Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Luận Văn du lịch nội địa của công ty lữ hành Hanoitourist

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (318.46 KB, 56 trang )

1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

Khoa Du lịch và Khách

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến.
Hội đồng Lữ Hành và Du Lịch quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành
kinh tế lớn nhất thế giới, vượt trên cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử và
nông nghiệp. Đối với một số quốc gia, du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan
trọng nhất trong ngoại thương. Tại nhiều quốc gia khác, du lịch là một trong
những ngành kinh tế hàng đầu. Du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch ngày nay là một đề
tài hấp dẫn và đã trở thành đề tài mang tính chất tồn cầu. Nhiều nước đã lấy
chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng cuộc sống.
Du lịch là ngành kinh doanh dịch vụ là chủ yếu ( hoạt động kinh doanh
ở đây chủ yếu là phục vụ chứ không phải là sản xuất. Do tác động của nhiều
nhân tố khác nhau mà hoạt động du lịch mang tính thời vụ. Tính thời vụ đó đã
gây những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh du lịch. Nghiên cứu
tinh thời vụ của du lịch luôn là một trong những vấn đề trọng tâm của các nhà
khoa học và các nhà kinh doanh thuộc lĩnh vưc này.
Công ty lữ hành Hanoitourist là một trong những công ty hàng đầu Việt
Nam về lữ hành. Nhưng nó cũng khơng thể tránh khỏi tính thời vụ trong du
lịch. Trong bài viết này em nghiên cứu về tính thời vụ trong du lịch nội địa
của cơng ty lữ hành Hanoitourist.

Lưu Thanh Quý
45A


Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

2

Khoa Du lịch và Khách

CHƯƠNG I: CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
KINH DOANH LỮ HÀNH.
I. Định nghĩa, phân loại kinh doanh lữ hành.
1, Định nghĩa.
Kinh doanh lữ hành là việc đầu tư để thực hiện một, một số hoặc tất cả
các công việc trong quá trình chuyển giao sản phẩm thực hiện giá trị sử dụng
hoặc làm gia tăng giá trị của nó để chuyển giao sang lĩnh vực tiêu dùng du
lịch với mục đích lợi nhuận. kinh doanh lữ hành được thực hiện bởi các doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh. Bất cứ doanh nghiệp nào được pháp luật
cho phép và có thực hiện kinh doanh lữ hành đều gọi là doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành.
Luật du lịch Việt Nam đinh nghĩa: Lữ hành là việc xây dưng, bán, tổ
chức thực hiện các chương trình du lịch nhằm mục đích sinh lợi.
2. Phân loại kinh doanh lữ hành.
Căn cứ vào tính chất của hoạt động để tạo ra sản phẩm có các loại: kinh
doanh đại lý lữ hành, kinh doanh du lịch lữ hành, kinh doanh tổng hợp.
Kinh doanh đại lý lữ hành hoạt động chủ yếu là làm dịch vụ trung gian

tiêu thụ và bán sản phẩm một cách độc lập, riêng lẻ cho các nhà sản xuất du
lịch để hưởng hoa hồng theo mức phần trăm của giá bán, không làm gia tăng
giá trị sản phẩm trong quá trình chuyển giao từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh
vực tiêu dùng du lịch. Loại kinh doanh này thực hiện nhiệm vụ như là chuyên
gia cho thuê không phải chịu rủi ro.

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

3

Khoa Du lịch và Khách

Kinh doanh du lịch lữ hành hoạt động như là hoạt động bán buôn, hoạt
động sản xuất làm gia tăng giá trị của sản phẩm đơn lẻ của các nhà cung cấp
để bán cho khách. Với hoạt động kinh doanh này chủ thể của nó phải gánh
chịu rủi ro, san sẻ rủi ro trong quan hệ với các nhà cung cấp khác. Các doanh
nghiệp thực hiện kinh doanh chương trình du lịch được gọi là các công ty du
lịch lữ hành. Cơ sở của hoạt động này là liên kết các sản phẩm mang tính đơn
lẻ của các nhà cung cấp độc lập thành sản phẩm mang tinh nguyên chiếc bán
với giá gộp cho khách, đồng thời làm gia tăng giá trị của sản phẩm cho người
tiêu dùng thông qua sự liên kết tạo ra tính trội trong hệ thống ( 1+1>2) và
thông qua sức lao động của các chuyên gia marketing, điều hành, hướng dẫn.
Kinh doanh lữ hành tổng hợp bao gồm tất cả các kinh doanh du lịch

đóng vai trò đồng thời vừa sản xuất trực tiếp từng loại dịch vụ vừa liên kết
các dịch vụ thành sản phẩm mang tính ngun chiếc, vừa thực hiện bán bn,
bán lẻ vừa thực hiện chương trình du lich đã bán. Đây là kết quả trong quá
trình phát triển và thực hiện liên kết dọc, liên kết ngang của các chủ thể kinh
doanh lữ hành trong ngành du lịch. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
tổng hợp gọi là công ty du lịch.
II. Hệ thống sản phẩm trong kinh doanh lữ hành.
1. Dịch vụ trung gian.
Các dịch vụ trung gian còn gọi là các dịch vụ đơn lẻ. Đây là loại sản
phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh lữ hành làm trung gian giới thiệu, tiêu thụ
sản phẩm cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch để hưởng hoa hồng. Hầu
hết, các sản phẩm này được tiêu thụ một cách đơn lẻ khơng có sự gắn kết với
nhau, thỏa mãn độc lập từng nhu cầu của khách. Các dịch vụ lẻ mà các doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành thực hiện bao gồm:
- Dịch vụ vận chuyển hàng không.
- Dịch vụ vận chuyển đường sắt.
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

4

Khoa Du lịch và Khách

- Dịch vụ vận chuyển tàu thủy.

- Dịch vụ vận chuyển ôtô.
- Dịch vụ vận chuyển bằng các phương tiện khác.
- Dịch vụ tiêu thụ trương trình du lịch.
- Dịch vụ bảo hiểm.
- Dịch vụ tư vấn thiết kế lộ trình.
- Dịch vụ xem biểu diễn nghệ thuật, tham quan, thi đấu thể thao, và
các sự kiện khác.
2. Chương trình du lịch.
Chương trình du lịch là sản phẩm chủ yếu và đặc trưng nhất của doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành.
Chương trình du lịch có thể được hiểu là sự liên kết ít nhất một
dịch vụ đặc trưng và một dịch vụ khác với thời gian, không gian tiêu dùng và
mức giá đã được xác định trước. Đơn vị tính của CTDL là chuyến và được
bán trước cho khách du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu đặc trưng và một nhu cầu
nào đó trong chuyến di.
Một trương trình kinh doanh phải theo yêu cầu sau đây:
- Nội dung của trương trình du lịch phải phù hợp với nội dung của
nhu cầu du lịch thuộc về một thị trường mục tiêu cụ thể.
- Nội dung của trương trình du lịch phải có tinh khả thi tức là nó phải
tương thích với khả đáp ứng của các nhà cung cấp và các yếu tố
trong mơi trương trình vĩ mơ.
- Chương trình du lịch phải đáp ứng được mục tiêu và tính phù hợp
với nguồn lực, khả năng của doanh nghiệp.
Để đạt được các yêu cầu nói trên, q tình kinh doanh chương trinh du
lịch trọn gói gồm năm giai đoạn sau đây:
- Giai đoạn 1: Thiết kế trương trình.
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

5

Khoa Du lịch và Khách

- Giai đoạn 2: Xác định giá thành và giá bán của trương trình.
- Giai đoạn 3: Tổ chức và xúc tiến.
- Giai đoạn 4: Tổ chức kênh tiêu thụ.
- Giai đoạn 5: Tổ chức thực hiện.
GIAI ĐOẠN 1.
-Ngiên cứu thị
truờng.
-Xây dựng mục
đích.
- Thiết kế.
- Chi tiết hố

GIAI ĐOẠN 2.
- Xác định giá
thành.
- Xác định giá
bán
- Xác định điểm
hoà vốn.

GIAI ĐOẠN 3.

- Tuyên truyền.
- Quảng cáo.
- Kích thích
người tiêu dùng.
- Kích thích
người tiêu thụ.

GIAI 4.
GIAI ĐOẠN ĐOẠN 5.
- Thoả
- Lựa chọn cácthuận.
- thụ.
kênh tiêuChuẩn bị thực
- Quản hiện.
lý các
- Thực hiện.
kênh tiêu thụ.
- Kết thúc.

Sơ đồ: Quy trình kinh doanh chương trình du lịch trọn gói.
3. Sản phẩm khác.
Các loại sản phẩm khác của kinh doanh lữ hành có thể là:
- Chương trinh du lịch khuyến thưởng là một dạng đặc biệt của
trương trình du lịch trọn gói, được tổ chức theo yêu cầu của các tổ
chức kinh tế hoặc phi kinh tế.
- Chương trình du lịch hội thảo, hội nghị.
- Chương trình du học.
- Tổ chức các sự kiện văn hoá xã hội kinh tế, thể thao lớn.
- Các loại sản phẩm và dịch vụ khác theo hướng liên kết dọc nhằm
phục vụ khách du lịch trong một chu trình khép kín để có điều kiện,

chủ động kiểm sốt và bảo đảm được chất lượng của trương trình du
lịch trọn gói.

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

6

Khoa Du lịch và Khách

III. Thị trường khách của kinh doanh lữ hành.
1.Khái niệm khách du lịch của Việt Nam.
Trong Pháp lệnh du lịch của Việt nam ban hành năm 1999 có những
quy định như sau về khách du lịch:
-

Tại điểm 2, Điều 10, Chương I: Khách du lịch là người đi du lịch

hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để
nhận thu nhập từ nơi đến.
-

Tại Điều 20, Chương IV: Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội


địa và khách du lịch quốc tế.
+

Khách du lịch nội địa là công dân Việt nam và người nước

ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt nam.
+

Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt nam

định cư ở nước ngoài vào Việt nam du lịch và công dân Việt nam, người nước
ngoài cư trú tại Việt nam ra nước ngoài du lịch.
2. Nguồn khách chính của doanh nghiệp lữ hành.
Nguồn khách tạo ra cầu sơ cấp là chủ thể mua với mục đích tiêu dung
bao gồm:
- Khách du lịch thuần tuý trong và ngồi nước.
- Khách du lịch cơng vụ trong và ngồi nước.
- Khách du lịch với mục đích khác trong và ngoài nước.
Nguồn khách tạo ra cầu thứ cấp là chủ thể mua với mục đích kinh
doanh, bao gồm:
- Đại lý lữ hành ngoài nước.
- Đại lý lữ hành trong nước.
3. Phân loại thị trường khách theo động cơ chuyến đi.
- Khách đi với mục đích chữa bệnh.

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

7

Khoa Du lịch và Khách

Mục đích chuyến đi là vì sức khoẻ. Loại du lịch này gắn liền vơí việc
chữa bệnh và nghỉ ngơi tại các trung tâm chữa bệnh được xây dựng gần
nguồn nước khống, giữ khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp và khí hậu thích
hợp. Du lịch chữa bệnh có thể phân ra thành các loại khác nhau như chữa
bệnh bằng khí hậu, bằng phương pháp thuỷ lý bằng bùn…
- Khách đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi thư giãn.
Mục đích chuyến đi là thư giãn, xả hơi, bứt ra khỏi công việc thường
nhật. Khách đi với mục đích này thường thích những điểm du lịch có
khơng khí trong lành, n tĩnh.
-Khách đi với mục đích du lịch văn hố.
Mục đích là nâng cao hiểu biết cá nhân. Khách du lịch thích đến những
nơi xa lạ để tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử, kiến trúc nghệ
thuật, nền kinh tế cũng như cuộc sống và phong tục tập quán của đất
nước du lịch.
-Khách đi với mục đích du lịch thể thao.
Du lịch thể thao có thể có 2 dạng:
+ Dạng 1: Du khách quyết định hành trình với mục đích tham gia
trực tiếp vào các hoạt động thể thao như vận động viên của các thế vận
hội, đại hội thể thao hoặc đi để tham gia các hoạt động thể thao yêu
thích như leo núi, du lịch săn bắn, du lịch câu cá.
+ Dạng 2: Như hành trình du lịch để xem các cuọoc thi đấu thể
thao.

-Khách đi với mục đích tơn giáo.
Ở những thời kỳ trước, du lich tơn giáo là loại hình khá phổ biến với
mục đích truyền thoả mãn tín ngưỡng, tham gia lễ hội tơn giáo.Ngày
nay du lịch tơn giáo có thêm mục đích là đi tìm hiểu, nghiên cứu tơn
giáo. Điểm đến là chùa chiền, nhà thờ, thánh địa.
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

8

Khoa Du lịch và Khách

- Khách du lịch đi với mục đích cơng vụ.
Mục đích là nhằm thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào
đó. Tham gia loại hình này là khách dự hội nghị, hội thảo, khuyến
thưởng, dự triển lãm…Khách loại này thường được bao cấp với chế độ
cao.
- Khách đi với mục đích thăm hỏi.
Nhóm khách là những người đi thăm thân, bạn bè, bà con…
IV. Doanh nghiệp lữ hành.
1. Khái niệm doanh nghiệp lữ hành.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh. Bất cứ doanh nghiệp nào được pháp luật

cho phép và có thực hiện kinh doanh lữ hành đều được gọi là doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành. Tuỳ vào quy mơ, phạm vi hoạt động và tính chất của sản
phẩm, hình thức tổ chức, tư cách pháp nhân mà doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành có các tên gọi khác nhau: công ty lữ hành, đại lý lữ hành, công ty lữ
hành quốc tế, công ty lữ hành nội địa.
2. Các điều kiện phát triển kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.
Xuất phát từ bản chất của kinh doanh lữ hành mà các doanh nghiệp chỉ
có thể phát triển hoạt động kinh doanh này khi hội đủ năm điều kiện cơ bản:
- Thị trường khách du lịch.
- Thị trường sản xuất du lịch.
- Mở rộng mối quan hệ quốc tế và hồ bình, hữu nghị.
- Đường lối chính trị và hệ thống luật pháp nơi đi và nơi đến du lịch
ổn định bảo đảm an ninh và an toàn, tạo ra các điều kiện cần
- Năng lực và trình độ kinh doanh của doanh nghiệp

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

9

Khoa Du lịch và Khách

2.1. Điều kiện thị trường khách du lịch.
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con

người. Nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu
sinh lý và nhu cầu tâm lý trong hệ thống các nhu cầu cuả con người. Tuy
nhiên nhu cầu du lịch của con người chưa phải là nhu cầu trong du lịch. Để
cho nhu cầu du lịch của cá nhân trở thành nhu cầu thị trường về sản phẩm du
lịch thì nó phải thoả mãn ba điều kiện:
- Phải có khả năng thanh tốn
- Phải có thời gian rỗi dành cho tiêu dung du lịch.
- Phải sẵn sàng mua sản phẩm du lịch.
Khi thoả mãn ba điều kiện này thì nhu cầu du lịch của cá nhân biểu
hiện ở cấp độ ý định. Nhu cầu du lịch ở cấp độ ý định của tất cả cá nhân ở
một không gian và thời gian nhất định tạo ra thị trường khách du lịch hiện tại
ở khơng gian và thời gian đó.
Cầu trong du lịch được tạo bởi các yếu tố: tâm lý cá nhân, tâm lý xã
hội, các thành phần trong môi trường vĩ mô ở nơi đi du lịch, tính hấp dẫn của
sản phẩm du lịch nơi đến.
2.2. Điều kiện thị trường sản xuất du lịch.
Vai trò của cung du lịch đối với kinh doanh lữ hành. Cung du lịch hiểu
là khả năng cung cấp dịch vụ và hang hoá nhằm đáp ứng nội dung của cầu
trong du lịch. Nó bao gồm hàng hố du lịch được đưa ra thị trường. Các nhà
sản xuất chính là:
- Nhà sản xuất dịch vụ lưu trú.
- Nhà sản xuất dịch vụ ăn uống.
- Nhà sản xuất dịch vụ tham quan giải trí.
- Nhà sản xuất dịch vụ khách.
- Nhà sản xuất hàng hoá phục vụ cho du lịch.
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

10

Khoa Du lịch và Khách

Hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp muốn phát triển được
thì phải có sự tham gia đầy đủ của các nhà sản xuất du lịch. Bởi chính các nhà
sản xuất du lịch phải bảo đảm cung ứng các yếu tố đầu vào để các nhà kinh
doanh lữ hành liên kết các dịch vụ mang tính đơn lẻ của từng nhà cung cấp và
thành dịch vụ mang tinh nguyên chiếc để làm tăng giá trị sử dụng của chúng
để bán cho khách du lịch với mức giá gộp. Yêu cầu của mức giá gộp phải thấp
hơn mức giá mà khách mua với từng dịch vụ đơn lẻ gộp lại và tiết kiệm được
thời gian dễ dàng trong việc tìm kiếm thông tin, lựa trọn phù hợp với đặc tinh
tiêu dùng của họ. Do vậy, nếu thiếu nhà cung cấp dịch vụ đầu vào, số lượng
và chất lượng bị hạn chế, muwc giá cho các nhà kinh doanh lữ hành cao thì
kinh doanh lữ hành khó có thể phát triển được.
V. Tính thời vụ trong du lịch.
1. Khái niệm “ Tính thời vụ trong du lịch” , “ Thời vụ du lịch”.
Du lịch là ngành kinh doanh dịch vụ là chủ yếu. Do tác động của nhiều
nhân tố khác nhau mà hoạt động du lịch mang tính thời vụ. Tính thời vụ đó
gây những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh du lịch. Nghiên cứu
tính thời vụ của du lịch luôn là một trong những vấn đề trọng tâm của các nhà
khoa học và các nhà kinh doanh thuộc lĩnh vực này.
Tính thời vụ du lịch là sự dao động lặp đi, lặp lại đối với cung và cầu của
các dịch vụ và hàng hóa du lịch, xảy ra dưới tác động của các nhân tố nhất
định.
Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại

đó có sự tập trung cao nhất của cung cầu du lịch.
2. Các đặc điểm của tính thời vụ du lịch.
Thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không phải là cố định, mà
chúng biến đổi dưới tác động của nhiều nhân tố. Dưới tác động của các nhân

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

11

Khoa Du lịch và Khách

tố khác nhau thời vụ du lịch có nhiều đặc điểm riêng. Những đặc điểm quan
trọng nhất là:
2.1 Tính thời vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất cả các nước và các
vùng có hoạt động du lịch.
Về mặt lý thuyết, nếu một vùng du lịch kinh doanh nhiều thể loại du lịch
đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong các tháng của năm thì tại đó
tính thời vụ là không tồn tại. Tuy nhiên, khả năng đó là rất khó thực hiện vì có
rất nhiều yếu tố tác động lên kinh doanh du lịch, làm cho hoạt động đó khó có
thể đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong năm và vì vậy tồn tại
tính thời vụ trong du lịch.
2.2 Một nước hoặc một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch,
tùy vào các thể loại phát triển ở đó.

Một nước hay một vùng chỉ phát triển một loại hình du lịch là chủ yếu
như nghỉ biển hay nghỉ núi thì ở đó có một mùa du lịch là vào mùa hè hoặc
mùa đông.
Chẳng hạn như các vùng biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu của Việt
Nam chỉ kinh doanh loại hình du lịch nghỉ biển là chủ yếu thì mùa du lịch sẽ
là mùa hè.
Nhưng nếu như tại một nơi nghỉ biển có nhiều nguồn nước khống giá
trị, ở đó phát triển mạnh hai loại du lịch: du lịch nghỉ biển vào mùa hè và du
lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh vào mùa đông dẫn đến hai mùa du lịch.
2.3 Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau
đối với các thể loại du lịch khác nhau.
Du lịch chữa bệnh thường có mùa dài hơn và cường độ vào mùa chính
yếu hơn. Du lịch nghỉ biển, nghỉ núi có mùa ngắn hơn và cường độ mạnh hơn
phụ thuộc vào yếu tố thiên nhiên nhiều hơn.

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

12

Khoa Du lịch và Khách

2.4 Cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau theo thời gian của chu kỳ
kinh doanh.

Thời gian mà ở đó cường độ lớn nhất được quy định là thời vụ chính, cịn
thời kỳ có cương độ nhỏ hơn ngay trước mùa chính gọi là thời vụ trước mùa,
ngay sau mùa chính là thời vụ sau mùa. Ở một số nước chỉ kinh doanh du
lịch biển là chủ yếu thời gian ngoài mùa gọi là mùa chết.
2.5 Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch phụ thuộc vào mức
độ phát triển và kinh nghiệm kinh doanh du lịch của các quốc gia du lịch,
điểm du lịch và các nhà kinh doanh du lịch.
Cùng kinh doanh một loại hình du lịch, với các điều kiện về tài nguyên
du lịch tương đối như nhau thì các nước, các vùng, các cơ sở kinh doanh du
lịch phát triển hơn, có kinh nghiệm kinh doanh tốt hơn thì thời vụ du lịch kéo
dài hơn và cường độ du lịch của cả mùa yếu hơn. Ngược lại Cùng kinh doanh
một loại hình du lịch, với các điều kiện về tài nguyên du lịch tương đối như
nhau thì các nước, các vùng, các cơ sở kinh doanh du lịch kém phát triển hơn,
có kinh nghiệm kinh doanh kém hơn thì thời vụ du lịch ngắn hơn và cường độ
du lịch của cả mùa mạnh hơn.
2.6 Cường độ và độ dài của thời vụ du lịch phụ thuộc vào cơ cấu khách đến
vùng du lịch.
Các trung tâm dành cho thanh thiếu niên thường có mùa du lịch ngắn
hơn và có cường độ mạnh hơn so với những trung tâm đón khách ở độ tuổi
trung niên. Nguyên nhân chính ở đây là do thanh thiến niên hay đi theo đoàn
vào các dịp nghỉ hè, nghỉ tết ngắn hạn.
2.7 Cường độ và độ dài du lịch của thời vụ du lịch phụ thuộc vào số lượng
các cơ sơ lưu trú chính.
Ở đâu có chủ yếu là các cơ sở lưu trú chính khách sạn, hotel, nhà nghỉ,
khu điều dưỡng, mùa du lịch kéo dài hơn và cường độ của mùa chính là yếu

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

13

Khoa Du lịch và Khách

hơn so với nơi sử dụng nhiều nhà trọ, camping. Ở đó mùa du lịch thường
ngắn hơn và cường độ mạnh hơn.
Đặc điểm này là hậu quả của nhiều nguyên nhân khác nhau như:
Những nơi có chủ yếu là các cơ sở lưu trú chính thì việc đầu tư vào bảo
dưỡng tốn kem hơn, dẫn đến các nhà kinh doanh phải tìm nhiều biện pháp kéo
dài thời vụ hơn.
Những nơi có thời vụ du lịch ngắn thì nhu cầu đầu tư và xây dựng các cơ
sở chính ít hơn. Cơ sở lưu trú là nhà trọ, camping vừa linh hoạt vừa tốn ít chi
phí.
3. Các nhân tố tác động đến tinh thời vụ trong du lịch.
Tính thời vụ trong du lịch tồn tại bởi các tác động của tập hợp nhiều
nhân tố đa dạng . Đó là các nhân tố:
3.1 Nhân tố mang tính tự nhiên.
Trong các nhân tố mang tính tự nhiên, khí hậu là nhân tố chủ yếu quyết
định đến tính thời vụ trong kinh doanh du lịch. Thơng thường, khí hậu tác
động lên cả cung và cầu trong du lịch. Tuy nhiên, Ở từng vùng khí hậu củ thể
thì mức tác động có khác nhau. Ví dụ: ở vung khí hậu hàn đới thì nhân tố tác
động nên cả cung và câu trong du lịch, song ở vùng khí hậu nhiệt đới thì nhân
tố này chỉ chủ yếu tác động lên cầu du lịch.
Đối với du lịch biển các thành phần của khí hậu như cường độ ánh
nắng, độ ẩm, độ mạnh và hướng gió, nhiệt độ, cộng với một số đặc điểm khác

của biển và bờ biển tài nguyên tự nhiên du lịch như: độ sâu bờ biển , kích
thước của bãi tắm… quyết định mức độ tiện nghi phù hợp với việc tắm và
phơi của khách từ đó dẫn đến việc xác định giới hạn của thời vụ du lịch. Tuy
nhiên, giới hạn đó có thể mở rộng ra hoặc thu hẹp lại tuỳ thuộc vào đòi hỏi
của khách du lịch và tiêu chuẩn của họ khi sử dụng tài nguyên du lịch.

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

14

Khoa Du lịch và Khách

Đối với các thể loại du lịch khác khí hậu khơng có ảnh hưởng trực tiếp
lên tài nguyên du lịch nhưng khí hậu lại có ảnh hưởng trực tiếp lên cầu du
lịch. Khách du lịch của các thể loại du lịch này thường chọn khi thời tiết
thuận lợi để thực hiện các cuộc hành trình du lịch. Do đó, biểu hiện cường độ
khách tập trung vào một số thời gian trong năm.
3.2 Nhân tố mang tính kinh tế xã hội.
Nhân tố về sự phân bổ quỹ thời gian nhàn rỗi của các nhóm dân cư:
Sự phân bổ khơng đồng đều quỹ nhàn rỗi của các nhóm dân cư gây ảnh
hưởng đến sự phân bổ không đồng đều của các nhu cầu du lịch. Khi xét đến
quỹ thời gian nhàn rỗi trong kinh doanh du lịch, phải xét từ hai khía cạnh.
Khía cạnh thứ nhất là thời gian nghỉ phép có thể tác động lên thời vụ du lịch,

do độ dài của thời gian nghỉ phép và thời gian sử dụng phép trong năm. Thực
tế cho thấy thời gian nghỉ phép của khách nội địa chủ yếu vào các dịp hè.
Khía cạnh thứ hai của thời gian nhàn rỗi là thời gian nghỉ của các
trường học. Thời gian nghỉ học trong năm tác động lên thời gian rỗi của học
sinh, của cha mẹ chúng và qua đó đóng vai trị giới hạn trong việc lựa chọn
thời gian đi du lịch của các bậc cha mẹ có con cái từ 6 đến 15 tuổi. Tác động
của thời gian nghỉ ở các trường học cũng phải được nghiên cứu trên hai mặt:
độ dài của thời gian nghỉ và sự phân bố của thời gian nghỉ trong năm. Thơng
thường thì học sinh việt nam nghỉ dài nhất vào những ngày hè, một số ngày lễ
tết thì nghỉ ít hơn .
Phong tục tập qn: Thơng thường các phong tục tập qn có tính chất
lịch sử bền vững. Ở Việt Nam, tác động của nhân tố phong tục lên tính thời
vụ du lịch thật mạnh mẽ và rõ ràng. Theo phong tục thì những tháng đầu năm
là những tháng hội hè lễ bái. Vào khoảng thời gian tháng 2 tháng 3 âm lịch là
hội của hầu hết các đình chùa, các đền như chùa hương, chùa thầy, chùa tây
phương…
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

15

Khoa Du lịch và Khách

Điều kiện về tài nguyên du lịch:

Điều kiện tài nguyên du lịch chỉ có thể phát triển thể loại du lịch nào sẽ
gây ảnh hưởng tới tính thời vụ của điểm du lịch tương ứng. Đây là nhân tố tác
đông mạnh lên cung và cầu du lịch.
3.3 Nhân tố mang tính tổ chức kĩ thuật
Chất lượng và cơ cấu của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch là nhân tố ảnh
hưởng tới độ dài của thời vụ du lịch, ví dụ: như Hạ Long là nơi có cơ sở vật
chất kĩ thuật tương đối tốt
3.4 Các nhân tố khác
Nhân tố mang tính tâm lí. Một số ngưịi sống ở miền nam muốn ra
miền bắc để đi lễ hội chùa Hương lần đầu tiên. Người đó khơng hề biết phải
đi như thế nào, ăn uống ngủ nghỉ ra sao, như thế nào là tốt nhất. Người đó liền
tìm ý kiến của những người xung quanh đã từng đi rồi, họ khuyên đi vào
tháng 1 âm lịch là tốt nhất , thế là mặc dù lễ hội chính bắt đầu từ 15 tháng 2
âm lịch nhưng người khách đó lại đi lễ vào tháng 1.
Một đơi nam nữ phải chọn cho mình một điểm du lịch vào tuần trăng
mật. Thế là họ liền chọn Đà Lạt làm điểm du lịch cho tuần trăng mật của mình
vì nơi đó có nhiều người đi.

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

16

Khoa Du lịch và Khách


CHƯƠNG II. TÍNH THỜI VỤ TRONG KINH DOANH
DU LỊCH NỘI ĐỊA CỦA CƠNG TY LỮ HÀNH
HANOITOURIST.
I. Giới thiệu chung về cơng ty lữ hành Hanoitourist.
1. Khái quát về Công ty Lữ hành Hanoitourist.
Từ xa xưa, con người đã muốn tìm hiểu sự bí ẩn của những vùng đất
khác nhau. Xã hội ngày càng phát triển, con người đã cải thiện được cuộc
sống của mình và đã có tài sản tích trữ. Cùng với sự tăng nên của cuộc sống là
tăng áp lực cơng việc nên mọi người do đó họ phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi sau
những ngày dài làm việc và học tập. Chính từ nhu cầu đó mà ngành du lịch
phát triển cùng với sự phát triển của xã hội.
Ngày nay, ngành du lịch là một ngành công nghiệp hun khói của các
nước trên thế giới, có rất nhiều tập đoàn du lịch lớn trên thế giới như khách
sạn Hilton… Việt nam chúng ta cũng không ngoại lệ, tuy ngành du lịch chúng
ta cịn non trẻ nhưng nó đang có những bước phát triển rõ rệt cùng với sự phát
triển của xã hội Vệt nam. Ngành du lịch đã có những đóng góp khơng nhỏ
vào nền kinh tế quốc dân như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng
góp vào ngân sách nhà nước hàng năm….
Hiện nay, có rất nhiều loại hình dịch vụ du lịch như: nghỉ dưỡng, thăm
qua, thăm thân, nghỉ mát, thể thao… Để đáp ứng nhu cầu này ngành du lịch
cần có nhiều dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngồi Nước.
Một trong các loại hình dịch vụ quan trọng đó là lữ hành, các cơng ty lữ hành
xây dựng và tổ chức các tour cho du khách thăm quan. Các công ty lữ hành
quan trọng là bởi vì ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, khách phải đến tận nơi
sản xuất để tiêu dùng .

Lưu Thanh Quý
45A


Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

17

Khoa Du lịch và Khách

1.1. Qúa trình hình thành và phát triển.
Cơng ty du lịch Hà Nội với tên gọi dao dịch quốc tế
là:”Hanoitourism”.Trụ sở chính đặt tại 18-Lý Thường Kiệt-Hà Nội. Cơng ty
được thành lập ngày 25 tháng 3 năm 1963 vớ khởi điểm là một chi nhánh trực
thuộc Công ty Du lịch Việt Nam. Đến thánh 6 năm 1995 thực hiện Nghị định
45/CP của Chính Phủ và Thơng Tư 09 của Tổng cục, Công ty được chuyển về
UBND thành phố Hà Nội. Hiện nay Công ty là doanh nghiệp Nhà nước, dưới
chỉ đạo trực tiếp của sở du lịch Hà Nội trực thuộc UBND thành phố Hà Nội.
Trong q trình phát triển Cơng ty ngày càng hồn thiện mình để đáp
ứng nhu cầu của khách du lịch trong và ngồi nước. Cơng Ty hoạt động chủ
yếu là khách sạn. Đến năm 1997, xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
của các nước trong khu vực nên việc kinh doanh khách sạn trở nên khó khăn
hơn trước. Do vậy, Cơng ty đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Lữ hành. Để
thu hút được khách du lịch công ty đã thành lập Trung tâm du lịch nay là công
ty lữ hành Hanoitourist, chuyên hoạt động kinh doanh Lữ hành, trên cơ sở
phòng thị trường và Trung tâm điều hành đưa đón khách được sát nhập để
hoạt động kinh doanh được thuận tiện và dễ dàng nhưng vẫn chịu sự giám sát
của công ty. Đến ngày 12 tháng 7 năm 2004 công ty du lịch Hà Nội đổi tên
Tổng công ty du lịch Hà Nội theo quyết định số 106/2004/QĐ-UB do UBND
thành phố Hà Nội ban hành.

Cơng ty Lữ hành Hanoitourist, có địa chỉ tại trụ sở của Tổng công ty du
lịch Hà Nội đặt tại số 18 – Lý Thường Kiệt – Hà Nội, là một đơn vị kinh
doanh thuộc Tổng công ty. Trước đây, Cơng ty có tên là Trung tâm du lịch Hà
nội, ra đời vào tháng 01năm 1998, là kết quả của sự kết hợp của Phòng thị
trường và Trung tâm điều hành đón khách của Cơng ty. Hiện nay cơng ty là
một doanh nghiệp Nhà nước, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty du
lịch Hà Nội.
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

18

Khoa Du lịch và Khách

1.2. Loại hình doanh nghiệp.
Cơng ty Lữ hành Hanoitourist là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc UBND thành phố Hà Nội dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty du
lịch Hà Nội.
1.3. Ngành nghề kinh doanh.
Ngành nghề hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh Lữ hành
1.4. Chức năng nhiệm vụ.
Cơng ty có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các loại tour du lịch phù
hợp với thị trường khách của công ty và bán chúng ra thị trường đó.
1.5. Sản phẩm của doanh nghiệp.

Sản phẩm của công ty chủ yếu là các tour du lịch trong và ngoài nước.
2. Tổ chức lao động của doanh nghiệp.
2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức.

Ban giám đốc Cơng ty Lữ hành
Hanoitourist

Phịng du
lịch
Inbound

Phịng du
lịch
outbound

Phịng
du lịch
nội địa

Phịng
điều hành
hướng
dẫn

Phịng
nghiên
cứu phát
triển

Phịng

hành
chính tổ
hợp

Sơ đồ 1: Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý

Lưu Thanh Q
45A

Du lịch

Phịng
kế tốn


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

19

Khoa Du lịch và Khách

2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
2.2.1. Ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm có Giám đốc và hai Phó giám đốc (Phó giám đốc
quản lý nhân sự và Phó giám đốc quản lý tài chính).Chức năng và nhiệm vụ
của từng chức vụ như sau:
- Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt
của Công ty trước Tổng công ty và pháp luật hiện hành.Giám đốc trực tiếp
điều hành Phó giám đốc phụ trách quản lý cơng tác tài chính và nhân sự. Bên

cạnh đố, Giám đốc tổng hợp các chủ trương của Tổng công ty và các đề xuất
của cấp dưới để đề ra các chiến lược kinh doanh của Công ty. Giám đốc phụ
trách công tác đối ngoại và uỷ quyền cho các Phó giám đốc khi cần thiết.
- Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những
lĩnh vực mà mình phụ trách, trực tiếp điều hành và lập kế hoạch hoạt động.
Đồng thời thay mặt Giám đốc Công ty đàm phán với các đối tác và có trách
nhiệm tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhân sự, tài
chính cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ để các bộ phận hoạt động có hiệu
quả hơn.
2.2.2. Phịng du lịch Inbound:
- Chức năng:
+ Phịng du lịch Inbound có chức năng tổ chức các hoạt đông liên kết hợp
tác với các hãng lữ hành nước ngồi, với tư cách là cơng ty lữ hành nhận
khách, cung cấp các dịch vụ du lịch trọn gói từ khách hàng của công ty gửi
khách. Đồng thời liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ có tiếng trong nước để
sẵn sàng phục vụ nhu cầu của khách.
+ Xây dựng các chương trình du lịch Inbound, ngày một hồn thiện các
chúng để đáp ứng nhu cầu của các đối tác và khách hàng.
+ Thu hút khách hành và mở rộng mối quan hệ với các đối tác.
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

20


Khoa Du lịch và Khách

+ Tổ chức thực hiện với các chương trình du lịch đã ký kết hợp đồng.
- Nhiệm vụ:
+ Bộ phận marketing: Có nhiệm vụ xây dựng các chiến lược marketing
thơng qua các hội nghị hội thảo, các hội trợ quốc tế trong và ngoài nước nhằm
nâng cao chất lượng thương hiệu của Cơng ty.
+ Bộ phận điều hành có nhiệm vụ nhận thơng tin từ các phía đối tác. Xây
dựng và thực hiện trương trình theo đúng lịch trình về thời gian mà công ty
gửi khách đã thông báo. Điều hành các hướng dẫn viên theo đúng khả năng
chuyên môn và liên hệ dịch vụ với các nhà cung cấp.
+ Bộ phận hướng dẫn viên Inbound có trách nhiệm nhận nhiêm vụ từ bộ
phận điều hành và thực hiện đúng theo yêu cầu đề ra.
2.2.3. Phòng du lịch Outbound:
- Chức năng:
+ Xây dựng và thực hiện các chương trình cho khách du lịch Việt Nam và
người nước ngoài đang cư trú và làm việc tại Việt Nam đi du lịch ở nước
ngoài.
Tổ chức các hoạt động hợp tác, liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ ở
nước ngoài như các hãng lữ hành lớn ở Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia,
Singapore và ở Châu Âu, Hoa Kỳ …
+ Tư vấn và bán các chương trình du lịch Outbound và các sản phẩm đơn
lẻ như đặt phòng khách sạn, vé máy bay, làm thủ tục visa, giấy thơng hành
cho khách có nhu cầu đi du lịch.
+ Tổ chức và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách hàng.
- Nhiệm vụ:
+ Bộ phận marketing có nhiệm vụ dựa trên mối quan hệ giữa Cơng ty và
những đối tác nước ngồi xây dựng các chương trình du lịch khả thi, hấp dẫn

Lưu Thanh Quý

45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

21

Khoa Du lịch và Khách

cả về nội dung và giá cả, giới thiệu các chương trình du lịch thơng qua hình
thức tiếp thị trực tiếp và gián tiếp.
2.2.4. Phòng du lịch nội địa.
- Chức năng:
+ Tổ chức hoạt động liên kết và hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ du
lịch đơn lẻ như lưu trú, vẩn chuyển, ăn uống ở các vùng du lịch, điểm đến du
lịch trong cả nước.
+ Xây dựng và tổ chức các chương trình du lịch cho khách.
+ Xây dựng và thực hiện các chương trình marketing.
+ Tư vấn và bán các sản phẩm du lịch tới khách du lịch.
- Nhiệm vụ:
+ Bộ phận marketing:Dựa vào mối quan hệ của công ty với các nhà cung
cấp dịch vụ du lịch trong nước, xác định giá thành chương trình du lịch từ đó
tư vấn và bán các chương trình du lịch cho những cá nhân và tập thể có nhu
cầu.
+ Bộ phận khách lẻ: Tìm hiểu nhu câu của khách, bán chương trình du lịch
và chuyển cho bộ phận điều hành.
+ Bộ phận điều hành công ty: Liên hệ trực tiếp với các nguồn khách.

2.2.5. Phòng điều hành hướng dẫn.
- Điều hành chỉ đạo các hướng dẫn viên phù hợp vói các tour du lịch mà
khách yêu đã mua.
- Có mối quan hệ tốt với các phòng ban, các nhà cung ưng dịch vụ tại điểm
du lịch để phục vụ khách.
2.2.6. Phịng tài chính kế tốn.
- Chức năng:
+ Tổng kết thu chi hoạt động tài chính của cơng ty theo định kỳ hàng năm.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cho tổng công ty theo định kỳ.
Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

22

Khoa Du lịch và Khách

+ Tham mưu cho giám đốc trong việc quản ly tài chính của cơng ty.
- Nhiệm vụ:
+ Thu tiền theo hợp đồng du lịch đã ký kết với khách hang.
+ Chi tiền tạm ứng cho bộ phạn chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng.
+ Thanh tốn chi phí văn phịng như điện nước, điện thoại…
+ Thanh toán tiền lương, tiền thưởng tới các cán bộ công nhân viên của
công ty.
+ Tổng kết doanh thu và chi phí định kỳ theo tháng, quý, năm.

2.2.7. Phòng nghiên cứu phát triển.
- Chức năng:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển trong ngắn hạn và trong dài hạn.
+ Nghiên cứu những hướng đi mới cho công ty cho phù hợp với sự phát
triển của thị trường.
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trong và ngồi nước.
+ Dự đốn sự phat triển của thị trương trong nhưng năm tới để có những
phương hướng phát triển hợp lý, tránh cho công ty rơi vào thế bị động.
+ Nắm vững những chủ trương chính sách của Nhà nước đối với vấn đề du
lịch để kịp thời đáp ứng, nắm lấy thời cơ và tìm được hướng đi đúng đắn.
+ Ln ln tìm hiểu nhu cầu du lịch của thị trường để xây dựng những tour
du lịch tốt đáp ứng những đòi hỏi của khách hang.
2.2.8. Phòng hành chính tổng hợp:
- Cung cấp thơng tin, quản lý hồ sơ, nắm tình hình tài chính của cơng ty.
- Tổng hợp các số liệu để báo cáo giám đốc, xây dựng, theo dõi và tổng kết
việc thực hiện kế hoạch của công ty.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty.

Lưu Thanh Quý
45A

Du lịch


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

23


Khoa Du lịch và Khách

2.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận.
Nhìn sơ đồ1 ta thấy :Ban giám đốc có quyền ra mệnh lệnh xuống các
phòng ban và các phong ban thưc hiện. Còn các phịng ban thì có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau, thường xuyên trao đổi thông tin
với nhau để thực hiện tôt nhiệm vụ của ban giám đốc giao phó.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh.
3.1. Thị trường khách.
Trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta, thì trên
mọi lĩnh vực kinh doanh, khách hàng là người quan trọng nhất cho sự thành
cơng. Nhất là ngành du lịch bởi vì hàng hố chủ yếu là dịch vụ. Đối với cơng
ty lữ hành hanoitourist họ đã chọn cho mình một mảng thị trường:
3.1.1. Thị trường Outbound.
Nguồn khách chính của thị trường này là khách trên địa bàn Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng lân cận. Các chương trình du lịch
được xây dựng ra nước ngồi chủ yếu là sang Trung Quốc, Thái Lan. Hai thị
trường này có số lượng khách đông nhất, chiếm khoảng 60% tổng số khách đi
du lịch nước ngồi, trung bình mỗi đồn từ 10 đến 15 người, với thời gian lưu
lại bình quân là 6 ngày.
3.1.2. Thị trường Inbound.
Đối với thị trường này, trung tâm chủ yếu đón khách từ Pháp, Trung
Quốc và Thái Lan. Trong đó, khách đến từ Pháp và Thái Lan chiếm khoảng
80% ( khách Pháp là khách truyền thống của Cơng ty). Đến nay, ngồi các thị
trường truyền thống như Trung Quốc, các nước ASEAN và Tây Âu, Công ty
đã mở rộng và thu hút khách từ các thị trường mới như Đông Bắc Á, Nhật
Bản và Mỹ…nhằm tăng cường khách Inbound.

Lưu Thanh Quý
45A


Du lịch


24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Khoa Du lịch và Khách

Quốc tịch

Lượt khách

Trung Quốc
4096
Pháp
2568
Tây Âu
1030

Mỹ
815
Nhật
792
Australia
689
Hàn Quốc
650
Các nước khác
553
Cơ cấu khách năm 2004

3.1.3. Thị trường nội địa.
Khách hàng là người Hà Nội và các vùng lân cận có thu nhập trung bình
trở lên. Họ là những người có thu nhập ổn định. Hiện nay, thu nhập của người
dân ngày càng nâng cao cho nên cùng với sự phát triển của đời sống thì nhu
cầu đi du lịch ngày càng tăng theo. Do đó, thị trường nội địa ngày càng lớn
mạnh.
3.2. Kết quả kinh doanh.
TT
I
1
2
3
II
1
2
3
III


Chỉ tiêu
Doanh thu
Inbound
Outbound
Các khoản khác
Số khách
Inbound
Outbound
Nội địa
Nộp ngân sách

Đơn vị tính
Tỷ đồng

Người

Tỷ đồng

Năm
2004

2005

2006

177.7
84.9
70.8
22.0
27.382

15.450
8.089
3.842
23.62

202.4
97.7
80.5
24.2
31.193
17.768
9.305
4.120
27.35

209.1
100.6
82.9
25.6
32.433
18.302
9.581
4.55
28.25

Qua số liệu trên ta thấy trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2006 hoạt
động kinh doanh của Cơng ty đã có những thành tựu đáng kể. Doanh thu từ
năm 2004 đến năm 2006 liên tục tăng, trong đó doanh thu năm 2004 tăng
120.1% so với năm 2003; năm 2005 tăng 115.5% so với năm 2004. Doanh
Lưu Thanh Quý

45A

Du lịch


25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sạn

Khoa Du lịch và Khách

thu từ khách quốc tế chiếm tỷ lệ cao nhất, lượng khách du lịch từ nước ngồi
vẫn là nguồn khách chính của Công ty. Năm 2004 lượng khách du lịch từ
nước ngoài chiếm 51.21% tổng số khách du lịch trong khi năm 2005 chiếm
49.2% và năm 2006 chiếm tới 56,43%. Điều đó chứng tỏ khách Inbound là
nguồn khách tiềm năng của Công ty, Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh công
nghệ phục vụ cũng như việc quảng cáo để thu hút được lượng khách này
nhiều hơn nữa nhằm nâng cao tổng doanh số của mình. Khách nội địa chiếm
một tỷ lệ nhỏ nhất trong tổng số khách và tăng không đáng kể qua các năm,
năm 2004 là 12.7% năm 2005 là 13.2% năm 2006 là 14,03%. Công ty cần chú
trọng hơn nữa lượng khách này vì trong tương lai đây sẽ là một nguồn khách
tiềm năng.
Năm 2005 tỷ lệ tăng doanh thu của Công ty giảm so với năm 2004 ( từ
181,5% xuống 26%) đó là do Cơng ty đã gặp phải sự cạnh tranh từ các công
ty khác trên địa bàn Hà Nội. Do vậy Công ty cần tăng cường và phát huy thế
mạnh của mình nhằm thu hút được nhiều khách hơn khơng những chỉ khách
nước ngồi mà cịn khách trong nước.
Cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu thì tổng số tiền phải nộp ngân
sách của Cơng ty năm 2004cũng tăng lên, tăng 256,7%. Đây là một số tiền

lớn nhưng lại là tín hiệu đáng mừng của Cơng ty, chứng tỏ Cơng ty đã hoạt
động có hiệu quả và có tiềm năng phát triển hơn nữa trong tương lai. Tuy năm
2005 tỷ lệ này có giảm xuống 20,4% so với năm 2004 nhưng Cơng ty vẫn có
khả năng khắc phục sự cạnh tranh để mở rộng hoạt động của mình, khơng chỉ
vì mục tiêu lợi nhuận mà còn tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển lớn mạnh
trong tương lai.
Bảng thống kê tình hình của Cơng ty trong giai đoạn (2004 - 2006)
Chỉ tiêu

Lưu Thanh Quý
45A

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Du lịch


×