Phim Hannah Montana phần 1 tập 1
00:04 - This is the life, hold on tight = Cuộc sống là đây, hãy giữ thật chặt
00:10 - And this is the dream = Và giấc mơ là đây
00:13 - Fourteen-year-old sensation Hannah Montana continues her smash
tour = Hiện tượng 14 tuổi, ngôi sao tuổi teen Hannah Montana với buổi
diễn
00:17 - with another sold-out show tomorrow night in Los Angeles. =
vào tối mai ở Los Angeles đã cháy vé.
00:19 - I'm gonna take my time, yeah = Vào lúc này đây
00:23 - I'm still getting it right = Tôi tận hưởng khoảnh khắc tươi đẹp này
00:27 - This is the life = Đó chính là cuộc sống
00:31 - Did you hear that? Sold out in Los Angeles. = Con nghe thấy gì
không? Cháy vé ở Los Angeles.
00:35 - Needle in finger. Sharp shooting pain. = Đang cầm kim. Đau thấu
xương
00:38 - I'm sorry, Fermine. - Is okay. I kiss it. = - Xin lỗi, chú Fermine. -
Ổn mà. Tôi kiss nó.
00:41 - All better. All right. Look at you, you look gorgeous. = Tốt hơn
rồi. Xem cháu nào. Lộng lẫy quá đi thôi.
00:48 - You're gonna look beautiful in your finale. Do it with me, come on
now. = Sẽ đẹp hơn nữa với màn kết thúc. Tập theo chú nào.
00:51 - Work it out, work it out and pop it. = Thể hiện, thể hiện và nhảy
lên.
00:55 - Oh! = Oh!
00:58 - Tushy tear. = Rách quần!
01:01 - Awkward moment, time to go. = Giây phút khó xử. Đến lúc phải đi
thôi.
01:04 - Don't look at my booty! - No danger there, partner. = - Đừng có
nhìn mông tôi! - Ko có gì đáng xem đâu.
01:08 - I love you Hannah Montana. = Chú yêu cháu, Hannah Montana.
01:11 - Do you mind? I'm on the phone here, all right? I've got a life too,
you know. = Em làm ơn đi? Anh đang nói chuyện điện thoại? Anh cũng có
cuộc sống chứ.
01:15 - Em làm ơn đi? Anh đang nói chuyện điện thoại? Anh cũng có cuộc
sống chứ.
01:16 - And I would appreciate it if I could have one conversation = Và
anh rất trân trọng nếu được nói chuyện mà ko phải nghe
01:19 - without hearing the words Hannah Montana. = từ "Hannah
Montana" lẫn vào.
01:22 - Yeah, that's right, girl, I know Hannah Montana. = Đúng vậy, em
yêu, Anh quen Hannah Montana.
01:26 - And I got two incredible tickets for tomorrow night. = Anh có 2
chỗ ngồi tuyệt vời vào tối mai.
01:28 - Great. See you then. = Tuyệt. Gặp em sau nhé!
01:31 - I need two incredible seats for tomorrow night. = Anh cần 2 chỗ
tuyệt vời cho tối mai.
01:33 - Sorry, I'm sold out. - Dad! = - Xin lỗi, cháy vé rồi ạ. - Bố ơi!
01:36 - Think about it this way, Miley. = Con nghĩ thế này đi, Miley.
01:38 - He goes out with the girl, they fall in love, they get married, he
moves out. = Anh con hẹn hò với bạn gái. Hai người yêu rồi cưới nhau.
Cuối cùng, anh con sẽ chuyển đi.
01:42 - You've got the tickets. = Anh sẽ có vé.
01:47 - Hello? = Alô?
01:48 - Hey, it's me, landing in 20 seconds! = Hey, tớ đây, hạ cánh trong
20 giây!
01:50 - Great! = Tuyệt!
01:51 - Lilly alert in 18 seconds! - She's your best friend, Miley. = - Cảnh
báo về Lilly trong 18 giây! - Con bé là bạn thân nhất của em, Miley.
01:55 - Cảnh báo về Lilly trong 18 giây! - Con bé là bạn thân nhất của em,
Miley.
01:55 - Sooner or later you're gonna have to tell her you're Hannah
Montana. = Sớm hay muộn em cũng phải nói cho con bé em là Hannah
Montana.
01:58 - I pick later! - Nine seconds. Get the juice! = - Để sau đi! - 9 giây.
Lấy nước trái cây!
02:00 - Got it. - Good. = - Để con. - Tốt.
02:02 - Three - Two = - 3 - 2
02:03 - One. - Guess who just landed two tickets = - 1. - Đoán xem ai đã
có 2 vé
02:06 - to the hottest concert in town? = tới đêm biểu diễn tuyệt vời ngày
mai?
02:09 - Miley, you and I, I being your best friend, = Miley, cậu và tớ, bạn
thân nhất của nhau,
02:12 - are going to see the one, the only, Hannah Montana! = sẽ đi xem
ngôi sao rực rỡ trên bầu trời, duy nhất, Hannah Montana!!!!
02:21 - You're not screaming. Why aren't you screaming? = Cậu ko hét à.
Sao cậu ko hét?
02:25 - Oh, believe me, she's screaming on the inside. = Oh, tin anh đi, nó
đang hét trong lòng đấy.
02:38 - Come on! = Tới đây nào!
02:40 - You get the limo out front = Xe limô đang đợi bạn ở ngoài
02:44 - Hottest styles, every shoe, every color = Những đôi giày rực rỡ và
phong cách
02:48 - Yeah, when you're famous it can be kind of fun = Khi bạn nổi
tiếng, mọi thứ đều thú vị nhỉ?
02:51 - It's really you but no one ever discovers = Đúng đấy nhưng chẳng
ai phát hiện ra
02:56 - Who would have thought that a girl like me = Bạn cũng như bao
cô gái khác mà thôi
03:00 - Would double as a superstar? = Bạn có muốn trở thành 1 ngôi
sao?
03:05 - Would double as a superstar?
03:05 - You get the best of both worlds = Khi đó bạn có điều tuyệt vời
nhất của 2 thế giới
03:09 - Chill it out, take it slow = Hãy bình tĩnh, đơn giản thôi
03:10 - Chill it out, take it slow
03:11 - Then you rock out the show = Hãy khuấy động buổi biểu diễn lên.
03:13 - You get the best of both worlds = Bạn là trung tâm của hai thế giới
tuyệt vời
03:17 - Mix it all together = Hoà trộn tất cả lại
03:19 - And you know that it's the best of both worlds = Bạn biết rằng, đó
là điều tuyệt vời nhất của 2 thế giới
03:28 - I just don't get it. Why won't you go to the concert with me? = Tớ
không hiểu. Sao cậu không đi xem hát với tớ?
03:32 - It's just that I really want to spend some quality time with my
brother. = Thì là tớ muốn dành chút thời gian đặc biệt bên anh tớ.
03:40 - Quality time with your brother? = Thời gian đặc biệt bên anh trai?
03:44 - Okay, if you don't want to tell me, I guess there's nothing I can do,
= Được thôi, nếu cậu ko muốn nói thì tớ chẳng thế làm gì
03:47 - except go through life wondering what I did to deserve being hurt
so badly = trừ việc sống đến hết đời và tự hỏi mình đã làm gì để phải
chịu tổn thương
03:53 - by my best friend. - Oh, stop. I just can't go, okay? = - bởi cô bạn
thân nhất. - Tớ ko thể đi được mà.
03:55 - Okay. That's fine. = Được thôi. Ổn mà.
03:57 - Hey, Miley. How's it going? = Hey, Miley. Khỏe chứ?
04:03 - Pretty good. Just getting some ketchup for my veggie burger. =
Khá tốt. Em đang lấy sốt cà chua vào bánh.
04:05 - I see you like mayonnaise. = Anh thích Ma-yo-ne ah?
04:07 - I've never tried that on a veggie burger and maybe I should but not
today, = Em chưa từng thử cái đó. Có lẽ em cũng nên thử
04:10 - because I've already got the ketchup - Miley. Miley. = - nhưng
ko phải hôm nay - Miley! Miley!
04:16 - You know what a lot of people don't know is, = Nhiều người ko
biết rằng,
04:20 - it's also a wonderful moisturizer. Here. = nước sốt cà chua cũng có
thể làm ẩm da.
04:25 - Isn't that lovely? - Moisturizer. You're pretty funny. = - Thật hay
phải ko? - Kem làm ẩm, em thú vị thật đấy.
04:31 - My hand does feel softer. = Tay anh mềm hơn thật.
04:35 - Wow. - I know. He is so hot. And I am so lame. = - Wow. - Tớ biết.
Anh ấy thật hấp dẫn còn tớ thật chán.
04:41 - Hey! He's the one who believed ketchup was a moisturizer. = Hey!
Chính anh ấy tin nước cà chua là kem dưỡng ẩm mà.
04:44 - Miley, you've been totally crushing on Johnny Collins for months.
= Miley, cậu mê tít Johnny Collins hàng tháng rồi.
04:48 - He thought you were funny. = Anh ấy nghĩ cậu vui tính.
04:49 - This is your chance. He's sitting right there. Let's move! = Đây là
cơ hội của cậu. Anh ấy ngồi ngay kia. Hành động nào!
04:54 - I just can't do it. - Yes, you can. = - Tớ ko làm được. - Được chứ.
04:57 - Miley, you're smart, you're funny, and you're totally cute. = Miley,
cậu thông minh, xinh xắn và rất vui tính.
05:03 - And now you have my lucky bracelet. = Giờ cậu có vòng tay may
mắn của tớ.
05:09 - Okay. - Wait. Booger check. = - Được rồi. - Khoan! Kiểm tra rỉ
mũi.
05:11 - You're so gross. - All clear. Good to go. = - Cậu kinh quá. - Sạch
tinh. Đi được rồi.
05:16 - Seriously, dude, it really does soften your skin. = Thật đấy, nó làm
mềm da.
05:20 - Hi, Johnny. = Chào anh, Johnny.
05:25 - Hey, Amber, Ashley. = Hey, Amber, Ashley.
05:28 - We were going to sit there. - Well, isn't that just too bad? = -
Chúng tớ đang định ngồi đó mà. - Buồn quá nhỉ?
05:32 - But don't worry. There are seats over there by the trash cans. =
Nhưng đừng lo. Có chỗ ngồi ở đằng kia, gần thùng rác.
05:35 - At the losers' table. = Bàn của "kẻ thua cuộc".
05:37 - Ooh! = Ooh!
05:41 - Hey, Amber, I think it might be time to pluck the 'stache. = Hey,
Amber, tớ nghĩ đến lúc cậu nên nhổ ria rồi đấy.
05:45 - And, Ashley, is that a zit, or are you growing a new head? =
Ashley, đấy là cái mụn hay cậu mọc thêm cái đầu nữa thế?
05:52 - Gross! - Gross! = - Kinh quá! - Kinh quá!
05:53 - Ooh! = Ooh!
06:01 - Okay, we didn't get those seats. Minor setback. But the good news
is = Ko lấy được chỗ đó. Bước lùi tạm thời. Nhưng tin tốt là có chỗ đẹp
06:05 - we have better seats for Hannah Montana! = ở buổi diễn của
Hannah Montana!
06:08 - I'm sorry. It's just that I don't like Hannah Montana. = Tớ xin lỗi.
Chỉ là tớ ko thích Hannah Montana.
06:13 - What? = Cái gì?
06:15 - Hey, baby. How you doing? = Hey, bé cưng, ổn cả chứ?
06:19 - Oliver Oken, and may I say you two are smoking? = Anh là Oliver
Oken, anh có thể khen 2 em đẹp quá ko?
06:23 - In your dreams. - I'm counting on that. = - Trong mơ thôi. - Anh
trông cậy điều đó.
06:25 - Hey, slick. Hey. Oh, yeah. She wants me. = Chào cô bé ma mãnh.
Hey. Em khoẻ chứ. Cô ấy khao khát mình.
06:33 - Oliver, you're not going to believe this. = Oliver, cậu sẽ ko tin
đâu.
06:35 - Miley says she doesn't like Hannah Montana. = Miley nói cô ấy ko
thích Hannah Montana.
06:38 - What? Hannah Montana is a goddess. I worship at her feet. = Cái
gì? Hannah Montana là nữ thần. Tớ tôn thờ dưới chân cô ấy.
06:43 - In fact, FYI, someday I'm going to be Mr. Hannah Montana. =
Ngày nào đó tớ sẽ là Ông Hannah Montana.
06:48 - I'm gonna watch her every minute of every day, = Tớ sẽ ngắm cô
ấy từng giây.
06:50 - protect her from any obsessed fans. = Bảo vệ cô ấy khỏi người
hâm mộ quá khích.
06:53 - Every night I'll shampoo and condition that beautiful blonde hair.
= Mỗi đêm tớ sẽ gội và xả mái tóc dài vàng óng.
06:57 - Every night I'll shampoo and condition that beautiful blonde hair.
06:59 - Oliver, I say this because I care about you. = Oliver, tớ nói điều
này vì quan tâm tới cậu.
07:02 - Get some help! = Gặp bác sĩ tâm lí đi!
07:07 - Miley, don't make me go see my favorite singer without my best
friend. = Miley, đừng bắt mình đi xem ca sĩ yêu thích mà ko có bạn thân.
07:11 - If you don't take this ticket, I'm going to end up going to the
concert = Nếu cậu ko cần vé, mình sẽ phải đi với
07:14 - with Mr. Hannah Montana. = Ông Hannah Montana.
07:17 - You have an extra ticket to Hannah Montana? = Cậu có vé thừa tới
buổi diễn của Hannah Montana?
07:20 - That was really loud, wasn't it? = Nói hơi to phải ko?
07:32 - Hey, Dad. I'm really nervous about my date, and, = Bố ơi, con thực
sự lo về buổi hẹn hò.
07:36 - well, I'm just gonna say this, there is nobody in the world whose
advice = Ý con là: Con ko tin tưởng và trân trọng lời khuyên của ai trên
đời này hơn cha.
07:41 - Ý con là: Con ko tin tưởng và trân trọng lời khuyên của ai trên đời
này hơn cha.
07:41 - I trust and respect more than you. = Ý con là: Con ko tin tưởng và
trân trọng lời khuyên của ai trên đời này hơn cha.
07:44 - Ý con là: Con ko tin tưởng và trân trọng lời khuyên của ai trên đời
này hơn cha.
07:44 - Son, I'm not loaning you money. - What? = - Bố sẽ ko cho con
mượn tiền đâu. - Bố nghĩ con ám chỉ điều đó sao?
07:48 - Bố sẽ ko cho con mượn tiền đâu. - Bố nghĩ con ám chỉ điều đó
sao?
07:48 - Is that what you think this is about? Dad, I am hurt. = - Bố sẽ ko
cho con mượn tiền đâu. - Bố nghĩ con ám chỉ điều đó sao?
07:50 - Is that what you think this is about? Dad, I am hurt.
07:50 - Con thấy bị tổn thương đấy. = Is that what you think this is about?
Dad, I am hurt.
07:53 - This has nothing to do with borrowing money from you. = Việc
này chẳng liên quan gì đến mượn tiền.
07:56 - I was actually kind of hoping more for an outright gift. = Con chỉ
hy vọng được nhận quà.
07:59 - I gave you the gift of life, Son. Don't push it. = Bố đã cho con món
quà sự sống. Đừng thúc giục.
08:05 - Honey, what happened? - Hannah Montana happened. = - Con
yêu, chuyện gì thế? - Chuyện Hannah Montana ạ.
08:08 - You mean the kids at school found out? = Bọn trẻ ở trường phát
hiện ra rồi à?
08:11 - No, this was just about a ticket to see Hannah Montana. = Ko ạ,
chỉ là tấm vé xem biểu diễn.
08:15 - What if they found out I was Hannah Montana? = Nếu họ phát
hiện ra con là Hannah Montana thì sao?
08:17 - No one would treat me the same. - I bet Lilly would. = - Họ sẽ ko
cư xử như trước nữa. - Bố cá là Lilly sẽ vẫn như trước.
08:21 - Are you kidding? She's Hannah's biggest fan. = Bố đùa à? Bạn ấy
hâm mộ Hannah nhất.
08:24 - If she knew the truth, I'd never be just Miley again. = Nếu biết sự
thật, con sẽ ko bao giờ được là Miley nữa.
08:28 - Oh, baby doll. - I'm taking a walk on the beach. = - Búp bê - Con
đi dạo trên biển đây
08:30 - Now hold on just a minute. = Khoan nào
08:31 - First, let's get this French fry out of your hair = Trước tiên, bỏ
miếng khoai này ra
08:34 - before the seagulls attack you. = trước khi mòng biển tấn công
con.
08:36 - before the seagulls attack you.
08:37 - Boy, that sucker is in there, too. = Nó dính chặt trong đó.
08:41 - Second of all, I know you're concerned that if Lilly finds out the
truth = Thứ 2, bố biết con lo nếu Lilly biết chuyện
08:44 - that she won't treat you the same. = sẽ không đối xử với con như
trước.
08:46 - But she's still your best bud. You need to trust that. = nhưng con bé
là bạn thân nhất của con. Con phải tin tưởng nó.
08:50 - At least think about telling her. - Okay. Not gonna happen. = - Ít
nhất cũng nghĩ sẽ nói gì với con bé. - Được rồi. Ko có chuyện đó đâu.
08:58 - Dad, = Bố,
09:00 - I only hope that when I'm a father I can give my = Con chỉ hy
vọng khi con làm bố, con có thể
09:02 - No money. - Didn't think so. = - ko có tiền. - Con có nghĩ thế đâu.
09:07 - This is the life, hold on tight = Cuộc sống là đây, hãy giữ chặt lấy
nó
09:14 - And this is the dream, it's all I need = Và giấc mơ là đây, đang hiển
hiện ở nơi này
09:20 - You'll never know where you'll find it and I'm gonna take my time,
yeah = Có lẽ điều tuyệt vời nhất còn ở phía trước nhưng ngay lúc này đây
09:27 - I'm still getting it right, this is the life = tôi tận hưởng khoảnh khắc
tuyệt vời này. Đó chính là cuộc sống
09:38 - Thank you, Los Angeles. = Cảm ơn, Los Angeles.
09:42 - "Hannah Montana. " There you go. - Thank you. = - "Hannah
Montana". Xong rồi. - Cảm ơn bạn.
09:49 - Hey, just another fan. = Chào, 1 bạn hâm mộ nữa.
09:54 - Could you sign this to Johnny? = Em kí 'Tặng Johnny' được ko?
09:55 - It's not me. It's my little brother. He really likes you. = Ko phải anh
mà là em trai anh. Nó thích em lắm.
09:59 - Not that I don't, I do, = Ko phải anh ko thích,
10:00 - but, you know, he wanted me to get it, so I'm getting it. = nhưng,
nó muốn anh xin nên anh đi xin.
10:04 - Yeah, so if you could just sign that to Johnny, my little brother. =
Em kí 'Tặng Johnny' em trai anh nhé?
10:08 - There you go. Hey, really soft hands. - Thanks, it's ketchup. = -
Đây ạ. Tay anh mềm quá. - Cảm ơn em, nước sốt đấy.
10:14 - Bye. = Bye.
10:16 - Thanks, guys. = Cảm ơn các bạn.
10:17 - Be sure and pick up a record and a t-shirt in the lobby. = Nhớ nhận
đĩa nhạc và áo phông ở đại sảnh.
10:20 - He is so cute. = Anh ấy dễ thương quá.
10:22 - He is so cute.
10:22 - Honey, at your age, there's only two things that are cute, = Ở tuổi
con, chỉ có 2 thứ dễ thương,
10:25 - squirrels and little puppy dogs. = là con sóc và con cún nhỏ.
10:28 - I tell you what, I hate wearing this thing. = Bố ghét đeo thứ này
lắm
10:31 - It's like kissing your Great-Aunt Clara. = Cứ như đang hôn dì
Clara.
10:35 - Great show tonight. I'll go check on the limo. = Buổi diễn tối nay
tuyệt vời. Bố sẽ xem xe limô.
10:38 - Your mama would have been so proud of you. = Mẹ sẽ tự hào về
con lắm.
10:40 - Thanks, Dad. = Cảm ơn, bố.
10:53 - Higher, Oliver. I'm almost in. - There is no higher. = - Cao nữa lên,
Oliver. Tớ sắp vào rồi. - Ko cao hơn được.
10:57 - You're already standing on my head! = Cậu đứng lên đầu tớ rồi!
11:01 - Jump, you idiot, jump! = Nhảy đi, đồ ngốc! Nhảy!
11:15 - Not good! = Ko tốt rồi!
11:22 - Oops! = Oops!
11:25 - And she sticks the landing! = Tiếp đất gọn gàng!
11:30 - Hannah Montana's hot dogs! = Bánh kẹp xúc xích của Hannah
Montana!
11:35 - Hannah Montana's scarf! = Khăn của Hannah Montana!
11:41 - Hannah Montana! = Hannah Montana!
11:44 - Whoever you are, you have to get out of here right now or I'll call
security! = Dù là ai cũng phải ra mau. Nếu ko tôi gọi bảo vệ.
11:47 - Wait, wait! No, I'm sorry. I was just looking for a souvenir. =
Khoan. Tôi xin lỗi. Tôi chỉ muốn tìm đồ lưu niệm.
11:50 - My name's Lilly Truscott, and I'm a huge fan. = Tên tôi là Lilly
Truscott. Tôi rất hâm mộ bạn.
12:11 - Did you just shove pie in your face? = Bạn vừa ụp bánh vào mặt.
12:14 - It's not a real pie. = Ko phải bánh thật đâu.
12:17 - It's a foaming facial-wash pie. = Bánh tạo bọt rửa mặt đấy.
12:23 - What's wrong with your voice? - That happens after every concert.
= - Giọng bạn bị sao thế? - Cứ sau buổi diễn là bị thế.
12:27 - You give so much! = Bạn đã cống hiến quá nhiều!
12:31 - I just wish Miley were here. - Miley? Who's Miley? = - Ước gì
Miley ở đây. - Miley? Miley là ai?
12:34 - I don't know Miley. That's a strange name. = Tôi ko biết Miley. Đó
là cái tên lạ.
12:35 - She's my best friend. = Cô ấy là bạn thân nhất của tôi.
12:38 - Great. Well, then, why don't you go get her? = Tuyệt. Vậy bạn đi
gọi cô ấy đi?
12:41 - Great idea! I'll call her! = Hay đấy. Tôi sẽ gọi cô ấy!
12:43 - No! You know, cell phones don't really work in here. = Ko! Di
động ko gọi được ở đây.
12:47 - It has to do with the walls and the cement and = Có tường chắn,
xi măng
12:52 - Okay. They must have fixed it. = Được rồi. Chắc họ mới sửa.
12:58 - Aren't you gonna get that? = Bạn ko nhận điện ah?
12:59 - No, I'm talking to you. That would be rude. = Ko, Tôi đang nói
chuyện với bạn. Nếu nghe thì thật thô lỗ.
13:04 - Okay, she's not home. - Wow, that was weird. = - Bạn ấy ko có nhà
rồi. - Wow, kỳ lạ thật.
13:10 - Why don't I just give you an autograph for her? = Sao tôi ko tặng
bạn 1 chữ kí nhỉ?
13:13 - What about me? I'm the one who loves you! = Còn anh. Anh là
người yêu em!
13:20 - You're much paler in person. = Trông em xanh xao quá!
13:21 - You're much paler in person.
13:23 - Yeah, I am, you know what? Gosh, it was really fun meeting you
guys, = Vâng. Thật vui khi tôi được gặp các bạn nhưng
13:25 - but I've really got to go. - Wait! = - đã đến lúc tôi phải đi rồi. -
Khoan!
13:28 - Can't I even shampoo and condition your beautiful blonde hair? =
Anh ko thể gội mái tóc vàng óng của em sao?
13:32 - No, but you can take this towel. = Ko, nhưng bạn có thể giữ chiếc
khăn này.
13:35 - Hannah Montana's towel. = Khăn của Hannah Montana!
13:39 - It's okay. None of my blood got on the towel! = Ko sao. Máu của
anh ko dính vào khăn.
13:46 - Well, I guess I'm leaving, too. - Okay. = - Chắc là tôi cũng phải đi
rồi. - Đúng vậy.
13:51 - Without even a towel as a souvenir. - Bye-bye. = - Thậm chí ko có
cả khăn hay đồ lưu niệm. - Bye-bye.
13:57 - Nothing but my memories, which will fade too, too quickly. = Ko
có gì ngoài kỉ niệm những thứ sẽ sớm phai mờ.
14:02 - All right, all right. Here. = Được, được, đây.
14:06 - Oh, my gosh! = Oh, chúa ơi!
14:08 - The actual scarf you wore on the actual stage. I can't believe it. =
Chiếc khăn bạn quàng khi hát. Ko thể tin được. Thật là
14:12 - This is so Hey, I have a lucky bracelet just like that. = Hey, tôi có
vòng đeo tay giống hệt cái đó.
14:16 - I loaned it to my best friend yesterday. = Hôm qua tôi đã cho bạn
tôi mượn.
14:18 - Of course mine says "Lilly" on the back = Tất nhiên vòng của tôi
có chữ "Lilly"
14:23 - Just like that. = Giống như thế này.
14:31 - Ta-da! = Ngạc nhiên này!
14:39 - Lilly, I know you're upset I didn't tell you, = Lilly, tớ biết cậu thất
vọng vì tớ ko nói cho cậu biết,
14:42 - but you cannot just freeze me out like this. Please talk to me. =
nhưng cậu ko thể lạnh lùng với tớ như thế này. Nói chuyện với tớ đi.
14:48 - I thought we were friends. I thought we told each other
everything! = Tớ đã tưởng chúng ta là bạn! Tưởng chúng ta đã nói với
nhau mọi chuyện.
14:53 - But I guess I was wrong, = Nhưng có lẽ tớ đã nhầm,
14:54 - since you kept just about the biggest secret in the world, = vì cậu
giữ bí mật lớn nhất thế giới,
14:57 - Miley StewartlHannah Montana! = Miley Stewart kiêm Hannah
Montana!
15:01 - Okay, well, other than that, did you enjoy the concert? = Ừ, ngoài
việc đó, cậu thích buổi diễn chứ?
15:09 - That's right, I happen to be real tight with Hannah Montana. =
Phải, anh có mối quan hệ thân thuộc với Hannah Montana.
15:14 - Hey, Hannah. I thought my lady here could use a little souvenir. =
Hey, Hannah. Bạn gái anh đây có chút quà kỷ niệm chứ nhỉ?
15:18 - Jackson, get out of here! = Jackson, anh ra khỏi đây mau!
15:20 - For you. I told you we were tight. = Của em đây. Anh đã bảo bọn
anh thân thiết mà.
15:27 - I am so out of here. = Tớ đi đây.
15:29 - Lilly, please wait. = Lilly, chờ đã.
15:33 - I wanted to tell you. It's just that I was afraid. = Tớ đã muốn kể
cho cậu. Chỉ là tớ thấy sợ.
15:39 - Afraid of what? = Sợ cái gì?
15:41 - I don't know. I thought maybe once you knew, = Tớ ko biết. Có lẽ
nếu cậu biết sự thật,
15:44 - you wouldn't want to be my friend anymore, = cậu sẽ ko muốn làm
bạn tớ nữa.
15:46 - and you'd like Hannah Montana more than you like me. = Cậu sẽ
thích Hannah Montana hơn tớ.
15:50 - That's what you thought? = Cậu đã nghĩ thế?
15:52 - That could never happen, Miley. Don't you know that? = Điều đó
không bảo giờ xảy ra, Miley. Cậu ko biết sao?
15:57 - Yeah, I do. = Có, mình biết.
16:00 - Yeah, I do.
16:01 - Okay, no more secrets. = Không còn bí mật nào nữa.
16:03 - And to prove it, I'm going to show you something = Tớ sẽ chứng
minh, sẽ cho cậu thấy
16:04 - I've never shown to any other friend. = thứ tớ chưa từng cho ai
biết.
16:10 - Wait till you see this! = Chờ đến khi cậu xem cái này nhé!
16:19 - Why am I standing in your closet? = Sao tớ phải đứng vào tủ quần
áo của cậu?
16:21 - Because behind my closet is My closet! = Bởi vì đằng sau tủ của
tớ là tủ của tớ!
16:38 - It's like a dream, a beautiful, beautiful dream. = Như trong mơ vậy.
1 giấc mơ tuyệt đẹp.
16:44 - Okay, dream's over. I've got to have these. = Hết mơ mộng rồi. Tớ
phải có thứ này
16:47 - Wait, there's more. - Another closet? = - Khoan, còn nữa. - Một tủ
nữa?
16:55 - What size shoe do you wear? - I'm a 5. = - Cậu đi giày cỡ mấy? -
Cỡ 5.
16:57 - I'm a 6, but I'll squeeze! = Tớ cỡ 6 nhưng sẽ ních vừa!
17:02 - Wait till Amber and Ashley find out. - What? = - Chờ xem lúc
Amber và Ashley biết chuyện này. - Sao?
17:05 - Well, we have to tell them. Here's my cell. = Phải cho họ biết chứ.
Di động của tớ đây.
17:09 - Take a picture of me in front of Hannah Montana's clothes! = Chụp
ảnh tớ trước tủ quần áo của Hannah Montana đi!
17:11 - No! = Ko!
17:12 - No one else can see this stuff. = Ko ai khác được xem những thứ
này.
17:14 - Are you crazy? Why not? - Once people know I'm Hannah, = -
Cậu điên à? Sao ko? - Một khi họ biết tớ là Hannah,
17:17 - they won't treat me the same. - That's the point! = - Họ sẽ ko đối
xử như trước. - Đó là vấn đề!
17:20 - I'm talking mega-popularity here for both of us. = Tớ sẽ làm chúng
ta nổi như cồn.
17:23 - Think about Johnny Collins. He'd be yours if he knew. = Nghĩ đến
Johnny Collins đi. Nếu biết, anh ấy sẽ là của cậu.
17:26 - No! - How can you be so selfish? = - Ko! - Sao cậu ích kỉ thế?
17:30 - If you were really my best friend, you'd want this for me! = Nếu
thực sự là bạn tốt nhất, cậu sẽ muốn làm điều đó vì tớ!
17:33 - And if you were my best friend, you'd understand why I can't do it!
= Nếu là bạn tốt nhất, cậu sẽ hiểu vì sao tớ ko thể làm thế!
17:36 - Come on, cut me some slack, Hannah. - "Hannah"? I knew this
would happen. = - Thôi nào, cho tớ ngoại lệ đi Hannah. - "Hannah"? Tớ
biết sẽ thế này mà.
17:42 - Did I say Hannah? I didn't mean that. It was a mistake. = Tớ gọi
Hannah à? Tớ ko cố ý, sai lầm thôi.
17:45 - No, the mistake was trusting you. = Ko, sai lầm là tớ đã tin tưởng
cậu.
17:52 - That girl tonight really dug me, Dad. = Tối nay, cô gái đó thực sự
thích con.
17:54 - That girl tonight really dug me, Dad.
17:54 - I think it was the guns. = Chắc là vì cơ bắp.
17:59 - Hey, Lilly. I think things are gonna be a whole lot better around
here = Hey, Lilly. Chú nghĩ mọi việc sẽ tốt đẹp hơn
18:02 - now that you know our little secret. = khi cháu biết bí mật nhỏ
của nhà chú.
18:06 - Did you see the way she ignored you? = Bố thấy cách Lilly lờ bố
đi ko?
18:08 - I'm sorry, but that is no way to treat a man of your compassion,
sensitivity = Con xin lỗi nhưng thể đối với với 1 người tốt bụng, biết
cảm thông
18:14 - Still no money? = Vẫn ko có tiền ạ?
18:20 - I am so mad. = Con điên quá!
18:22 - So you're gonna take it out on my ice-cream sundae? = Vậy con
trút nó lên kem của bố?
18:26 - You wanna talk about it? - No. = - Con muốn nói về chuyện đó
chứ? - Ko ạ.
18:29 - Okay. = Được rồi.
18:32 - You had a fight = Bạn có cuộc tranh luận
18:34 - She left your place = Cô ấy đã bỏ bạn đi
18:36 - And now you sit and stuff your face You got the processed-sugar
blues = Giờ bạn ngồi ăn đến béo ú Bạn phải chịu đựng nỗi buồn ngọt
ngào
18:42 - Stop! That's the worst song you've ever written. = Dừng lại! Đó là
bài dở nhất bố từng viết.
18:46 - She obviously doesn't remember the potty-training song. = Miley
còn ko nhớ ra bài hát lúc tập ngồi bô.
18:48 - I like to sing, I like to dance but I can't do it with poopy in my
pants = Tôi muốn hát, tôi muốn nhảy. Nhưng ko thể được nếu bỉm tôi đã
bẩn.
18:52 - Dad! This is so not funny. = Bố! Chẳng hay ho chút nào.
18:55 - Everything I was afraid that would happen happened. = Những gì
con lo sợ đã xảy ra.
18:58 - She found out who I was, and now it's ruined everything. = Bạn ấy
phát hiện ra con là ai và điều đó làm hỏng tất cả.
19:01 - You don't know that for sure, Mile. Things could change. = Con
chưa biết chắc đâu, Miley. Mọi việc có thể thay đổi.
19:06 - Just give it some time. = Cứ cho nó thời gian.
19:08 - Group hug! = Ôm tập thể nào!
19:10 - Gotta go. - Gotta go. = - Con phải đi. - Con phải đi.
19:20 - Turn. = Quay đi.
19:24 - I don't know, I think it makes me look a little big around the hips.
= Cháu nghĩ bộ này khiến hông bị to.
19:27 - Please, let's not blame the dress. = Làm ơn đi, đừng đổ tội cho bộ
váy.
19:32 - Hey, guys, sorry we're - Whoa, doggies! = - Xin lỗi, chúng tôi -
Trời ơi!
19:36 - Daddy, he's finally cracked. = Bố, anh ấy chập rồi.
19:41 - You know what, Son? = Con biết ko?
19:43 - I like it, but I don't think it goes with the shoes. = Bố thích lắm,
nhưng ko hợp với đôi giày.
19:47 - Okay, fine, you take your little cracks. = Bố cứ cười đi.
19:50 - But you weren't here, and Fermine needed help with the dress, =
Em ko ở đây, còn chú Fermine cần người giúp,
19:52 - and he said he'd pay me, so this is what you get. = và chú ấy sẽ trả
tiền. Nên thế này đây!
19:56 - Next time, try something with sleeves and deodorant. = Lần sau
anh thử mặc áo có tay và dùng lăn nách đi.
20:01 - If you got it, flaunt it. = Thích thì em cứ làm.
20:04 - Which reminds me, I've got a little blue sequined number waiting
for me. = Anh có cả đống quần áo con gái đang chờ.
20:07 - Enjoy! = Chúc vui nhé!
20:10 - Okay, Fermine, how much do I owe you? = Được rồi, Fermine,
chúng tôi nợ anh bao nhiêu?
20:12 - Kid works cheap. He did it for $20. = Trẻ con thì giá rẻ thôi. Cậu
ấy làm với giá $20.
20:16 - Daddy! You made him do that? = Bố bắt chú ấy làm thế à?
20:18 - Hey, the boy said he needed some money. = Anh nói cần tiền.
20:20 - I thought I might as well get a chuckle out of it. = Bố nghĩ là có
thể ngấm ngầm giúp.
20:29 - Lilly alert. = Cảnh báo Lilly.
20:35 - Hey, Fermine, why don't we step out on the patio = Hey, Fermine,
sao chúng ta ko ra hành lang
20:38 - and give these girls some privacy? = để các cô gái được riêng tư
nhỉ?
20:39 - Okay, but I'm going to need some sunscreen. = Được thôi, nhưng
tôi sẽ cần chống nắng.
20:41 - My skin's like a baby's bottom. - A little too much information,
cowboy. = - Da tôi như da em bé vậy. - Lộ nhiều thông tin phát sợ.
20:45 - Oh, look at me! Giddy up, pardner. Yippee kiyay! = Oh, nhìn tôi
này, anh bạn! Cao bồi đây!
20:49 - Giddy up. Yippee kiyay. = Cao bồi đây!
20:54 - Hey, can I talk to you? = Hey, tớ nói chuyện với cậu được ko?
20:57 - Who? Miley or Hannah? = Ai? Miley hay Hannah?
21:01 - Miley. - She's not talking to you right now. = - Miley. - Cậu ấy ko
nói chuyện đâu.
21:04 - Wait, Miley, I'm sorry I called you Hannah, but that was major
news. = Khoan, Miley, tớ xin lỗi đã gọi cậu là Hannah, nhưng việc này bất
ngờ quá.
21:09 - You gotta give me a little time to get used to it. = Cho tớ thời gian
để quen dần.
21:11 - What happens if you can't? = Nếu cậu ko quen được thì sao?
21:13 - What about the next time you get dissed by Amber and Ashley? =
Lần sau cậu bị Amber và Ashley lừa thì sao?
21:16 - Are you sure you won't want to tell them? = Cậu có chắc sẽ ko kể
cho họ?
21:18 - Of course I'll want to, but I won't. And you know why? = Tất
nhiên là tớ muốn kể nhưng ko đâu. Cậu biết tại sao ko?
21:22 - Because you're my best friend. = Vì cậu là bạn thân nhất của tớ.
21:24 - When I was sitting in my room, all upset, = Khi ngồi một mình
buồn chán,
21:26 - you're the one I wanted to talk to, = tớ chỉ muốn nói chuyện với
cậu,
21:28 - not Hannah Montana. = Ko phải với Hannah Montana.
21:34 - Well, I guess I've said everything. = Tớ đã nói hết rồi.
21:37 - So, see ya. = Chào cậu.
21:43 - Here I go, headed for the door, = Tôi đi đây, hướng ra cửa,
21:48 - after making the best apology I could possibly think of. = sau khi
đưa ra lời xin lỗi tốt nhất có thể nghĩ ra
21:58 - Still hoping she forgives me. = Vẫn hy vọng bạn ấy thứ lỗi.
22:02 - Halfway there. = Còn nửa đường nữa.
22:05 - You are such a drama queen. = Cậu đúng là nhà hài kịch.
22:08 - Hugs? - Hugs? = - Ôm chứ? - Ôm chứ?
22:17 - I am so not getting paid enough for this. = Trả tiền như thế để mặc
những thứ này thì ít quá.
22:20 - Neither am I. = Với em cũng vậy?
22:29 - We were in the first row, and Hannah smiled right at us. = Bọn tớ
ngồi hàng đầu và Hannah đã cười với bọn tớ.
22:32 - She really did. - Big deal. You see this towel? = - Đúng vậy. -
Quan trọng đây, thấy chiếc khăn này ko?
22:36 - She gave it to me in her dressing room. She really did. = Cô ấy đã
cho tớ trong phòng thay đồ.
22:39 - Cô ấy đã cho tớ trong phòng thay đồ.
22:40 - Yeah, and she gave me this sandwich. = Phải. Và cô ấy cho tớ cái
bánh này đấy.
22:43 - You're pathetic. - You're pathetic. = - Cậu thật thảm hại. - Cậu thật
thảm hại.
22:44 - Ooh! = Ooh!
22:48 - It's true. - Ignore them, Oliver. = - Đúng thế mà. - Lờ họ đi,
Oliver.
22:50 - They're not worth it. - Wait a minute. = - Không đáng đâu. -
Khoan.
22:53 - He's telling the truth. And she gave Lilly something, too. = Cậu ấy
nói đúng và cô ấy cũng cho Lilly một thứ.
22:58 - What are you doing? - You'll see. = - Cậu làm gì thế? - Cậu sẽ
biết.
23:04 - That's Hannah Montana's scarf. - From the concert. = - Đó là khăn
của Hannah Montana. - quàng trong buổi diễn tối qua.
23:07 - Yeah. Hannah gave it to her. = Phải. Hannah tặng cậu ấy.
23:09 - Yeah. Hannah gave it to her.
23:09 - But you know what? You guys are much cooler than me. = Nhưng
các cậu sàn điệu hơn tớ.
23:13 - You should have it. - Oh, my gosh. = - Các cậu dùng đi - Oh, chúa
ơi.
23:16 - Hey, I want that! = Hey, tớ thích nó!
23:20 - Why'd you do that? - I think I know. = - Sao cậu làm thế? - Tớ
nghĩ tớ biết.
23:24 - Hey, everybody! It's Hannah Montana's scarf! = Hey, Mọi người!
Đó là khăn của Hannah Montana!