Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Học tiếng anh qua hội thoại Phim những bà nội trợ kiểu mỹ phần 1 tập 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.38 KB, 28 trang )

Phim Những Bà Nội Trợ Kiểu Mỹ - Come.Back.to.Me phần 1 tập 10
00:01 - Previously on Desperate Housewives = Trong những tập trước
00:02 - Zach's gone from Silvercrest. = Zach trốn khỏi Silvercrest.
00:04 - Hungry? = Đói không?
00:05 - Sometimes = Đôi khi
00:06 - If I don't get help, I will lose my mind. = Không có người giúp, em
điên mất.
00:08 - Where can I score some nanny? no matter how hard you try =
Kiếm bảo mẫu tốt ở đâu? Dù bạn cố gắng thế nào
00:11 - FBI! Open the door. Carlos Solis, I have a warrant for your arrest.
= FBI. Mở cửa. Carlos Solis, tôi có lệnh bắt anh.
00:14 - some problems = Một số rắc rối
00:16 - Sorry, you are ? You've met Maisy Gibbons? = Xin lỗi. Cô là ?
Chắc cô gặp Maisy Gibbons rồi.
00:18 - She's a nightmare. Maisy loves to rule her kingdom. = Cô ta là ác
mộng. Maisy thích cai trị vương quốc nhỏ của bà ta lắm.
00:22 - You are unhappy with our sex life. = Anh chán vì đời sống tình
dục bọn mình.
00:24 - You're not getting something but you're afraid to ask. = Anh cần
điều gì ở em, nhưng lại ngại hỏi.
00:27 - can't be easily solved. = không dễ giải quyết
00:36 - To understand Maisy Gibbons, = Để hiểu Maisy Gibbons,
00:38 - you first ned to know how she spent her afternoons. = Bạn cần biết
cô làm gì vào buổi chiều.
00:43 - Her mornings were spent running errands for her husband. = Buổi
sáng, cô chạy việc vặt cho chồng
00:46 - Hi. = Chào.
00:48 - Her evenings were spent helping with homework. = Buổi tối, cô
rửa chén và giúp con làm bài tập.
00:51 - OK, so, nine plus one is = 9 cộng 1 là
00:53 - But her afternoons, = Nhưng buổi chiều


00:56 - well, they were spent in the company of men. = cô dành buổi chiều
cùng cả tá đàn ông
01:01 - Frustrated, misunderstood, = Chán nản Hiểu nhầm
01:06 - lonely men, willing to pay money to fel a little less lonely. = Đàn
ông cô đơn sẵn sàng bỏ chút tiền để giải tỏa.
01:12 - And Maisy Gibbons was willing to help them. = Và Maisy sẵn
sàng giúp họ.
01:14 - Maisy, I've always wondered. = Maisy, tôi luôn thắc mắc,
01:16 - Nobody knows about your little hobby, do they? = không ai biết về
thú vui của cô chứ hả?
01:19 - Mmmm.
01:21 - Is it hard? = Có khó không?
01:22 - Keeping a secret like this? = Việc giữ bí mật nhừ vầy này?
01:24 - Well, maybe if it was just my secret. = Nếu đó chỉ là bí mật của
tôi,
01:27 - But the way I see it, I keep the secrets of every man who comes to
me. = nhưng theo tôi thấy, tôi cũng giữ bí mật cho những gã đàn ông đến
với tôi.
01:32 - And I find that absolutely exhilarating. = và tôi thấy nó thật buồn
cười.
01:36 - A few years back, Harold lost his job = Vài năm trước, Harold mất
việc,
01:38 - and we had to give up our membership at the country club. =
chúng tôi phải bỏ CLB thể thao.
01:42 - And then one day one of my club friends = Ngày nọ, một bạn cũ
trong CLB
01:45 - asked why she hadn't seen me around. = hỏi sao không thấy tôi
nữa,
01:47 - I told her that we couldn't afford it any more. = tôi nói không còn
đủ tiền chi trả.

01:53 - She waved it off like it was nothing, but I saw her get that look in
her eye, = Cô ta vẫy tay như không có chuyện gì, nhưng tôi thấy ánh mắt
cô ta đầy thương hại.
01:59 - that look of pity. = đầy thương hại.
02:02 - Maybe she was just trying to be nice. = Chắc cô ta chỉ vờ vịt thôi.
02:05 - Anyway, is that so bad, feeling sorry for someone? = Thế có tệ
không? thương hại ai đó?
02:09 - When they say something, they are being supportive, = Khi họ nói
gì đó, họ động viên,
02:12 - but when they say nothing, = nhưng khi không nói gì,
02:14 - they think you're so far gone, you're never coming back. = à vì họ
nghĩ bạn đã đi quá xa, không còn như cũ nữa.
02:18 - Gotcha. = Hiểu rồi.
02:19 - Anyway, a couple months later, I started my little hobby, = Vài
tháng sau, tôi bắt đầu thú vui nhỏ này,
02:24 - and the most wonderful thing happened. = và điều hay nhất xảy
ra.
02:27 - This woman's husband became one of my regulars. = Chồng của
mụ này là khách hàng thân thuộc của tôi.
02:30 - Wow. = Chà
02:33 - Oh, would you be a lamb and go out the back? = Anh ra cửa sau
được không?
02:39 - That's my next appointment. Sure. = Hẹn kế của tôi. Ừ.
02:41 - It's the husband of the woman I was telling you about. = Là chồng
của mụ tôi vừa kể đó.
02:48 - Hello, there. Hey, Maisy. = Chào cưng. Chào, Maisy.
03:41 - Every morality play has its cast of characters. = Vở kịch luân lý
luôn có các nhân vật,
03:45 - There is always an innocent victim, = Một nạn nhân vô tội,
03:48 - a deceitful villain, = Một kẻ xấu gian manh,

03:52 - a prosecutor who seks the truth, = Một công tố viên tìm kiếm sự
thật
03:55 - a magistrate who dispenses justice = Một quan tòa vì công lý,
04:00 - and a lawyer who charges too much. = Và một luật sư chịu nhiều
gánh nặng
04:04 - This morality play was being produced at the Fairview County
Courthouse. = Vở kịch được sản xuất bởi trụ sở tòa án Fairview
04:10 - Its themes were trust and betrayal. = Chủ đề là niềm tin và phản
bội.
04:14 - So what's your issue with bail in this case, Ms McCready? = Vấn
đề về việc bảo lãnh đối với cô là gì, Mcready?
04:18 - We want bail denied, Your Honor. = Bảo lãnh không được chấp
nhận.
04:20 - The company imported goods manufactured by slave labor. =
Công ty bị kiện nhập khẩu hàng được sản xuất bởi các nô lệ nghèo,
04:24 - His business partner, Mr. Tanaka, has fled the country, = bạn làm
ăn, Tanaka, của ông ta cũng đã bỏ trốn,
04:27 - and Mr. Solis has refused to surrender his passport. = Ông Solis
không chịu nộp hộ chiếu.
04:31 - Dog ate your client's passport, Mr. Hartley? = Chó ăn hộ chiếu
khách hàng của ông hả?
04:33 - It's been temporarily misplaced, = Hoàn toàn hiểu lầm, thưa quan
tòa
04:36 - but we maintain that Kisho Tanaka set up and executed the entire
operation. = Chúng tôi xác nhận Kisho Tanaka đã sắp đặt hết vụ này
04:41 - Mr. Solis is no business partner but merely a hired contractor. =
Ông Solis không phải bạn làm ăn, chỉ là thầu khoán.
04:45 - I'd also like to point out my client is the sole provider = Khách
hàng tôi cũng là trụ cột duy nhất
04:49 - for his wife and his mother, who is hospitalized in a coma as we

speak. = cho vợ và người mẹ đang hôn mê trong bệnh viện
04:53 - Bring me the passport and Mr. Solis can visit his mother. = Đưa
tôi hộ chiếu, rồi ông Solis được thăm mẹ
04:57 - Until then, your client is denied bail and remanded. What's next? =
Đến lúc đó, ông ta không được bảo lãnh và phải bị tạm giam. Vụ gì nữa?
05:06 - Finish those Brussels sprouts. = Ăn hết cải Brussel đi.
05:08 - I can see them hidden under your macaroni. = Không giấu dưới
macaroni được đâu
05:11 - I hate Brussels sprouts. = Con ghét cải.
05:14 - Well, Brussels sprouts help you grow. = Cải Brussel giúp con lớn.
05:17 - You don't want to be short your whole life, do you? = Con không
muốn lùn cả đời chứ hả?
05:20 - You know what we'll do? We're gonna dip 'em in a little cheese.
Here you go. = Con biết ta sẽ làm gì không? Chấm chút pho mát. Của con
đây.
05:25 - Good. Yummy. Disgusting! = Ngoan lắm. Yummy. Tởm quá!
05:28 - Fine. Be 3'8" the rest of your life. = Được, cứ lùn suốt đời đi
05:30 - See if I care. Good luck finding girlfriends. = Coi mẹ thèm quan
tâm không. Chúc may mắn khi tìm bạn gái.
05:33 - Didn't you have a lunch? I'm gonna cancel it. = Hôm nay chị có
bữa trưa mà? Chị hủy thôi.
05:36 - The boys are in rare form, and you're still finding your way. = Tụi
nhóc quậy quá, mà em mới tới.
05:40 - Lynette, it's been two days. = Lynette, hai ngày rồi.
05:42 - I don't want to shock them by suddenly disappearing. = Chị
không muốn xa chúng.
05:47 - Deep down they're very sensitive. That's a paper airplane. = Chúng
rất nhạy cảm. Đó là chiếc máy bay giấy
05:50 - They'll be fine. Now go. Get out of here. = Không sao mà. Đi đi.
Ra ngoài chơi đi chị.

05:56 - You call me if you need anything. = Cần gì cứ gọi điện cho chị.
05:59 - I will. OK. = Vâng Được rồi.
06:02 - Boys! Come here and give Momma a threebear hug. = Lại ôm mẹ
nào mấy đứa.
06:05 - Come on. Whoo! One, two, three = Lại đây nào. 1, 2, 3
06:08 - Get in! Get in! = Xiết nào.
06:10 - Bye, Mom. Bye. = Bai mẹ! Bai nha
06:13 - Bye! OK. = Bai! OK.
06:16 - Watch you hands! = Coi chừng.
06:21 - I'm gonna eat upstairs. I've got a ton of homework. = Con lên lầu
ăn, nhiều bài tập lắm.
06:25 - What, are you storing up for winter? = Con dự trữ cho mùa đông
à?
06:27 - I'm just really hungry. = Con đói lắm.
06:30 - I talked to Dad, and he and Brandi might break up. = Con mới nói
chuyện với ba. Hình như ba và Brandi chia tay rồi.
06:33 - Oh, how awful. = Buồn quá!
06:35 - Mom, you're smiling. Am I? = Mẹ cười kìa. Vậy hả?
06:39 - Anyway, he can't take me this weekend, so I'll be home after all.
Goodnight. = Bởi vậy, cuối tuần ba không đón con được, con sẽ ở nhà. Mẹ
ngủ ngon!
06:48 - Oh, great. Our romantic weekend's off. = Xong. Ngày cuối tuần
lãng mạn của tụi mình tiêu rồi.
06:52 - We can move it to my house. No. = Hay qua nhà anh. Không.
06:55 - Why not? = Sao không?
06:58 - I just want it to be special. = Em muốn nó thật đặc biệt
07:00 - And it can't be special at my house? = Ở nhà anh thì không đặc
biệt à?
07:03 - OK, I know this sounds weird, but I just need to have my things
around me. = Nghe hơi kỳ, nhưng em cần đồ của em.

07:08 - What things? Perfumes and oils. = Đồ gì? Nước hoa, dầu thơm.
07:10 - I wanna pick out the outfit you're gonna tear off me. = Em sẽ chọn
bộ đồ mà anh sẽ xé khỏi người em.
07:14 - And plus I need to be in complete control of the lighting. = Và em
cũng muốn kiểm soát ánh sáng.
07:17 - OK. We'll wait till next weekend. = Ok. Vậy đợi cuối tuần sau
07:20 - You are just the sweetest guy. = Anh dễ thương quá.
07:28 - I can't wait till next weekend. No, me neither. = Anh nóng lòng
chờ đến lúc đó lắm Em cũng vậy
07:32 - Tomorrow? I've got an early job and that's it. = Còn sáng mai khi
Julie đi học thì sao?
07:35 - My publisher's got me under the gun for something. Friday? =
Không. Em phải làm cho nhà xuất bản. Thứ Sáu đi?
07:39 - I'm repiping a house. Damn Karl! = Anh đi thay ống nước. Thằng
chó Karl.
07:43 - Not even married any more and he's still keeping me from having
sex. = Em không còn sống với hắn, mà hắn vẫn không để em sex.
07:47 - I can't hide you in my room for ever, and I think we need to tell
my mom. = Mình không giấu bồ trong phòng suốt được Ta cần nói mẹ
mình.
07:53 - You can trust her, I promise. = Mẹ mình đáng tin mà.
07:56 - You didn't tell her what I told you? = Cậu chưa nói mẹ cậu những
gì mình nói chứ hả?
07:58 - No! I would never tell anyone that. = Không. Mình sẽ không nói
với ai.
08:03 - What are you doing? I don't wanna cause problems. = Cậu làm gì
vậy? Mình không muốn cậu gặp chuyện.
08:06 - I'm just gonna go. = Mình đi đây.
08:09 - Zach, stop. Don't go. = Khoan đã Zach.
08:12 - I won't tell her. = Mình sẽ không kể với mẹ.

08:16 - I swear I'll be out of here soon. = Mình thề sẽ sớm ra khỏi đây.
08:20 - I'll think of something, OK? = Mình đang suy nghĩ thôi.
08:35 - Hello. Why are you up? = Chào. Sao em chưa ngủ?
08:37 - I could ask you the same question. = Anh cũng vậy thôi.
08:40 - I'm going to bed. = Anh sắp đi ngủ.
08:44 - I didn't ask you to wait up for me. = Anh không bảo em phải đợi
anh.
08:46 - Remember, I'm here as our children's father, not your husband. =
Anh ở đây vì con, chứ không để làm chồng em.
08:55 - What are you doing? = Em làm gì vậy?
08:59 - Were you with a woman? = Anh ở với người phụ nữ khác sao?
09:03 - Did you tell her you have a wife or does that hinder your style? =
Anh có nói anh có vợ chưa, hay nó cản trở anh?
09:06 - All right, even if I was seeing someone, I have every right to. =
Được rồi. Anh có quyền.
09:10 - Exploring options is the point of being separated. = Lựa chọn khác
cũng là mục đích của việc sống tách ra.
09:13 - Options! I'm not a mutual fund, Rex. Oh, that's not = "Lựa
chọn"? Tôi không phải là của chung, Rex. Không phải
09:19 - Bree, you should get out there, try and meet someone. = Bree, em
nên ra ngoài đi, tìm người khác.
09:24 - Meet someone? I'm raising your children. = Tìm người khác? Tôi
đang nuôi con của anh.
09:28 - I am just trying to move on with my life. = Anh chỉ cố để tiến
thêm bước nữa thôi.
09:31 - It is nothing to be ashamed of. Oh, OK. = Chẳng có gì phải xấu hổ.
Ok. Tôi nói anh nè
09:34 - Why don't you just call up your mystery woman and invite her
over? = Sao không mời cô ta tới?
09:38 - I'll pull out the sofa bed and you can take her right there. = Tôi sẽ

dọn ghế sofa, hai người làm tình ngay đó luôn.
09:41 - Andrew! Danielle! Daddy's gonna fornicate for us! = Andrew,
Danielle, bố các con thông dâm kìa!
09:45 - Just keep your voice down. = Nhỏ giọng lại.
09:48 - Why? Are you feeling ashamed? = Sao vậy? Xấu hổ à?
09:59 - The next morning started with a banging. = Buổi sáng hôm sau bắt
đầu với một tin sốc
10:05 - No one knew where Martha Huber was, and Edie Britt was
starting to worry. = Không ai biết Martha Huber ở đâu, Edie Britt bắt đầu
lo lắng
10:09 - Edie didn't like worrying. She felt it gave her wrinkles. = Edie
không thích lo lắng. Nó làm cô nhăn nheo.
10:13 - So, out of concern for her face, and Mrs. Huber, = Lo cho Martha
và nhan sắc của mình,
10:17 - Edie decided to find out what was going on. = Edie quyết định
điều tra.
10:24 - Yao Lin, listen. It's very important that we find Carlos's passport.
= Yao lin, nghe nè. Cần tìm gấp hộ chiếu của Carlos.
10:28 - I already looked through his office. I need you to search the
bedroom. = Tôi tìm trong văn phòng anh ấy rồi, bà tìm trong phòng ngủ
đi
10:33 - What? = Sao?
10:34 - With Mr. Solis in jail, how you gonna pay me? I have children. =
Ông Solis trong tù, sao cô trả lương cho tôi thế nào? Tôi còn con nhỏ.
10:39 - Yao Lin, your kids are in their twenties. = Yao Lin, các con bà hơn
20 tuổi rồi.
10:45 - But if it'll make you shut up = Thích thì chiều
10:48 - Here. Three weeks in advance. = Đây. Trả trước 3 tuần đó.
10:52 - If you don't mind, can I call your bank? = Tôi gọi cho ngân hàng
của cô được không?

10:55 - Yao Lin, don't be stupid. People don't become poor overnight. =
Yao Lin, đừng ngốc. Mới một đêm làm gì đã nghèo luôn.
11:01 - That's my car. Oh, my God. = Xe của tôi. Chúa ơi.
11:07 - Hey! = Ê!
11:10 - Hey! What are you doing? Where are you taking my car? = Ê!
Làm gì vậy? Ông đưa xe tôi đi đâu?
11:15 - The government's impounding it. Here your reciept. = Chính
quyền tịch thu. Biên nhận đây.
11:17 - Call that number if you have any questions. = Có thắc mắc gì thì
cô hãy gọi số đó.
11:29 - Oh, my God. = Ôi, Chúa ơi
11:32 - You call this a paint job? = Sơn xe kiểu gì vậy?
11:36 - I don't want to see it again till it's perfect! = Chừng nào hoàn hảo
mới giao lại nha!
11:45 - I wonder what's going on over there. = Không biết ở nhà sao rồi.
11:48 - Claire did OK yesterday. It could have been beginner's luck. I
should call. = Hôm qua, Claire làm tốt, nhưng chắc là may mắn thôi. Tôi
nên gọi điện không?
11:53 - For the first time in years you finally have some free time, =
Lynette, lần đầu trong năm, cô có chút thời gian rảnh,
11:56 - and you're wasting it obsessing about the kids. = thì cô lại dùng nó
ám ảnh về lũ nhỏ.
12:04 - I don't know this woman. So she has a degree in sociology. Who
doesn't? = Chỉ là tôi không thực sự biết cô gái này. Nó có bằng xã hội học.
Nhưng ai mà không có?
12:09 - My boys are a lot to handle. What if she's not up to it? = Con tôi
quậy lắm. Lỡ nó không lo được?
12:13 - If you really have that many doubts, you should go buy a hidden
camera. = Sao cô không mua camera ngầm đi?
12:18 - What, a nannycam? = Camera canh bảo mẫu?

12:19 - Yeah. People do terrible things when they think no one's watching.
= Ừ. Lúc không có ai, người ta thường làm điều kinh khủng.
12:23 - Yeah. = Ừ.
12:26 - I couldn't tape Claire. It would be a breach of trust. = Tôi không
theo dõi Claire đâu. Vậy hơi mất niềm tin.
12:29 - Trust is overrated. = Đừng tin tưởng quá.
12:36 - So how are things with you and Rex? = Chuyện cô và Rex sao
rồi?
12:42 - Fine. Why do you ask? = Tốt. Cô hỏi làm gì?
12:45 - I'm just curious. He moves out, moves back in. = Tò mò thôi. Anh
ta dọn ra, lại dọn vào.
12:47 - Is he back for good? = Có dọn vào luôn không?
12:50 - The situation is fluid. I'm not certain what his plans are yet. =
Không chắc. Tôi không biết anh ta tính sao nữa.
12:56 - Huh.
13:00 - So if you're not sure he's back for good, why are you ironing his
shirts? = Nếu cô không chắc anh ta sẽ quay lại thì cô ủi áo anh ta làm gì?
13:05 - Because I have faith that he'll come back and that he'll do the right
thing. = Vì tôi có niềm tin anh ấy sẽ quay lại và anh ấy sẽ làm điều đúng.
13:11 - That's good. It's good to have faith in people. = Tốt đó. Thật tốt
khi có niềm tin vào người khác.
13:15 - Yeah. = Ừ.
13:18 - But I'd still buy that camera. = Nhưng vẫn cần camera.
13:45 - Hello? Mike? My oven's out. = Alô? Mike? Bếp em hư rồi.
13:49 - Come over and help me find my pilot light. = Qua giúp em đi.
13:58 - # Lay all my trouble down # Down = # Lay all my trouble down #
Down
14:03 - # Here I am, baby Come and take me = # Here I am, baby Come
and take me
14:07 - # Here I am, baby Won't you come and take me? = # Here I am,

baby Won't you come and take me?
14:12 - # Take me by the hand = # Take me by the hand
14:16 - # Show me Here I am, baby = # Show me Here I am, baby
14:29 - Oh, candles. = Oh, nến!
14:33 - # Here I am, baby Come and take me = # Here I am, baby Come
and take me
14:38 - # Here I am, baby Come and take me = # Here I am, baby Come
and take me
14:43 - # Take me by the hand = # Take me by the hand
14:56 - Mike, is that you? = Mike đó hả?
15:00 - I'm up here! = Em trên đây nè
15:25 - Mike? = Mike?
15:56 - Ah! = Aah!
15:58 - Oh, my God! Oh, God. What the hell? = Ôi Chúa ơi. Cái quái gì
vậy?
16:01 - I'm so sorry. I thought someone was in the house. = Xin lỗi. Em
tưởng ai vào nhà.
16:04 - So you took your clothes off? No, I was going to seduce you. =
Nên em cởi đồ? Không. Cởi sẵn rồi. Em tính quyến rũ anh.
16:08 - Didn't really work. Oh, I'm sorry. Are you OK? = Không hiệu quả
rồi. Xin lỗi. Anh ổn chứ?
16:12 - Well = Ừ
16:18 - Please don't be mad. = Đừng giận mà.
16:24 - Hey, there. = Chào cả nhà.
16:30 - Zach? What are you doing here? = Zach? Cậu tới đây làm gì?
16:42 - Later that day, while Claire was out getting the boys wired on ice
cream, = Một lúc sau, khi Claire đưa tụi nhóc đi ăn kem,
16:48 - Lynette did some wiring of her own. = Lynette lắp đặt một thứ,
17:32 - You can't do this. You can't send Zach back. = Mẹ không thể làm
thế. Mẹ không trả Zach về được.

17:34 - What else can I do? He can't stay here. = Mẹ làm gì được? Nó
không thể ở đây.
17:37 - His father sent him to a psycho ward. = Ba nó gửi nó vào nhà
thương điên.
17:40 - Actually, they call it a rehabilitation center. = Họ gọi đó là trung
tâm phục hồi.
17:47 - What do you think? Paul is his father. = Anh nghĩ sao? Paul là cha

17:49 - He has a right to know his son's OK. = Anh ta cần biết nó không
sao.
17:51 - If he finds out you're hiding him, you could get in a lot of trouble.
= Nếu anh ta biết em giấu nó, em rắc rối to đó.
17:55 - He's right. Sorry, guys. = Có lý. Xin lỗi mấy đứa.
17:58 - Don't do this. If you knew what Zach had been through = Đừng
mà mẹ. Nếu mẹ biết Zach đã phải chịu đựng gì
18:02 - Julie. Julie, it's OK. I'll be fine. = Julie. Julie, không sao đâu.
18:10 - I'll take him back over so you two can = Để anh đưa nó về, hai
người cần
18:13 - Listen, if Paul sees Zach and freaks out = Nghe này, nếu Paul
thấy Zach và khùng lên
18:17 - I'll bring him right back. Thank you. = Anh sẽ đưa nó về. Cám ơn.
18:28 - Young lady, we need to talk about what you did. = Ta cần nói
chuyện về việc con làm.
18:31 - I don't feel like talking to you right now. = Giờ con không thích
nói,
18:44 - Listen, Zach = Nghe nè, Zach
18:47 - If things ever get really bad = Nếu có chuyện gì
18:51 - It's got my cell number on it. = Số điện thoại chú đây.
18:54 - Give me a call any time. = Hãy gọi cho chú bất kỳ lúc nào
18:58 - Thanks. = Cám ơn chú.

19:09 - Oh, thank God. = Cám ơn Chúa.
19:17 - How did you ? We'll talk later. = Làm sao anh ? Ta nói chuyện
sau.
19:22 - Remember, any time. = Nhớ, lúc nào cũng được.
19:41 - I heard you moved back home. Yeah, I had to. = Nghe nói anh
chuyển về nhà rồi. Ừ
19:44 - We had some problems with Andrew. I'll move out eventually. =
Andrew có chuyện. Rút cục tôi cũng chuyển ra thôi.
19:49 - Spikes or pearls? Your choice. = Đinh nhọn hay ngọc trai? Tùy
cô.
19:51 - You know what I think? You don't really want to leave her. = Biết
tôi nghĩ sao không? Anh không muốn xa cô ta.
19:56 - Don't psychoanalyze me. You're still in love. = Đừng có phân tích
tâm lý tôi. Anh còn yêu cô ta.
19:59 - I never said I wasn't. Why divorce? = Tôi đã nói không có. Vậy
sao ly dị?
20:01 - So now you're rooting for us two crazy kids to work it out? = Còn
hai đứa nhỏ thì sao?
20:08 - You know me. I'm just a romantic at heart. = Anh biết tôi mà. Bên
trong tôi rất lãng mạn.
20:12 - Scarves or cuffs? = Khăn hay còng?
20:16 - Up to you. Even if I could find a way to deal with = Tùy. Dù tôi
chịu đựng ,
20:20 - Bree's obsessivecompulsive thing, it's not the only problem. =
bệnh ám ảnh của Bree, đó cũng không phải vấn đề duy nhất.
20:24 - As you know, I have certain needs. = Cô cũng biết, tôi có nhu cầu.
20:28 - Boots or stilettos? = Bốt hay giày gót nhọn?
20:32 - Stilettos, please. = Giày gót nhọn
20:39 - Why don't you just tell Bree what you need? = Sao không nói Bree
anh cần gì?

20:43 - Tell her what you want. = Cứ nói cô ta biết.
20:45 - Because she'd say no. So? = Vì cô ta sẽ từ chối. Vậy?
20:48 - I've said no to some things you've asked me to do. = Tôi cũng từ
chối anh vậy.
20:50 - Yeah, that's different. I don't care if you reject me. = Chuyện đó
khác. Tôi không cần biết cô từ chối tôi.
21:00 - Rex, would you trust me on this? = Rex cưng tin em không?
21:05 - Sometimes when you love somebody, = Khi yêu ai đó,
21:09 - you just gotta make sacrifices for them. = cưng cần hy sinh cho
người đó.
21:12 - Love or passion. That's an awful choice to make. = Tình yêu hay
đam mê Thật khó chọn.
21:16 - Yes, it is. = Đúng.
21:20 - I have to warn you, this might hurt a little bit. = Em phải báo cưng
trước có thể hơi đau đó.
21:28 - Ah!
21:35 - How am I supposed to live without a car? = Sao tôi sống thiếu xe
được chứ?
21:38 - Tanaka's still at large and they want Carlos to flip on him. =
Tanaka vẫn tự do, họ muốn Carlos khai hắn ta ra.
21:41 - This is their way of playing hardball. = đây là cách họ chơi mạnh
tay.
21:44 - I'm guessing that they're not done yet. = Chắc họ vẫn chưa xong
đâu.
21:46 - Why? What else could they take? Pretty much anything. = Tại
sao? Họ còn lấy gì của tụi tôi được nữa? Nhiều thứ lắm.
21:51 - It's all fair game if they can trace it to illgotten gains. = Sẽ công
bằng khi họ coi đó là của phi nghĩa.
21:54 - No, some of this stuff is mine, when I modeled, before I even met
Carlos. = Không, vài thứ ở đây là của tôi kiếm được, trước khi lấy Carlos.

21:59 - See this? Kosta Boda. I bought it when I landed my first cover. =
Thấy cái này không? Hàng Kosta boda. Tôi mua nó khi lần đầu lên bìa
báo.
22:04 - This I spent eight hours on a rock in a bikini for that painting. =
Tôi mặc bikini nằm trên đá suốt 8 giờ cho bức tranh đó.
22:08 - I understand how you feel. You don't. = Tôi biết cảm giác của cô
Anh không hiểu đâu.
22:10 - I have dug myself up from dirt to afford these things = Tôi lam lũ
mãi mới được những thứ này.
22:13 - and no one is gonna take them away. = không ai được lấy đồ của
tôi.
22:16 - Then find a good hiding place. = Vậy cô nên tìm chỗ giấu.
22:18 - They can't take what they can't find. = Họ không thấy thì sao lấy đi
được.
22:21 - And if you can scare up that passport, that would be good. = Nếu
cô tìm kiếm được cái hộ chiếu thì tốt quá.
22:30 - Oh. Hi, Gabrielle. Hi. = Chào, Gabrielle. Chào.
22:32 - What have you got there? My china. = Gì vậy?N Đồ sứ của tôi.
22:34 - You've always loved it. I thought you might wanna borrow it for a
while. = Tôi biết cô thích, nên cho cô mượn đó.
22:40 - Oh. Well, that's very thoughtful of you. = Cô tốt quá.
22:43 - Say, can I store some odds and ends in your garage? = Tôi để chút
đồ vào gara được không?
22:46 - Sure. Why don't you come by tomorrow? = Ừ. Sao không để ngày
mai?
22:49 - Sooner's better than later. = Càng sớm càng tốt mà.
23:36 - Just like Come on now. = Cứ như Cố lên nào.
23:39 - Yes! Ah! = Đúng rồi! Á!
23:47 - Rex? = Rex?
23:51 - Rex! = Rex!

23:58 - I need an ambulance right away. = Gửi một xe cấp cứu tới ngay.
24:18 - Hello? = Alô?
24:19 - Yes, this is she. Yes, he's my husband. = Ừ, tôi đây. Ừ, là chồng
tôi.
24:30 - I'm here to see Rex Van de Kamp. Apparently he had a heart
attack. = Tôi đến tìm Rex Van De Kamp. Anh ấy lên cơn đau tim.
24:35 - He's being prepped for surgery now. = Tôi không chắc Họ đang
chuẩn bị mổ. Cô chờ đi
24:37 - Could I at least poke my head in? I'm his wife. = Cho tôi ghi tên
được không? Tôi là vợ anh ấy.
24:40 - You're his wife? Yes. Why? = Cô là vợ? Vâng. Sao vậy?
24:44 - I was thinking of a different patient. Let me get the doctor. = Tôi
đang nghĩ đến bệnh nhân khác. Để tôi gọi bác sỹ
25:08 - As Claire prepared for bed, = Khi Claire chuẩn bị đi ngủ,
25:11 - she was unaware that somewhere else in the Scavo house = cô
không biết ở nơi khác trong nhà Scavo,
25:15 - the day she had just finished was starting all over again. = ngày cô
vừa hoàn thành đang lặp lại.
25:28 - Lynette was relieved to see that Claire was doing a good job. =
Lynette nhẹ nhõm vì Claire làm việc tốt
25:42 - After further viewing Threebear hug. = Nhưng khi xem tiếp
Ôm chị nào.
25:45 - it dawned on Lynette = Lynette nhận ra
25:50 - Claire might be doing herjob a little too well. = Claire làm hơi bị
"quá tốt"
26:13 - Here's the candles I borrowed. = Nến mẹ mượn đây
26:17 - Thanks. = Cám ơn mẹ.
26:19 - I'm trying to read, if you don't mind. = Con đang đọc sách, phiền
mẹ
26:21 - I cannot believe, after everything you did, you're mad at me. =

Không tin được con giận mẹ, sau những gì con làm
26:27 - I told Zach that he could trust you and you turned him in. = Con
bảo Zach mẹ đáng tin, nhưng mẹ lại giao nộp cậu ấy
26:31 - Well, someone had to be responsible. = Nhưng cần có trách
nhiệm,
26:33 - Like it or not, I've got a birth certificate that says I'm your mother.
= dù muốn dù không, mẹ cũng đẻ ra con, mẹ là mẹ con.
26:37 - Since when? What is that supposed to mean? = Từ hồi nào? Ý con
là sao?
26:40 - Since Dad left, if there's been a mother here, it's been me. = Từ khi
bố con bỏ nhà, con mới là "mẹ" ở đây.
26:44 - Julie!
26:47 - After the divorce you stayed in bed for a week and I had to beg
you to eat. = Mẹ còn nhớ sau khi ly dị một tuần, mẹ ru rú trong giường,
còn con năn nỉ mẹ ăn uống không?
26:53 - Yeah, but = Ừ, nhưng
26:54 - I had to clean the house, make sure the bills were paid, = Cả mấy
tuần, con dọn dẹp nhà cửa, trả hóa đơn.
26:58 - even schedule my doctor's appointment. = Con còn phải tự hẹn
lịch bác sỹ.
27:00 - I was in bad shape back then. It's still going on. = Lúc đó mẹ
không khỏe. Giờ cũng vậy thôi.
27:04 - And now that I need some support, you decide to play the mom
card? = Giờ con cần động viên, mẹ lại ỷ làm mẹ?
27:07 - I had to send Zach back. We could have gotten in a lot of trouble.
= Mẹ phải trả Zach về. Ta có thể gặp rắc rối to.
27:12 - Now Zach's the one who's in trouble. = Zach mới là người gặp rắc
rối.
27:14 - You sent him back to a man who hates him. = Mẹ trả cậu ấy về
bên người ghét cậu ấy

27:25 - As Gabrielle considered the vast emptiness of her new
surroundings, = Khi Gabrielle nhìn lại căn nhà trống trải
27:30 - she was surprised to find there was only one thing she truly
missed = Cô ngạc nhiên khi nhận ra cô chỉ nhớ một thứ
27:37 - her husband. = chồng mình.
27:48 - We have a warrant to enter your house = Cô Solís, chúng tôi có
lệnh khám nhà.
27:50 - and repossess any goods we suspect may have been obtained
illegally. = và tịch thu những của cải có thể là phi pháp.
28:01 - We're not into clutter. = Chúng tôi không thích bừa bộn.
28:04 - All right. Harvey The Flying Turtle. Doesn't this look fun? = "Chú
rùa bay Harvey". Nhìn nhộn không?
28:08 - Where's Claire? I gave her the afternoon off. = Chị Claire đâu? Mẹ
cho chị nghỉ buổi chiều.
28:11 - Who wants to turn pages? Is she sick? = Ai muốn lật trang? Chỉ
bệnh hả?
28:13 - No. I just wanted us all to spend the day together, like we used to.
= Chị khỏe. Mẹ muốn dành cả buổi chiều cho tụi con thôi. Như lúc trước
đó.
28:17 - Here we go. "Once upon a time there was a young turtle named
Harvey." = Bắt đầu nào. "Ngày xưa, có một chú rùa nhỏ tên là Harvey.
28:21 - "Harvey told the other turtles 'I'm going to fly off and see the
world."' = Mỗi ngày, Harvey nói với các chú rùa khác: "'Đến một ngày, tớ
sẽ bay khỏi hòn đảo và nhìn ra thế giới.
28:27 - "The other turtles said 'Turtles can't fly!"' = Những chú rùa khác
cười nói: "Rùa làm gì biết bay"
28:29 - It's getting good now, huh? = Truyện sắp hay rồi hả?
28:34 - Well, what's wrong? Claire does funny voices. = Sao vậy? Chị
Claire giả giọng buồn cười lắm.
28:41 - Does she, now? OK. = Vậy hả? Ok.

28:45 - "Harvey didn't like the turtles laughing so he told them = "Harvey
không thích bọn rùa cười, " nên chú bảo chúng,
28:49 - I'll show you! I will fly higher than the birds."' = Tớ sẽ chứng tỏ.
Tớ sẽ bay cao hơn chim"
28:53 - That's not funny. Yeah, well, I'm just warming up. = Chán phèo.
Mới khởi động mà.
28:58 - "Bruno, the big bad turtle, took Harvey up on the cliff and threw
him over." = "Rồi con rùa Bruno to lớn, ném Harvey khỏi mỏm đá và nói,
29:03 - "He proclaimed 'We'll see if you can fly! Fly or die! Fly or die!"' =
"Để coi mày bay được không? Hay chết ngỏm luôn?"
29:10 - When's Claire coming back? = Chừng nào chị Claire về?
29:16 - What happened to your nails? = Móng tay em sao vậy?
29:19 - Oh, I I moved all our stuff to keep it from the Feds. = Em
chuyển hết đồ để khỏi bị tịch thu.
29:25 - It kills me that I'm putting you through this. = Khổ thân em quá.
29:29 - Hands on the table. = Để tay trên bàn.
29:34 - It's not your fault. You didn't do anything wrong. = Không phải tại
anh. Anh không làm gì sai.
29:38 - I'll take care of everything until you're back to do it yourself. = Em
sẽ lo mọi thứ đến khi anh về.
29:41 - And you will be soon. = Anh sẽ về sớm thôi.
29:44 - I gotta be honest. I didn't know how you would hold up. = Thực
tình, anh không biết em sẽ chống đỡ nổi.
29:48 - I knew you were a strong woman, but I had no idea. = Dù anh biết
em mạnh mẽ.
29:52 - You're a good wife, Gaby. A real partner. = Em là người vợ tốt,
Gabby. người bạn đời thực sự.
29:56 - Oh, Carlos, I love you so much. = Oh, Carlos, Em yêu anh nhiều
lắm.
29:59 - I would give up a houseful of expensive junk = Em có thể từ bỏ

căn nhà sang trọng
30:02 - just to put this behind us and have you home with me. = vì chúng
ta và để anh về với em.
30:06 - That sounds pretty good right now. = Xúc động quá.
30:10 - I'm gonna kiss my husband now. Hands on the table. = Tôi hôn
chồng đây. Tay trên bàn.
30:20 - There's a false panel on the back wall of my closet. = Có một ô
tường hỏng phía sau tủ áo anh.
30:24 - My passport is there, along with some papers. = Hộ chiếu anh ở
đó, cùng vài giấy tờ.
30:28 - Take the passport to the lawyer and burn the papers. = Đưa hộ
chiếu tới luật sư, và đốt đống giấy tờ đi.
30:47 - Carlos, did you know what Tanaka was doing? = Carlos, anh biết
Tanaka làm gì không?
30:52 - Just burn the papers. = Chỉ việc đốt đống giấy tờ thôi
31:09 - Hey, Lynette. Did Martha Huber leave a spare key to her house
with you? = Chào, Lynette. Martha Huber có đưa chìa khóa dự phòng cho
cô không?
31:13 - No. Where is she, by the way? I haven't seen her in days. = Không.
Mà bả ở đâu vậy? Mấy ngày nay biến mất tăm.
31:18 - You got me. She kicked me out so fast that I forgot my laptop, =
Ừ. Bả đuổi tôi lẹ quá, tôi chưa kịp lấy cái laptop.
31:22 - and there's just some stuff on there that I don't want anyone else to
see. = Có vài thứ trong đó tôi không muốn ai thấy.
31:26 - Oh. Well, good luck with that. = Ờ. Chúc may mắn.
31:33 - You're not looking half bad. What have you done with your little
posse? = Nhìn cô khá lên rồi. Cô đã làm gì mấy con quỷ nhỏ đó?
31:39 - They're with the new nanny. Wow. Your own personal nanny? =
Thuê bảo mẫu mới rồi. Cô thuê bảo mẫu?
31:43 - Smell you. = Biểt rồi nha.

31:46 - Trust me, it's not all it's cracked up to be. = Không phải như cô
tưởng đâu.
31:49 - Our mothers didn't get us nannies or put us in daycare = Các bà mẹ
chúng tôi thông minh. Họ không thuê bảo mẫu hay cho ta vào nơi trông
trẻ
31:52 - because they knew if they did we'd find out = vì họ biết nếu làm
vậy, ta sẽ phát hiện ra.
31:56 - there are other women out there who were better mothers than they
were. = Phụ nữ lúc trước làm mẹ tốt hơn giờ.
32:00 - I had a nanny for a while growing up. = Tôi lớn lên cùng một bảo
mẫu,
32:03 - Mrs. Muntz. You had a nanny? = bà Muntz. Cô có bảo mẫu?
32:06 - Well, actually, she was more like a courtappointed social worker.
= Bà ấy giống như nhân viên xã hội được tòa chỉ định hơn.
32:10 - My mom did a little time. She had a thing for bourbon and
shoplifting. = Mẹ tôi là tội phạm. Phản động và ăn cắp trong cửa hàng.
32:15 - Oh. Sorry. = Tôi rất tiếc.
32:17 - Muntz was a hardass. No mercy. = Bà Muntz dữ lắm.
32:21 - In fact, she was such a disciplinarian that when my mom made
parole, = Bà ấy nghiêm đến mức khi mẹ tôi được tạm tha,
32:25 - I was actually happy to see her. = tôi còn mừng khi gặp mẹ.
32:27 - Really? = Thật à?
32:29 - Yeah. Lesser of two evils. = Ừ. Ít ra cũng đỡ hơn.
32:33 - Huh. Anyway, I gotta find a key. = Huh. Mà tôi phải tìm cái chìa
khóa đây.
32:35 - See you later. Bye. = Gặp sau. Bye.
32:40 - Thanks for your help with Zach before. = Cám ơn anh đã giúp vụ
Zach.
32:42 - It's my pleasure. I hope he comes out of this OK. = Không có chi.
Hy vọng nó không sao.

32:46 - He's a little squirrelly, but he seems like a good kid. = Nó hơi lầm
lỳ, nhưng cũng có vẻ ngoan.
32:49 - Yeah. = Ừ.
32:52 - So, how's Julie taking all this? = Julie sao rồi?
32:56 - Not well. She accused me of not being a good mother. = Không tốt
lắm. Nó trách em làm mẹ không tốt.
33:01 - No, you're a great mom. = Em làm mẹ tốt mà.
33:03 - Well, she was sort of right. = Nó cũng có phần đúng.
33:07 - After my divorce, I really leaned on her a lot. = Sau khi ly dị, em
dựa dẫm nó quá nhiều.
33:11 - Seems natural. = Cũng tự nhiên thôi.
33:13 - And I still kinda do it. = Giờ em vẫn vậy.
33:18 - I just want somebody to talk to about all my adult stuff, = Em luôn
tâm sự chuyện người lớn cùng nó,
33:22 - and she's right there, and she just acts so mature, = nó ra dáng
người lớn lắm.
33:25 - I forget she's thirteen. = Em quên mất nó mới 13.
33:28 - Well, the good news is that from now on, = Tin tốt là, từ giờ,
33:31 - if you ever want to talk to somebody about grownup stuff, you got
me. = em có thể tâm sự với anh.
33:42 - I can't talk to you about everything. = Đâu phải chuyện gì cũng
tâm sự được.
33:44 - Oh? = Vậy sao?
33:47 - What if I want to talk about the big crush I have = Lỡ khi em
muốn nói về việc mê mẩn
33:50 - on the plumber that lives across the street? = chàng thợ sửa ống
nước bên kia đường?
33:53 - Big crush, huh? Oh, yeah. = Mê mẩn? Ừ.
33:56 - Well, you'd have to tell me more. = Vậy phải nói anh nghe tiếp.
33:59 - Well he's got a smile that's to die for. = Chàng có nụ cười chết

người,
34:05 - And don't get me started on his tattoo. = đừng bắt em nói về hình
xăm của chàng.
34:14 - Thanks. = Cám ơn anh.
34:25 - Oh, Bree.
34:27 - What a nice surprise. = Bất ngờ quá.
34:30 - Would you like to come in? = Vào nhà không?
34:32 - Well, that depends. = Còn tùy.
34:35 - Are you having an affair with my husband? = Cô đang ngoại tình
với chồng tôi hả?
34:44 - Would you like some more potatoes? You already asked me that.
= Thêm khoai tây không? Ba hỏi con rồi.
34:49 - Sorry. I'm so relieved you're safe, I'm not thinking straight. = Xin
lỗi. Con an toàn, bố nhẹ nhõm quá Bố suy nghĩ không chín chắn.
34:54 - Does that mean you're not gonna send me back to Silvercrest? =
Nghĩa là ba không cho con vào Silvercrest nữa?
34:58 - You've gotta understand,your behavior, the violence, = Con cần
hiểu rằng, cách cư xử, bạo lực,
35:01 - breaking into the Van De Kamps = đột nhập nhà Van De
Kamp
35:05 - I just didn't know what you were going through. = Ba không biết
con gặp chuyện gì nữa.
35:07 - You could have asked me. = Ba đã có thể hỏi con.
35:11 - Well = Ừ
35:13 - I've been remembering things. = Con nhớ lại những chuyện
35:18 - Things from when I was little. = khi con còn nhỏ.
35:25 - What kind of things? Awful things. = Như chuyện gì? Những
chuyện kinh khủng.
35:28 - Zach, listen to me. Sometimes it's not good to look back on the
past. = Zach, nghe nè. Đôi khi, nhìn lại quá khứ không tốt đâu

35:33 - But I can't help it. These images just keep popping into my head. =
Nhưng con không ngừng được. Những ký ức cứ hiện về trong đầu.
35:37 - You've got to find a way to push them back out again. = Vậy con
phải tìm cách quên đi.
35:44 - OK. = Vâng
35:49 - More potatoes? = Khoai tây nữa không?
35:52 - Yes, please. = Dạ.
36:04 - Sure is nice to be back to normal. = Trở lại như cũ tốt quá.
36:15 - You should know that Rex still loves you very much. = Cô phải
biết Rex còn yêu cô Nhiều lắm.
36:23 - He said that? Yes. = Anh ấy nói vậy hả? Ừ.
36:31 - Then why is he so unhappy? = Vậy sao anh ấy buồn?
36:34 - He has certain needs, and he's afraid to discuss them with you. =
Anh ấy có nhu cầu nào đó, mà ngại nói cô.
36:38 - Needs? Like sexual needs? = Nhu cầu? Kiểu như nhu cầu tình
dục?
36:42 - Yes. = Ừ
36:45 - And have you fulfilled those needs? = Và cô đáp ứng những nhu
cầu đó?
36:54 - I see. = Hiểu rồi.
37:01 - You are pretty brazen for a woman who just admitted, = Mặt cô
khá dày đó, dám thừa nhận,
37:04 - however tacitly, that she just slept with my husband. = dù ngụ ý, là
cô ngủ với chồng tôi.
37:07 - If I told anyone, they would never speak to you again. = Tôi mà kể
cho ai, người ta sẽ tẩy chay cô.
37:10 - You're not gonna tell a soul. = Cô sẽ không nói ai đâu.
37:14 - Yeah, you may hate me, but you'd hate the humiliation a lot more.
= Cô ghét tôi, nhưng cô ghét bị bẽ mặt hơn.

×