
ngày hôm nay.
03:03 - The losing team will of course face, = Đội thua cuộc sẽ phải đối
mặt,
03:05 - their very first pressure test = với kiểm tra áp lực đầu tiên của họ
03:06 - where at least one of you = nơi ít nhất một trong số họ
03:08 - will be expelled from MasterChef for good. = sẽ phải rời khỏi
cuộc thi Vua đầu bếp.
03:12 - - Understood? - Yes, chef. = - Hiểu chứ? - Vâng, bếp trưởng.
03:14 - Jessie and Jordan, you had the best two dishes = Jessie và Jordan,
các bạn đã có hai món ăn tốt nhất
03:18 - in the last elimination test. = trong bài thi loại trừ trước.
03:19 - You will be today's team captains. = Bạn sẽ là đội trưởng hôm
nay.
03:22 - Please go stand here next to Gordon. = Xin vui lòng đến đứng ở
đây, bên cạnh Gordon.
03:24 - I rarely cook for kids. = Tôi ít khi nấu ăn cho bọn trẻ.
03:26 - I have one niece and two nephews, = Tôi có một cháu gái và hai
cháu trai,
03:27 - so I'm gonna pick some people that I know = vì vậy tôi sẽ chọn
một số người mà tôi biết
03:30 - are gonna be a good asset for my team, = sẽ có lợi cho đội của tôi.
03:32 - especially when it comes to feeding kids. = đặc biệt là khi nói đến
món ăn trẻ em.
03:34 - Jessie, since you had the best dish in the elimination test, = Jessie,
vì bạn đã có món ăn ngon nhất trong bài thi loại trừ
03:39 - you have the huge advantage = bạn có lợi thế rất lớn
03:41 - of first round draft pick. = cho lựa chọn trong vòng đầu tiên.
03:44 - I think I want to go with Lynn. = Tôi nghĩ rằng tôi muốn đi cùng
với Lynn.
03:46 - - Yeah! First. - Wow. = - Vâng! lựa chọn đầu tiên. - Wow.
03:48 - I pick Lynn to be on my team first, = Tôi chọn Lynn vào đội của
tôi đầu tiên,
03:50 - because he can plate things impeccably. = bởi vì anh ấy có thể
mang đến 1 đĩa ăn hoàn hảo.
03:53 - So he will oversee the final product. = Vậy nên, anh ấy sẽ giám sát
những thành phẩm cuối cùng.
03:54 - Lynn, how are you feeling? = Lynn, bạn cảm thấy thế nào?
03:56 - It's always a great feeling to get picked first. = Đó luôn là một cảm
giác tuyệt vời khi được là sự chọn đầu tiên.
03:57 - That's who I was gonna pick. = Người tôi sẽ chọn.
03:59 - He's a multitalented individual, when it comes to the kitchen. =
Anh ấy là một người đa tài khi nói đến căn bếp.
04:01 - Jordan. = Jordan.
04:03 - This person, the experience they have working hand-in-hand =
Thành viên này, kinh nghiệm mà họ đã làm việc tay trong tay cùng nhau,
04:07 - with children is gonna be quite a benefit. = với trẻ em sẽ khá có
lợi.
04:10 - I'm gonna pick Savannah. = Tôi sẽ chọn Savannah.
04:11 - Savannah, wow. = Savannah, wow.
04:12 - That was my second choice. = Đó là sự lựa chọn thứ hai của tôi.
04:14 - I did want Savannah because she's a schoolteacher. = Tôi muốn
Savannah bởi vì cô ấy là một giáo viên.
04:17 - Who better to have on your team? = Người sẽ tốt hơn nếu có trong
nhóm của bạn?
04:19 - - I'm gonna go with Bethy. - Bethy. = - Tôi sẽ đến với Bethy. -
Bethy.
04:21 - I'm gonna go with James. = Tôi sẽ đến với James.
04:23 - Thank you, sir. = Cảm ơn anh.
04:24 - I'm goin' with Beth. = Tôi sẽ đi với Beth.
04:28 - My next apron is gonna go to somebody = Chiếc tạp dề tiếp theo
của tôi sẽ đến với ai đó
04:30 - that has a great grasp on the nutrition aspect. = nắm bắt tốt các
khía cạnh dinh dưỡng.
04:33 - - Eddie. - Let's go, Eddie. = - Eddie. - Hãy đến đó, Eddie.
04:35 - - I'm going with Bime. - Bime, wow. = - Tôi sẽ đi với Bime. -
Bime, wow.
04:37 - We winnin'. You picked the right person. = Chúng ta chiến thắng
Cô chọn đúng người rồi đấy.
04:39 - I'm gonna go with Jonny. = Tôi sẽ đi cùng Jonny.
04:41 - Jonny, welcome to the blue team. = Jonny, chào mừng đến với đội
xanh.
04:43 - - Natasha. - Natasha. = - Natasha. - Natasha.
04:46 - I can stick my foot down as hard as she can, = Tôi có thể dính bàn
chân của tôi xuống hết sức như cô ấy có thể
04:48 - and I'm not scared of her, because I'm gonna = và tôi không sợ cô
ấy, bởi vì tôi sẽ cho cô ấy thấy
04:50 - show her authority and she's gonna listen to me. = quyền hạn của
mình và cô ấy sẽ phải lắng nghe tôi.
04:53 - So, Krissi, why don't you walk on over here? = Vậy, Krissi, tại sao
cô không tiến đến, còn hơn là đứng đấy.
04:55 - Everybody's scared of my mouth. = Tất cả mọi người sợ hãi cái
miệng của tôi.
04:57 - Everybody thinks I'm kinda, like, gonna take over = Mọi người
đều nghĩ tôi là thành phần, kiểu như cứ luyên thuyên
04:59 - Let's go, you son of a bitch. = Đi nào, cậu thật khốn nạn.
05:01 - And people don't like that. = Và mọi người không thích điều đó.
05:04 - Oh, well. = Oh, tốt thôi.
05:06 - - Come here, Bri. - Bri, wow. = - Lại đây nào, Bri. - Bri, wow.
05:08 - Adriana. = Adriana.
05:09 - - Let's go. - Thank you, Jordan. = - Nào. - Cảm ơn ngài, Jordan.
05:11 - You got it. I'm gonna pick you, Luca. = Bạn có nó. Tôi sẽ chọn
anh, Luca.
05:13 - Interesting. = Thú vị.
05:16 - He has a hard exterior, but he's got a soft interior. = Anh ấy có
ngoại hình cứng cáp, nhưng nội tâm thì ôn hòa.
05:18 - I'm going with Howard. = Tôi đi cùng Howard.
05:22 - Okay, last two. You're picking both teams. = Được rồi, 2 người
cuối cùng. Bạn sẽ lựa chọn cho cả 2 đội.
05:27 - Could be smart now. = Có thể sự thông minh bây giờ.
05:29 - There's Malcolm and Kathy. = Có Malcolm và Kathy.
05:30 - I can see how I can screw Jordan. = Tôi có thể nhận ra làm thế nào
mình có thể gây áp lực với Jordan.
05:37 - I'm gonna pick Malcolm. = Tôi sẽ chọn Malcolm.
05:40 - Wow, wow, wow. = Wow, wow, wow.
05:41 - By taking Malcolm, he gets stuck with Kathy. = Bằng cách chọn
Malcolm, anh ta sẽ bị vướng vào Kathy.
05:44 - She's the weak link. = Cố ấy là mắc xích yếu.
05:46 - Kathy, nobody picked you. How does that make you feel? =
Kathy, không ai chọn bạn. Bạn cảm thấy thế nào?
05:49 - I don't care. = Tôi không quan tâm.
05:51 - I love being underestimated, = Tôi thích bị đánh giá thấp,
05:52 - because people don't know what I'm gonna bring to them. = bởi vì
mọi người không biết những gì tôi có thể đem đến cho họ.
05:55 - Like, they'll wake up eventually. = như thể, cuối cùng họ sẽ tỉnh
ra.
05:57 - Gonna kick some ass for me? = Sẽ đá vào mông tôi?
05:58 - You got it. = Được rồi.
05:59 - I have a few middle-of-the-roaders. = Tôi có một vài người ôn
hòa.
06:01 - But everybody here can cook. = Nhưng tất cả mọi người ở đây có
thể nấu ăn,
06:03 - so as long as they listen to me, = do đó, miễn là họ lắng nghe tôi,
06:05 - I-I think we can succeed. = Tôi nghĩ rằng chúng tôi có thể thành
công.
06:08 - - Are you ready? - Yes, chef. = - Bạn đã sẵn sàng? - Vâng, bếp
trưởng.
06:10 - Your 1 hour, 45 minute prep time = Bạn có 1h45 để chuẩn bị,
06:14 - starts now. = Bắt đầu ngay bây giờ.
06:17 - Let's go. = Đi thôi.
06:18 - In this team challenge, = Ở thử thách đồng đội này,
06:20 - the red and blue teams must now create a healthy menu = đội đỏ
và xanh bây giờ phải tạo ra một thực đơn bổ dưỡng
06:23 - for the elementary school students. = cho những học sinh tiểu học.
06:25 - The meal must contain a protein, a starch, = Bữa ăn phải có
protein, tinh bột,
06:28 - a vegetable, and a fruit. = rau và trái cây.
06:30 - All right, guys, veg-wise, = Được rồi, mọi người, rau thông minh.
06:31 - We've got cauliflower, green beans, corn, brussels. = Chúng ta đã
có súp lơ, đậu đũa xanh, ngô, cải brussels.
06:34 - No green, no green. = Không màu xanh lá cây, không màu xanh lá
cây.
06:35 - No greens. Kids hate green. = Không mày xanh lá, Bọn trẻ ghét
màu xanh lá cây.
06:36 - - Corn. - Okay, no green. = - Ngô. - Được rồi, không có màu xanh
lá cây.
06:37 - So corn is sounding good, right? = Vậy, ngô nghe có vẻ tốt, phải
không?
06:39 - I'm depending on my teammates that know what kids like. = Tôi
trông cậy vào đồng đội của tôi sẽ biết những gì trẻ em thích.
06:41 - They all said their kids don't touch greenery, = Tất cả họ đều cho
biết con của họ không chạm vào cây xanh,
06:43 - so we wanted corn. = vì vậy chúng tôi muốn có ngô.
06:44 - We didn't want green beans and broccoli. = Chúng tôi không muốn
đậu đũa xanh và bông cải xanh.
06:46 - If we did chicken, like, teriyaki, = Nếu chúng ta làm thịt gà, như,
teriyaki* [món nướng Hàn Quốc
06:47 - it could be all cooked, = nó có thể được hoàn toàn nấu chín,
06:49 - and you have it in the sauce, so it's hot. = và bạn có nó trong nước
sốt, Vậy nên nó sẽ nóng.
06:50 - We're cooking for kids. We're not cooking for us. = Chúng ta đang
nấu ăn cho bọn trẻ. Chúng ta không nấu ăn cho chúng ta.
06:52 - Right, we'll make it super simple, rice and chicken. = Đúng, chúng
ta sẽ làm nó thật đơn giản, cơm và thịt gà.
06:55 - All right, go ahead. Go Whatever it is. = Được rồi, tiến về phía
trước. Nào, đó là gì
06:56 - A fruit dessert. = Một món tráng miệng trái cây.
06:58 - Let's do strawberries. Kids like strawberries. = Chúng ta hãy làm
dâu. Trẻ em thích dâu tây.
07:00 - All right. We know what we want. = Được rồi. Chúng ta biết
những gì chúng ta muốn.
07:02 - Despite some objections, = Mặc dù có một vài ý kiến phản đối
07:04 - red team captain Jessie has decided = đội trưởng đội đỏ Jessie đã
quyết định
07:06 - to go with chicken teriyaki, corn, = đi cùng gà teriyaki, ngô,
07:09 - and a strawberry crumble for their kids' lunch menu. = và dâu tây
cho thực đơn trẻ em của họ.
07:13 - While on the blue team, our home cooks = Trong khi đó ở đội
xanh, những đầu bếp tại gia của chúng ta
07:15 - head in a more conventional direction. = theo một hướng đi truyền
thống hơn.
07:17 - - Pasta, pasta. - Yeah, we have pasta. = - Pasta, pasta. - Vâng,
chúng ta có pasta.
07:19 - Why don't we do turkey meatball? = Tại sao chúng ta không làm
gà thịt viên?
07:21 - - We got whole tomatoes? - Yeah, we got whole tomatoes. = -
Chúng ta có toàn bộ cà chua? - Phải, chúng ta có cả cà chua.
07:23 - Whole tomatoes. I'll I'll make a marinara. = Toàn cà chua. Tôi sẽ
Tôi sẽ làm nước sốt marinara.
07:25 - We got green beans. = Chúng ta có đậu đũa xanh.
07:26 - You think we can make green beans work? = Các bạn nghĩ rằng
chúng ta có thể làm việc với đậu đũa xanh?
07:27 - Definitely, definitely. = Chắc chắn, nhất định.
07:28 - - We need some sort of fruit. - We got apples? = - Chúng ta cần
một số loại trái cây. - Chúng ta có táo?
07:31 - Yeah, we got Granny Smith. = Vâng, chúng ta có táo Granny
Smith.
07:32 - I'll make a apple crisp. = Tôi sẽ làm bánh táo giòn.
07:33 - I think it's straightforward. = Tôi nghĩ nó đơn giản.
07:34 - Spaghetti and meatball menu is gonna be awesome for kids. =
Spaghetti và thịt viên trong thực đơn là sẽ điều tuyệt vời với bọn trẻ.
07:37 - One, two, three. = Một, hai, ba.
07:38 - Blue team! = Đội xanh!
07:39 - Blue team quickly agrees on their lunch menu: = đội Xanh nhanh
chóng tán thành thực đơn bữa trưa:
07:42 - Turkey meatballs and pasta with green beans = Thịt viên Thổ Nhĩ
Kì và pasta với đậu đũa xanh,
07:45 - and an apple crisp for dessert. = và bánh táo giòn cho món tráng
miệng.
07:47 - But Gordon has some concerns. = Nhưng Gordon có một số lo
ngại.
07:49 - Well, the execution of this with 300 kids is just paramount. =
Vâng, thực hiện điều này với 300 trẻ em là điều tối quan trọng.
07:52 - How many meatballs per portion? = Bao nhiêu viên thịt mỗi
phần?
07:53 - We'll probably be right right around two. = Chúng tôi có thể sẽ
phải - phải xoay vòng 2.
07:54 - - If it's gonna be short, we'll - Two golf balls. = - Nếu nó ngắn
hạn, chúng tôi sẽ - Hai quả bóng golf.
07:56 - So two balls? = Vậy là 2 quả bóng?
07:57 - So that's that's literally 600. = Vì vậy, đó là đó theo nghĩa đen
600.
07:59 - - You got it. - Wow. = - Được rồi. - Wow.
08:01 - - Good luck. - You got it. Thank you, sir. = - Chúc may mắn. -
Được rồi. Cảm ơn ngài.
08:04 - Jordan and the blue team picked meatballs in a marinara sauce. =
Jordan và đội xanh chọn thịt viên trong nước sốt marinara.
08:06 - - Classic. - Smart. = - Cổ điển. - Thông minh.
08:08 - So kids are gonna see that, recognize the color. = Vậy, trẻ em sẽ
nhìn thấy, nhận ra màu sắc.
08:10 - Beautiful red. = Màu đỏ đẹp.
08:11 - It's something that they've had numerous times before. = Đó là
điều mà họ đã làm rất nhiều lần trước đây.
08:14 - Yeah. So red team's menu. = Vâng. Vì vậy, đơn của đội đỏ.
08:16 - Jessie's selected chicken teriyaki. = Jessie đã chọn gà teriyaki.
08:19 - At that age, they eat with their eyes. = Ở độ tuổi này, chúng ăn
uống với đôi mắt của mình.
08:20 - So you're gonna see a dark piece of chicken = Vì vậy, bạn sẽ nhìn
thấy một phần tối tăm của gà
08:23 - with a dark sauce on there. = với nước sốt đậm trên đó.
08:24 - Could be a bit of a turn-off. = Có thể là một chút khép lại.
08:25 - The selection of meatball versus chicken teriyaki, = Việc lựa chọn
thịt viên so với gà teriyaki,
08:28 - there's no doubt in my mind that I'm going meatballs. = không
nghi ngờ gì nữa trong tâm trí tôi sẽ chọn thịt viên.
08:31 - Blue team's menu may sound better. = Thực đơn đội xanh nghe có
vẻ tốt hơn.
08:33 - But you've got a lot of prep involved. = Nhưng bạn sẽ phải có rất
nhiều sự chuẩn bị
08:34 - - 600 meatballs. - 600 meatballs they're gonna make? = - 600 viên
thịt. - 600 viên thịt điều là họ sẽ thực hiện?
08:37 - - 600 meatballs, 2 each. - Oh, my god. = - 600 viên, mỗi đĩa 2. - Ôi
chúa ơi.
08:38 - So right now, I don't know. = Vì vậy, ngay bây giờ, Tôi không
biết.
08:40 - It's neck and neck. = Đó là sự cân bằng.
08:42 - Guys, 50 minutes left! = Mọi người, 50 phút còn lại!
08:44 - Less than 1 hour to cook for 300 elementary school students. = Có
ít hơn 1 giờ để nấu ăn cho 300 học sinh tiểu học.
08:48 - Be careful. Don't over-mix it. = Cẩn thận. Đừng trộn quá tay.
08:50 - While the blue team continues = Trong khi đội xanh tiếp tục
08:51 - to season their meatballs, = mùa giải thịt viên của họ,
08:53 - the red team has already started searing their chicken, = đội đỏ bắt
đầu chiên gà của họ,
08:56 - but Joe and Graham notice a serious problem. = nhưng Joe và
Graham nhận thấy một vấn đề nghiêm trọng.
08:59 - Hey, listen, if you keep on = Này, nghe này, nếu bạn tiếp tục
09:01 - moving that chicken around so much, = đảo gà xung quanh nhiều
vậy,
09:02 - you're gonna basically just boil it. = bạn cơ bản chỉ cần đun sôi
chúng.
09:03 - You want it to get some caramelization on it. = Bạn muốn nó để có
được màu caramen trên đó.
09:05 - You see this much steam? = Ngài nhìn thấy rất nhiều khói này?
09:06 - That's just all water coming out, = Nó sắp ra nước tất cả,
09:07 - and that's cooking it all the way around. = và đó là nấu ăn tất cả
mọi con đường.
09:09 - So you want less on that grill and more evenly distributed. = Do
đó bạn phải ít nướng trên đó và phân bố đều hơn.
09:13 - Jessie, do you see what's going on over here? = Jessie, bạn có thấy
những gì đang xảy ra ở đây?
09:15 - On, like, one side, there's, like, 1,000 pounds of chicken. = Trên
đó, như thể, một mặt, điều này, 1.000 pounds gà đấy.
09:18 - Over here, there's a whole flattop warming a pan of corn. = Trên
đây,có một Flattop làm nóng hoàn toàn ngô.
09:21 - I've got Malcolm and Lynn handling the meat. = Tôi đã có
Malcolm và Lynn xử lý thịt.
09:24 - There's a whole work surface = Có sự hoạt động bề mặt hoàn
toàn,
09:25 - and all the chicken's in one pile. = và tất cả các con gà đang ở
trong một đống.
09:26 - So it's not cooking right. = Vì vậy, nó không phải nấu nướng gì.
09:28 - Jessie, you've got to take control here = Jessie, bạn phải kiểm soát
ở đây,
09:29 - because this is gonna be boiled chicken. = bởi vì đây là sẽ là thịt
gà luộc.
09:32 - So the boys acted like they hadn't cooked chicken before, = Các
chàng trai đã làm việc, nhưng gà thì không được nấu chín trước đó,
09:34 - which made me really nervous. = khiến tôi thực sự lo lắng.
09:37 - As Jessie gets the red team back on track, = Khi Jessie trở lại theo
dõi đội đỏ,
09:40 - the judges discover an even more pressing issue on the blue team.
= giám khảo phát hiện ra một vấn đề thậm chí còn cấp bách hơn ở đội
xanh.
09:44 - Guys, you just started making meatballs? = Các chàng trai, bạn chỉ
mới bắt đầu làm thịt viên?
09:46 - 10 more trays like that to get to 300 meatballs. = 10 khay hơn như
thế để có được 300 thịt viên.
09:48 - 20 more to get to 600 meatballs. = hơn 20 để có được đến 600 thịt
viên.
09:50 - We're gonna be cuttin' it close. = Chúng tôi sẽ phải cát giảm
chúng.
09:52 - All the time it's taken us making all these meatballs = Tất cả các
thời gian được trao chỉ để chúng ta làm tất cả những thịt viên
09:54 - is just [bleep
09:56 - Someone start putting some meatballs on this flattop = Ai đó bắt
đầu đưa số thịt viên lên trên Flattop nào
09:59 - or you're never gonna have it done. = hoặc bạn sẽ không bao giờ
hoàn thành nó.
10:06 - - Jordan? - Yeah? = - Jordan? - vâng?
10:08 - Step it up, get your team together and step it up now. = Tiến lên,
dồn toàn bộ đội của bạn lại và thúc đẩymọi thứ ngay bây giờ.
10:10 - Everybody. = Tất cả mọi người.
10:11 - With just 30 minutes remaining = Chỉ với 30 phút còn lại
10:13 - until lunch service, the blue team = cho đến khi phục vụ bữa trưa,
đội xanh
10:16 - led by captain Jordan is scrambling to prep and cook = được dẫn
dắt bởi đội trưởng Jordan đang vật lộn để chuẩn bị và nấu nướng.
10:19 - over 600 meatballs for 300-plus elementary school students. = hơn
600 viên thịt cho hơn 300 học sinh tiểu học.
10:24 - What I'm trying to do is get your head in the game. = Những gì tôi
đang cố gắng là nhận thấy đầu óc của bạn trong trận chiến này.
10:26 - - so there's 50 meatballs. - Right. = - Do đó, có 50 thịt viên. - Đúng
vậy.
10:27 - You're still minus 550. = Bạn vẫn còn phải trừ đi 550.
10:29 - You need to start diverting, = Bạn cần bắt đầu chuyển hướng,
10:30 - and someone step up and take responsibility. = và một ai đó đẩy
nhanh công việc và chịu trách nhiệm.
10:32 - - No way it's gonna work. - Nowhere near it. = - Không đời nào nó
thành công. - Không có nơi nào gần nó.
10:33 - But no one seems to care about it, so = Nhưng dường như không
ai quan tâm đến nó, vì vậy
10:35 - We're gonna have to change our game plan. = Chúng ta sẽ phải
thay đổi kế hoạch trận chiến của chúng tôi.
10:37 - What do you wanna do? What do you wanna do? = Những gì bạn
muốn làm? Những gì bạn muốn làm?
10:38 - It makes me nervous to change. = Nó khiến cho tôi lo lắng với
thay đổi.
10:39 - However, I know this is such an easier approach. = Tuy nhiên, tôi
biết điều này như một cách tiếp cận dễ dàng hơn.
10:42 - You guys, we're doin' 'em. = Các bạn, chúng ta đang làm.
10:43 - Hey, we're just gonna do a meat sauce. = Hey, chúng ta sẽ làm
nước sốt thịt.
10:45 - Don't even hey, you don't need to roll 'em anymore. = Thậm chí
không hey, cô không cần phải cuộn nữa.
10:47 - No more rolling. We're done rolling. = Không có cuộn thêm.
Chúng ta đã hoàn tất việc cuộn.
10:48 - - All right. - Just chop it up. = - Được rồi. - Chỉ cần chặt nó.
10:52 - While the blue team rushes = Trong khi đội xanh vội vã
10:54 - to turn their meatballs into meat sauce, = để chuyển thịt viên của
họ vào nước sốt thịt,
10:56 - the red team is struggling with the seasoning = đội đỏ đang vật lộn
với các gia vị
10:58 - for their chicken teriyaki. = cho teriyaki gà của họ.
11:01 - Have you tasted it, Jessie? The teriyaki sauce? = Bạn đã nếm thử
nó chưa, Jessie? Sốt teriyaki?
11:03 - I did, it's too salty, and they're working on it, = Tôi đã làm, nó quá
mặn, và họ đang cố gắng với nó,
11:05 - and they're thickening it. = và họ đang làm đặc nó lên.
11:06 - That's it? = Nó đây à?
11:07 - Why is it so watery? = Tại sao nó lại nhiều nước?
11:08 - Because we had to add more water, 'cause it was too salty. = Bởi
vì chúng tôi đã thêm nhiều nước hơn, vì nó quá mặn.
11:11 - But surely you put fruit in there for kids like pineapple, = Nhưng
chắc chắn là bạn đặt trái cây vào đó cho bọn trẻ như dứa,
11:13 - or, you know, some ketchup in there, or something. = hoặc, bạn
biết đấy, một ít nước sốt cà chua trong đó, hoặc điều gì đó.
11:15 - We could. We could. = Chúng tôi có thể. Chúng tôi có thể.
11:16 - It's for kids, right? = Chúng là cho trẻ em, phải không?
11:18 - It's not it's not adult teriyaki, right? = Đó không phải đó không
phải teriyaki người lớn, phải không?
11:20 - So I'm just trying to make it a little bit more sweeter, yeah. = Vậy
nên, tôi cố gắng khiến cho nó có chút ngọt ngào hơn, yeah.
11:22 - Pineapple would probably go good. = Dứa có lẽ sẽ tốt.
11:23 - I'll go look to see if we have that. = Tôi sẽ đến xem xét để xem nếu
chúng ta có điều đó không.
11:27 - Jessie, just taste that. = Jessie, hãy nếm thử nó.
11:31 - There's no season in anything. = Không có bất kì hương vị nào
như thế này cả.
11:32 - They're children, not animals. = Chúng là trẻ em, không động vật.
11:34 - No, but this is not seasoned yet. = Không, nó chưa được nếm đâu.
11:36 - We're gonna season it when we mix it with the kettle. = Chúng tôi
sẽ nêm nếm khi trộn chúng với nước sốt.
11:37 - Why wouldn't they put the vegetables in the beginning = Tại sai họ
không đưa các loại rau củ vào ngay từ đầu,
11:39 - so the veg and the rice cook at the same time? = để rau củ và gạo
được nấu cùng lúc nhỉ?
11:41 - Cooking vegetables separate? Adding them to rice? = Nấu rau củ
riêng? Thêm chúng vào gạo?
11:43 - I mean, this is insane. = Ý tôi là, điều này thật điên rồ.
11:48 - With not long to go before lunch service, = Không còn bao lâu nữa
trước khi phục vụ bữa trưa,
11:50 - Gordon checks in on the elementary school students = Gordon sẽ
khảo sát các học sinh tiểu học,
11:53 - to assess their food preferences. = để đánh giá sở thích ăn uống
của chúng.
11:55 - Will they favor the blue team's pasta and meat sauce = Chúng sẽ
ủng hộ pasta và nước sốt thịt của đội xanh,
11:59 - or the red team's chicken teriyaki? = hay gà teriyaki của đội đỏ?
12:01 - So I want to ask a few questions about the food. = Chú muốn hỏi
một số câu hỏi về món ăn.
12:04 - Who likes turkey? = Ai thích gà tây?
12:06 - Hmm. = Hmm.
12:07 - Who likes spaghetti? = Ai thích spaghetti?
12:09 - - Oh, yeah! - Oh. = - Oh, Vâng! - Oh.
12:12 - - Who likes chicken? - Yeah. = - Ai thích gà? - Vâng.
12:15 - Here we go. Who likes chicken teriyaki? = Chúng ta bắt đầu. Ai
thích gà teriyaki??
12:20 - No. = Không.
12:22 - - I never tried it. - Oh, dear. = - Cháu chưa bao giờ thử nó. - Ôi,
trời.
12:25 - - I need more sauce. - Okay, it's right here. = - Tôi cần nhiều nước
sốt hơn. - Được rồi, có ngay đây.
12:27 - - Yeah, it's good, right? - Hey, we're good. = - Đúng, rất tốt, phải
không? - Này, chúng ta ổn mà.
12:28 - I think it's good. = Tôi nghĩ nó ngon đấy.
12:30 - I think we were able to fix the teriyaki sauce, = Tôi nghĩ rằng
chúng tôi có thể khắc phục nước sốt teriyaki,
12:32 - after, you know, adding ten extra ingredients, = Sau đó, bạn biết
đấy, phải thêm 10 thành phần phụ,
12:35 - and thickening it up, and I finally feel = và làm đặc nó lên, và cuối
cùng tôi cảm thấy
12:37 - like we have a really good sauce. = chúng tôi đã có một loại nước
sốt thực sự thơm ngon.
12:39 - With under five minutes to go before service, = Với chưa đến 5
phút trước giờ phục vụ,
12:42 - red team has started plating = đội đỏ đã bắt đầu bày ra đĩa
12:44 - Come on, we need more rice. We need more rice. = Nào, chúng ta
cần thêm cơm. Chúng ta cần thêm cơm.
12:46 - While the blue team = Trong khi đó đội xanh
12:47 - hasn't finished one of their sides. = đã chưa hoàn thành một trong
số các món ăn của họ.
12:49 - James, I need that salad up here asap. = James, tôi cần salad lên
đây càng sớm càng tốt.
12:51 - We need to start plating it. = Chúng ta cần trình bày ra đĩa.
12:52 - I've got a pot full of green beans. = Tôi đã có một nồi đầy đậu đũa
xanh.
12:54 - It's not boiling. These kids are gonna be here. = Nó chưa được
luộc chín. Những đứa trẻ sẽ có mặt ở đây.
12:57 - It's just not getting hot. = Nó vẫn chưa nóng lên.
12:58 - Like, I don't know what to do. = Giống như, tôi không biết phải
làm gì cả.
13:00 - Red team, blue team, one minute to go. = Đội đỏ, đội xanh, một
phút nữa nào.
13:03 - Bean salad! I need it asap! = Salad đậu! Tôi cần nó càng sớm càng
tốt!
13:05 - 25 seconds. = 25 giây.
13:06 - They're barely cooked, but hey, = Chúng dường như chưa được
nấu chín, nhưng này,
13:07 - we got to serve the green beans anyway, = chúng tôi đã phục vụ
đậu đũa bất kì giá nào,
13:09 - regardless of how cooked they are. = bất chấp nó được nấu ra sao.
13:10 - Give it to me. Go. = Đưa nó cho tôi. Nào.
13:11 - Ten, nine, = 10, 9
13:13 - eight, seven, = 8, 7
13:15 - six, five, = 6, 5
13:17 - four, three, = 4, 3
13:19 - two, one, = 2, 1
13:22 - Let's go. = Nào.
13:27 - There come the kids. Come on, guys! = Bọn trẻ đến rồi. Nhanh
nào, mọi người
13:29 - The kids are comin'! = Những đứa trẻ đang ùa đến.
13:34 - Oh, my god. They are so loud. = Ôi, chúa ơi. Chúng ồn ào quá.
13:37 - Holy [bleep
13:42 - I look up, and I see a sea of kids. = Tôi nhìn lên, và tôi nhìn thấy
một bầy trẻ em.
13:45 - And I'm, like, "oh, gosh, this is gonna be painful." = Và tôi nghĩ,
như thể "Ôi lạy chúa, điều này sẽ vật vả lắm đây".
13:49 - These kids are coming like a flood right now, man, = Những đứa
trẻ đang ùa đến như một cơn lũ trong lúc này, trời ạ,
13:52 - like a tsunami. = như một cơn sóng thần.
13:55 - This is my nightmare. This is the day I die. = Đây là cơn ác mộng
của tôi. Đây là ngày tôi chết.
13:58 - Boys and girls, are you hungry? = Các cậu bé, các cô bé, các
cháu đã đói chưa?
14:02 - Yeah! = Yeah!
14:03 - - Let's go, guys. - Hi, buddy! = - Đi nào, các cháu. - Chào, anh
bạn!
14:06 - Oh, my god, look at how cute you are! = Ôi, chúa ơi xem này cháu
thật dễ thương.
14:08 - The teams now have just 1 hour = Các đội sẽ chỉ có 1 giờ
14:11 - to serve lunch to 301 picky elementary school children. = để phục
vụ bữa trưa cho 301 học sinh tiểu học kén chọn.
14:16 - The students will taste both teams' dishes = Các học sinh sẽ nếm
món ăn của hai đội
14:18 - and then vote for their favorite. = và bỏ phiếu cho đội chúng yêu
thích.
14:20 - You are so cute! I need more plates. = Cháu thật dễ thương! Tôi
cần nhiều đĩa hơn.
14:22 - I need more plates. = Tôi cần nhiều đĩa hơn.
14:24 - The blue team is serving pasta and meat sauce = Đội xanh phục vụ
pasta và nước sốt thịt
14:26 - with green beans and an apple crisp. = với đậu đũa xanh và bánh
táo giòn.
14:29 - - There you go. - Thank you. = - Của cháu đây, - Cảm ơn chú.
14:31 - You're welcome, sir. = Không có gì.
14:32 - The red team is serving chicken teriyaki = Đội đỏ phục vụ gà
teriyaki
14:35 - and rice with corn and a strawberry crumble. = cùng với cơm trộn
ngô và bánh vụn dâu tây.
14:38 - I need some plates, please! = Tôi cần thêm đĩa, làm ơn!
14:40 - I don't know what they were doing behind me. = Tôi không biết họ
đang làm gì sau lưng tôi.
14:42 - Just give me plates. What is the problem? = Đưa thêm đĩa cho tôi.
Có chuyện gì vậy?
14:45 - I need plates! = Tôi cần thêm đĩa!
14:47 - Krissi's got nothing to serve. No coordination. = Krissi chẳng có gì
để phục vụ. Không có sự phối hợp.
14:50 - No one knows what they're doing. = Không ai biết rõ điều họ đang
làm.
14:51 - Come on, Jordan. Take control, man. = Thôi nào, Jordan. Kiểm
soát nào, anh bạn.
14:53 - Jordan is pretty much frazzled. = Jordan đang khá mệt mỏi.
14:55 - We're all just trying to move as quick as possible = Chúng tôi đều
đã cố gắng để di chuyển càng nhanh càng tốt
14:57 - to put everything on the plate for these kids. = để đặt mọi thứ lên
đĩa cho lũ trẻ.
15:00 - Let me just give you some ice cream, okay? = Cô cho cháu một ít
kem, được chứ?
15:02 - Oh, my god. Guys, I need help. = Ôi chúa ơi. Mọi người, tôi cần
sự giúp đỡ.
15:04 - As both teams fight to keep up with the endless lunch line, = Khi
cả hai đội chiến đấu để theo kịp dòng người vô tận,
15:08 - Joe heads out to the students = Joe sẽ đến chỗ các học sinh,
15:10 - to see whose food is getting the best grades. = để xem món ăn nào
nhận được điểm số tốt nhất.
15:13 - Did you get to try both food = Các cháu đã thử cả hai món
15:14 - of the red team and the blue team? = của đội xanh và đội đỏ rồi
đấy à?
15:16 - - What did you like better? - I like the blue team better. = - Cháu
thích món nào hơn -Cháu thích đội xanh hơn ạ.
15:18 - You like the blue team better? = Cháu thích đội xanh hơn à?
15:20 - Vote blue team! Vote blue team! = Bình chọn đội xanh nhé! Bình
chọn đội xanh nhé!
15:22 - - Who are you gonna vote for? - Red. = - Cháu sẽ bỏ phiếu cho đội
nào? - Đội đỏ.
15:23 - - Red? - There you are. = - Đội đỏ à? - Của cháu đây.
15:25 - I really don't like the blue team's green beans. = Cháu thật sự
không thích đậu đũa của đội xanh.
15:28 - They're hard. = Chúng quá cứng.
15:29 - I know. They're not cooked. = Tôi biết. Nó chưa chín.
15:31 - The blue team's green beans bent my fork. = Đậu đũa của đội xanh
làm cong nĩa của cháu.
15:35 - You like red better? Why? = Cháu thích đội đỏ hơn à? Tại sao?
15:36 - Chicken is like barbecue chicken. = Món gà này giống như gà
barbecue.
15:38 - It's like barbecue. so it's a little sweet? = Nó giống như barbecue.
Hơi ngọt đúng không?
15:40 - - Yeah. - You like that? = - Vâng. - Cháu thích vậy à?
15:41 - I got a lot of really good feedback on the chicken, = Tôi nhận được
nhiều phản hồi tốt về món gà,
15:43 - which is surprising for me because I thought = đó là điều ngạc
nhiên với tôi, vì tôi đã nghĩ
15:45 - it would be more more salty. = nó sẽ có nhiều sự mặn mà hơn.
15:47 - And instead, they made it sweet, which was smart. = Và thay vào
đó, họ đã làm cho nó trở nên ngọt, điều đó thật thông minh.
15:49 - And then there's people who just love pasta, = Và có những đứa
trẻ chỉ thích pasta
15:51 - and they're going for the pasta. = và chúng chỉ ăn pasta.
15:52 - - Oh, really? - Yeah. = - Thật sao? - Đúng vậy.
15:53 - So it's either one or the other. = Hoặc là nó, hoặc là thứ khác.
15:54 - It's really a toss-up. = Điều này thật sự chưa ngã ngũ đâu.
15:56 - Gotta hit me faster. = Đưa cho tôi nhanh hơn nhé.
15:58 - It's more than halfway through service, = Đã trôi qua nửa chặng
đường của buổi phục vụ,
16:00 - and while the blue team's start was unsteady, = trong khi đội xanh
bắt đầu chông chênh,
16:03 - they have managed to keep up the pace = họ đã cố gắng theo kịp
tiến độ
16:05 - - Come on, guys. - Come on! = Nhanh nào, mọi người. Nhanh
nào.
16:07 - But on the red team, = Nhưng ở đội đỏ,
16:08 - service is beginning to fall apart. = buổi phục vụ bắt đầu đổ vỡ.
16:10 - Come on, we need just rice on a plate. = Nhanh nào, chúng ta cần
cơm trên đĩa.
16:11 - Rice on a plate, that's all that matters right now, Bethy. = Cơm trên
đĩa, đó là tất cả những vấn đề lúc này, Bethy.
16:13 - The kids just never quit coming. = Bọn trẻ không ngừng tiến vào.
16:15 - I don't know where they're coming from, = Tôi không biết chúng
đến từ đâu,
16:16 - but they're just comin' in like a herd of sheep. = nhưng chúng cứ
tiếp tục tiến vào như 1 bầy cừu.
16:18 - Dessert behind. I'm a dessert behind. = Món tráng miệng đằng sau.
Tôi là một suất tráng miệng đằng sau.
16:20 - I'm a dessert I'm two desserts behind. = Tôi có 1 suất tráng
miệng Tôi có 2 tráng miệng đằng sau.
16:22 - Three desserts behind. = 3 suất tráng miệng đằng sau.
16:23 - The kids come faster than we're ready for them. = Lũ trẻ đến
nhanh hơn, so với những gì chúng tôi chuẩn bị cho chúng.
16:25 - and I see empty plates. = và tôi nhìn thấy những đĩa ăn trống rỗng,
16:27 - and I'm furious because these empty plates = và tôi tức giận vì
những chiếc đĩa trống.
16:29 - Mean they can't vote for us. = Có nghĩa chúng sẽ không bầu chọn
cho chúng tôi.
16:30 - We need hands now! = Chúng tôi cần phụ 1 tay bây giờ.
16:32 - Jessie! = Jessie!
16:33 - Get organized here, guys. = Tổ chức lại ở đây nào, mọi người.
16:40 - What team do you love? = Các cháu thích đội nào?
16:41 - Blue! = Xanh ạ!
16:42 - Yeah! = Yeah!
16:44 - It's the final moments = Đây là những giây phút cuối cùng
16:45 - of the first MasterChef team challenge. = của thử thách đồng đội ở
Vua đầu bếp.
16:48 - Not only do our home cooks have 301 mouths to feed, = Các đầu
bếp tại gia không chỉ có 301 suất ăn cần phục vụ,
16:52 - but they have to ensure the kids = mà họ còn phải đảm bảo rằng lũ
trẻ
16:53 - get high-quality food on every plate. = có được món ăn chất lượng
trên từng đĩa .
16:57 - - Thank you. - You are very welcome. = - Cảm ơn cô. - Không có
gì đâu.
16:59 - While the blue team led by captain Jordan = Trong khi của đội
xanh được dẫn dắt bởi đội trưởng Jordan
17:01 - has successfully served lunch to all their students, = đã phục vụ
thành công bữa trưa cho tất cả các học sinh của mình,
17:05 - the red team led by captain Jessie = đội đỏ dẫn đầu là đội trưởng
Jessie
17:06 - has missed several plates. = đã bỏ lỡ một vài suất ăn.
17:10 - I don't want any more plates missed, fellas. = Tôi không muốn bỏ