Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

CHUỖI CUNG ỨNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG TẬP ĐOÀN UNILEVER

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (840.29 KB, 37 trang )

Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
VB2K11 – Ngoại thương 1
Đề tài:
&
Hướng dẫn: GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân
Sinh viên:

Phạm Dương Anh Tuấn
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.1
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Vũ Thị Kim Nguyên
Nguyễn Hoàng Linh Phương
Hồ Quang Long
Lê Nguyễn Phương Thúy
Nguyễn Trường Mạnh
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.2
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Mục lục
1. Giới thiệu về Unilever Việt Nam: 5
2. Lý thuyết về chuỗi cung ứng: 7
2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng (SCM): 7
2.1.1 Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution) 8
2.1.2 Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics 8
2.1.3 Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM) 9
2.2 Vai trò của chuỗi cung ứng: 9
2.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng: 10
3. Các thành phần trong chuỗi cung ứng: 12
3.1.1 Hoạch định: 13


3.1.1.1 Hoạch định nhu cầu: 13
3.1.1.2 Hoạch định cung ứng 16
3.1.1.3 Hoạch định sản xuất 16
3.1.1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng ngành hàng: 17
3.1.2 Nguồn lực: 20
3.1.3 Sản xuất: 20
3.1.3.1 Quá trình sản xuất 20
3.1.3.2 Đóng gói 20
3.1.4 Phân phối: 21
3.1.4.1 Vận tải 21
3.1.4.2 Nhà kho 22
3.1.4.3 Hệ thống phân phối của Unilever Việt Nam: 23
4. Các hệ thống hỗ trợ chuỗi cung ứng 24
4.1 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II) 24
4.1.1 Định nghĩa 24
4.1.1.1 Hoạch định nhu cầu phân phối (DRP I) 24
4.1.1.2 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II) 24
4.1.2 Các thành phần của DRP II 25
4.2 Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp (ERP) 25
4.2.1 Định nghĩa 25
4.2.2 Tại sao các doanh nghiệp cần có ERP ? 25
4.3 Kỹ thuật dự báo (FT) 27
4.4 Quản lý tồn kho (IM) 28
4.4.1 Tại sao phải quản lý tồn kho? 28
4.4.2 Vai trò tồn kho trong chuỗi cung ứng 29
4.4.3 Các dạng quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng 29
4.4.3.1 Quản lý tồn kho nguyên vật liệu thô : 29
4.4.3.2 Quản lý tồn kho bán thành phẩm : 29
4.4.3.3 Quản lý tồn kho thành phẩm : 29
4.4.3.4 Kết luận cho quản lý tồn kho 29

4.5 Hệ thống sản xuất tinh gọn (LPS) 30
4.5.1 Sản xuất tinh gọn là gì? 30
4.5.2 Mục tiêu của sản xuất tinh gọn 30
4.5.3 Các nguyên tắc chính của sản xuất tinh gọn 31
4.5.4 Trọng tâm của sản xuất tinh gọn 32
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.3
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
4.5.5 Các bước thực hiện và thước đo mức độ thành công trong sản xuất tinh gọn 33
4.5.6 Những doanh nghiệp nào sẽ được lợi từ sản xuất tinh gọn 33
4.6 Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP I) 34
4.6.1 Khái niệm 34
4.6.2 Ưu điểm 34
4.7 Hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP II) 35
4.7.1 Giới thiệu 35
4.7.2 Các thành phần của MRP II 37
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.4
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
1. Giới thiệu về Unilever Việt Nam:

Có mặt tại Việt Nam từ năm 1994, đến nay Unilever - tập đoàn đa quốc gia về ngành hàng thực phẩm và
sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân, gia đình – đang đầu tư vào hai doanh nghiệp: Lever Việt Nam (liên doanh với
Tổng công ty Hóa chất Việt Nam – Vinachem) và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Unilever Bestfoods & Elida
P/S. Unilever Việt Nam nằm trong nhóm 5 công ty đa quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng có
mức thu nhập bình quân trên đầu người cao nhất trên thị trường.
Trụ sở chính của tập đoàn Unilever Việt Nam tọa lạc tại khu C-11 đại lộ Nguyễn Lương Bằng, khu Nam
Sài Gòn, có tổng diện tích 10.000 mét vuông. Tòa nhà bốn tầng này sẽ là nơi làm việc cho trên 600 nhân viên văn
phòng của Unilever Việt Nam.
Unilever đã đầu tư 120 triệu đô-la Mỹ vàoViệt Nam, tạo ra 2.000 việc làm trực tiếp và 6.000 việc làm gián

tiếp cho người lao động địa phương. Các nhà máy sản xuất của Unilever Việt Nam tại Thủ Đức và Củ Chi là những
cơ sở sản xuất mang tính cạnh tranh nhất trong số các nhà máy của Unilever và đạt tiêu chuẩn về an toàn, chất luợng
sản phẩm, năng lực sản xuất và bảo vệ môi trường.
Khai thác yếu tố truyền thống, kết hợp với công nghệ hiện đại và kỹ năng tiếp thị, Unilever đã tạo được
những thương hiệu mà bất cứ người Việt Nam nào cũng có thể nhận biết và chấp nhận.
Giống như mọi công ty khác, con người là tài sản quý báu nhất của Unilever. Chính sách của công ty là luôn
tuyển dụng những nhân viên giỏi nhất và dành cho họ một chế độ đãi ngộ xứng đáng cùng những cơ hội được đào
tạo ở trong, ngoài nước và một môi trường làm việc thực sự mang tính quốc tế.
Ngoài ra trong thời gian qua mọi hoạt động Unilever Việt Nam luôn hướng tới hỗ trợ phát triển cộng đồng.
Trong hơn 10 năm qua, Công ty đã dành hơn 200 tỷ đồng cho các hoạt động hỗ trợ phát triển cộng đồng xã hội. Công
ty đã kết hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan ban ngành địa phương thực hiện nhiều chương
trình trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
Không chỉ dừng ở các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh doanh, Unilever đã thể hiện trách nhiệm của
một công ty đa quốc gia khi xác định xu hướng đầu tư lâu dài tại Việt Nam. Công ty đã cam kết và coi việc bảo vệ
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.5
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
môi trường và an toàn lao động là một trong những việc ưu tiên hàng đầu. Cam kết này thể hiện rất rõ trong toàn bộ
quá trình sản xuất:
o
Tất cả các nhà máy đều tiến hành hoạt động sản xuất theo nguyên tắc không có nước thải công
nghiệp ra môi trường.
o
Đầu tư và sẵn sàng tiếp tục đầu tư cho những thiết bị và phương tiện hay thiết lập những hệ thống
quản lý cần thiết để duy trì những tiêu chuẩn an toàn về môi trường theo quy định của nhà nước Việt Nam và
của Công ty.
o
Liên tục phát triển và liên tục cải tiến các hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế đã được áp dụng trong
tất cả các cơ sở sản xuất của Unilever như : hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001-2000, hệ thống
quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp OHSAS 18001 và đặc

biệt là chương trình TPM – Bảo trì năng suất toàn diện.
Sơ lược các ngành hàng của Unilever đang tham gia trên thị trường:
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Food
Food
Solution
Solution
Househol
Househol
d Care
d Care
Skin Care
Skin Care
Hair Care
Hair Care
Oral Care
Oral Care
Tr.6
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Với danh mục các sản phẩm trải dài trên nhiều ngành hàng khác nhau từ các sản phẩm chăm sóc tóc, chăm
sóc da, chăm sóc răng miệng cho đến các sản phẩm nổi tiếng chăm sóc nhà cửa và cả thực phẩm; Unilever thực sự là
một “ông lớn” trong lĩnh vực FMCG tại thị trường Việt nam hiện nay.
Việc quản lý hậu cần phải luôn linh động, có độ khả chuyển cao để có thể đáp ứng được mức độ cạnh tranh
cao, thay đổi liên tục của thị trường nhưng vẫn phải đảm bảo được mức độ tổn thất (do sự thay đổi nhiều) mức độ tồn
kho là thấp nhất, mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là cao nhất.
Với những thách thức không nhỏ như vậy cho thấy mức độ phức tạp của Chuỗi Cung Ứng mà Unilever
đang sở hữu.
Trong phạm vi của một bài tập, nhóm chúng tôi cố gắng tìm hiểu và mô tả lại các hoặt động chứ năng chính
của chuỗi cung ứng Unilever nhằm rút ra được những điểm hay cần chia sẽ với các doanh nghiệp Việt nam trong thời
kỳ hội nhập như hiện nay.

2. Lý thuyết về chuỗi cung ứng:

2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng (SCM):

SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm
kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối
tới các khách hàng. Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là
việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây
chuyền cung ứng sản xuất.
Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt
mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an toàn của công ty. Trong hoạt động quản trị nguồn cung
ứng, SCM cung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường
cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng.
SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinh doanh thực sự, cho phép công
ty của bạn giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin.
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.7
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu cần). Trong tiếng Anh, một điều thú vị là từ
Logistics này không hề có liên quan gì đến từ “Logistic” trong toán học. Khi dịch sang tiếng Việt, có người dịch là hậu
cần, có người dịch là kho vận, dịch vụ cung ứng. Tuy nhiên, tất cả các cách dịch đó đều chưa thoả đáng, không phản
ánh đầy đủ và chính xác bản chất của Logistics. Vì vậy, tốt hơn cả là chúng ta hãy giữ nguyên thuật ngữ Logistics và
sau đó tìm hiểu tường tận ý nghĩa của nó.
SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu cần).
Ban đầu, logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quân đội, được hiểu với nghĩa là công tác hậu
cần. Đến cuối thế kỷ 20, Logistics được ghi nhận như là một chức năng kinh doanh chủ yếu, mang lại thành công cho
các công ty cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ. Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á Thái Bình Dương
(Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) ghi nhận Logistics đã phát triển qua 3 giai
đoạn:
2.1.1 Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution)


Đó là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan với nhau nhằm đảm bảo cung
cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quả nhất. Giai đoạn này bao gồm các hoạt
động nghiệp vụ sau:
-Vận tải,
-Phân phối,
-Bảo quản hàng hoá,
-Quản lý kho bãi,
-Bao bì, nhãn mác, đóng gói.
2.1.2 Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics

Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vào cùng một hệ
thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm.
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.8
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
2.1.3 Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM)

Đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan hệ từ nhà cung cấp nguyên
liệu – đơn vị sản xuất - đến người tiêu dùng
2.2 Vai trò của chuỗi cung ứng:

SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhờ vào thay đổi các nguồn
nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ ⌠có thể giúp tiết
kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lược và giải pháp SCM thích hợp,
ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại do đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp
nguyên vật liệu, chọn sai vị trí kho bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồng chéo
SCM hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place).
Chính SCM đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm

thích hợp. Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất.
Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống SCM hứa hẹn từng bước nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển. Đây chính là
chìa khoá thành công cho B2B. Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá
này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một trong
những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng.
Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung ứng: thứ nhất là các bước khởi
đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai
là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình
sản xuất; thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung
vào khách hàng và yêu cầu của họ.
Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, SCM sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện
việc lên kế hoạch sản xuất - những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm
cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. Khu vực nhà máy sản xuất trong công ty của bạn phải là một môi trường
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.9
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
năng động, trong đó sự vật được chuyển hoá liên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật và phổ biến tới tất cả các
cấp quản lý công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác. SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối
với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất
đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch. Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng
nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sản xuất của công ty.
Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với
chi phí thấp. Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về
thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng. Có thể nói, SCM là nền tảng
của một chương trình cải tiến và quản lý chất lượng - Bạn không thể cải tiến được những gì bạn không thể nhìn thấy.
2.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng:

Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và
khách hàng.

- Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất,
kinh doanh. Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi
tiết của sản phẩm, bán thành phẩm. Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp
dịch vụ.
- Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá trình sản xuất để tạo ra sản
phẩm cuối cùng. Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng.
- Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất.
Như vậy, chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa nhiều nhà cung ứng và khách hàng được kết nối với nhau;
trong đó, mỗi khách hàng, đến lượt mình lại là nhà cung ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới được
tay người tiêu dùng.
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.10
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Nói một cách khác, có thể xem chuỗi cung ứng là một mạng lưới bao gồm những đơn vị, công đoạn có liên
quan với nhau trong việc khai thác tài nguyên nhằm sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho người tiêu dùng, kể cả các
công đoạn trung gian như vận tải, kho bãi, bán buôn, bán lẻ và bản thân khách hàng. Bản thân mỗi doanh nghiệp cũng
là một Bản thân mỗi doanh nghiệp cũng là một chuỗi cung ứng nội bộ thu nhỏ bao gồm các bộ phận sản xuất, các bộ
phận chức năng có liên quan đến thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như tài chính, công nghệ thông tin, phát triển sản
phẩm mới, tiếp thị, bán hàng, phân phối, và dịch vụ khách hàng.
Ba dòng luân chuyển sau được xem xét trong bất kì chuỗi cung ứng nào:

∗ Dòng vật liệu là dòng dịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà bán lẻ trong đó nguyên vật liệu được chuyển
đổi thành sản phẩm và sau đó chuyển đến khách hàng.
∗ Dòng thông tin bao gồm dữ liệu đựơc lưu trữ và truy xuất mỗi khi trạng thái hệ thống thay đổi. Ví dụ như
mỗi lần khách hàng đặt hàng, thông tin được khởi tạo và lưu trữ trong bảng "Customer Order".
∗ Dòng tiền bao gồm dòng chi phí sản xuất, chi phí tồn kho, WIP,
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.11
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

3. Các thành phần trong chuỗi cung ứng:

Một chuỗi cung ứng thường gồm có 4 thành phần chính, các thành phần này đều liên kết chặt chẽ với nhau
thành một "chuỗi":
Ο Hoạch định
Ο Nguồn lực
Ο Sản xuất
Ο Phân phối
Giới thiệu về chuỗi cung ứng của Unilever:

Cũng như các khái niệm vể SCM đã giới thiệu ở trên, SC của Unilever cũng không thể tách rời khỏi chiến
lược chung của công ty, và phải được phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các phòng ban chức năng khác nhau nhằm
đạt được mục tiêu cuối cùng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty, mang về lợi nhuận cao nhất.
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Nguồn lực Sản xuất Phân phối
Hoạch định
Tr.12
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Bên dưới là mô hình quản tri chiến lược của công ty, trong đó có thể thấy rằng vai trò chủ lực của chuỗi cung
ứng trong việc triển khai và thực hiện các ý đồ chiến lược của công ty:
3.1.1 Hoạch định:

3.1.1.1 Hoạch định nhu cầu:

3.1.1.1.1 Định nghĩa
Hoạch định nhu cầu là quy trình xác định, tổng hợp và lựa chọn tất cả các nguồn tạo ra nhu cầu cho một
chuỗi cung ưng sản phẩm hoặc dịch vụ ở mức độ, phạm vi và thời gian hợp lý.
Hoạch định nhu cầu nhằm dự báo những sản phẩm nào mà khách hàng sẽ cần, cần bao nhiêu cho các loại
sản phẩm đó, và khi nào thì khách hàng sẽ cần những sản phẩm này.
Hoạch định nhu cầu là chức năng để nhận biết tất cả nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của thị trường. Nó bao

gồm những hoạt động liên quan đến dự báo, nhập đơn hàng, lời hứa đơn hàng và xác định nhu cầu cho nhà kho…
Việc xác định không chính xác nhu cầu thực của thị trường sẽ dẫn đến những tổn thất to lớn cho công ty. Mô
hình Bullwhip bên dưới mô tả sự chênh lệch to lớn giữa nhu cầu thực của thị trường và số lượng thực sản xuất của
công ty:
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.13
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
3.1.1.1.2 Mục tiêu:
Mục tiêu của hoạch định nhu cầu gồm 3 mục tiêu chính sau đây:


Để triển khai kế hoạch hợp lý nhất, về nhu cầu tương lai.

Để cập nhật kế hoạch cho nhu cầu tương lai, khi thay đổi này được chấp nhận.

Để tránh những thay đổi không quan trọng với hoạch định sản xuất và lên lịch sản xuất,
thông qua việc quản lý đúng đắn những nhóm nhu cầu khác nhau.
Chức năng của hoạch định nhu cầu gồm có 3 chức năng chính như sau:


Xác định được nhu cầu của khách hàng trong tương lai, bằng cách dùng các phương pháp
dự báo nhu cầu của khách hàng (bao gồm cả những xu hướng, thay đổi…) hoặc xử lý những thông
tin do khách hàng cung cấp để đưa ra nhu cầu.

Có hệ thống quản lý đơn hàng tới để quản lý chặt chẽ nhu cầu hiện tại của khách hàng
(đơn hàng đến, đơn hàng chờ…).

Phản hồi thông tin với khách hàng về ngày giao hàng.
Những yêu cầu cơ bản của một hệ thống hoạch định nhu cầu:
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11

Tr.14
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever

Tính tiên đoán: duy trì sự cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu. Điều này đòi hỏi khả năng
biết trước lượng đơn hàng tới.

Tính thông tin: cố gắng thu thập thông tin từ những cuộc viếng thăm khách hàng, kinh
nghiệm của những nhà quản lý để từ đó có thể tiên đoán mức độ và thời gian của những đơn hàng
tương lai.

Sự ảnh hưởng: người xây dựng lịch sản xuất (master scheduler) sử dụng ảnh hưởng của
mình với bộ phận marketing và kinh doanh để đưa ra những điều chỉnh về nhu cầu của khách hàng
khi cần thiết nhằm tận dụng tốt hơn tài sản cố định và nguồn nhân lực.

Sự ưu tiên và phân bổ: mục tiêu của quản lý nhu cầu là để thỏa mãn tất cả nhu cầu khách
hàng. Tuy nhiên trong trường hợp không có đủ sản phẩm như yêu cầu, chẳng hạn trong trường hợp
vật tư và nguồn lực cần thiết để sản xuất sản phẩm thiếu. Lúc này cần phải đưa ra quyết định nên sản
xuất đơn hàng nào trước, đơn hàng nào phải chờ.
3.1.1.1.3 Sự cân bằng giữa cung ứng và nhu cầu:
Quan hệ giữa cung ứng và nhu cầu đã hình thành lên một bài toán nan giải, là phải làm sao đáp ứng và thỏa
mãn được nhu cầu của khác hàng, nhưng sự cung ứng để đáp ứng các nhu cầu này phải bảo đảm nằm trong giới hạn
nguồn lực sẵn có và phải cực tiểu được chi phí đầu tư cho việc cung ứng này.
Cung ứng và nhu cầu là những khái niệm cơ bản nhất, là xương sống của kinh tế thị trường. Nhu cầu chỉ ra
bao nhiêu sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được mua bởi khách hàng. Lượng sản phẩm là lượng mà khách hàng sẽ mua
với một giá nhất định; quan hệ giữa giá và lượng sản phẩm được gọi là quan hệ nhu cầu. Cung ứng thể hiện lượng sản
phẩm tốt được sản xuất để cung ứng cho thị trường với một mức giá chấp nhận. Quan hệ giữa giá và lượng sản phẩm
được cung ứng cho thị trường gọi là quan hệ cung ứng. Do đó, giá là một sự phản ánh giữa cung ứng và nhu cầu
Mối quan hệ giữa nhu cầu và cung ứng sẽ liên quan đến sự phân bổ nguồn lực sản xuất, phân bổ nguồn lực
sao cho việc sản xuất hiệu quả nhất. Đó chính là một bài toán tối ưu, Thực hiện giải quyết bài toán này là quá trình thực
hiện cân bằng giữa cung ứng và nhu cầu.

Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.15
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
3.1.1.2 Hoạch định cung ứng

3.1.1.2.1 Khái niệm
Hoạch định cung ứng là quy trình nhận dạng, ưu tiên, kết hợp các bộ phận cấu thành trong tổng thể, tất cả các
nguồn cung ứng theo yêu cầu và tăng thêm giá trị cho chuỗi cung ứng của một sản phẩm hoặc dịch vụ theo mức độ
thích hợp ngang dọc.
3.1.1.2.2 Các thành phần trong Hoạch định cung ứng
Hoạch định cung ứng gồm có 3 thành phần:
Hoạch định tồn kho (IM) (Xem thêm phần Quản lý tồn kho)
Yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn. Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của bạn
được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ở mức cao và
lợi nhuận đạt mức tối đa
Hoạch định sản xuất tổng thể.
Hoạch định phân phối (DRP I) (Xem thêm phần Hoạch định nhu cầu phân phối).
3.1.1.3 Hoạch định sản xuất

3.1.1.3.1 Khái niệm
Hoạch định sản xuất là quy trình xây dựng những kế hoạch và lịch trình tối ưu hóa và chi tiết sử dụng nguồn
lực, nguyên liệu, các ràng buộc để hoàn thành đúng thời hạn đã định
3.1.1.3.2 Các thành phần trong Hoạch định sản xuất
Hoạch định sản xuất gồm có 2 thành phần
Điều độ sản xuất.
Hoạch định nguyên vật liệu
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.16
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
3.1.1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng ngành hàng:


Đây được xem là phần khá khác biệt giữa bộ phận Kế hoạch của Unilever và các công ty khác, khi mà qui
mô của công ty đủ lớn như Unilever thì cần có thêm một nhóm chức năng chuyên biệt phục vụ cho từng ngành hàng
riêng.
Đa phần ở các công ty công việc của bộ phận này sẽ được nằm trong công việc của phòng kế hoạch. Tức là
khi có một nhu cầu về thay đổi mẫu mã sản phẩm, tung/ tái tung sản phẩm hoặc nhu cầu về thực hiện một chương
trình promotion thì các bộ phận Marketing/ Trade Marketing sẽ trực tiếp thông báo đến phòng kế hoạch để kiểm tra
khả năng thực hiện.
Việc này có thể được thực hiện như trên nếu qui mô của ngành hàng là vừa và nhỏ, chỉ có vài đợt promotion
trong năm, việc thay đổi mẫu mã sản phẩm là không nhiều.
Tại Unilever, do nhu cầu cần đáp ứng thị trường trong ngành tiêu dùng nhanh cùng với việc cạnh tranh gay
gắt với các đối thủ khác khiến cần phải có một bộ phận chuyên tập trung phân tích các hoạt động của từng ngành
hàng.
Đây là cầu nồi quan trọng giữa chuỗi cung ứng phía sau và các bộ phận nơi tiền tuyến như sale, marketing.
Là nơi nhận thong tin về ngành hàng trước hết, xử lý và sàn lọc thông tin trước khi chuyển thông tin đến bộ phận kế
hoạch cung ứng tại nhà máy để kiểm tra năng lực sản xuất.
Đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý network của các chương trình chiêu thị, các chương trình tung/ tái
tung sản phẩm… bằng việc thông tin liên lạc/ kết nối giữa các phòng ban chức năng khác nhau.
Hiểu rõ “sức khỏe” của ngành hàng giúp đưa ra các quyết định về dự trữ tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho
thành phẩm, đề xuất các kế hoạch trung và dài hạn về đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng…
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.17
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Thường xuyên thực hiện phân tích các hoạt động bán hàng.

Các công việc thường nhật của bộ phận này bao gồm:

Quản lý tồn kho

Cân đối nhu cầu bán hàng giữa các vùng/ các kênh bán hàng


Quản lý các hoạt động hỗ trợ bán hàng (Network):

Promotion

Tung/ tái tung sản phẩm mới. Đảm bảo các hoat động tung/ tái tung sản phẩm mới, promotion, hỗ
trợ bán hàng được thực hiện:
Đúng thời điểm
Đúng nơi
Đủ số lượng
Unilever dựa vào ma trận BCG để phân tích các danh mục sản phẩm đầu tư, từ đó đưa ra các kế hoạch kinh
doanh, khuyến mãi… tương ứng.
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.18
Phân tích danh mục sản phẩm đầu tư
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
1 ví dụ về phân tích ngành hàng trong Unilever: phân tích các sản phẩm thuộc dòng sản phẩm chăm sóc tóc
ở Unilever:
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Lợi nhuận cao-Sản lượng
thấp
Tăng sản lượng
Lợi nhuận cao-Sản
lượng cao
Duy trì
Lợi nhuận thấp-Sản
lượng cao
Các giải pháp làm tăng
lợi nhuận
Lợi nhuận thấp-Sản lượng

thấp
Cân nhắc không sản
xuất
Vẫn phải giữ vì lý do
chiến lược
10
%
20
%
30
%
40
%
50
%
60
%
70
%
80
%
90
%
100
%
G
M
Should go Exit
Volume drivers:
HAIR PORTFOLIO

0
%
0 1
0
2
0
3
0
4
0
5
0
6
0
7
0
8
0
9
0
10
0
11
0
CLEAR
DOVE
LIFEBUOY SUNSILK
Watch
List
Cash

Generators
Tr.19
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Ma trận cho thấy hiện nhãn hàng Clear đang là nhãn hàng được ưu chuộng nhất với sản lượng và lợi nhuận
khá cao.
3.1.2 Nguồn lực:

ERP - Hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp (Enterprise resources Planning) là bộ giải pháp công
nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ các ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhất
nhằm tự động hoá các quy trình quản lý
Làm cho mọi phòng ban đều có khả năng khai thác nguồn lực phục vụ cho công ty.
- Hoạch định và xây dựng lịch trình khai thác nguồn lực của các bộ phận. Thiết lập các quy trình khai thác đạt
hiệu quả cao nhất.
- Luôn cập nhật thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình trạng nguồn lực của công ty.
3.1.3 Sản xuất:

3.1.3.1 Quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình biến đổi nguyên vật liệu thô trở thành sản phẩm hoàn chỉnh. Quá trình này
thường được thực hiện qua nhiều công đoạn, tùy thuộc vào đặc thù mỗi loại sản phẩm mà có nhiều hay ít công đoạn.
Để quá trình sản xuất hoạt động một cách hiểu quả thì rất phức tạp. Dưới dây là một số hệ thống hỗ trợ cho
quá trình sản xuất:
MRP I: Xem thêm phần “Hoạch định nhu cầu vật tư”
MRP II: Xem thêm phần “Họach định nguồn lực sản xuất”
LPS: Xem thêm phần “Hệ thống hỗ trợ sản xuất tinh gọn”
3.1.3.2 Đóng gói

Sau khi quá trình sản xuất được thực hiện để tạo ra thành phẩm, thành phẩm sẽ được mang đi đóng gói để
chuẩn bị đưa tới cho khách hàng.
Vai trò của đóng gói

Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.20
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Nhận biết sản phẩm và cung cấp thông tin.
Nâng cao hiệu quả trong xử lý và phân phối hàng hóa.
Cái nhìn chung với khách hàng.
Bảo vệ sản phẩm.2
3.1.4 Phân phối:

3.1.4.1 Vận tải

3.1.4.1.1 Vai trò của vận tải
Vận chuyển hàng hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng và vai trò này sẽ ngày
càng tăng thêm, bởi chi phí cho vận chuyển chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng chi phí logistics.
Vận tải là điểm nối hữu hình giữa công ty với nhà cung cấp và khách hàng
Vận tải cũng tạo ra giá trí gia tăng bằng cách cung cấp lợi ích về không gian và thời gian cho hàng hóa của
công ty
Khi mà công ty hoạt động trên phạm vi toàn cầu thì chi phí vận tải thậm chí ngày càng trở nên quan trọng
Việc xác định đường đi của các phường tiện vận tải sao cho cực tiểu chi phí phân phối nhưng vẫn thỏa mãn
nhu cầu khách hàng là một vấn đề không thể thiếu trong chuỗi cung ứng.
Vận chuyển bên ngoài chiếm một phần lớn trong toàn bộ chí phí vận tải:
Chi phí cho các hoạt động liên quan đến vận tải
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.21
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
3.1.4.1.2 Các loại vận tải

Đường sắt.

Đường bộ.


Đường thủy.

Đường ống.

Hàng không.
3.1.4.2 Nhà kho

3.1.4.2.1 Khái niệm
Nhà kho là nơi mà chuỗi cung cấp lưu giữ/chứa nguyên vật liệu và hàng hóa.
Nhà kho cung cấp lợi ích về thời gian và không gian cho nguyên vật liệu, sản phẩm và cho phép công ty sử
dụng dịch vụ khách hàng như là một công cụ cạnh tranh tạo ra giá trị gia tăng linh hoạt
3.1.4.2.2 Chức năng của nhà kho
Tập hợp hàng để vận chuyển.
Trộn hàng hóa.
Trung chuyển hàng trong ngày.
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.22
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Dịch vụ.
Ngăn ngừa rủi ro.
Điều hòa.
3.1.4.2.3 Vai trò gia tăng giá trị của nhà kho
3.1.4.3 Hệ thống phân phối của Unilever Việt Nam:


Về kho bãi và phân phối:
Unilver chọn hướng đi outsourcing hệ thống phân phối của mình với đối tác là tập đoàn Linfox của
Australia.
Đánh dấu cho sự hợp tác này đó là việc chuyển giao toàn bộ nhà xưởng, lực lượng lao động tại 3 trung tâm

phân phối chính của Unilever tại Bắc Ninh, Đà Nẵng và VSIP Bình Dương. Đặc biệt là việc xây dựng mới hoàn toàn
trung tâm phân phối chính ở miền nam tại VSIP Bình Dương. Đây là trung tâm phân phối hàng hóa lớn nhất Việt
Nam với tổng diện tích kho bãi lên đến 10 ha. Hiện nay đã hoàn thiện giai đoạn 1 trên diện tích 60.000m2 với tổng giá
trị xây dựng 12 triệu USD, trong đó diện tích nhà kho là 33.000m2, sức chứa 20.000 tấn và công suất có thể đạt đến
2.000 tấn/ngày. Trung tâm phân phối này có 3 chức năng chính là chuyển hàng cho các đại lý ở miền Tây, miền
Trung và miền Nam; trung chuyển hàng từ TP.HCM ra 2 trung tâm phân phối của Unilever tại Đà Nẵng và Bắc
Ninh; xuất khẩu hàng đi 18 nước trên thế giới như Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan, New Zealand
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.23
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
Theo ông Greg Sullivan, Phó Chủ tịch Chuỗi cung ứng của Unilever Việt Nam, trung tâm phân phối hiện tại
của Unilever Việt Nam tại Bình Dương không những có diện tích lớn nhất mà còn có trang thiết bị và cách bố trí, sắp
xếp điều hành hiện đại nhất Việt Nam và tại các nước phát triển trong khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu về lưu kho và
phân phối ngày càng lớn của Unilever Việt Nam, giúp các sản phẩm của công ty đến được với người tiêu dùng một
cách nhanh chóng. Ngoài ra, khi đi vào hoạt động, trung tâm phân phối của Unilever còn tạo công ăn việc làm cho
khoảng 1.000 lao động trong và ngoài tỉnh.

Về phân phối hàng hóa cho các nhà bán buôn
Unilever đã thực hiện vi tính hóa toàn bộ các hoạt động giao nhận hàng của mình. Với việc ứng dụng thành
công mô hình VMI và e-Order cho các key account, giúp giảm lượng tồn kho đáng kể của đối tác, giúp giải bài toán
nan giải về tồn kho của các nhà bán buôn hiện nay.
4. Các hệ thống hỗ trợ chuỗi cung ứng

4.1 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II)

4.1.1 Định nghĩa

4.1.1.1 Hoạch định nhu cầu phân phối (DRP I)

Hoạch định nhu cầu phân phối là một hệ thống được áp dụng để quản lý tồn kho và lên kế hoạch phân phối.

Hoạch định nhu cầu phân phối là một hệ thống với việc xác định nhu cầu tồn kho tại các trạm phân phối và
thống nhất chắc chắn về thông tin nhu cầu để cung cấp cho bộ phận sản xuất và nguyên vật liệu.
4.1.1.2 Hoạch định nguồn lực phân phối (DRP II)

Hoạch định nguồn lực phân phối được phát triển từ Hoạch định nhu cầu phân phối bằng cách kết hợp DRP
I vơí việc lên kế hoạch cho hệ thống phân phối như: bố trí nhà kho, nhân lực, chi phí, phương tiện giao thông để phân
phối…
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.24
Chuỗi cung ứng và ứng dụng tại Unilever
4.1.2 Các thành phần của DRP II

Quá trình lên kế hoạch vận chuyển (Vận tải): nhằm bố trí và điều độ các phương tiện vận chuyển một cách
kịp thời và chính xác. Đây chính là lời giải cho bài toán vận tải tại các doanh nghiệp.
Quản lý tồn kho: dùng để quản lý hệ thống tồn kho một cách liên tục và hiệu quả. Mục tiêu nhăm đảm bảo
hàng hóa được sán xuất và phân phối tối ưu, để từ đó nâng cao mức độ phục vụ khách hàng.
Quản lý không gian kho: sắp xếp bố trí cho việc lưu kho và xuất nhập trong kho. Đảm bảo các dòng lưu
thông trong kho hoạt động một cách hiệu quả và tốt nhất.
Quản lý nhân lực phân phối: để bảo đảm nhân lực cho toàn bộ hoạt động phân phối từ nhà máy đến nguời
tiêu dùng.
Quản lý trang thiết bị trong kho và phương tiện vận chuyển: quản lý và cung cấp đầy đủ trang thiết bị cơ giới
cho hoạt động trong kho cũng như tại các trạm phân phối.
Quản lý chi phí về lưu kho và vận chuyển: để kiểm soát dòng tiền trong hoạt động phân phối và vận chuyển
hàng hóa trong hệ thống DRP II.
4.2 Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp (ERP)

4.2.1 Định nghĩa

ERP là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ'' (Multi Module Software Application) giúp tổ chức, doanh
nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp .

Bản chất ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ nhằm giúp tổ chức, doanh
nghiệp quản lý các nguồn lực và tác nghiệp.
4.2.2 Tại sao các doanh nghiệp cần có ERP ?

Giải pháp ERP cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp khả năng quản lý và điều hành tài chính - kế
toán, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý kinh doanh và phân phối sản phẩm, quản lý dự án, quản lý dịch vụ, quản
lý khách hàng, quản lý nhân sự, các công cụ dự báo và lập kế hoạch, báo cáo, .v.v.
Lớp Ngoại Thương1-VB2K11
Tr.25

×