Phim Hannah Montana phần 1 tập 25
00:01 - My time is now. = Thời đại của tôi là đây
00:04 - My perfume is Eau Wow. = Nước hoa của tôi là Eau Wow
00:08 - Complete the circle. = Hoàn thiện vòng tròn
00:11 - I've never smelled anything like it before. = Tôi chưa bao giờ ngửi
thấy mùi này
00:17 - Okay, where's that director? Hannah is ready to smell up the place.
= Đạo diễn đâu rồi? Hannah sẵn sàng toả hương
00:21 - Let me smell, let me smell. = Cho tớ ngửi nào!
00:23 - Hmm. It's light, it's subtle. = Rất nhẹ, huyền ảo
00:26 - - It's water. - What a rip-off! = - Nước lã mà - Thật tốn tiền!
00:28 - Lola, it's just a prop. The real one will be here any second. = Lola,
Đạo cụ để diễn mà. Lát nữa sẽ có hàng thật
00:31 - It has been completely under wraps. Even I haven't smelled it. =
Nó được giữ tối mật. Đến tớ cũng chưa từng ngửi
00:35 - Then how do you know if it's any good? = Sao cậu biết nó tốt hay
không?
00:37 - Of course it's good. It's 50 bucks a bottle! = Tất nhiên là tốt. 50 đô
một lọ mà!
00:39 - And it completes the circle. = Hoàn thiện vòng tròn!
00:42 - Okay, who are those guys? = Mấy người kia là ai?
00:45 - I think they're the circle. = Chắc là vòng tròn
00:47 - There's my gorgeous little star. = Ngôi sao tuyệt mỹ của tôi!
00:51 - I'm going to make you look fantastic. = Chị sẽ làm em thêm lộng
lẫy
00:55 - - This is your moment. - What am I, a plate of grits? = - Đây là
khoảnh khắc của em! - Em là gì? Đĩa yến mạch à?
00:59 - Here we go again. Hannah, darling, I didn't see you there. = Chúng
ta sẽ lại chiến thắng. Hannah, chị không thấy em
01:03 - When I found out we were going to work together again, = Khi
biết sẽ lại hợp tác em,
01:05 - all I could say was, "Yeeha. " = chị chỉ biết hô "Tuyệt!"
01:09 - - Oh, Liza, you haven't changed a bit. - Fantastic. = - Liza, trông
chị vẫn thế! - Tuyệt quá.
01:12 - That means the eye-lift is working. = Chứng tỏ mắt được phẫu
thuật thẩm mỹ tốt.
01:15 - So where's that handsome cowboy daddy of yours? Liza likey. =
Ông bố cao bồi đẹp trai của em đâu? Chị Liza thấy rất hấp dẫn!
01:22 - - He's in the bathroom. - Oh! = - Bố em trong nhà vệ sinh - Oh!
01:25 - - In Europe. - Oh. = - Ở Châu Âu ạ - Oh.
01:27 - So, what do you say, you give me that little bottle of liquid magic
= Chị đưa em lọ nước hoa
01:29 - and we shoot ourselves a commercial? = và quay quảng cáo nào?
01:31 - Absolutely. = Được ngay!
01:33 - Make-up! = Trang điểm!
01:38 - Perfect! I'm ready. = Hoàn hảo! Chị đã sẵn sàng
01:42 - My time is now. = Thời đại của tôi là đây
01:46 - My perfume is Eau Wow. = Nước hoa của tôi là Eau Wow
01:50 - Complete the circle. = Hoàn thiện vòng tròn
01:53 - I've never smelled anything = Tôi chưa bao giờ ngửi
01:58 - Oh, wow! = Oh, wow!
02:01 - Cut! = Cắt!
02:07 - Come on! = Tới nào!
02:09 - You get the limo out front = Xe limo đang đợi trước cửa nhà
02:13 - Hottest styles, every shoe, every color = Những đôi giày thời
thượng đủ màu sắc
02:16 - Yeah, when you're famous it can be kind of fun = Làm người nổi
tiếng có vẻ thú vị nhỉ?
02:20 - It's really you but no one ever discovers = Chính là bạn đấy mà
đâu có ai nhận ra
02:25 - Who would have thought that a girl like me = Ai nghĩ rằng một cô
gái như tôi
02:28 - Would double as a superstar? = lại còn là một siêu sao ca nhạc
chứ?
02:34 - You get the best of both worlds = Bạn sở hữu điều tuyệt vời nhất
của hai thế giới
02:38 - Chill it out, take it slow = Bình tĩnh nào! Đơn giản thôi
02:40 - Then you rock out the show = Hãy khuấy động buổi biểu diễn lên
02:41 - You get the best of both worlds = Bạn là trung tâm của hai thế giới
tuyệt vời
02:46 - Mix it all together = Hoà trộn tất cả lại
02:48 - And you know that it's the best of both worlds = Bạn biết rằng đó
là điều tuyệt vời nhất của hai thế giới
02:55 - Hannah, darling, = Hannah, em yêu!
02:58 - little advertising tidbit. = Đây là lời khuyên nhỏ cho quảng cáo
03:01 - When selling a product, gagging and retching, = Khi bán hàng, ho
và nôn ẹo nghĩa là
03:04 - big turn off. = “chặn ngay”
03:07 - Right. That's why you're the director. = Vâng, thế nên chị mới là
đạo diễn
03:09 - Uh-huh. = Uh-huh.
03:11 - - One minute. - Okay. = - Chờ em một chút - Được
03:13 - Lola, what am I gonna do? This stuff smells horrible. = Lola, tớ
phải làm gì? Thứ này mùi kinh lắm
03:16 - Really? = Thật à?
03:18 - I like it. It smells like raspberries. = Tớ thích mùi này. Giống mùi
quả mâm xôi
03:21 - Raspberries! That's it. = Mâm xôi! Đúng thế.
03:23 - - That's what's been making me sick. - What's wrong with
raspberries? = - Nó luôn làm tớ phát ốm - Quả mâm xôi thì làm sao?
03:30 - Time's up! = Hết giờ!
03:32 - Little Miss Miley Stewart is our new junior pie eating champion! =
Miley Stewart là nhà vô địch ăn bánh!
03:36 - With five raspberry pies in 10 minutes! = 5 bánh mâm xôi trong 10
phút!
03:41 - I'm a champion, I'm a champion, I'm a champion, I won. = Hoan
hô! Tớ vô địch! Tớ là nhà vô địch!
03:45 - And now to present the award, the Governor of Tennessee. =
Thống đốc bang Tennessee sẽ trao giải thưởng
03:49 - Uh-oh. I've got a funny, coming out of my tummy = Ôi, khó chịu
quá! Dạ dày sôi sục rồi
03:55 - That was the last time that Governor ever presented that award, =
Đó là lần cuối cùng Thống đốc trao giải đó,
03:59 - or wore that suit. = Hoặc mặc bộ vét đó.
04:01 - Now even a whiff of raspberry makes me sick. = Giờ thoáng mùi
quả mâm xôi là tớ ốm
04:04 - Hey, why don't you just use the fake one? = Sao cậu không dùng
chai rởm?
04:06 - It is only filled with water. = Chỉ là nước thôi
04:08 - - Lola, you're a genius! - I am, aren't I? = - Lola, cậu đúng là thiên
tài! - Tớ vẫn thế mà
04:13 - Complete the circle. = Hoàn thiện vòng tròn
04:17 - I've never smelled anything = Tôi chưa từng ngửi mùi nào
04:20 - like it before. = tuyệt thế này
04:22 - And cut! = Cắt!
04:24 - - That was great! That was perfect! - I know, I've done it again. = -
Tuyệt quá! Hoàn hảo! - Phải, chị lại thành công.
04:29 - You and I were brilliant. = Em và chị thật tuyệt vời
04:33 - - And you're still a plate of grits. - It doesn't matter. = - Và cậu vẫn
là đĩa yến mạch - Chẳng sao cả.
04:35 - I'm done with this commercial = Xong mẫu quảng cáo
04:37 - and I never have to smell that perfume again. = Tớ sẽ không phải
ngửi lại mùi đó nữa
04:40 - You're wearing it, aren't you? = Cậu xịt lên cậu hả?
04:43 - No. Yes. I like it. = Không. Ừ. Tớ thích mùi này
04:46 - - It doesn't matter. You can't keep it. - I won't wear it around you. =
- Không sao. Cậu không lấy được - Tớ sẽ không xịt khi gần cậu
04:49 - - Darn right you won't. - You're not the boss of me! = - Không
được! - Cậu không phải sếp của tớ!
04:51 - Hey! Let go. = Buông ra!
04:58 - - You don't look so good. - I've got a funny = - Trông cậu không
khoẻ lắm - Tớ khó chịu!
05:01 - coming out of my tummy = Dạ dày sôi sục
05:03 - Everybody, clear. = Mọi người tránh xa!
05:12 - Miley, it's been a half hour. = Miley, nửa tiếng đồng hồ trôi qua
rồi!
05:14 - If that tomato juice was going to get rid of the smell, = Nếu sốt cà
chua giúp tẩy mùi,
05:17 - it would've worked by now. = thì đủ tác dụng rồi.
05:21 - You're right. This is getting ridiculous. = Thế này thật lố bịch
05:24 - Getting? You passed ridiculous when you took that bath in tuna
fish. = Thấy chưa? Cậu ngất thật lố bịch khi tắm với sốt cá ngừ
05:28 - Hey, it said it would work on some stink website. = Có vài trang
web nói đấy là cách tẩy mùi
05:32 - I should've backed out of the commercial the minute = Lẽ ra tớ
nên bỏ đi ngay
05:34 - I smelled that perfume. = khi ngửi thấy mùi nước hoa đó
05:36 - Now I smell worse than Uncle Earl = Giờ tớ bốc mùi giống bác
Earl
05:38 - after he was drilling for oil and hit that sewage pipe. = Sau khi
khoan dầu và ngửi ống nước thải
05:41 - Okay, if I haven't said this before, I don't ever want to meet Uncle
Earl. = Nếu tớ chưa bao giờ nói thì tớ không bao giờ muốn gặp bác Earl
05:46 - Uncle Earl's not that bad. = Bác Earl không tệ thế đâu
05:47 - The one you don't wanna meet is Aunt Max. = Người cháu không
bao giờ muốn gặp phải là Dì Max
05:50 - Talk about your bearded lady. = Bà cô có râu quai nón
05:52 - Anyhow, honey, I found this old bag of kitty litter out in the
garage. = Bố thấy túi bột vệ sinh cho mèo trong gara
05:55 - It's supposed to activate when you scratch it. = Chỉ cần cào cào là
có tác dụng ngay
05:57 - Might be worth a shot. = Có lẽ đáng để quay phim đấy
05:59 - Dad, it isn't funny. You didn't see what I went through. = Chẳng có
gì thú vị cả! Bố không thấy con phải trải qua những gì đâu
06:03 - - I'm sorry, honey, I was a little busy. - Yeah, hiding from
liposuction Liza. = - Bố xin lỗi. Lúc đó bố bận quá - Vâng, bận trốn chị
Liza phẫu thuật hút mỡ
06:07 - I wasn't hiding. I just got stuck trying to get out the bathroom
window. = Bố không trốn. Bố bị kẹt khi leo qua cửa sổ nhà vệ sinh
06:12 - I'm sorry, that lady is just plain weird. = Bố xin lỗi. Cô ấy là người
lạ lùng
06:19 - She's not the only one. = Chị ấy không phải là người duy nhất đâu
06:21 - Dad, I'm about to make you proud. = Bố, con sẽ làm bố thấy tự
hào
06:24 - You're gonna go back upstairs and change? = Con sẽ lên gác và
mặc bộ đồ khác?
06:26 - No, I'm going to make an audition tape. = Không ạ, con sẽ quay
một đoạn phim dự thi
06:29 - You're looking at the next million dollar winner of = Bố đang thấy
Triệu phú tương lai của cuộc thi
06:31 - Teen Wilderness Challenge. = Thử thách Hoang dã tuổi học trò
06:33 - I love that show! = Em thích chương trình đó!
06:34 - Last night the girl from Pittsburgh had to eat a live millipede. =
Tối qua, một chị ở Pittsburg đã phải ăn một con rết
06:38 - Yeah, poor kid had 900 legs down her = Nuốt 900 cái chân
06:41 - before that little critter hung a left and went out her nostril. = trước
khi nó rẽ trái, bò ra qua mũi.
06:45 - Jackson, you wouldn't last one day on Teen Wilderness Challenge.
= Jackson, anh sẽ chẳng trụ nổi 1 ngày cho cuộc thi đó đâu
06:49 - Oh, yeah? Check it out. = Thật hả? Xem đây
07:05 - I like to throw the little ones back. It's the way of the hunter. = Anh
để nó lớn lên đã. Đó là cách của thợ săn.
07:16 - My name is Jackson Rod Stewart, and I'm your next = Tôi là
Jackson Rod Stewart, và là triệu phú tương lai
07:19 - Teen Wilderness champion. = của chương trình này
07:21 - You get a lot of audition tapes with people telling you = Các bạn
đã xem băng
07:24 - what they're going to do, well, I'm gonna show you. = các thí sinh
khác đã làm gì, tôi sẽ cho các bạn thấy.
07:32 - I'm gonna survive for the next two weeks on this beach. = Tôi sẽ
sống sót sau 2 tuần trên bãi biển này
07:35 - My only tools, = Dụng cụ của tôi là:
07:37 - these and this. = Những các này và cái này
07:40 - And a whole lot of this. And of course these. = Và rất nhiều cái
này. Tất nhiên những cái này nữa
07:44 - And these too, but that doesn't really count, 'cause I always use
those. = 2 cái này nữa nhưng không tính vì luôn dùng
07:47 - Anyway, I'm gonna be completely isolated from all of civilization.
= Tóm lại, tôi sẽ bị cô lập hoàn toàn với thế giới văn minh
07:53 - Sorry. = Em xin lỗi!
07:55 - Oh, honey, get away from the strange man. = Con yêu, tránh xa
người kỳ lạ này ra
07:59 - Hey, you can edit that out, right? = Bỏ đoạn đó được chứ?
08:01 - Sure. But I don't get it, you didn't bring any food. = Được. Nhưng
em không hiểu anh không mang theo thức ăn
08:03 - How are you going to survive out here? = Sao anh sống sót được?
08:05 - Off the land, man! Nature's bounty is abundant. = Dựa vào mảnh
đất này! Thiên nhiên luôn hào phóng
08:09 - Hey, now shoot this. I'm gonna go up that tree = Quay đoạn này đi.
Anh sẽ trèo
08:10 - and get some coconuts for dinner. = và hái dừa cho bữa tối
08:14 - Hey = Hey
08:15 - Get in tight on my bear tooth. It lets them know I'm a warrior. =
Quay gần vào cái răng gấu của anh. Để mọi người thấy anh là anh hùng.
08:26 - Hey double O, I got two of them! = Oliver, anh hái 2 quả!
08:31 - Are you okay? = Anh không sao chứ?
08:33 - Landed right on = Hạ cánh lên
08:35 - the coconuts. = dừa
08:39 - Dad, I need to talk to you about something. = Bố ơi, con cần nói
chuyện này với bố
08:42 - Hang on, bud. I'm watching your brother. = Khoan đã! Bố đang
xem anh con
08:45 - He's been trying to open up a coconut for over half an hour. = Anh
con đã cố đập vỡ quả dừa suốt một tiếng rưỡi
08:54 - - Oliver - I know, edit it out. = - Oliver! - Em biết, cắt bỏ
08:58 - I don't know why I pay for cable when I got a son like him. = Sao
bố lại trả tiền truyền hình cáp khi có anh con
09:03 - So, what's on your mind, bud? = Con có chuyện gì nào?
09:04 - Daddy, is there any way that you can call the Eau Wow people =
Bố có cách nào gọi cho hãng Eau Wow
09:06 - and have them stop that commercial from going on the air? = để
bảo họ dừng phát quảng cáo không ạ?
09:09 - This thing's really eating at ya, isn't it? = Con bận tâm việc này
nhỉ?
09:10 - Yeah, that perfume makes me sick. = Vâng, mùi nước hoa đó
khiến con phát ốm
09:13 - How can I go tell the world that I love it? = Sao con nói được với
cả thế giới là con thích nó?
09:15 - Well, if that's how you feel, then I'll call the company = Nếu con
thấy thế,
09:16 - and we'll put a stop to this thing right now. = bố sẽ gọi điện bảo họ
dừng ngay
09:19 - Thanks, Dad. That's a load off. = Cảm ơn bố. Con thấy nhẹ cả
người
09:21 - Now, cheer yourself up. Take a look at your brother. = Giờ thì vui
lên! Xem anh con này
09:25 - Oh!
09:27 - Wow. That's gotta hurt! = Oh, chắc đau lắm đấy!
09:30 - But you're right, it did cheer me up. = Bố nói đúng. Con vui lên
thật
09:35 - And so does knowing that Hannah isn't gonna lie to the whole
world. = Và cũng vui khi Hannah sẽ không nói dối cả thế giới
09:40 - - Delivery from Eau Wow perfume. - I hope it's muffins. = - Vận
chuyển hàng từ hãng Eau Wow - Hy vọng đó là bánh
09:45 - I love it when they send those teeny tiny = Bố rất thích món
09:48 - muffins with those little chocolate chips = bánh nướng phủ sôcôla
09:49 - - in them, and icing on the top - Dad. = - và kem lạnh - Bố!
09:54 - Just bring it in. = Mời anh mang vào
09:56 - Yeah, I don't think it'll fit through the door. = Tôi không nghĩ nó lọt
qua cửa
10:00 - I was hoping for muffins. = Thế mà mình hy vọng là bánh xốp
nướng
10:03 - - Oh. - Wow. = - Oh. - Wow.
10:10 - "You wowed us. Hope this wows you. Your Eau Wow family. " =
"Bạn làm chúng tôi ngạc nhiên. Hy vọng nó khiến bạn trầm trồ. Đại gia
đình Eau Wow."
10:15 - - Daddy, it's beautiful! - Yep. Too bad we gotta send it back. = - Bố
ơi, nó đẹp quá! - Ừ, rất tiếc là phải trả lại
10:20 - Say what? = Sao ạ?
10:22 - Hey, Mile, they're not gonna let us = Họ sẽ không tặng con
10:23 - keep it once you back out of that commercial. = nếu con bỏ quảng
cáo
10:25 - The only thing I'm backing out of is this driveway in my sweet
new ride. = Điều duy nhất con bỏ là lối đi cho xe của con
10:31 - Now hold your horses. I thought you said = Bình tĩnh. Bố tưởng
con nói
10:33 - you couldn't stand the smell of that perfume. = không chịu được
mùi nước hoa
10:36 - Right now all I'm smelling is new car and = Lúc này mùi duy
nhất con ngửi thấy là xe mới và
10:42 - - Muffins! - Eee doggies. = - bánh xốp nướng! - Tuyệt vời!
10:45 - Those little chocolate chip ones. = Vụn Sôcôla giòn tan!
10:55 - Man, this car handles like a dream. She really hugs the road. = Xe
này tuyệt như giấc mơ. Rất bám đường
11:01 - Just think, one day you'll have your permit = Cứ nghĩ đến ngày đủ
tuổi
11:03 - and you can really drive this thing. = được lái xe thực sự mà xem!
11:05 - I know. = Tớ biết!
11:07 - Selling out was the best thing you ever did. = “Hết mình” là điều
tuyệt nhất cậu từng làm
11:10 - - I didn't sell out. - Oh, please. = - Tớ đâu có hết mình - Thôi nào,
11:12 - You did a commercial saying you loved something that makes you
wanna yack. = cậu đã quay quảng cáo nói cậu yêu một thứ mà khiến cậu
phát oẹ
11:17 - Okay, maybe a little. But everybody exaggerates in commercials. =
Ừ, một chút thôi. Quảng cáo luôn phóng đại mà.
11:22 - I mean, do you really think that football player's mom = Cậu nghĩ
mẹ các cầu thủ
11:25 - follows him around with a can of soup? = luôn mang theo bình súp
à??
11:27 - Doubt it! = Nghi lắm!
11:30 - Hey, Mile, Eau Wow people just called. = Công ty Eau Wow vừa
gọi.
11:32 - You still sure about going through with this? = Con vẫn tiếp tục
quay chứ?
11:36 - - That's car talk for "Oh, yeah, baby!" - Okay, then,
congratulations. = - Chiếc xe nói “Vâng thưa bố” - Được, vậy chúc mừng
con
11:41 - Tomorrow night you're going to be telling people = Tối mai con sẽ
lên ti-vi nói về
11:43 - how much you love the sweet smell of Eau Wow on = cảm xúc với
nước hoa trong chương trình
11:45 - The Real Deal With Collin Lassiter. = Đối thoại với Collin
Lassiter
11:48 - Collin Lassiter? = Collin Lassiter?
11:49 - That's the biggest interview show on TV. = Đó là chương trình lớn
nhất trên tivi
11:51 - Yup, I know, bud. = Bố biết.
11:53 - Hey, there's still time to pull the plug if you want to. = Vẫn còn
thời gian để con rút lui đấy
11:55 - And give back our car? = Và trả lại xe ạ?
11:58 - I mean, you do what you feel is right. = Hãy làm những gì cậu thấy
là đúng
12:01 - I'm just gonna sit here and enjoy what time I have left with Maria.
= Tớ sẽ chỉ ngồi đây tận hưởng thời gian với Maria
12:07 - Lilly, don't worry. Our car is not going anywhere. = Lilly, đừng lo.
Xe của bọn mình sẽ không chạy mất
12:10 - You tell Collin I'll be there. = Bố báo với ông Collin là con sẽ đến
12:12 - - Okay then, I'll go make the call. - I'm so proud of you. = - Được
rồi, bố đi gọi điện đây - Tớ rất tự hào về cậu
12:17 - I could never go in front of the whole world and lie. = Tớ chẳng
bao giờ có thể nói dối cả thế giới
12:22 - When I tell my dad I've finished my homework when I haven't, =
Khi nói dối bố tớ là đã làm bài
12:24 - I start giggling like an idiot. = tớ toàn cười rúc rich
12:26 - Well, that's the difference between me and you. = Đấy là sự khác
biệt giữa tớ và cậu
12:29 - I can go on Collin's show and say that I love Eau Wow. = Tớ có
thể gặp ông Collin và nói tớ yêu Eau Wow
12:35 - - What was that? - Nothing. = - Sao thế? - Không sao
12:37 - I just thought of something funny. = Tớ nghĩ đến điều thú vị.
12:39 - It's not like I was laughing because I was lying. = Không phải cười
vì đang nói dối
12:43 - You did this to me. = Cậu khiến tớ bị thế này!
12:52 - After a six-hour hunt, I finally bagged this beauty, = Sau 6 giờ đi
săn, tôi đã bắt được con cua này
12:58 - my first solid food in six hours = Đồ ăn thực sự sau 6 giờ
13:02 - and two minutes. = 2 phút
13:05 - And now, I will start my own fire = Giờ tôi sẽ bắt đầu nhóm lửa
13:10 - and cook my feast. = và nướng con cua này
13:16 - Though you gave me a fierce battle, oh, mighty crab, = Hãy chiến
đấu với ta con cua khoẻ kia
13:21 - in the end, your primitive little brain was no match for mine. =
Cuối cùng, bộ não sơ khai của ngươi không thắng được ta
13:27 - Oh, man! Where'd he go? Dang flabbit! = Trời ơi, nó đâu rồi? Trời
đất!
13:32 - - Oliver? - Don't worry. It's erased. = - Oliver? - Đừng lo, em sẽ
xoá đoạn này
13:36 - But I think you should know at this point, = Nhưng anh nên biết,
13:38 - we only have 27 seconds of usable footage. = băng chỉ còn 27
giây
13:42 - Who cares about footage? I'm starving. = Ai thèm quan tâm đến
băng. Anh đang chết đói đây
13:44 - Tell me about it. = Được rồi. Anh nhớ không?
13:45 - Remember, we're going through this together. = Chúng ta sẽ cùng
vượt qua
13:48 - You and me, side by side, living on nothing but = Em và anh, vai
kề vai, sẽ sống nhờ
13:52 - - Pizza delivery for Oliver Oken. - Right here, dude. = - Pizza cho
Oliver Oken - Ở đây!
13:57 - Oliver, you're brilliant. Hey, give me a slice. = Oliver, em thật
tuyệt! Cho anh một miếng
14:01 - I can't do that, man. = Em không thể làm thế
14:03 - Come on, I'll give you three puka shells and these magic fire
sticks. = Nào, anh sẽ cho em 3 vỏ sò và gậy thần tạo lửa
14:08 - Jackson, get a grip. You're stronger than this. = Jackson! Tỉnh đi!
Anh mạnh mẽ hơn mà
14:12 - Sure, I could give you this pizza and you could stuff your face =
Em có thể cho anh bánh đầy xúc xích và pho mát
14:15 - with the pepperoni and the sausage and the cheesy filled crust. =
và vỏ bánh giòn đầy pho mát
14:18 - - But you don't want to do that. - I don't? = - Nhưng anh không
muốn làm thế đâu - Không à?
14:22 - No! You're a Teen Wilderness Champion. = Không. Anh là nhà vô
địch
14:24 - You've got this. And a whole lot of this. And all the other stuff. =
Anh có cái này. Và rất nhiều cái này
14:30 - Sure wish I could be more like you. = Em ước được giống anh
14:34 - But I'm weak. = Nhưng em rất yếu
14:36 - That's why I'm going to eat this in my tent. = Thế nên em sẽ ăn cái
này trong lều
14:39 - Fine, you go ahead. = Được, cứ ăn đi.
14:41 - I don't need your stinking pizza. I've got = Không thèm pizza
bốc mùi.
14:45 - I've got rock grass! = Anh có cỏ đây
14:48 - And seaweed and fresh air and nature's very own moonlight! =
Rong biển và không khí trong lành, và ánh trăng nữa!
14:53 - Coming up on Channel 24 Weather, = Dự báo thời tiết 24 giờ tới,
14:54 - freak thunderstorms along the coast! = Dọc bờ biển sẽ có bão lớn!
14:57 - We might even see some hail! = Có thể có mưa đá!
15:02 - I can do this. I can do this. = Mình làm được. Mình làm được mà
15:05 - I'm a Teen Wilderness Champion, I am a Teen Wilderness
Champion. = Mình là nhà vô địch. Ta là nhà vô địch!
15:11 - Got a splinter. = Ôi, mảnh giằm!
15:13 - Blood! = Máu!
15:16 - The blood of a warrior. = Máu của một chiến binh!
15:29 - Man, that rain is really coming down out there. I hope Jackson's
okay. = Mưa sắp trút xuống ngoài kia. Hy vọng Jackson ổn.
16:09 - What in tarnation = Chuyện gì thế này?
16:19 - Thanks. That's good. = Cảm ơn chị. Tốt rồi!
16:21 - Hannah, I just want you to remember this. = Hannah, Tớ muốn cậu
nhớ điều này.
16:23 - Whatever happens out here, I love you, and I really love that car. =
Dù chuyện gì có xảy ra, tớ yêu cậu, và rất yêu cái xe.
16:27 - Please don't blow this. = Làm ơn. Đừng làm hỏng vụ này!
16:29 - Lola, chillax. I got it all figured out. = Bình tĩnh. Tớ biết rồi.
16:33 - - All I have to do is not lie. - Yes. = Chỉ cần không nói dối
16:35 - If I don't lie, then I won't giggle. = Nếu không nói dối, tớ sẽ không
cười rúc rích
16:39 - For example, ask me what I think of the perfume. = Ví dụ cậu hỏi
tớ về nước hoa đi
16:41 - What do you think of the perfume? = Cậu thấy nước hoa này thế
nào?
16:43 - It's like nothing I have ever smelled before. = Không giống bất cứ
thứ gì tôi đã từng ngửi
16:46 - You see? No giggles. = Thấy chưa? Không rúc rích
16:50 - Hey, darling, the more I think about it, = Càng nghĩ
16:52 - the more I think going on this show's a bad idea. = bố càng thấy
việc này không ổn
16:55 - Daddy, you worry too much. = Bố lo lắng quá rồi!
16:56 - What if he brings out a bottle of that perfume and you get a whiff
of it? = Nhỡ ông ấy mang ra một lọ và con ngửi thấy mùi đó?
16:59 - Thought about it. = Về chuyện đó
17:00 - I've already got about a pound of VapoRub in my nose. = Con đã
bôi vào mũi nửa cân dầu gió
17:04 - Right now I could smell one of Jackson's dirty socks = Giờ con có
thể ngửi tất của anh Jackson
17:07 - and live to tell the tale. = và sống sót để kể lại
17:09 - I'll have to remember that next time = Lần sau bố sẽ nhớ làm thế
17:11 - I go visit Uncle Earl and he's cooked up a pot of that three-bean
chili. = khi ăn món đậu ớt của bác Earl.
17:15 - You sure you're okay? = Con chắc là không sao chứ?
17:16 - Trust me, Dad, everything is going to be fine. = Bố tin con đi, mọi
việc sẽ ổn
17:22 - - What's so funny? - What's not funny, Dad? = - Chuyện gì vui
thế? - Không phải vui ạ?
17:24 - You gotta learn to laugh more. It's gonna be a breeze. = Con đang
cố học cách cười. Mọi việc đơn giản thôi ạ.
17:32 - Howdy, partner! = Xin chào anh bạn!!
17:35 - Just came by to wish you luck. Wait up, cowboy! = Chị tạt qua
chúc em may mắn. Chờ đã, anh chàng cao bồi!!
17:41 - You had to plant that giggling thing in my head. = Sao cậu lại kể
việc cậu cười khi nói dối?
17:43 - Look on the bright side. = Lạc quan lên,
17:44 - You can always cover giggling by saying something was funny. =
cậu có thể giả vờ và kể chuyện cười
17:48 - I mean, it's not like you're Oliver. = Không giống Oliver,
17:49 - When he lies, he hiccups. = khi nói dối, cậu ấy nấc
17:55 - And we're back with pop sensation Hannah Montana. = Trở lại với
Hannah Montana.
18:00 - We've talked about your new CD and your European tour. = Chúng
ta đã nói về album mới và chuyến lưu diễn Châu Âu
18:03 - Let's get the real deal on this commercial. Is that true? = Giờ hãy
nói đến hợp đồng quảng cáo mới
18:08 - Had you really never smelled anything like it before? = Đúng là
cháu chưa từng ngửi mùi nào như vậy?
18:11 - I can honestly say, = Có thể nói thật rằng,
18:15 - throughout all the perfumes that I've worn, = trong các loại nước
hoa cháu từng dùng,
18:17 - it is totally unique, = loại này thực sự độc đáo,
18:21 - and that's the truth. = Đó là sự thật!
18:25 - So you weren't just acting. You honestly love this stuff. = Đấy là
lúc diễn, còn cháu thực sự thích chứ?
18:29 - Well, I mean, have you seen the bottle? It's beautiful. = Bác thấy
chai đó chưa? Rất đẹp.
18:33 - Round with a little point. = Tròn và chóp nhọn.
18:35 - Yeah, it's great. But I'm asking you about what's inside. = Phải.
Nhưng bác hỏi về nước hoa bên trong.
18:38 - Do you like the perfume, yes or no? = Cháu có thích nó không? Có
hay không?
18:43 - Well,
18:45 - of course the answer has to be = Tất nhiên câu trả lời sẽ là:
18:49 - Yes. = Có ạ
18:54 - Well, that's good to hear. I'm glad you're not one of those = Thật
tốt. Bác rất mừng khi cháu không giống
18:58 - celebrities who goes out and pushes something she doesn't believe
in. = những người nổi tiếng nói dối về điều họ không thích
19:01 - That's not me. = Cháu không thế đâu
19:06 - Got a little something. = Cháu thấy hơi
19:12 - - What an adorable laugh you have. - Glad you like it. = - Cháu có
tiếng cười thật dễ thương - Rất vui vì bác thích ạ
19:15 - - You're gonna be hearing it quite a lot. - Great. = - Bác sẽ được
nghe nhiều ạ - Tuyệt!
19:18 - Artie says our switchboard is going crazy. So let's take some calls.
= Điện thoại đang nháy đỏ liên hồi. Chúng ta nhận vài cuộc gọi nhé?
19:23 - Okay. = Vâng ạ
19:25 - Caitlin from Michigan. = Caitlin gọi từ Michigan.
19:27 - You're on with Hannah Montana. = Bạn đang nói với Hannah
Montana
19:30 - Hannah, I love you and I can't wait to smell like you! = Hannah, tớ
háo hức được dùng nước hoa giống cậu!
19:33 - Do you wear Eau Wow every day? = Cậu dùng Eau Wow hàng
ngày không?
19:37 - - Well, not every day. - Why not? = - Không phải hàng ngày - Tại
sao?
19:40 - I don't want to waste it. = Cháu không muốn hoang phí
19:45 - There was an ant. = Có con kiến ạ!
19:51 - - You okay? - Yeah, I'm fine. = - Cháu khỏe chứ? - Vâng ạ.
19:55 - Just a little nervous about being on your show. = Cháu chỉ hơi run
khi được nói chuyện với bác
19:57 - You're actually much more handsome in person. = Trông bác ở
ngoài đẹp trai hơn nhiều
20:05 - Isn't she the cutest thing? = Cô bé dễ thương quá!
20:08 - Big star like her still gets nervous. = Ngôi sao lớn vẫn thấy run
20:11 - You know, when I get nervous, I sweat = Khi nào run, bác lại đổ
mồ hôi
20:15 - Like a pig. = như tắm
20:17 - Thanks, Collin. Good to know. = Cháu cảm ơn bác. Cháu rất vui
được biết ạ!
20:20 - All right. Let's take our next caller. Brianna from Georgia. = Nhận
cuộc gọi tiếp theo nhé?. Brianna từ Georgia
20:26 - Hannah, I'm such a big fan. I can't believe I'm talking to you. = Em
rất quý chị. Không thể ngờ được nói chuyện với chị.
20:29 - I hear your perfume smells like raspberries. I love raspberries. =
Nghe nói nước hoa của chị có mùi quả mâm xôi. Em rất thích quả mâm
xôi!
20:33 - Don't you love raspberries? = Chị có thích không?
20:37 - Well = À
20:39 - I really don't like singling out any one fruit as my favorite. = Chị
không thích riêng một loại hoa quả nào cả
20:43 - It's so unfair to all the other fruits. = Như thế bất công với các quả
khác
20:46 - But it's in your perfume, so you gotta like raspberries, right? =
Nhưng là nước hoa của cháu. Cháu thích quả mâm xôi chứ?
20:50 - Yes or no? = Có hay không?
20:53 - Yes. I mean, = Có ạ.
20:55 - who doesn't like a good raspberry? = Ai lại không thích quả mâm
xôi chứ?
20:59 - Well, Brianna. Thanks for the call. = Brianna. Cảm ơn em đã gọi
21:02 - Read a book, eat your vegetables, always be polite. = Đọc sách, ăn
rau thường xuyên nhé!
21:05 - - Thanks, Hannah. I do love - So, Collin = - Cảm ơn chị
Hannah. Em rất thích - Bác Collin!
21:14 - How about that hail storm last night? = Cơn mưa đá tối qua thế
nào ạ?
21:19 - Hannah, you need a tissue or a bath towel? = Cháu cần khăn giấy
hay khăn tắm không?
21:23 - No, thanks. I'm good. = Không ạ, cháu cảm ơn. Cháu rất khỏe ạ
21:36 - How ya feeling, bud? = Con thấy thế nào?
21:37 - I'm really glad = Con rất vui
21:38 - I told the Eau Wow people that I couldn't endorse their perfume. =
đã nói với công ty Eau Wow là con không thể quảng cáo cho nước hoa
21:41 - The truth is always the best thing. Even though sometimes it hurts.
= Sự thật vẫn là điều tốt nhất. Mặc dù đôi lúc sự thật gây đau lòng
21:46 - It really, really hurts. = Rất đau lòng
21:50 - I'm going to miss her so much. I'll never forget you, Maria. = Tớ
sẽ nhớ nó lắm! Chị sẽ không bao giờ quên em, Maria
21:55 - Lilly, calm down, it's really not that great of a car anyway. = Lilly,
bình tĩnh nào, nó đâu có tuyệt đến thế
22:00 - I'm gonna miss you, too, Maria. = Chị cũng sẽ nhớ em, Maria
22:04 - It's okay. We'll survive. = Không sao đâu, bọn chị sẽ vượt qua
22:09 - Hey, speaking of surviving, anybody heard from your brother? =
Nói về sống sót, có ai nghe tin về anh con không?
22:12 - I just got a call from that Teen Wilderness Challenge show. = Bố
mới nhận cuộc gọi từ chương trình Thử thách
22:15 - He's been turned down. = Anh con trượt rồi
22:17 - How do you think he's gonna take it? = Chú nghĩ anh ấy sẽ chấp
nhận tin này thế nào?
22:25 - Not so good. = Không ổn lắm!