Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

Học tiếng anh qua hội thoại Phim hannah montana phần 1 tập 17

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.02 KB, 22 trang )

Phim Hannah Montana phần 1 tập 17
00:01 - Stand, for what you believe in = Đứng lên! Bảo vệ điều mình cho
là đúng!
00:05 - Stand, for all that is right = Đứng lên! Bảo vệ cho lẽ phải!
00:08 - Stand, when it's dark all around you = Đứng lên! Khi xung quanh
nhuộm màu tối tăm
00:12 - You can be that shining light = Bạn chính là đèn hồng toả sáng
00:16 - Stand, when troubles come calling = Đứng lên! Khi rắc rối bủa
vây!
00:19 - For what you believe in = Cho những gì bạn tin tưởng
00:21 - Your gonna be all right = Bạn sẽ không sao đâu
00:24 - Stand, just reach deep inside you = Đứng lên! Từ ý chí sâu thẳm
trong bạn
00:27 - And be that shining light = Là ánh đèn soi sáng
00:31 - Stand = Hãy đứng lên!
00:35 - Dad, that's awesome. = Bài hát hay tuyệt, bố ạ!
00:36 - That is the best song you've ever written. = Đây là bài hay nhất bố
từng viết
00:37 - I can't wait to record it. What's the bad news? = Ko thể chờ để thu
âm nữa. Tin xấu là gì thế ạ?
00:39 - Bad news? = Tin xấu?
00:41 - What are you talking about? It's a great song. = Cậu nói gì thế.
Đây là 1 bài hay tuyệt mà.
00:43 - Thank you, Lilly. You know, I've always liked her. = Cảm ơn cháu,
Lilly. Bố luôn quý bạn ấy.
00:45 - Don't change the subject. = Bố đừng đánh trống lảng
00:47 - Every time he has bad news he tries to soften it up with a great
song. = Lần nào có tin xấu, bố tớ cũng xoa dịu trước bằng 1 bài hát hay
00:51 - Best of Both Worlds, I had to get braces. = Điều tuyệt vời nhất của
2 thế giới đi cùng với cái niềng răng.
00:53 - This Is The Life, Jackson decided not to go to sleep away camp. =


Cuộc sống là đâu ra đời khi anh Jackson quyết định ko dự trại hè
00:56 - Pumpin' Up The Party, my goldfish died. = Làm sôi động bữa tiệc,
là khi con cá vàng chết
00:59 - When my goldfish died, my mom flushed it down the toilet. = Khi
con cá vàng của tớ chết, mẹ tớ cho vào bồn cầu rồi giật nước
01:02 - I'll never forget her comforting words. = Quên sao được lời mẹ tớ
an ủi.
01:04 - "Get over it, Oliver, it's a stinking fish. " = "Đừng buồn, Oliver, đó
là 1 con cá bốc mùi"
01:08 - That explains so much. = Câu nói giải thích nhiều đấy chứ
01:10 - Come on, Dad, just tell me. Trust me, I can handle it. = Nào bố,
nói con nghe xem. Tin con đi. Con chịu đựng được.
01:14 - Your cousin Luann is coming to visit. Who wants pie? = Chị họ
Luann của con tới thăm. Ai muốn ăn bánh nào?
01:20 - Miley? = Miley?
01:22 - - Miley? - What kind of pie? = - Miley? - Bánh gì ạ?
01:27 - Come on, Mile. = Thôi nào, Mile.
01:28 - Don't forget that wonderful, wonderful song = Đừng quên bài hát
tuyệt vời
01:30 - that I just wrote you, that you love so much. = bố viết cho con.
Con rấy thích mà.
01:32 - Stand, for what you believe in = Đứng lên! Cho những gì mình tin
tưởng
01:35 - Stand = Đứng lên!
01:37 - When does her broomstick land? = Chổi của chị ấy khi nào hạ
cánh ạ?
01:39 - Come on now, Mile. Now, let's don't start this again. = Thôi nào,
Mile. Đừng vậy nữa mà.
01:42 - She's a good kid. = Chị ấy tốt lắm mà.
01:43 - Let's not forget who pulled you out of that well when you were

just six. = Đừng quên ai đã kéo con ra khỏi giếng khi con 6 tuổi.
01:47 - Let's not forget who pushed me in. = Xin đừng quên ai đã đẩy con
xuống đó
01:49 - Hey, that was an accident. = Đó là tai nạn thôi mà
01:51 - Sometimes kids do stuff without thinking. = Trẻ con thường làm
mà không hay suy nghĩ.
01:57 - Got it. = Bắt được mày rồi
01:59 - Stupid fly. = Con ruồi ngốc nghếch.
02:05 - I didn't plan that, but there you go. = Bố không có chủ ý, nhưng
giống thế đấy
02:08 - I can't believe this. = Không thể tin được
02:09 - Halloween is two days away and you're making me = 2 ngày nữa
là Halloween và bố bắt con
02:11 - share my bathroom with the Princess of Darkness? = ở chung với
Công Chúa Bóng Đêm?
02:13 - If Luann's coming, I'm sleeping over at Lilly's. = Nếu chị Luann
tới! Con sẽ ngủ ở nhà Lilly.
02:16 - Oh, come on, Mile. = Oh, thôi nào, Mile.
02:17 - Now, listen, you guys have grown up. = Các con đều lớn cả rồi.
02:19 - She's grown, you've grown, you're a lot alike. = Chị ấy lớn, con
cũng vậy. 2 đứa rất giống nhau.
02:21 - How can you say that? = Sao bố nói thế được ạ?
02:22 - I am nothing like that horrible, ugly witch. = Con chẳng giống mụ
phù thuỷ xấu xa, kinh khủng đó.
02:25 - Howdy, cuz! = Chào cô em họ!
02:28 - Well, doggies! This is one humdinger of a shack! = Đây chính là
người cừ khôi nhất!
02:40 - Come on! = Tới nào!
02:41 - You get the limo out front = Xe limo đang đợi trước cửa nhà
02:45 - Hottest styles, every shoe, every color = Những đôi giày thời

thượng đủ màu sắc
02:49 - Yeah, when you're famous it can be kind of fun = Làm người nổi
tiếng có vẻ thú vị nhỉ?
02:53 - It's really you but no one ever discovers = Vẫn là bạn đấy mà
chẳng có ai nhận ra
02:58 - Who would have thought that a girl like me = Ai mà nghĩ rằng một
cô bé như tôi
03:01 - Would double as a superstar? = lại là một siêu sao ca nhạc chứ?
03:06 - You get the best of both worlds = Bạn sở hữu điều tuyệt vời nhất
của hai thế giới
03:10 - Chill it out, take it slow = Bình tĩnh nào! Đơn giản thôi!
03:12 - Then you rock out the show = Hãy khuấy động buổi biểu diễn lên
03:14 - You get the best of both worlds = Bạn là trung tâm của hai thế giới
tuyệt vời
03:19 - Mix it all together = Hoà trộn tất cả lại
03:20 - And you know that it's the best of both worlds = Bạn biết rằng, đó
là điều tuyệt vời nhất của hai thế giới!
03:29 - Uncle Robbie, Daddy said that these were your favorite Halloween
cookies. = Chú Robbie, bố cháu nói đây là món bánh Halloween chú
thích.
03:33 - I made them myself. = Cháu tự làm đấy
03:36 - Pecan crunchies! Sweet nutty niblets. = Bánh hồ đào! Ngạc nhiên
chưa?
03:41 - Hey, you churned your own butter, didn't you? = Chị tự làm bơ
phải không?
03:44 - Is there any other way? = Còn cách khác sao?
03:46 - - Whatever you do, don't eat that. - Why not? = - Dù thế nào, cậu
ko được ăn nó. - Sao không?
03:50 - Because it was made by the devil's little helper. = Vì nó được làm
bởi con quỷ xấu xa

03:54 - You are being ridiculous. = Cậu thật vô lí
04:02 - - Lilly! - Oh, please. = - Lilly! - Xin cậu.
04:05 - Next you're gonna be saying, = Tiếp theo cậu sẽ nói
04:07 - "She sees dead people. " = "Chị ta nhìn thấy người chết"
04:11 - You know, it's amazing how much you and Miley look alike. =
Thật ngạc nhiên khi chị và Miley giống nhau thế.
04:14 - Always have. = Ừ
04:16 - When we were young'uns, you know, before she was Hannah
Montana, = Hồi bé, trước khi con bé là Hannah Montana,
04:19 - she was in the Little Miss Tater pageant, = COn bé từng thi Hoa
Hậu Thiếu Niên,
04:22 - but I had to take her place before the talent part = nhưng rồi chị
phải thi hộ
04:25 - 'cause she got all nervous and barfy. = vì nó quá lo lắng và buồn
nôn
04:27 - I wasn't nervous, she slipped me some bad catfish. = Tớ không lo,
chị ta ném cá trê vào tớ
04:31 - She's always been jealous of me because I can sing and she can't. =
Chị ấy ghen tị vì tớ biết hát còn chị ấy thì không.
04:34 - What'd she do for the talent? = Chị ấy thi năng khiếu gì?
04:37 - Pig calls. = Thi gọi lợn!
04:41 - Man, I miss Tennessee. = Trời, chú nhớ Tennessee quá.
04:43 - Boy, she cooks, she calls pigs. = Chị ấy biết nấu nướng, biết gọi
lợn
04:46 - - Where have you been all my life? - Oh, you. = - Sao giờ em mới
gặp chị nhỉ? - Cậu này
04:49 - Mamma warned me about you handsome Californy fellers. = Mẹ
chị luôn cảnh báo về con trai Californy.
04:54 - Oh, you, too. = Chị cũng thế.
04:59 - Didn't you say you named your pet pig Luann? = Cậu từng đặt tên

con lợn của cậu là Luann phải ko?
05:01 - Yep. = Phải
05:06 - And now you know why. = Giờ cậu biết lí do rồi đấy
05:12 - Oh, this is pathetic. = Thật thảm hại
05:15 - Dad, every year we put up the same stupid decorations = Bố, năm
nào nhà mình cũng trang trí con này
05:18 - and all my friends laugh at us. = Bạn bè con đều cười nhạo chúng
ta
05:19 - I don't know, I think these are pretty gruesome. = Bố ko biết. Mấy
thứ này khá đáng sợ đấy chứ
05:21 - Look out, it's a spider! = Coi chừng, nhện!
05:23 - It's in your hair. It's crawling in your ear. = Trên tóc con. Bò cả lên
tai
05:27 - It's on your shoulder. Boo. = Lên cả vai nữa.
05:30 - Pathetic. = Thảm hại thật!
05:32 - Could we at least get something halfway decent this year? = Năm
nay ta mua thứ đáng sợ hơn được không?
05:34 - I mean, our Christmas decorations are scarier than this. = Những
thứ trang trí Noel còn đáng sợ hơn mấy thứ này.
05:37 - Hey, just because one of Santa's eyes fell out = Một mắt rụng ra
cũng không làm
05:38 - doesn't make him any less jolly. = ông già tuyết kém vui nhộn.
05:43 - This stuff scares 6-year-olds. = Thứ này sẽ làm cho lũ trẻ 6 tuổi sợ
chết khiếp.
05:44 - It's not like we're gonna find something that scares us. = Ko dễ tìm
được thứ chúng ta sợ đâu
05:50 - Stewart, someone shoved your magazines through my mail slot. =
Stewart, ai đó nhét tạp chí của anh vào hòm thư nhà tôi.
05:53 - Hmm. = Hmm.
05:54 - I'm guessing that would be the mailman. = Chắc đó là người đưa

thư
05:57 - What's with the Halloween decorations? = Trang trí Halloween thế
nào rồi?
05:59 - Or should I say Hallo-weenie decorations? = Hay nên gọi là Hallo-
weenie nhỉ ?
06:07 - Your winking Santa was scarier than this. = Ông già Tuyết nháy
mắt còn đáng sợ hơn thứ này.
06:13 - You know, I was hoping this year you'd be a little competition for
me. = Tôi cứ tưởng năm nay anh sẽ cạnh tranh khá hơn
06:17 - But I was wrong. = Nhưng tôi nhầm rồi
06:19 - Dad, are you just gonna let him get away with that? = Bố để chú
ấy nói thế mà nghe được à?
06:21 - Don't worry about it, Son, it's a holiday. = Đừng lo, chỉ là ngày lễ
thôi mà
06:23 - We're not gonna get sucked into his little game. = Chúng ta sẽ
không bị hút vào trò chơi của chú ấy
06:26 - Said the loser! = Nghe Kẻ Thua Cuộc nói kìa!
06:29 - Don't go challenging me, Dontzig. = Đừng thách thức tôi,
Dontzig.
06:31 - Oh! = Oh!
06:32 - I'm shaking. = Tôi đang run đây
06:34 - Well, take it outside. I don't have earthquake insurance. = Run ở
ngoài đi. Tôi ko mua bảo hiểm động đất.
06:39 - Save the jokes, Goldilocks. = Tiết kiệm sự hài hước đi.
06:41 - You're gonna need a sense of humor = Anh cần chút hài hước
thông thường
06:42 - when all the kids see how "unscary" your house is = khi lũ trẻ con
thấy nhà anh chẳng đáng sợ chút nào
06:46 - and they start pelting it with eggs, = và chúng sẽ ném trứng.
06:49 - which would be an improvement over this paint job. = Như thế sẽ

đẹp hơn hẳn lớp sơn nhà đấy
06:55 - That's it, he's crossed the line. He insulted my hair. = Quá đáng
lắm rồi! Dám sỉ nhục mái tóc của bố.
06:59 - Get in the car, Son. We're gonna put the "boo" in Malibu. = Ra xe
đi, con trai! Chúng ta sẽ làm cho Malibu thêm đáng sợ.
07:02 - Yes! = Vâng!
07:03 - It's gonna be a hair-raising experience. = Đây sẽ là kinh nghiệm
dựng tóc gáy.
07:11 - I don't know why you're making such a big deal about your cousin.
= Sao cậu cứ quan trọng hoá việc chị cậu thế.
07:14 - Luann seems really nice. = Chị Luann dễ thương mà
07:15 - Yeah, and a Venus flytrap seems like a pretty plant = Phải, 1 cái
bẫy bay ẩn sau 1 tán lá xanh mượt
07:19 - until it throws you down a well. = Cho đến khi cậu bị đẩy xuống
giết
07:20 - Trust me, underneath those little piggy tails, little tiny horns. = Tin
tớ đi, dưới cái đuôi lợn là những cái sừng nhỏ.
07:26 - Okay, not to sound like your dad, = Tớ ko muốn nói giống bố cậu
07:28 - but maybe you should give her a chance, bud. = nhưng có lẽ cậu
nên cho chị ấy cơ hội
07:30 - Now, if you'll excuse me, = Giờ xin lỗi nhé!
07:31 - I hear the ice cream truck a-ringing and I want me a fudgie buddy.
= Tớ nghe thấy chuông xe bán kem rồi! Tớ muốn đánh chén cái đã.
07:36 - - Okay, that was creepy good. - Thank you. = - Ừ, nghe hay đấy. -
Cảm ơn cậu
07:38 - Now, would it kill you to open up a little and at least try to be
friends with her? = Cậu không thể cởi mở và cố kết thân với chị ấy sao?
07:41 - Hey, Traci's having that big Halloween party tomorrow night. =
Tối mai Traci mở tiệc Halloween đấy.
07:44 - - Why don't we take her with us? - No way. = - Sao ta ko dẫn chị

ấy đi cùng nhỉ? - Ko đời nào
07:46 - I ain't letting that pig calling, butter churning, evil-doing hayseed =
Tớ sẽ không bao giờ để nòi giống ác quỷ
07:49 - anywhere near the Hannah world. = ở gần thế giới của Hannah
07:50 - Would you stop calling her names? = Sao cậu cứ gọi chị ấy như
vậy thế?
07:53 - Well, howdy, cuz. I found you this pretty shell over by the tide
pools. = Chào em. Chị tìm cho em vỏ ốc khi thuỷ triều rút này.
07:59 - Yeah, pretty. = Đẹp quá!
08:02 - A pretty good place to hide a poisonous hermit crab. = Một nơi lí
tưởng để giấu 1 con cua độc
08:08 - What are you doing? = Em làm gì thế?
08:10 - I'm ruining your "little plan" to poison me = Phá hỏng "kế hoạch
nhỏ" của chị
08:12 - and throw me down a well again! = ném em xuống giếng 1 lần
nữa!
08:14 - Miley, stop, there's nothing in there. = Miley, đừng lại, chẳng có gì
cả.
08:18 - I was just trying to be nice to y'all. = Chị chỉ muốn thân thiện với
các em
08:21 - See how clever she is? = Thấy chị ta thông minh chưa??
08:23 - She tricks me into accusing her of something that she didn't do =
Lừa tớ buộc tội vô cớ chị ta để biến tớ thành con ngốc
08:26 - Lừa tớ buộc tội vô cớ chị ta để biến tớ thành con ngốc
08:26 - so I would look stupid. = Lừa tớ buộc tội vô cớ chị ta để biến tớ
thành con ngốc
08:27 - Well, it worked. You look pretty stupid. = Tác dụng đấy. Trông cậu
khá ngốc.
08:30 - I told you, she's an evil genius. = Tớ đã nói mà, chị ta là thiên tài
độc ác.

08:46 - Hey, Jackson. = Hey, Jackson.
08:48 - Oh, man, it's not scary enough. = Trời, vẫn chưa đủ sợ.
08:51 - It needs something. But what? = Cần thêm cái gì đó. Nhưng cái gì
nhỉ?
08:54 - Think, think. = Nghĩ đi, nghĩ
08:59 - Hey, Mile. = Hey, Mile.
09:01 - What happened at the beach today with you and Luann? = Hôm
nay ở bãi biển, con và chị Luann sao thế?
09:03 - She's up in the guest room, she's awfully upset. = Chị ấy đang ở
phòng khách và rất buồn bã.
09:05 - Well, it could have something to do with the fact = Có liên quan
đến một việc là
09:07 - that I accused her of trying to kill me. = con buộc tội chị ấy cố giết
con
09:09 - Yeah, that has been known to offend a person. = Chẳng trách chị
ấy lại buồn như vậy
09:13 - - Do you really think I'm being unfair? - Yeah, I do, bud. = - Bố ko
nghĩ con bị đối xử bất công à? - Có
09:16 - But I also know you're awfully good at fixing things = Nhưng bố
biết con xử lí tình huống rất giỏi
09:19 - when you put your mind to it. = nếu con để tâm vào.
09:22 - Okay, fine. I'll go talk to her. = Được rồi. Con sẽ nói chuyện với
chị ấy.
09:26 - That's my girl. = Thế mới là con gái bố chứ
09:27 - If I'm not down in 10 minutes, check all the local wells. = Nếu 10
phút nữa con chưa xuống bố kiểm tra tất cả các giếng nhé!
09:36 - Luann, you okay? = Chị Luann, chị ổn chứ?
09:38 - Yep, just packing up my bags = Ừ, chị đang dọn đồ
09:41 - and working on my plan for world domination. = và lên kế hoạch
làm từ thiện

09:46 - Okay, look, maybe, possibly, = Được rồi có lẽ có thể
09:51 - it's conceivable that I haven't treated you completely fairly. = CÓ
lẽ em đối xử với chị không công bằng cho lắm
09:56 - And I wanted to say I was sorry. = Và em muốn nói em xin lỗi
10:00 - - Really? Yeah. = - Thật à? - Vâng
10:05 - The truth is, I always was a little jealous. = Sự thật là chị luôn
ghen tị với em
10:09 - Well, I think it's time that we took the past and buried it. = Em
nghĩ đã đến lúc chôn vùi quá khứ
10:13 - Yeah, kind of like what we used to do with Aunt Pearl's roadkill
ravioli. = Ừ, như trước đây vẫn làm với món bánh bao của Dì Pearl
10:20 - Yeah. There was always gravel in mine. = Vâng. Bánh của em luôn
có sỏi
10:23 - Yeah, she said it gave it that special crunch. = Ừ, dì ấy bảo bánh
của em có món quà đặc biệt
10:26 - Well, if you still want to stay, = Nếu chị muốn ở lại
10:28 - there's a really great Hollywood Halloween party = em muốn rủ
chị tới tiệc Halloween
10:30 - that I'd love to take you to. = that I'd love to take you to.
10:33 - You really want me to come with you'ins? = Em thực sự muốn chị
đi cùng sao?
10:36 - I really want you to come with me-ins. = Em rất thích nếu chị đi
cùng
10:42 - I'm touched. = Chị rất cảm động
10:48 - Hey, the limo's here to take us to Traci's party. = Xe tới tiệc của
Traci đang đợi bên ngoài.
10:50 - - Are you ready? - Oh, yeah. Let's do this. = - Chuẩn bị xong
chưa? - Ừ. Đi thôi
10:52 - - Where's Luann? - Oh, she can't go. = - Chị Luann đâu? - Chị ấy
ko đi được

10:55 - She was at the beach boogie boarding all day and got a really bad
sunburn. = Chị ấy chơi lướt ván cả ngày và bị cháy nắng khủng khiếp
10:58 - Oh, I hate that. But at least you two are friends now. = TỚ ghét thế
lắm. Giờ 2 người lại thân nhau rồi
11:00 - - Yep, best of pals. Let's go. - Okay. = - Ừ, bạn tốt. Đi thôi - Được.
11:03 - Oh, I forgot my purse. = Ồ, tớ quên ví
11:04 - - I'll meet you out in the limo, okay? - Okay. = - Tớ sẽ ra xe ngay -

11:11 - Miley, Miley, Miley. = Miley, Miley, Miley.
11:14 - I can't believe you didn't see this coming. = Em ko ngờ tới việc
này phải ko.
11:18 - Maybe if you wouldn't have wasted your time in singing classes =
Có lẽ nếu ko tốn thời gian vào các lớp học hát
11:21 - and went to rodeo camp with the rest of us, = mà dành thời gian đi
cắm trại với mọi người,
11:24 - you wouldn't be stuck in this situation. = em đã ko gặp tình cảnh
thế này
11:29 - What's that, girl? = Sao thế, em gái?
11:30 - You want Hannah to perform at the party? = Em muốn Hannah
biểu diễn ở bữa tiệc à?
11:34 - Good idea. = Ý hay đấy
11:35 - You done got the best of both worlds = Em đã hưởng điều tuyệt
vời nhất của 2 thế giới rồi
11:39 - Oh, yeah. Horrible, ain't it? = Kinh khủng chứ?
11:42 - Wait till your fans hear that. = Cứ chờ người hâm mộ nghe nhé!
11:44 - That'll do wonders for your career. = Sự nghiệp của em rồi sẽ tuyệt
lắm đấy
11:49 - Happy Halloween, cuz. = Halloween vui nhé!
11:55 - {\i1\i}
11:58 - Trick or treat! = Cho kẹo hay bị ghẹo!

12:08 - Wait, kids, you forgot your candy! = Chờ nào, các bé, quên kẹo rồi
sao!
12:10 - Yes! There is no way that Dontzig's house is scarier than ours. =
Tuyệt! Còn lâu nhà chú Dontzig mới đáng sợ hơn nhà mình.
12:15 - What is wrong with you? = Các cậu làm gì thế?
12:17 - You're supposed to hand out candy, not traumatize my kid. = Lẽ ra
các cậu phải cho chúng kẹo chứ không phải là doạ chúng.
12:20 - I'm sorry. No, no, you don't understand. See, it's just that = Tôi
xin lỗi. Chị ko hiểu rồi. Chỉ là
12:24 - We're just trying to be as scary as the guy next door. = Chúng tôi
đang cố để trông đáng sợ hơn gã hàng xóm.
12:27 - You mean Mr. Happy Pumpkin Man? = Ông Bí Ngô Vui Vẻ á?
12:29 - - Who? - Hey, hey, kids! = - Ai cơ? - Nào, nào, các cháu!
12:36 - Oh, is mean old Mr. Stewart scaring you? = Ồ, ông Stewart làm
các cháu sợ à?
12:39 - Yeah! = Vâng!
12:41 - I don't believe this. = Không thể tin được.
12:42 - Why would somebody wanna scare little children? = Sao lại có
người muốn doạ trẻ con nhỉ?
12:46 - It's sick. = Thật kinh khủng.
12:49 - I'm not surprised. = Tôi chẳng ngạc nhiên
12:50 - At Christmas they put out a one-eyed Santa. = Giáng Sinh họ còn
bày ra ông Già Tuyết chột mắt
12:53 - - No! - It's true. I've seen it. = - Không! - Đúng đấy! Tôi cũng thấy
12:57 - But it's Halloween. And you're in Mali-boo. = Nhưng giờ là
Halloween. Và mọi người sẽ hù doạ nhau
13:04 - Come on, kids. Let's all go back to my house = Về nhà chú nào!
13:06 - and everyone can have another ride on the pony. = Mọi người sẽ
được cưỡi chú ngựa con.
13:11 - He's Mr. Happy Pumpkin man = Bác Bí Ngô vui vẻ

13:15 - Giving out candy like no one can = Luôn cho kẹo hào phóng
13:18 - He's Mr. Happy Pumpkin man = Bác Bí Ngô Vui Vẻ!!!
13:25 - Well, Stewarts, you win. = Stewarts, anh thắng rồi
13:28 - You're the scariest. = Anh đáng sợ đến nỗi
13:29 - And everybody in the neighborhood hates you. = tất cả mọi người
đều ghét anh!
13:32 - I got you! = Trúng phúc!
13:35 - I'm Mr. Happy Pumpkin man = Ta là Ngài Bí Ngô Vui Vẻ
13:38 - Wait up, kids! I'm sorry. = Chờ đã, các cháu! Chú xin lỗi!
13:40 - Hey, hey! Don't forget your candy! = Hey, hey! Đừng quên kẹo
chứ!
13:43 - Get away from our children! I've got pepper spray! = Tránh xa con
tôi ra! Tôi có xịt hơi cay đấy!
13:47 - Dad? = Bố ơi?
13:48 - Jackson? = Anh Jackson?
13:52 - Oliver, I need your mom to drive me to a Halloween party now! =
Oliver, tớ cần mẹ cậu đưa tớ tới bữa tiệc mau!
13:57 - Yes, you can come. = Ừ, cậu có thể đi cùng
14:05 - I can't believe Luann would tie you up and try to ruin your life. =
Không thể ngờ Luann trói cậu và muốn làm hại cậu.
14:09 - You know, this is gonna make = Thế này thì cuộc hẹn tối mai với
chị ấy thật khó
14:10 - Thế này thì cuộc hẹn tối mai với chị ấy thật khó
14:11 - my date tomorrow night with her a little awkward. = Thế này thì
cuộc hẹn tối mai với chị ấy thật khó
14:16 - What are you gonna do when you see her? = Cậu sẽ làm gì nếu
thấy chị ta?
14:17 - I'm gonna rip off her wig and punch her in the nose. = Tớ sẽ giật
bỏ mái tóc giả và đấm thẳng vào mũi chị ấy
14:20 - Right now just help me find her. It's not gonna be that hard. = Giờ

thì giúp tớ tìm đi. Không khó lắm đâu
14:23 - Come on, she's gonna be the only one in there that looks exactly
like me. = Nhanh lên, ở đây chỉ có chị ta trông giống tớ thôi
14:27 - {\i1\i}
14:31 - Oh, boy. = Trời ơi!
14:34 - Yeah, this is gonna be a little harder than I thought. = Có vẻ như
khó hơn tớ tưởng rồi đây
14:40 - {\i1\i}
14:42 - Oh, boy, these gummy ghouls are better than Pappy's mountain
taffy! = Tuyệt! Mấy món này ngon hơn nhiều mấy món của bố tớ!
14:48 - Man, you've been hanging around your cousin so much = Có vẻ
cậu đi chơi với bà chị họ nhiều đến nỗi
14:49 - you're starting to talk like her. = phát âm cũng giống chị ấy
14:51 - Stop loading up on candy. People are watching. = Đừng lấy kẹo
nữa! Mọi người nhìn đấy!
14:54 - Well, of course they are. I'm a celebrity. = Tất nhiên, tớ nổi tiếng
mà!
14:59 - Hannah. = Hannah.
15:03 - You've been here an hour = Cậu ở đây cả tiếng rồi
15:05 - and you haven't said a word about my little Hannah-ween surprise.
= vậy mà chư nhận xét gì về tiệc Hannah-ween của tớ.
15:09 - Oh, you mean everyone dressed like me? = Như việc mọi người
mặc giống tớ sao?
15:11 - Yeah, it's about as stupid = Thật là ngớ ngẩn
15:13 - as a vegetarian having breakfast at the Beef N' Waffle. = như sư
thầy ăn sáng ở tiệm thịt bò vậy
15:17 - What are you talking about? = Cậu nói gì thế
15:20 - I'm talking about stupid. Just like your stupid little voice. = Nói về
sự ngu ngốc. Như cái giọng ngu ngu của cậu ấy
15:25 - What's the matter, you got some candy corn stuck up in your

nozzle? = Sao thế, bị hạt ngô tắc trong lỗ mũi à?
15:30 - I have a deviated septum. = Vách ngăn mũi tớ bị lệch
15:33 - And I own it. = Đấy là việc của tớ
15:36 - What is wrong with you? = Cậu bị gì thế?
15:37 - You've been acting weird since we got here. = Từ lúc đến, cậu cư
xử thật kì lạ
15:39 - It's like you want the whole party to hate you = Cứ như cậu
muốn tất cả ghét cậu
15:40 - Oh, my gosh, you're Luann! = Trời ơi! Chị là Luann!
15:42 - Well, it took you long enough, Lulu. = Cũng mất khá lâu mới nhận
ra đấy, Lulu.
15:46 - It's Lola. = Tôi là Lola.
15:49 - Lilly, Lola, Lulu, you might as well go by Purple Head. = Lilly,
Lola, Lulu, và có thể là Đầu Tím nữa
15:56 - What do you use for conditioner, grape jelly? = Dùng dầu xả gì
thế, nước nho à?
16:01 - Hey, waiter. = Này, bồi bàn
16:02 - Fetch me some peanut butter, I'd like to make me a sandwich. =
Mang bơ ra đây! Tôi muốn làm bánh kẹp!
16:09 - I gotta get you out of here before you blow Miley's secret. = Tôi sẽ
lôi chị ra trước khi chị làm lộ bí mật của Miley
16:11 - Well, shut my mouth. = Im miệng lại!
16:14 - I wasn't even thinking about pulling this wig off = Tôi đã không
nghĩ tới chuyện đó
16:18 - till you done brought it up. = cho tới khi cô gợi ý đấy
16:20 - That'll really fix her wagon. = Tôi sẽ thực hiện suy nghĩ đó!
16:23 - Good job, gumdrop. = Tốt lắm, Tóc Tím.
16:30 - I had a dream like this once. = Tớ đã từng mơ được thế này!
16:33 - Except the room was full of Jessica Simpsons = Mỗi tội căn phòng
đầy ca sĩ Jessica Simpsons

16:36 - and I had more than one chest hair. = và ngực tớ có nhiều hơn 1
sợi lông
16:38 - Focus. We have to find the real fake Hannah. = Tâp trung đi! Phải
tìm được Hannah giả.
16:43 - Ha! = Ha!
16:44 - I've got you! = Tóm được rồi nhé!
16:45 - I am not gonna let you ruin my best friend's life. = Tôi sẽ không để
chị phá hỏng cuộc sống của bạn tôi
16:47 - I am your best friend. = Tớ là bạn thân của cậu đây
16:49 - You can't fool me with that fake Miley accent. = Chị không thể lừa
tôi bằng việc giả giọng Miley.
16:51 - I am Miley! I have to go find Luann! = Tớ là Miley! Tớ phải tìm
Luann!
16:55 - You're not going anywhere without your nose. = Chị sẽ ko đi đâu
mà ko có cái mũi chị.
16:57 - Lilly. Lilly, she's telling the truth. = Lilly. Lilly, bạn ấy nói thật
đấy.
17:00 - Oliver? What are you doing here? = Oliver? Cậu làm gì ở đây
thế?
17:02 - I needed his mom to drive me here = Tớ cần mẹ cậu ấy đưa đến
17:03 - 'cause you and Luann rode off in my limo! = vì cậu và Luann đã đi
xe limo rồi!
17:07 - - Miley? - You think? = - Miley à? - Thế cậu nghĩ là ai?
17:10 - Sorry. We gotta find her quick. = Xin lỗi, tớ phải tìm chị ta ngay
17:12 - She's about to rip off her wig and blow your secret. = Chị ta sắp bỏ
tóc giả và làm lộ bí mật của cậu
17:15 - - She wouldn't. - She would. = - Chị ta ko thế chứ - Có đấy
17:17 - And she thought of it all herself. = Chị ấy tự nghĩ ra việc ấy
17:21 - Remember, no matter what she says, she's evil. = Nhớ rằng dù có
nói gì, chị ta cũng là ác quỷ

17:27 - Looking for Hannah. = Tớ tìm Hannah.
17:29 - Not you. = Ko phải bạn
17:31 - Not you. But, hi. = Ko phải bạn. Nhưng, chào
17:35 - Not you, but, girl, aren't you styling. = Không phải cô, cô thời
trang quá!
17:39 - Hey, folks, it's me, the real Hannah Montana! = Chào các bạn, là
tôi đây, Hannah Montana thực sự!
17:43 - I've got a little announcement for y'all. = Tôi có 1 vài điều muốn
nói.
17:45 - You guys might want to get out = Các bạn cần dùng đến
17:46 - your fancy Hollywood phone cameras for this one. = điện thoại
ghi hình cao cấp đấy
17:50 - Hey, guys, I found her! She's on stage! = Tớ tìm thấy chị ta rồi!
Trên sân khấu!
17:54 - Good work. = Làm tốt lắm
17:56 - Hold on, guys, I got a little something stuck in my craw. = Chờ
chút. Có gì đó tắc trong cổ họng tôi
18:04 - Bingo! = Trúng phúc!
18:06 - Well, she's gonna have a real hard time spitting = Chị ta sẽ khổ sở
hơn khi nắm đấm của tớ
18:09 - with my fist in her mouth. = mắc trong họng chị ta
18:10 - You can't! = Không được!
18:12 - You get into something with her, she might rip off your wig, too. =
Nếu đến gần, chị ta có thể lật tóc giả của cậu
18:15 - Have no fear, ladies, the masked musketeer has a plan. = Các cô
đừng sợ, Lính Ngự Lâm mặt nạ có cách
18:19 - Great. = Tuyệt thật!
18:21 - My life is in the hands of Count Chesthair. = Cuộc đời tôi trong
tay Bá Tước Lông Ngực
18:26 - So, lookie here, = Nhìn nhé,

18:28 - y'all are about to see something you never expected to see, = các
bạn sẽ thấy một điều không thể ngờ tới,
18:31 - the other side, the other side, the other side of = Một bộ mặt
khác, một khía cạnh khác của
18:45 - Look at that. = Hãy xem nào.
18:47 - Magic. = Ảo thuật à
18:48 - And spitting. Neat. = Và khạc nhổ nữa. Thật gọn gàng.
18:52 - Why don't we have dessert now? = Sao ta không ăn tráng miệng
nhỉ?
18:53 - Bring out the Hannah banana cream pie! = Mang bánh chuối
Hannah ra đi!
18:59 - You are so busted, Luann. = Chị thất bại rồi, Luann.
19:00 - Guys, you grabbed the wrong one in the dark! = Các cậu tóm
nhầm rồi!
19:03 - I'm Miley! = Tớ là Miley!
19:05 - Nice try, you backwoods witch. These are my best friends. = Cố
gắng đấy, phù thuỷ Đây là bạn thân của tôi
19:08 - They're not gonna fall for that. Tell her. = Họ sẽ ko bị lừa đâu. Nọi
cho chị ta biết đi
19:12 - - You got any idea? - Not a clue. = - Cậu có ý nào ko? - Không.
19:16 - Guys, we have got to get her out of here = Phải đưa cô ấy ra khỏi
đây
19:18 - before she reveals my secret. = trước khi làm lộ bí mật của tớ
19:20 - You mean my secret. = Bí mật của tôi chứ?
19:22 - Wait a minute. I have an idea. = Khoan đã, tớ có cách này
19:24 - I know how to tell which is the real Miley. = Tớ biết cách tìm ra
Miley thật rồi.
19:26 - - Both of you kiss me. - Okay. = - Hai cậu hãy hôn tớ. - Được
thôi.
19:29 - That's Miley. = - Eo ôi - Đây là Miley.

19:36 - And what has all this taught you? = Sự việc này mang lại cho bố
điều gì ạ?
19:38 - That parents should believe their kids = Bố mẹ nên tin con cái khi
19:40 - when they tell them their cousins are evil. = họ nói anh chị họ rất
xấu xa
19:43 - And? = Và?
19:45 - That I should always take my cell phone when I leave the house =
Rằng bố luôn mang theo điện thoại khi ra khỏi nhà
19:48 - in case my daughter gets tied up in her closet. = phòng trường hợp
con gái bố bị trói trong tủ quần áo
19:51 - - And? - I'm sorry. = - Và? - Bố xin lỗi
19:54 - But you don't have to worry about it much longer. = Nhưng con
không phải lo nhiều quá đâu
19:56 - Your uncle's on his way here to pick Luann up. = Bác con đang tới
đón Luann rồi
19:58 - They'll be gone tomorrow. = Mai họ sẽ về
20:00 - That doesn't give me much time to get her back. = Vậy là ko đủ
thời gian để con trả thù chị ấy nữa
20:02 - Like I've always told you, = Ko phải bố nói với con rồi sao
20:04 - an eye for an eye makes the whole world blind. = Lấy mắt đổi mắt,
cả thế giới sẽ mù loà
20:07 - Stewart! Stewart, you gotta help me! = Stewart! Stewart, anh phải
giúp tôi!
20:12 - Those candy grabbers are like piranha! They're coming by the bus
load! = Bọn trẻ hung dữ như cá ăn thịt vậy! Chúng đến đông khủng khiếp.
20:16 - It's like someone put an ad in the paper. = Cứ như có quảng cáo
trên báo ấy!
20:19 - The paper? That's way too slow. = Báo à? Thế thì chậm quá!
20:22 - If somebody wanted to get information out fast, = Nếu ai đó muốn
loan tin nhanh hơn

20:24 - they'd just run down Pacific Coast Highway with a bullhorn. = cứ
cầm loa lên cao tôc Pacific mà rêu rao
20:29 - You didn't. = Anh ko làm thế chứ?
20:32 - Oh, yes, I did. = Có, tôi phải làm chứ
20:35 - Got you! = Anh thua rồi!
20:38 - Okay, kids. Come on down, don't be shy. = Các cháu, cứ vào đây
đi, không phải ngại gì cả.
20:42 - Curse you, Stewart! Curse you! = Nguyền rủa anh, Stewart! Tôi
nguyền rủa anh!
20:48 - Dad, what about revenge making the whole world blind? = Ko
phải bố nói trả thù sẽ khiến thế giới bị mù loà sao?
20:50 - I was teaching that to you, it's too late for me. = Bố dạy con thôi.
Với bố thì quá muộn rồi!
20:57 - Hey, Dad, Dontzig's pony followed me home. = Bố ơi! Ngựa của
lão Dontzig đưa con về.
20:59 - Can we keep him? = Con nuôi nó nhé!
21:01 - Please? All I need is a really big litter box. = Xin bố đấy Chỉ cần 1
hộp vệ sinh thật to thôi!
21:07 - I'm just gonna take him up to my room, okay? = Con mang nó lên
phòng nhé!
21:13 - Hey, Miley, tell your cousin her daddy's here! = Hey, Miley, báo
cho chị con là bố chị ấy đến!
21:17 - Put your drawers on, Robbie Ray, your brother's here! = Robbie
Ray, mặc đồ lót vào, anh cậu đến đây!
21:21 - Good to see you, too, Bobbie Ray. = Rất vui được gặp anh, Bobbie
Ray.
21:24 - Well, smack my goat and call me stupid, = Cứ nói tôi ngốc đi,
21:27 - this sure is one humdinger of a shack you got yourself. = nhưng
trông cậu rất cừ khôi đấy
21:31 - Stewart, I need that pony back, it's a rental. = Stewart, trả tôi con

ngựa, đó là đồ đi thuê đấy
21:34 - Hey. Hey. = Hey. Hey.
21:36 - Hey. Two Stewarts! = Hey. Hai Stewarts à!
21:47 - Is that that pain-in-the-keister neighbor you've been telling me
about? = Đó là cái-nhọt-hàng-xóm mà cậu hay kể, phải không?
21:50 - Yep. = Phải.
21:51 - - He sure runs fast, don't he? - He sure does. = - Anh ta chạy nhanh
đấy chứ? - Đúng thế thật.
21:54 - - Doggies! - Doggies! = - Doggies! - Doggies!

×