Tải bản đầy đủ (.docx) (91 trang)

Học tiếng anh qua hội thoại Phi thuyền liên hành tinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.58 KB, 91 trang )

Star trek - Phi Thuyền Liên Hành Tinh
01:18 - - USS Kelvin, go for Starfleet base. - Starfleet Base. = - USS
Kelvin, gọi về căn cứ Starfleet. - Căn cứ Starfleet.
01:22 - We sent you a transmission. Did you receive it? = Chúng tôi
đã gửi thông báo. Các bạn có nhận được không?
01:24 - Kelvin, can you double-check those readings? = Kelvin, anh
đã kiểm tra kỹ các thông số chưa?
01:25 - Our gravitational sensors are going crazy here. You should see
this. = Cảm biến từ tính của chúng tôi đang loạn lên đây. Cô thấy mà.
01:28 - It looks like a lightning storm. = Dường như có một cơn bão
sét.
01:29 - What you've sent us doesn't seem possible. = Những gì anh
gửi có vẻ không tưởng.
01:31 - Yes ma'am, I understand. That's why we sent it. = Vâng thưa
cô, tôi hiểu. Đó là lý do tại sao chúng tôi gửi nó.
01:34 - - Report. - Still out of visual range. 20 seconds. = - Báo cáo đi.
- Vẫn chưa nhìn thấy gì, chờ 20 giây.
01:36 - Alert Captain Robau that Starfleet advised to proceed with
caution = Cảnh báo thuyền trưởng, Starfleet chỉ thị nên tiến hành
thận trọng
01:41 - Polarize the view screen. = Hiển thị màn hình phân cực
01:42 - - Whatever this is Klingon origin? - Captain, we have visual.
= - Cái gì thế này có nguồn gốc Klingon? - Thuyền trưởng, chúng ta
có hình ảnh.
01:45 - - Repeat. Could this be Klingon? - Negative, lieutenant. = -
Nhắc lại. Nó có thể là Klingon không? - Không, trung úy.
01:48 - You're 75000 kilometers from the Klingon border. = Các bạn
đang cách biên giới Klingon 75.000 km.
01:50 - Captain, are you seeing this? = Thuyền trưởng, anh nhìn thấy
không?
01:54 - My God. = Chúa tôi.


02:16 - I have a reading. They've locked weapons on us! = Có thông
số đây. Họ đã hướng vũ khí vào chúng ta!
02:19 - Red alert! = Báo động đỏ!
02:20 - Torpedo locked on us at 320°- 2! Arm weapons! = Ngư lôi
nhằm vào chúng ta ở 320° - 2! Nạp vũ khí!
02:25 - Evasive pattern delta 5! = Tránh theo phương án delta 5!
02:29 - Incoming! Fast! = Chúng ta đang bị cắt như cắt cỏ.
02:36 - Fire all phasers! Damage report. = Cháy ở khắp các khoang!
Báo cáo thiệt hại.
02:39 - Warp drive's been knocked out. Never seen anything like it. =
Động cơ hỏng mất rồi. Chưa bao giờ gặp phải chuyện thế này.
02:43 - Weapons offline. Main power at 38%. = Không kết nối được
vũ khí. Năng lượng chính 38%.
02:45 - - They're firing another! - All power to forward shields! = - Họ
đang bắn quả nữa! - Dồn năng lượng cho lá chắn phía trước!
02:56 - Help me = Giúp tôi với
03:02 - maneuver has been lost. = mất khả năng cơ động.
03:05 - Are shields even on? = Lá chắn còn hoạt động chứ?
03:06 - decks 17 and 13, we have confirmed casualties. = boong
17 và 13, chúng tôi cần xác định thiệt hại.
03:08 - 11% and dropping. 10%. Shields at 9% still dropping. = 11%
và đang còn xuống. 10%. Lá chắn 9%.
03:10 - All remaining power to forward shields. = Tất cả năng lượng
còn lại chuyển cho lá chắn trước.
03:13 - Prepare shuttles for evacuation. = Chuẩn bị các tàu con thoi để
di tản.
03:17 - Hello. = Xin chào.
03:19 - My commander requests the presence of your captain = Chỉ
huy của chúng tôi yêu cầu gặp thuyền trưởng các bạn
03:22 - in order to negotiate a ceasefire. = để thương lượng một thỏa

thuận ngừng bắn.
03:24 - You will come aboard our ship via shuttlecraft. Your refusal
would be unwise. = Các bạn sẽ sang tàu chúng tôi bằng tàu con thoi.
Từ chối là không khôn ngoan đâu.
03:43 - Walk with me. = Đi theo tôi.
03:50 - If I don't report in 15 minutes evacuate the crew. = Nếu 15
phút mà tôi không báo về thì di tản phi hành đoàn nhé.
03:54 - - Sir, we could - There is no outpost out here. = - Sếp, chúng
ta có thể - Chẳng có ai giúp được ta đâu.
03:56 - Use autopilot and get off this ship. = Hãy để chế độ lái tự động
và rời tàu.
04:00 - Aye, Captain. = Vâng thuyền trưởng.
04:02 - You're captain now, Mr. Kirk. = Bây giờ anh là thuyền trưởng,
Mr. Kirk.
05:17 - His heart rate is elevated. = Nhịp tim của anh ấy tăng lên.
05:41 - Look at the ship. = Nhìn con tàu xem.
05:45 - - Are you familiar with this craft? - Who is your commander?
= - Anh trông con tàu có quen thuộc không? - Chỉ huy của các bạn là
ai?
05:50 - - Is that him? - I will speak for Captain Nero. = - Là anh ta à? -
Tôi sẽ nói thay thuyền trưởng Nero.
05:53 - Then ask Captain Nero: What gives him the right to attack a
Federation vessel? = Vậy hãy hỏi thuyền trưởng Nero: Sao anh ta có
quyền tấn công tàu của Liên bang.
06:11 - Do you know the location of Ambassador Spock? = Anh có
biết vị trí của Đại sứ Spock?
06:17 - I'm unfamiliar with Ambassador Spock. = Tôi không biết đại
sứ Spock.
06:21 - - What is the current stardate? - Stardate? = - Ngày tháng theo
lịch sao hiện nay là gì? - Lịch sao?

06:27 - 2233.04. = 22-33-04
06:31 - Where are you from? = Anh từ đâu tới?
06:39 - Terminated. = Chấm dứt.
06:40 - - Sir, they have a lock on our signal. - They're launching again.
= - Sếp, họ bắt được tín hiệu của chúng ta. - Họ lại tấn công.
06:42 - Bravo 6 maneuver fire, full spread! = Phương án bắn cơ động
Bravo 6, toàn bộ hỏa lực!
06:55 - I'm initiating general order 13. We're evacuating! = Yêu cầu
bắt đầu lệnh di tản13, chúng ta di tản!
06:58 - Yes sir. = Vâng.
07:04 - All decks, this is the Captain speaking. Evacuate the ship
immediately. = Tất cả các boong, lệnh của thuyền trưởng, di tản khỏi
tàu ngay lập tức.
07:07 - Get to your designated shuttlecraft. I repeat, begin
evacuating = Đến các tàu con thoi. Bắt đầu di tản
07:09 - - That's George's voice. What's happening? - We'll deliver it in
the shuttle. Go! = - Đó giọng George. Chuyện gì đang xảy ra? - Chúng
ta sẽ sinh trong tàu con thoi. Đi thôi!
07:26 - - George. - You're OK, thank God. = - George. - Em ổn rồi, ơn
Chúa.
07:27 - I have medical shuttle 37 standing by. Get to it now. Can you
do that? = Anh có tàu y tế 37 đang chờ. Hãy lên đó ngay. Em làm
được chứ?
07:31 - - Yes. - Everything's gonna be OK. = - Vâng. - Mọi chuyện sẽ
tốt đẹp thôi.
07:32 - - Do exactly as I say, shuttle 37. - George, it's coming. = -
Làm chính xác như anh nói, tàu số 37. - George, sắp rồi.
07:38 - - Our baby. It's coming now. - I'm on my way. = - Con của
chúng ta. Nó sắp sinh rồi. - Anh phải làm tiếp đây.
07:46 - Autopilot function has been destroyed. Manual operation only.

= Chế độ lái tự động đã hỏng. Chỉ có thể điều khiển thủ công.
07:52 - Clear those decks now! Get to the shuttles! Move! Move!
Move! = Dọn sạch boong ngay đi! Lên các tàu con thoi! Mau! Mau!
07:59 - - That was a big one! - Just keep breathing. You'll be fine. = -
Đứa bé to đấy - Chỉ cần thở đều. Sẽ tốt đẹp thôi.
08:02 - - And the baby too, right? - And the baby too. = - Và em bé
cũng thế, phải không? - Em bé cũng thế.
08:10 - Right here. = Đây rồi.
08:16 - Captain to shuttle 37. Is my wife on board? = Thuyền trưởng
gọi tàu con thoi 37. Vợ tôi lên tàu chưa?
08:19 - - Yes sir, she is. - I need you to go now. Do you hear me? = -
Rồi thưa Sếp, cô ấy đã lên. - Các anh phải đi ngay. Nghe rõ không?
08:22 - - We're waiting on you sir. - No, just go, take off immediately.
= - Chúng tôi chờ anh Sếp. - Không, đi đi, đi ngay lập tức.
08:25 - - That's an order. - Yes sir. = - Đó là lệnh. - Vâng, Sếp.
08:27 - Wait. We cannot go yet. = Đợi đã. Chúng ta chưa đi được.
08:31 - Please stop. = Làm ơn dừng lại.
08:35 - George, the shuttle's leaving. Where are you? = George, tàu
con thoi đang bay đi. Anh ở đâu?
08:39 - Sweetheart, listen to me. I'm not gonna be there. = Em yêu,
nghe anh này, anh sẽ không lên tàu.
08:43 - - No. - This is the only way you'll survive. = - Không. - Đó là
cách duy nhất để em sống sót.
08:45 - Please don't stay on the ship. You have to be here. = Làm ơn
đừng ở lại tàu. Hãy đến đây với em.
08:48 - The shuttles will never make it if I don't fight them off. = Tàu
con thoi sẽ không bay đi được nếu anh không cản bọn chúng.
08:50 - George, I can't do this without you. = George, em không thể
làm được nếu không có anh.
08:53 - OK, I need you to push now! = Được rồi, tôi cần cô rặn nào!

09:35 - SYSTEMS FAILING = HỆ THỐNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG
09:42 - COLLISION COURSE ENGAGED = TiẾN TRÌNH VA
CHẠM BẮT ĐẦU
10:14 - - What is it? - It's a boy. = -Trai hay gái? -Con trai.
10:16 - A boy? = - Con trai à?
10:18 - - Tell me about him. - He's beautiful. = -Nó ra sao? -Nó xinh
lắm!
10:24 - George, you should be here. = George, anh nên có mặt ở đây.
10:27 - Impact alert. = Cảnh báo va chạm.
10:31 - - What are we gonna call him? - We can name him after your
father. = -Chúng ta đặt tên gì bây giờ? -Đặt nó theo tên cha anh đi.
10:35 - Tiberius, you kiddin' me? No, that's the worst. = Tiberius, em
đùa anh à? Không, đó là tệ nhất.
10:40 - Let's name him after your dad. Let's call him Jim. = Hãy đặt
nó theo tên cha em đi. Hãy gọi nó là Jim.
10:45 - Jim. OK. Jim it is. = Jim. OK. Nó là Jim.
10:53 - - Sweetheart can you hear me? - I can hear = -Em yêu, có
nghe anh nói không? -Em nghe đây
10:56 - I love you so much. = Anh yêu em nhiều lắm!
10:59 - I love you! = Anh yêu em!
11:42 - STAR TREK = STAR TREK
12:18 - Hey, are you out of your mind? That car is an antique. = Ê,
mày bị mất trí à? Đây là một chiếc xe cổ đấy.
12:21 - You think you can get away with this just because your
mother's off planet. = Mày nghĩ là mày có thể trốn cùng nó chỉ vì mẹ
của mày đi vắng khỏi hành tinh à.
12:23 - You get your ass back home now! You live in my house
buddy. You live in my house and that's my car. = Lê ngay cái mông về
nhà đi! Mày sống trong nhà ta, và đó là xe của ta.
12:29 - You get one scratch on that car and I'm gonna whip your ass

= Cứ mỗi một vết xước trên xe thì cháu ăn 1 roi vào mông đấy…
12:56 - Hey Johnny! = Này, Johnny.
13:18 - Citizen, pull over. = Công dân, tấp vào đi.
13:47 - Noooo ! = Khôôôôôông !
14:14 - Is there a problem officer? = Có vấn đề sao thưa sĩ quan?
14:17 - Citizen, what is your name? = Công dân, anh tên gì?
14:20 - My name is James Tiberius Kirk. = Tên tôi là James Tiberius
Kirk.
14:41 - - What is the formula for the volume of a sphere? - 4/3 PI
times the radius cubed = Công thức tính thể tích hình cầu là gì? 4/3
PI nhân lập phương bán kính
14:46 - 1.26 = 1,26
14:58 - - What is the dimensionality - Dimensionality equals the
logarithm of n divided by = Các chiều là gì Chiều bằng lôgarit của
n chia cho…
15:02 - non-excludability and non-rivalry = không loại trừ và
không cạnh tranh
15:04 - 4/3 PI times the radius = 4/3 PI nhân bán kính
15:06 - is morally praiseworthy but not morally obligatory. = về
mặt đạo đức là đáng khen ngợi nhưng cũng không bắt buộc.
15:12 - Spock. = Spock.
15:15 - I presume you've prepared new insults for today? = Tao đoán
là chúng mày lại chuẩn bị một vụ nhục mạ hôm nay?
15:19 - Affirmative. = Đúng đó.
15:28 - This is your 35th attempt to illicit an emotional response from
me. = Đây là lần thứ 33 chúng mày thử bất hợp pháp phản hồi cảm
xúc của tao.
15:32 - You're neither Human nor Vulcan and therefore have no place
in this universe. = Mày không phải người, cũng chẳng phải Vulcan
nên không có chỗ trong vũ trụ này.

15:35 - Look, his Human eyes. They look sad. Don't they. = Nhìn
xem, nó có đôi mắt của con người. Trông thật buồn phải không?
15:38 - Perhaps an emotional response requires physical stimulae. =
Có lẽ một phản hồi cảm xúc cần có kích thích vật lý.
15:44 - He's a traitor you know? Your father. = Hắn là kẻ phản bội
biết chưa? Cha mày đó.
15:46 - For marrying her. That Human whore. = Vì hắn đã lấy một
con điếm loài người.
16:17 - They called you a traitor. = Chúng nó gọi cha là kẻ phản bội.
16:24 - Emotions run deep within our race. = Cảm xúc len lỏi sâu bên
trong chúng ta.
16:27 - In many ways more deeply than in humans. = Sâu hơn nhiều
so với loài người.
16:30 - Logic offers a serenity humans seldom experience. = Logic
dẫn đến là rất ít gặp những con người trầm lặng
16:34 - The control of feelings so that they do not control you. =
Việc chế ngự cảm xúc khiến họ không kiểm soát được con.
16:42 - You suggest that I should be completely Vulcan? = Cha
khuyên con nên trở thành hoàn toàn là Vulcan sao?
16:46 - And yet you married a Human. = Trong khi cha đã kết hôn với
con người!
16:48 - As ambassador to Earth it is my duty to observe = Với tư cách
Đại sứ đến Trái đất nhiệm vụ của cha là quan sát
16:50 - and understand Human behavior. = tìm hiểu hành vi của con
người.
16:54 - Marrying your mother was logical. = Kết hôn với mẹ của
bạn là chuyện hợp lý.
17:00 - Spock. = Spock.
17:02 - You are fully capable of deciding your own destiny. = Con
hoàn toàn có khả năng quyết định số phận của riêng con.

17:07 - The question you face is: Which path will you choose? = Câu
hỏi mà con phải đối mặt là: Con sẽ chọn lối nào?
17:13 - This is something only you can decide. = Chuyện này chỉ con
mới có thể quyết định.
17:21 - Spock. Come here, let me see you. = Spock, lại đây, để mẹ
xem nào.
17:26 - - No. - Spock. = Không. - Spock.
17:37 - There's no need to be anxious. You'll do fine. = Con đừng lo
lắng quá! Con sẽ làm tốt mà.
17:41 - I am hardly anxious, mother. = Con chẳng mấy lo lắng đâu
mẹ.
17:43 - And fine has variable definitions, fine is unacceptable. - OK. =
Và tốt cũng có nhiều nghĩa thay đổi lắm, tốt là chưa đủ đâu ạ. OK.
17:57 - - May I ask a personal query? - Anything. = -Con có thể hỏi 1
câu riêng tư được không? - Bất cứ điều gì.
18:03 - Should I choose to complete the Vulcan discipline of
Kolinahr. = Con có nên trở thành một Vulcan với kỷ luật Kolinahr,
18:07 - and purge all emotion? = và thanh lọc tất cả các cảm xúc?
18:11 - I trust you will not feel it reflects judgment upon you. = Con
tin mẹ sẽ không cảm thấy nó như là một bản án với mẹ.
18:17 - Oh Spock. = Oh Spock.
18:21 - As always, whatever you choose to be, you will have a proud
mother. = Như mọi khi, bất kể con chọn thế nào, vẫn có một người mẹ
tự luôn hào về con.
18:32 - You have surpassed the expectations of your instructors. =
Anh đã vượt qua cả sự kì vọng của giáo viên hướng dẫn.
18:36 - Your final record is flawless. With one exception. = Kết quả
của anh thật tuyệt vời. Trừ một điều
18:40 - I see that you have applied to Starfleet as well. = Tôi thấy anh
cũng đã đăng ký vào Starfleet.

18:44 - It was logical to cultivate multiple options. = Có thêm lựa
chọn cũng là hợp lý mà.
18:47 - Logical, but unnecessary. You are hereby accepted to the
Vulcan Science Academy. = Hợp lý, nhưng không cần thiết. Anh đã
được chấp nhận vào Viện Hàn lâm Khoa học Vulcan.
18:52 - It is truly remarkable Spock that you have achieved so much =
Thực sự là xuất sắc, Spock, là anh đã đạt được rất nhiều
18:55 - despite your disadvantage. = bất chấp điểm yếu của mình.
18:58 - All rise. = Tất cả đứng lên.
19:03 - If you would clarify, minister? To what disadvantage are you
referring? = Ông có thể nói rõ không, bộ trưởng? Điểm yếu của tôi là
gì vậy?
19:08 - Your Human mother. = Mẹ anh là loài người.
19:15 - Council, ministers, I must decline. = Hội đồng, các bộ trưởng,
tôi phải từ chối.
19:18 - No Vulcan has ever declined admission to this Academy. =
Chưa từng có Vulcan nào từ chối gia nhập Học viện này.
19:21 - But as I am half-human, your record remains untarnished. =
Nhưng bởi tôi 1 nửa là con người, tiếng tăm của các ông cũng chẳng
hề hấn gì.
19:24 - Spock, you have made a commitment to honor the Vulcan
way. = Spock, con đã lập cam kết tuân theo lối sống Vulcan.
19:27 - Why did you come before this council today? = Tại sao anh lại
đến trước hội đồng hôm nay?
19:29 - Was it to satisfy your emotional need to rebel? = Đó là để thỏa
mãn nhu cầu cảm xúc nổi loạn của anh?
19:32 - The only emotion I wish to convey is gratitude. = Cảm xúc
duy nhất tôi muốn truyền đạt là lòng biết ơn,
19:36 - Thank you, ministers, for your consideration. = cám ơn các
ông, các bộ trưởng, vì sự cân nhắc của các ông.

19:42 - Live long and prosper. = Chúc trường thọ và thịnh vượng.
20:07 - - Hi. - Hey there. = Chào. - Ê chào.
20:13 - Hi. I'd like a Clabmin fire tea 3 Budweiser Classics, = Chào.
Tôi muốn một trà Clabmin fire 3 Budweiser Classics,
20:18 - 2 Cardassian sunrises and = 2 Cardassian Sunrises và
20:21 - - Try the Slusho, it's good. - A Slusho mix, thank you. = Hãy
thử Slusho, rất ngon đó. - Một Slusho, cám ơn.
20:24 - That's a lot of drinks for a woman. = Thế là rất nhiều đồ uống
cho một phụ nữ đó.
20:28 - - And a shot of Jack, straight up. - Make that two. Her shot's
on me. = Và Jack sẽ trả, nói thật đi - Cả hai đi. Cả suất của cô ấy nữa.
20:31 - Her shot's on her. Thanks, but no thanks. = Cô ấy tự trả. Cám
ơn, nhưng thôi.
20:33 - Don't you at least wanna know my name before you
completely reject me? = Cô không muốn ít nhất là biết tên trước khi
hoàn toàn từ chối tôi?
20:36 - I'm fine without it. = Không cần biết thì tôi vẫn ổn mà.
20:38 - You are fine without it. It's Jim, Jim Kirk. = Đúng là cô ổn mà
chẳng cần biết nó. Là Jim, Jim Kirk.
20:44 - If you don't tell me your name, I'm gonna have to make one
up. = Nếu cô không nói tên cô, tôi sẽ phải tự đặt lấy 1 cái đấy.
20:48 - - It's Uhura. - Uhura? No way. = Uhura. - Uhura? Không thể
nào.
20:50 - That's the name I was gonna make up for you. = Đó là tên tôi
đã định đặt cho cô.
20:52 - - Uhura what? - Just Uhura. = -Uhura rồi gì nữa? -Chỉ Uhura
thôi.
20:55 - - They don't have last names in your world? - Uhura is my last
name. = -Thế giới của cô không có họ sao? - Uhura là họ của tôi.
20:58 - Well then don't have first names in your world? = Rồi sau đó

cô có tên cô là Con người?
21:04 - - Excuse me buddy. - So, you're a cadet, your studying. What's
your focus? = Xin lỗi anh bạn. - Vậy ra, cô là học viên, đang học.
Định hướng của cô thế nào?
21:07 - Xenolinguistics. You have no idea what that means. = Ngôn
ngữ vũ trụ. Anh không biết đó là gì đâu.
21:10 - The study of alien languages. Morphology, phonology, syntax.
= Nghiên cứu về các ngôn ngữ ngoài hành tinh. Hình thái học, âm vị
học, cú pháp.
21:15 - Means you've got a talented tongue. = Nghĩa là cô có một
năng khiếu ngôn ngữ.
21:18 - I'm impressed. = Ấn tượng thật.
21:20 - For a moment there, I thought you were just a dumb hick = Có
lúc tôi đã nghĩ anh chỉ là tay thực dân
21:22 - who only has sex with farm animals. = đầu đất chuyên làm
tình với gia súc.
21:24 - Well, not only. = Vâng, không chỉ thế đâu.
21:28 - This townie isn't bothering you, right? = Tay nhà quê lên tỉnh
này không làm phiền cô chứ?
21:30 - Oh, beyond belief. But it's nothing I can't handle. = Oh, không
thể tin được đâu. Nhưng tôi xử lý được hết thôi.
21:33 - You could handled me. That's an invitation. = Cô hãy xử lý tôi
đi. Mời đấy.
21:36 - - Hey. You better mind your manners. - Oh relax cupcake, it
was a joke. = Này. Anh nên lịch sự đi - Oh thư giãn đi bánh bao, đùa
đấy.
21:40 - Hey farm boy, maybe you can't count. = Ê thằng nhà quê, có lẽ
mày không biết đếm.
21:43 - There are 4 of us and 1 of you. = Chúng tao có 4 người, mày
chỉ 1 mình.

21:45 - So get some more guys and then it'll be an even fight. = Gọi
thêm mấy gã nữa đi, lúc đó mới thực sự thành cuộc chiến.
21:51 - Guys. Stop it. = Dừng lại đi các anh.
21:55 - Stop it! = Dừng lại.
22:18 - Enough! = Đủ rồi đấy.
22:27 - Guys, he's had enough. = Các anh, anh ta lĩnh đủ rồi.
22:34 - Outside. All of you. = Ra ngoài. Tất cả mọi người.
22:37 - - Now. - Yes, sir. = Ngay nào. - Vâng, sếp.
22:39 - - What - I just bought a drink. = Cái gì - Tôi vừa mới mua
đồ uống.
22:44 - - You all right, son? - You can whistle really loud, you know
that? = Không sao chứ? Con trai. Ông huýt sáo to thật đấy, ông biết
chứ?
22:49 - You know I couldn't believe it when the bartender told me
who you are. = Anh biết không, ôi không thể tin nổi khi tay bán bar
nói với tôi anh là ai.
22:52 - - Who the hell am I, Captain Pike? - Your father's son. = Tôi
là cái quái gì, hả thuyền trưởng Pike? - Con trai của cha anh.
22:58 - Can I get another one? = Cho tôi thêm ly nữa nhé?
23:00 - For my dissertation I was assigned the USS Kelvin. = Luận án
của tôi nghiên cứu về tàu USS Kelvin.
23:03 - Something I admired about your dad, he didn't believe in no-
win scenarios. = Có đôi điều tôi phải ngưỡng mộ cha của anh, ông đã
không không tin vào kịch bản bại trận.
23:07 - - Sure learned his lesson. - Well that depends on how you
define winning. = Chắc chắn anh đã thừa hưởng được ông ấy. Dựa
vào việc anh hoạch định sẽ chiến thắng ra sao.
23:10 - You're here, aren't you? - Thanks. = Anh vẫn ở đây, đúng
không? - Cám ơn.
23:13 - You know that instinct to leap without looking, that was his

nature too = Anh biết đó là bản năng liều mạng mà không cần xem
xét, đó cũng là bản chất của ông ấy,
23:16 - and in my opinion it's something Starfleet's lost. = và theo
quan điểm của tôi là thứ Starfleet đã đánh mất.
23:18 - Why are you talking to me man? = Tại sao ông lại nói chuyện
đó với tôi?
23:20 - Because I looked up your file while you were drooling on the
floor. = Bởi vì tôi đã theo dõi anh từ khi anh còn thò lò mũi xanh.
23:24 - Your aptitude tests are off the charts, so what is it? = Các bài
kiểm tra khả năng của anh đều vượt quá tiêu chuẩn. Vậy tại sao?
23:28 - You like being the only genius level repeat-offender in the
midwest? = Anh muốn làm tay du côn thiên tài duy nhất ở miền trung
tây?
23:31 - Maybe I love it. = Có lẽ tôi thích thế.
23:32 - So your dad dies, you can saddle for less than an ordinary life.
= Vậy là cha anh mất, anh có thể buông thả với lối sống bất bình
thường.
23:36 - Or do you feel that you were meant for something better?
Something special? = Hay anh cảm thấy anh có nghĩa là cho một cái
gì tốt hơn? Một cái gì đặc biệt?
23:44 - - Enlist in Starfleet. - Enlist? = Hãy gia nhập Starfleet. - Nhập
ngũ?
23:48 - You guys must be way down on your recruiting quota for the
month. = Chỉ nửa tháng là người của ông sẽ tức điên lên thôi.
23:50 - If you're half the man your father was Jim, = Chỉ cần bằng một
nửa cha anh thôi, Jim,
23:52 - Starfleet could use you. = Starfleet sẽ nhận anh.
23:55 - You can be an officer in 4 years, you can have your own ship
in 8. = Anh có thể thành sĩ quan sau 4 năm, có thể có tàu của mình sau
8 năm.

24:00 - You understand what the Federation is, don't you? It's
important, = Anh hiểu Liên bang là gì, phải không? Đó là chuyện
quan trọng,
24:03 - It's a peacekeeping and humanitarian armada. = Đó là hạm tàu
gìn giữ hòa bình và nhân đạo.
24:05 - We done? = Chúng ta xong chưa?
24:07 - I'm done. = Tôi nói hết rồi.
24:13 - Riverside shipyard. Shuttle for new recruits leaves tomorrow -
0800. = Bến tàu Bên sông. Tàu con thoi đón tân binh ngày mai sẽ rời
bến - 08:00.
24:21 - Your father was captain of a starship for 12 minutes. = Cha
của anh làm thuyền trưởng của một con tàu trong 12 phút.
24:26 - He saved 800 lives, including your mother's and yours. = và
ông đã cứu 800 mạng sống, bao gồm cả anh và mẹ anh trong 12 phút
đó
24:31 - I dare you to do better. = Tôi đã kỳ vọng hơn ở anh.
25:59 - Nice ride man. = Xe ngon đấy anh bạn.
26:04 - It's yours. = Tặng anh đó.
26:06 - 4 years? I'll do it in 3. = 4 à? Tôi sẽ làm điều đó trong 3 năm.
26:24 - At ease gentlemen. = Vui vẻ nhé, quý ngài.
26:44 - Never did get that first name. = Chưa hỏi xong tên cô đâu đấy.
26:47 - - You need a doctor. - I told you people, = Anh cần một bác sĩ.
- Tôi đã nói với người của cô,
26:49 - I don't need a doctor, damn it. I am a doctor. = Tôi không cần
bác sĩ, mẹ kiếp. Tôi là bác sĩ đây.
26:51 - - You need to get back to your seat. - I had one, in the
bathroom with no windows. = Anh cần phải quay về chỗ ngồi đi. Tôi
có một chỗ, trong phòng tắm không có cửa sổ.
26:53 - I suffer from aviofobia. That means fear of dying in something
that flies. = Tôi mắc chứng aviophobia, nghĩa là sợ bị chết trong

những thứ biết bay.
26:57 - Sir, for your own safety, sit down or else I'll make you sit
down! = Vì sự an toàn của chính anh, ngồi xuống hoặc tôi sẽ làm cho
anh phải ngồi xuống.
27:03 - - Fine. - Thank you. = Tốt rồi. - Cám ơn.
27:06 - This is Captain Pike, we've been cleared for takeoff. = Đây là
thuyền trưởng Pike, chúng ta đã được phép cất cánh.
27:09 - I may throw up on you. = Có thể tôi sẽ phun đầy mặt anh đấy.
27:11 - - I think these things are pretty safe. - Don't pander to me kid.
= - Tôi nghĩ rằng mấy thứ này là khá an toàn. - Đừng giở trò ma cô
với tôi nhóc.
27:15 - One tiny crack in the hull and our blood boils in 13 seconds. =
Một vết nứt nhỏ ở thân tàu và máu của chúng ta sẽ sôi trong 13 giây.
27:18 - A solar flare might crop up, cook us in our seats. = Một mặt
trời có thể bùng nổ và nấu chín chúng ta tại chỗ.
27:21 - And while you’re sitting pretty with a case of Andorian
shingles, = Và trong khi anh đang yên vị bên một bệnh nhân zona
Andorian,
27:24 - see if you're still so relaxed when your eyeballs are bleeding. =
xem anh có còn thư giãn được không khi nhãn cầu đang chảy máu.
27:28 - Space is disease and danger, wrapped in darkness and silence.
= Không gian là bệnh tật và hiểm nguy, bao phủ bởi bóng tối và im
lặng.
27:31 - Well I hate to break this to you, but Starfleet operates in space.
= Vâng, tôi không muốn nói với anh, nhưng Starfleet hoạt động trong
không gian đó.
27:36 - Yeah, well I've got nowhere else to go, the ex wife took the
whole damn planet in the divorce. = Ờ, thì tôi cũng chẳng có nơi
nào khác để đi, vợ cũ đã chiếm toàn bộ cái hành tinh chết tiệt trong vụ
ly hôn.

27:41 - All I've got left is my bones. = Tôi chỉ còn có mỗi cái thân
này.
27:48 - - Jim Kirk. - McCoy. Leonard McCoy. = Jim Kirk. - McCoy.
Leonard McCoy.
28:12 - Three years later. = Ba năm sau đó.
28:40 - Captain Nero. You've been requested on the bridge, sir. =
Thuyền trưởng Nero. Anh được yêu cầu về đài chỉ huy.
28:43 - Ayel says it's time. = Ayel nói đã đến lúc.
28:50 - Sir, we've arrived at the coordinates we calculated. = Sếp,
chúng ta đã đến tọa độ tính toán trước.
28:54 - There's nothing here. What are your orders? = Không có gì ở
đây. Ngài có lệnh gì không?
28:57 - We wait. = Chúng ta chờ đợi.
28:58 - We wait for the one who allowed our home to be destroyed. =
Chúng ta chờ một trong những kẻ làm cho nhà của chúng ta bị tiêu
huỷ.
29:03 - As we've been doing for 25 years. = Như chúng ta đã chờ 25
năm nay.
29:06 - - And once we've killed him? - Kill him? = Và khi đó chúng ta
giết anh ta? - Giết hắn?
29:09 - I'm not gonna kill him. I gonna make him watch. = Tôi sẽ
không giết hắn. Tôi sẽ cho hắn ta xem.
29:27 - Capture that ship. = Bắt con tàu đó.
29:30 - Welcome back, Spock. = Chào mừng đã trở lại, Spock.
29:36 - - Why are you so happy? - I do not know what you're talking
about. = -Anh vui lắm phải không? -Anh nói về chuyện gì thế?
29:38 - - No, I don't suppose you do. - Hello ladies. = Không, tôi
không đoán đâu. - Xin chào quý cô.
29:42 - - I'm taking the test again. - You've got to be kidding. = Tôi
đang tiến hành thử nghiệm lần nữa. - Hẳn là anh đang đùa!

29:44 - Yeah, tomorrow morning. And I want you there. = Ờ, vào
sáng mai. Và tôi muốn anh đến đó.
29:46 - You know I've got better things to do than watch you
embarrass yourself for the 3rd time. = Anh biết là tôi có việc đáng làm
hơn là chứng kiến anh xấu hổ đến lần thứ 3.
29:49 - I am a doctor, Jim. I'm busy. = Tôi là một bác sĩ, Jim. Tôi
đang bận.
29:50 - Bones, it doesn't bother you that no one’s ever passed the
test. = Bones, cũng không phiền anh nếu chưa từng có ai vượt qua thử
nghiệm.
29:53 - Jim, it's Kobayashi Maru. No one passes the test. = Jim, đó là
Kobayashi Maru. Không ai vượt qua được thử nghiệm.
29:55 - And no one goes back for seconds, let alone thirds. = Và
không ai trở lại lần thứ 2 đâu, tự làm lần 3 đi.
29:59 - I've gotta study. = Tôi phải nghiên cứu đây.
30:01 - Study, my ass. = Nghiên cứu cái quái gì.
30:06 - Jim, I think I love you. = Jim, am nghĩ là em yêu anh.
30:09 - - That is so weird. - Lights. = Thế nghe lạ lắm. - Đèn.
30:13 - - Did you just say that is so weird. - Yeah, I did, but I = Anh
vừa nói nghe lạ à? - Ừ, anh nói, nhưng anh…
30:16 - You don't love me too? = Anh không yêu em sao?
30:18 - - Oh, no, my roommate. - I thought you said she was gone for
the night. = Oh, không, bạn cùng phòng của em. Anh nghĩ là em nói
cô ta đi cả đêm.
30:20 - Obviously she's not. Quick, you've got just get under the
bed. = Rõ ràng không phải thế. Nhanh lên, anh chui xuống gầm
giường.
30:22 - - Under ? - Look, just get under the bed. She can't see you
here. = Gầm giường ? / - Nghe này, chỉ cần chui xuống đi. Đừng để
cô ấy trông thấy.

30:25 - - Why not? - Because I promised her I'd stop bringing guys
back to the dorm. = Tại sao không? / - Bởi vì em đã hứa không đưa
trai về phòng ký túc xá.
30:28 - - Well how How many guys have you ? - Just d just
down. = Thế nào Em có bao nhiêu giai ? - Chỉ cần chỉ cần chui
xuống đã.
30:33 - - Hey. - Hey. How are you? = Chào. - Chào. Cậu khoẻ không?
30:35 - - Good. - Strangest thing = Khỏe. / - Lạ thật.
30:37 - I was in the long range sensor lab. = Tớ đã ở phòng thí nghiệm
cảm biến tầm xa.
30:39 - Yeah, I thought all night = Ừ, tớ nghĩ là cả đêm
30:41 - I was tracking solar systems and I picked up an emergency
transmission. = Tớ đã theo dõi các hệ mặt trời và nhận được một
thông báo khẩn cấp.
30:46 - - Really? - Yeah. = Thật sao? - Ừ.
30:47 - From a Klingon prison planet. = Từ một hành tinh - nhà tù
Klingon.
30:49 - - No. - Yeah. = Không thể. - Ừ.
30:51 - A Klingon armada was destroyed, 47 ships. = Một hạm đội
Klingon đã bị tiêu diệt, 47 tàu.
30:53 - So, you're not going back to the lab tonight? = Vậy, cậu sẽ
không trở lại phòng thí nghiệm tối nay?
31:00 - - Gaila, who is he? - Who's who? = Gaila, hắn là ai? - Ai là ai?
31:02 - The mouth-breather hiding under your bed. = Cái thằng phì
phò dưới giường cậu đó.
31:05 - - You could hear me breathing? - You. = Cô có thể nghe tiếng
thở của tôi à? -Anh
31:07 - - Big day tomorrow. - You're gonna fail. = -Mai là ngày trọng
đại đấy. -Anh sẽ thất bại.
31:09 - - Gail, see you around. - Get out. = Gail, gặp lại sau nhé. - Cút

ra.
31:11 - - If I pass will you tell me your first name? - No. Good night.
= Nếu tôi thành công, cô sẽ nói tên chứ? - Không, chúc ngủ ngon.
31:13 - I think the fact that you picked up a transmission is very
interest = Tôi nghĩ rằng việc cô bắt được tín hiệu là rất ấn tượng.
31:19 - We're receiving a distress signal from the USS Kobayashi
Maru. = Chúng ta nhận được tín hiệu nguy từ tàu USS Kobayashi
Maru.
31:22 - The ship has lost power and is stranded. = Con tàu đã bị mất
năng lượng và kẹt lại.
31:24 - Starfleet command has ordered us to rescue them. = Chỉ huy
Starfleet đã ra lệnh cho chúng ta giải cứu họ.
31:26 - Starfleet command has ordered us to rescue them Captain. =
Chỉ huy Starfleet đã ra lệnh cho chúng ta giải cứu họ Thuyền
trưởng.
31:32 - Two Klingon vessels have entered the neutral zone and are
locking weapons on us. = Hai tàu Klingon đã vào vùng trung lập và
hướng vũ khí vào chúng ta.
31:36 - - That's OK. - That's OK? = Không sao đâu. - Không sao à?
31:39 - Yeah, don't worry about it. = Ừ, đừng có lo chuyện đó.
31:40 - - Did he say don't worry about it? - Is he not taking the
simulation seriously? = Anh ấy nói là đừng lo chuyện đó? -Anh ta
không cho mô phỏng nghiêm túc à?
31:45 - Three more Klingon war birds decloaking and targeting our
ship. = Thêm 3 chim sắt Klingon gỡ ngụy trang lấy tàu chúng ta làm
mục tiêu.
31:48 - - I don't suppose this is a problem either? - They're firing,
Captain. = Tôi cho rằng đó cũng chưa thành vấn đề? - Họ đang bắn
rồi, thuyền trưởng.
31:51 - Alert medical bay to prepare to receive = Cảnh báo phòng y tế

chuẩn bị tiếp nhận
31:53 - all crew members from the damaged ship = các thành viên phi
hành đoàn từ tàu hỏng.
31:55 - And how do you expect us to rescue them when we're
surrounded by Klingons, Captain? = Và anh muốn chúng tôi để giải
cứu họ cách nào trong khi chúng ta đang bị Klingons bao vây, thuyền
trưởng?
31:59 - Alert medical. = Báo động bên y tế.
32:03 - - Our ship is being hit. Shields at 60%. - I understand. = Tàu
của chúng ta trúng đạn. Lá chắn 60%. - Tôi hiểu.
32:07 - Should we, I don't know, fire back? = Chúng ta có nên đánh
trả không ?
32:10 - - No. - Of course not. = Không - Tất nhiên không.
32:19 - What is this? What's going on? = Gì thế này? Chuyện gì đang
xảy ra?
32:25 - Hm. Arm photons. Prepare to fire on the Klingon war birds. =
Hm. Vũ khí photon. Chuẩn bị bắn lũ chim sắt Klingon.
32:27 - - Yes, sir. - Jim, their shields are still up. = Vâng, Sếp. - Jim, lá
chắn của họ vẫn còn.
32:29 - Are they? = Thật thế à?
32:33 - - No, they're not. - Fire on all enemy ships. = Không, không
còn rồi. - Bắn tất cả các tàu đối phương.
32:36 - One photon each should do let's not waste ammunition. = Mỗi
photon một mục tiêu. ta không được phí đạn.
32:39 - Target locked an acquired on all war birds. = Tất cả các chim
sắt đã trong tầm ngắm.
32:41 - Firing. = Bắn.
32:47 - All ships destroyed, Captain. = Tất cả các tàu bị tiêu diệt,
thuyền trưởng.
32:48 - Begin rescue of the stranded crew. = Bắt đầu cứu hộ thuyền

mắc cạn.
32:50 - So, we've managed to eliminate all enemy ships, = Vậy là,
chúng ta đã loại bỏ thành công tất cả tàu địch,
32:53 - no one on board was injured, = không có ai trên tàu bị thương,
32:55 - and the successful rescue of the Kobayashi Maru crew is under
way. = và đang trên đường cứu hộ thành công phi hành đoàn tàu
Kobayashi Maru.
33:05 - How the hell did that kid beat your test? = Thế quái nào mà
thằng nhóc đó lại qua được bài kiểm tra của anh?
33:10 - I do not know. = Tôi cũng không biết nữa…
33:13 - This session has been called to resolve a troubling matter. =
Phiên xử này được lập ra để giải quyết một tình huống rắc rối.
33:17 - James T. Kirk, step forward. = James T Kirk bước lên phía
trước.
33:21 - Cadet Kirk, evidence has been submitted to this council, =
Học viên Kirk, chứng cứ được gửi đến hội đồng này,
33:23 - suggesting that you violated the ethical code of conduct = cho
thấy rằng anh đã vi phạm quy tắc đạo đức ứng xử
33:26 - pursuing to regulation 17.43 of the Starfleet code. = quy định

×